1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 tuần 21 (đủ 2 buổi)

20 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 511 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---Toán rút gọn phân số I.Mục tiêu: Giúp HS: - Bớc đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.. - HD học sinh làm việc theo nhóm trả lờicác câu hỏi của bài.. Hớng dẫn HS hiểu y

Trang 1

Tuần 21: Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010.

Tập đọc

anh hùng lao động trần đại nghĩa

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian từ phiên âm tiếng nớc ngoài

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung bài đọc

II Đồ dùng dạy - học:

- ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa

III Các hoạt động:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

- GV nghe sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ và

hớng dẫn cách ngắt nghỉ những câu dài HS: Luyện đọc theo cặp.1 – 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Hớng dẫn tìm hiểu bài: - Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi + Em hiểu “Nghe theo tiếng gọi” thiêng

liêng của Tổ quốc là gì? - Đất nớc đang bị giặc xâm lăng nghe theotiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc là nghe

theo tình cảm yêu nớc, trở về xây dựng và bảo vệ đất nớc

+ Giáo s Trần Đại Nghĩa đã có những đóng

góp gì cho kháng chiến? - Ông đã cùng anh em nghiên cứu chế ranhững loại vũ khí có sức công phá lớn + Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? - Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nớc nhà + Nhà nớc đánh giá cao những cống hiến

của ông nh thế nào? - Năm 1948, ông đợc phong thiếu tớng.Năm 1952, ông đợc phong Anh hùng lao

động Ông còn đợc nhà nớc tặng giải thởng

Hồ Chí Minh

+ Nhờ đâu ông có đợc những cống hiến lớn

nh vậy? - Nhờ ông yêu nớc, tận tụy hết lòng vì nớc,ông lại là nhà khoa học xuất sắc ham

nghiên cứu, học hỏi

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV hớng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn

- Đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp nhận xét

C Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về chuẩn bị cho bài sau

-Toán

rút gọn phân số

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Bớc đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách rút gọn phân số (trong 1 số trờng hợp đơn giản)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

- 2 HS lên chữa bài tập tiết trớc

B Dạy bài mới:

Trang 2

1 Giới thiệu bài:

2 Thế nào là rút gọn phân số:

a GV ghi bảng:

Cho phân số

15

10 Tìm phân số bằng phân

số

15

10

nhng có tử số và mẫu số bé hơn

HS: Đọc yêu cầu bài toán suy nghĩ và tìm cách giải

- Theo tính chất cơ bản của phân số ta có:

3

2

= 5 : 15

5 : 10

= 15

10

Vậy:

3

2

= 15 10

* Hai phân số

3

2

và 15

10 bằng nhau

Ta nói rằng : phân số

15

10 đã đợc rút gọn thành phân số

3

2

b Cách rút gọn:

+

4

3

=

2

:

8

2

:

6

=

8

6

(phân số tối giản) vì 3 và 4 không thể cùng chia hết cho 1 số tự nhiên

nào lớn hơn 1

- 1 HS em lên làm ví dụ

3

1

= 9 : 27

9 : 9

= 27

9

= 2 : 54

2 : 18

= 54 18

- 4 - 5 HS đọc lại

3 Thực hành:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu HS: Đọc lại yêu cầu và tự làm bài vào vở

- GV gọi HS chữa bài

a Phân số tối giản là:

3

1

; 73

72

; 7

4 vì 3 phân số này không chia hết cho số tự nhiên

nào lớn hơn 1

- GV nhận xét, cho điểm

b

3

2

= 4 : 12

4 : 8

= 12 8

6

5

= 6 : 36

6 : 30

= 36 30

C Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở

-Khoa học

âm thanh

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Nhận biết đợc những âm thanh xung quanh

- Biết và thực hiện đợc các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

- Nêu đợc ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và

sự phát ra âm thanh

II Đồ dùng:

- Trống nhỏ, ống bơ, thớc, vài hòn sỏi, kéo, lợc…

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

- Nêu các âm thanh mà em biết? - Âm thanh của tiếng ngời nói chuyện, của

các phơng tiện giao thông, của các máy móc hoạt động…

- Trong số các âm thanh kể trên, những âm

thanh nào do con ngời gây ra? - HS lần lợt nêu ý kiến.

3 Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh

Trang 3

- HD học sinh làm việc theo nhóm trả lời

các câu hỏi của bài

- GV nhận xét, kết luận bổ sung

- Tìm cách tạo ra âm thanh với các vật cho trên H2 trang 82 SGK

VD: Cho sỏi vào ống để lắc…

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Thảo luận về các cách làm để phát ra âm thanh

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh

- GV chia nhóm HS: Các nhóm làm thí nghiệm gõ trống theo

hớng dẫn ở trang 83

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Làm việc cá nhân hoặc theo cặp - Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự rung

động của dây thanh quản khi nói

5 Hoạt động 4: Trò chơi “Tiếng gì ở phía nào thế?”

- GV nêu cách chơi là luật chơi - Cả lớp chơi trò chơi

- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học, hệ thống bài học Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau

-Kể chuyện

kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

- HS chọn đợc 1 câu chuyện về một ngời có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ, phiếu khổ to

III Các hoạt động dạy - học:

A kiểm tra bài cũ:

- Một HS kể lại chuyện đã nghe về một ngời có tài

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- GV gạch dới chân những từ ngữ quan

- HD học sinh tìm hiểu các gợi ý của bài - 3 em nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý SGK

- Suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể: Ngời

ấy là ai? ở đâu? Có tài gì?

- GV dán lên bảng 2 phơng án kể chuyện

theo gợi ý 3 - Suy nghĩ, lựa chọn kể chuyện theo 1 trong2 phơng án đã nêu

- Lập nhanh dàn ý cho bài kể chuyện

3 Thực hành kể chuyện:

a Kể chuyện theo cặp: - Từng HS quay mặt vào nhau kể cho nhau

nghe câu chuyện của mình

- GV đến từng nhóm nghe và đóng góp ý

kiến

b Thi kể chuyện trớc lớp:

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện - Một vài em nối tiếp nhau thi kể chuyện tr-ớc lớp

- GV ghi tên những em tham gia kể lên

bảng để nhận xét - Mỗi em kể xong có thể trả lời câu hỏi củabạn

- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất

C Củng cố – dặn dò:

Trang 4

- GV nhận xét giờ học.

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe

-Toán

Bdhs: Luyện tập rút gọn phân số

I Mục tiêu: Giúp HS ôn về:

- Ôn tập về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách rút gọn phân số, vận dụng làm bài tập

II Đồ dùng:

- Vở bài tập Toán 4

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

- 2 HS lên chữa bài tập 1,2 tiết trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Ôn tập về rút gọn phân số:

- GV nêu ví dụ và hớng dẫn HS rút gọn

+

4

3

=

2

:

8

2

:

6

=

8

6

(phân số tối giản) vì 3 và 4 không thể cùng chia hết cho 1 số tự nhiên

nào lớn hơn 1

- HS quan sát VD và thực hành rút gọn phân số

+ Rút gọn phân số 15

45

45= 45 : 3= 15=15 : 5= 3

3 Thực hành:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu - Đọc lại yêu cầu và tự làm bài vào vở

- GV gọi HS chữa bài

a Phân số tối giản là:

3

1

; 73

72

; 7

4 vì 3 phân

số này không chia hết cho số tự nhiên nào

lớn hơn 1

b

3

2

= 4 : 12

4 : 8

= 12 8

6

5

= 6 : 36

6 : 30

= 36 30

- GV và cả lớp chữa bài, nhận xét

4

3

= 12

9

= 36

27

= 72 54

C Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở

Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010.

Luyện từ và câu

câu kể “ai thế nào?”

I Mục tiêu:

- Nhận diện đợc câu kể “Ai thế nào?” Xác định đợc bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu

- Biết viết các đoạn văn có dùng câu kể “Ai thế nào?”

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Hai HS lên bảng chữa bài tập

B Dạy bài mới:

Trang 5

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

+ Bài 1, 2:

- HD học sinh làm và chữa bài theo các yêu

cầu BT

- Đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi SGK

- HS trao đổi, nêu ý kiến

- GV gọi HS phát biểu ý kiến hoặc chữa bài

Câu 2: … a thớt dần th

từ ngữ vừa tìm đợc

- GV gọi HS đặt câu:

Câu 1: Bên đờng cây cối thế nào? Câu 4: Chúng (đám voi) thế nào?

Câu 2: Nhà cửa thế nào? Câu 6: Anh thế nào?

+ Bài 4, 5: - Đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi Đặt

câu cho các từ ngữ vừa tìm đợc

3 Ghi nhớ:

- 2 – 3 HS đọc ghi nhớ

4 Phần luyện tập:

+ Bài 1:

- GV gọi HS lên bảng chữa bài - Cả lớp đọc yêu cầu bài tập sau đó tự làmbài vào vở Câu 1: Rồi những ngời con/ cũng lớn lên

CN

và lần lợt lên đờng

VN

Câu 2: Căn nhà/ trống vắng

CN VN

văn có dùng câu kể “Ai thế nào?”

- GV nhận xét, cho điểm - Nối tiếp nhau đọc đoạn văn mình viết

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học, dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở

-Toán

luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số

- Củng cố về nhận biết 2 phân số bằng nhau

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh làm và chữa bài:

- GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách

rút gọn nhanh nhất 5481 ta thấy 81 chia hết cho 3, 9, 27, 81 còn

54 chia hết cho 2, 3, 6, 9, 18, 27, 54 Nh vậy

tử số và mẫu số đều chia hết cho 3, 9, 27 trong đó 27 là số lớn nhất Vậy:

2

3

= 27 : 54

27 : 81

= 54 81

- GV và cả lớp chữa bài, nhận xét

VD: Bài 2: Nhận xét:

Trang 6

2

= 10 : 30

10 : 20

= 30 20

9

8

là phân số tối giản không rút gọn đợc

3

2

= 4 : 12

4 : 8

= 12 8

Vậy các phân số

30

20

và 12

8 đều bằng

3

2

- GV giới thiệu cho HS dạng bài tập mới:

7

ì 5

ì 3

5

ì 3

ì

2 - Đọc là 2 nhân 3 nhân 5 chia cho 3 nhân 5

nhân 7

- Trên tử và dới mẫu đều có 3 thừa số giống nhau là 3 và 5

- Vậy cùng chia nhẩm tích trên và dới cho

- GV chấm bài cho HS

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học, dặn hs về nhà hoàn thiện bài tập

-chính tả

Nhớ viết: chuyện cổ tích về loài ngời

I Mục tiêu:

- Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài “Chuyện cổ tích về loài ngời”

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh hay lẫn r/d/gi

II Đồ dùng dạy - học:

- 3, 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS viết bảng lớp các từ có vần uốt, uốc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn HS nhớ – viết:

- GV nêu yêu cầu của bài tập - 1 em đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết

- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm để ghi nhớ 4 khổ thơ

- GV nhắc các em chú ý cách trình bày thể

thơ 5 chữ, những chữ cần viết hoa, những chữ

dễ viết sai chính tả

- GV chấm bài, nhận xét

- Gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ và tự viết bài

- Tự soát lỗi hoặc đổi vở cho bạn để soát

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

+ Bài 2:

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Đọc thầm khổ thơ hoặc đoạn văn sau đó làm bài vào vở bài tập

- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng - 2 HS lên bảng làm bài

- Từng em đọc lại bài đã hoàn chỉnh

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

a Ma giăng, theo gió, rải tím

Trang 7

b Mỗi cánh hoa – mỏng manh – rực rỡ –

rải kín – làn gió thoảng – tản mát

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học, dặn hs về chuẩn bị bài sau

-lịch sử

nhà hậu lê và việc tổ chức quản lí đất nớc

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- HS biết nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

- Nhà Hậu Lê đã tổ chức đợc 1 bộ máy Nhà nớc quy củ và quản lý đất nớc tơng đối chặt chẽ

- Nhận thức bớc đầu về vai trò của pháp luật

II Đồ dùng dạy - học:

- Sơ đồ về Nhà nớc thời Hậu Lê, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài học giờ trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu 1 số nét khái quát về nhà Hậu

Lê: Tháng 4 năm 1428, Lê Lợi chính thức lên

ngôi vua, đặt lại tên nớc là Đại Việt Nhà Hậu

Lê trải qua 1 số đời vua Nớc Đại Việt ở thời

Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê

Thánh Tông (1460 – 1497)

- Cả lớp nghe GV giới thiệu

3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV tổ chức thảo luận toàn lớp theo câu hỏi

sau:

? Nhìn vào tranh t liệu về cảnh triều đình vua

Lê và nội dung bài học trong SGK, em hãy

tìm những sự việc thể hiện vua là ngời có uy

quyền tối cao

+ Tính tập quyền (tập trung quyền hành ở vua) rất cao

+ Vua là con trời (Thiên tử) có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội

4 Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- GV giới thiệu vai trò của bộ luật Hồng Đức

- Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai - Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ.

- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?

- Bài học

- HS nối tiếp nêu ý kiến

- Đọc bài học - SGK

C Củng cố – dặn dò:

- GV hệ thống bài, nhận xét tiết học

Thứ t ngày 20 tháng 1 năm 2010.

Tập đọc

bè xuôi sông la

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng sông La

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

Trang 8

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ 2 – 3 lợt

- GV nghe, sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc bài theo cặp

- 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Sông La đẹp nh thế nào? - Nớc sông trong veo nh ánh mắt hai bên bờ

hàng tre xanh mớt nh đôi hàng mi,…

+ Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì? Cách nói

ấy có gì hay? - Chiếc bè gỗ ví với đàn trâu đằm mìnhthong thả trôi theo dòng sông Cách so sánh

nh thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động

+ Vì sao đi bè tác giả lại nghĩ đến mùi vôi

xây, mùi lán ca và những mái ngói hồng? - Vì tác giả mơ tởng đến ngày mai nhữngchiếc bè gỗ đợc chở về xuôi sẽ góp phần

vào công cuộc xây dựng lại quê hơng đang

bị chiến tranh tàn phá

+ Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát, Bừng

tơi nụ ngói hồng” nói lên điều gì? - Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nớc bất chấp

bom đạn của kẻ thù

+ Nêu ý chính của bài thơ? - HS nêu ý kiến

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 2 - Đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- GV nhận xét và cho điểm

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, dặn hs về luyện đọc bài, chuẩn bị cho bài sau

-Toán

quy đồng mẫu số các phân số

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Giúp HS biết cách quy đồng mẫu số 2 phân số (trờng hợp đơn giản)

- Bớc đầu biết thực hành quy đồng mẫu số 2 phân số

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 GV hớng dẫn HS tìm cách quy đồng mẫu số 2 phân số

3

1

và 5

2 :

- GV ghi bảng 2 phân số

3

1

5 2

. - HS suy nghĩ, nêu ý kiến.

Trang 9

- Làm thế nào để tìm đợc 2 phân số có

cùng mẫu trong đó 1 phân số bằng

3

1 ; 1

phân số bằng

5

2

?

15

5

= 5

ì 3

5

ì 1

= 3

1

;

15

6

= 3

ì 5

3

ì 2

= 5 2

Hai phân số

15

5

15

6

có cùng mẫu:

15

5 = 3

1 ;

15

6 = 5

2

- GV nêu Ghi nhớ - 2 HS nối tiếp đọc ghi nhớ

3 Thực hành:

- 2 HS lên bảng làm

- GV và cả lớp nhận xét:

a

6

5

4

1

ta có:

24

20

= 4

ì 6

4

ì 5

= 6 5

24

6

= 6

ì 4

6

ì 1

= 4 1

b

5

3

và 7

3

ta có:

35

21

= 7

ì 7

7

ì 3

= 5 3

35

15

= 5

ì 7

5

ì 3

= 7 3

+ Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số

HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở

- 3 HS lên bảng làm

- GV và cả lớp nhận xét bài, cho điểm

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, dặn hs về ôn tập chuẩn bị cho bài sau

-địa lí

hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng nam bộ

I Mục tiêu: Sau bài học sinh biết:

- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiều thủy sản nhất cả nớc

- Nêu 1 số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

- Dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam, tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc:

a HĐ1: Làm việc cả lớp. - Dựa vào kênh chữ SGK và vốn hiểu biết

của bản thân để trả lời câu hỏi

+ Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện

thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái

cây lớn nhất cả nớc?

- Nhờ có đất màu mỡ, khí hậu nóng ẩm,

ng-ời dân cần cù lao động nên đồng Nam Bộ

đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc

+ Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ đợc

tiêu thụ ở những đâu? - ở nhiều nơi trong cả nớc và xuất khẩu

b HĐ2: Làm việc theo nhóm.

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ - Các nhóm dựa vào SGK và vốn hiểu biết

của mình để trả lời câu hỏi:

Trang 10

+ Kể tên các công việc trong thu hoạch và

chế biến gạo? - Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xay xát gạo vàđóng bao, xếp gạo lên tàu để xuất khẩu + Kể tên các trái cây ở đồng bằng Nam Bộ? - Thanh long, xoài, chôm chôm, sầu riêng,

măng cụt …

3 Nuôi và đánh bắt nhiều thủy sản nhất cả nớc:

- GV giải thích từ “thủy sản”, “hải sản”

c HĐ3: Làm việc theo nhóm hoặc từng cặp. - Các nhóm dựa vào SGK để trả lời câu hỏi + Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ

đánh bắt đợc nhiều thủy sản? - Vùng biển có nhiều cá tôm, và các hải sảnkhác, mạng lới sông ngòi dày đặc + Kể tên 1 số loại thủy sản đợc nuôi nhiều ở

+ Thủy sản đồng bằng đợc tiêu thụ ở những

- GV nhận xét, rút ra bài học (SGK) - 3 HS đọc bài học

C Củng cố – dặn dò:

- GV hệ thống bài và nhận xét tiết học

-đạo đức

lịch sự với mọi ngời I.Mục tiêu:

- Thế nào là lịch sự với mọi ngời Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời

- Biết c xử lịch sự với mọi ngời xung quanh

- Đồng tình với những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ngời c xử bất lịch sự

II Đồ dùng:

- Bìa màu xanh, đỏ, vàng, đồ dùng hóa trang

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài học giờ trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Thảo luận lớp “Chuyện ở tiệm may”

- GV nêu yêu cầu bài học:

- Trang là ngời lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi

ngời, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô

thợ may

- Hà nên biết tôn trọng ngời khác và c xử cho

lịch sự

- Biết s xử lịch sự sẽ đợc mọi ngời tôn trọng,

quý mến

- Các nhóm đọc truyện hoặc xem tiểu phẩm rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2 SGK

- Các nhóm HS làm việc

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

tr-ớc lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (Bài 1)

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

+ Các việc làm b, d là đúng

+ Các việc a, c, đ là sai

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài 3)

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ - Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận: (SGV) - HS đọc lại ghi nhớ

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau

Ngày đăng: 27/10/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hai HS lên bảng chữa bài tập. B. Dạy bài mới: - GA 4 tuần 21 (đủ 2 buổi)
ai HS lên bảng chữa bài tập. B. Dạy bài mới: (Trang 5)
- 2 HS viết bảng lớp các từ có vần uốt, uốc. B. Dạy bài mới: - GA 4 tuần 21 (đủ 2 buổi)
2 HS viết bảng lớp các từ có vần uốt, uốc. B. Dạy bài mới: (Trang 7)
- 2 HS lên bảng làm. - GV và cả lớp nhận xét: - GA 4 tuần 21 (đủ 2 buổi)
2 HS lên bảng làm. - GV và cả lớp nhận xét: (Trang 10)
- GV dán lên bảng 1 số tờ giấy viết 1 số lỗi HS: 1 số em lên bảng chữa, cả lớp tự sửa vào - GA 4 tuần 21 (đủ 2 buổi)
d án lên bảng 1 số tờ giấy viết 1 số lỗi HS: 1 số em lên bảng chữa, cả lớp tự sửa vào (Trang 16)
- GV gọi HS lên bảng chữa bài: - GV nhận xét, kết luận. - GA 4 tuần 21 (đủ 2 buổi)
g ọi HS lên bảng chữa bài: - GV nhận xét, kết luận (Trang 18)
lên bảng. - GA 4 tuần 21 (đủ 2 buổi)
l ên bảng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w