1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 4 - tuần 21

38 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 21
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Văn Họa
Trường học Trường Tiểu học Bảo Thuận
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 317,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: + GV gọi HS lên bảng, lần lượt trả lời câu hỏi của bài Bảo vệ bầu không khí trong lành?. Làm thế nào để vâït có thể phát ra âm thanh… * Hoạt động 1: Tìm hiếu các âm tha

Trang 1

TUẦN 21 Ngày soạn: 28 / 2 / 2006

Ngày dạy: 29 / 2 / 2006

TẬP ĐỌC ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I Mục tiêu:

+Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của

phương ngữ:Vĩnh Long, ba–dô– ca, lô cốt, Quang Lễ.

+Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấucâu, giữa các cụm từ

+ Đọc diễn cảm toàn bài: giọng kể rõ ràng, chậm rãi

+ Hiểu các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương

vị, quân giới, cống hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chương, giải thưởng Hồ Chí Minh.

+Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đãcó những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xâydựng nền khoa học trẻ của đất nước

II Đồ dùng dạy học:

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

+Gọi HS đọc nối tiếp bài Trống

đồng Đông Sơn và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

+Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

+GV cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa học

Trần Đại Nghĩa kết hợp giới thiệu bài

Hoạt động 1: Luyện đọc

+Gọi HS 1 HS đọc toàn bài

+Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng

đoạn GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS

+Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa

các từ khó được giới thiệu ở

phần chú giải

+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+Yêu cầu 1 HS đọc cả bài

+GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc:

Toàn bài đọc với giọng kể chậm

rãi, vừa đủ nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

+GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 và nêu

tiểu sử Trần Đại Nghĩa trước khi

theo Bác Hồ về nước

*GV: Trần Đại Nghĩa là tên do Bác

1.Trìn 2.Sửu 3.Thuận

+ HS quan sát và lắng nghe

+1 HS đọc, lớp đọc thầm

+HS đọc nối tiếp từng đoạn,lớp theo dõi và nhận xét

+ HS tìm hiểu nghĩa các từkhó

+ HS luyện đọc theo cặp

+1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Lớp lắng nghe GV đọcmẫu

+ HS đọc đoạn 1

+ HS lắng nghe

Trang 2

Hồ đặt cho ông Ông tên thật là

Phạm Quang Lê Ngay từ thời đi học

ông đã bộc lộ tài năng xuất

sắc Tiểu sử của ông trước khi

theo Bác Hồ về nước được giới

thiệu rất chi tiết ở đoạn 1.

* Ý1: Tiểu sử nhà khoa học

Trần Đại Nghĩa.

+GV gọi HS đọc đoạn 2 và 3

H:Trần Đại nghĩa theo Bác Hồ về

nước khi nào?

H:Theo em, vì sao ông lại có thể rời

bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở

nước ngoài để về nước?

H: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có

đóng góp gì to lớn cho kháng

chiến?

H:Nêu những đóng góp của ông

cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?

Ý 2: Những đóng góp to lớn của

Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối

và trả lời câu hỏi

H: Nhà nước đánh giá cao những

cống hiến của ông như thế nào?

H: Theo em, nhờ đâu ông có được

những cống hiến lớn như vậy?

Ý 3: Nhà nước đã đánh giá

cao những cống hiến của Trần

Đại Nghĩa.

*Đại ý:Bài văn ca ngợi anh hùng

lao độngTrần Đại nghĩa đã có

cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp

quốc phòng và xây dựng nền

khoa học trẻ tuổi của đất nước.

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn

cảm:

- GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp

bài

-Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài

-GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn

văn hướng dẫn đọc diễn cảm

-Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo dõi

và sửa lỗi cho HS

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn

cảm đoạn văn trên

-GV nhận xét và tuyên dương HS

3 Củng cố, dặn dò:

+GV gọi HS nêu đại ý của bài

+ HS đọc nối tiếp

+ HS theo dõi, tìm giọng đọchay

+HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm

+1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Luyện đọc theo cặp

+ Một số em thi đọc

+ HS lắng nghe

+ HS nêu đại ý của bài.+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 3

+GV nhận xét tiết học, dặn HS

chuẩn bị bài Bè xuôi sông La.

KHOA HỌC

ÂM THANH

I Mục tiêu:

* Giúp HS:

- Biết được những âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu

- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữa dung động và phát ra âm thanh

- Không nói chuyện riêng trong giờ học

II Đồ dùng dạy học:

+ HS chuẩn bị theo nhóm: Kéo, lược, com pa, hộp bút, vỏ lon sữa, hòn sỏi

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi HS lên bảng, lần lượt trả

lời câu hỏi của bài Bảo vệ bầu

không khí trong lành?

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+GV: Hằng ngày, tai của chúng ta

nghe được rất nhiều âm thanh trong

cuộc sống, những âm thanh đó phát

ra từ đâu? Làm thế nào để vâït có

thể phát ra âm thanh…

* Hoạt động 1: Tìm hiếu các âm

thanh xung quanh

+ GV yêu cầu HS nêu các âm thanh

mà các em nghe được và phân loại

chúng theo nhóm

- Âm thanh do con người gây ra

- Âm thanh không phải do con người

gây ra

- Âm thanh thường nghe được vào

buổi sáng, tối, ban ngày,

* Kết luận: Có rất nhiều âm thanh

xung quanh ta Hằng ngày, hàng giờ

tai ta nghe được những âm thanh đó.

Hoạt động 2: Cách làm vật

phát ra âm thanh

+ Cho HS hoạt động nhóm

+ GV nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để

các vật dụng mà các em chuẩn bị

phát ra âm thanh

+ Gọi cacù nhóm trình bày cách của

nhóm mình

1.Bình 2.Brít 3.Nguyệt

+ HS lắng nghe và trả lờicâu hỏi GV giới thiệubài

+ Lần lượt HS phát biểu,phân loại, em khác cóthể bổ sung cho hoànchỉnh

+ HS lắng nghe và nhắclại

+ Các nhóm hoạt động,hoàn thành yêu cầu củaGV

-Cho hòn sỏi vào ống bơrồi lắc mạnh

- Dùng thước gõ vàothành ống bơ

- Dùng hai hòn sỏi cọvào nhau

Trang 4

+GV nhận xét các cách mà HS trình

bày và hỏi: Theo em, tại sao vật lại

có thể phát ra âm thanh?

* Hoạt động 3: Khi nào vật phát

ra âm thanh

+ GV giới thiệu thí nghiệm H3/SGK:

* Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm,

quan sát hiện tượng xảy ra và trả

lời câu hỏi

H: Khi rắc gạo lên mặt trống mà

không gõ thì mặt trống như thế

nào?

H: Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống,

mặt trống có rung động không? Các

hạt gạo chuyển động như thế nào?

H : Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo

chuyển động như thế nào?

H: Khi đặt tay lên mặt trống đang rung

thì có hiện tượng gì?

* GV giới thiệu thí nghiệm 2:

+ GV phổ biến cách làm thí nghiệm:

Dùng tay bật dây đàn, quan sát

hiện tượng xảy ra

- Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu

của mình H4/ SGK, cả lớp cùng nói

đồng thanh: ngồi im lặng

H: Khi nói tay em có cảm giác gì?

H: Khi phát ra âm thanh thì mặt trống,

dây đàn, thanh quản có đặc điểm

chung gì?

* Kết luận: Tất cả mọi âm thanh

phát ra đều do sự dung động của

các vật.

3 Củng cố, dặn dò:

+GV cho HS chơi trò chơi: Đoán tên

âm thanh

+GV chia lớp thành 2 nhóm và phổ

biến luật chơi: Mỗi nhóm dùng bất

cứ vật gì để tạo ra âm thanh, nhóm

kia sẽ phải đoán xem âm thanh đó

do vật nào gây ra và đổi ngược lại

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về

nhà học bài

- Cho bút vào hộp rồilắc mạnh

RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục đích yêu cầu:

Trang 5

+ Nghiêm túc ,tích cực và tự giác học tập

+Hỗ trợ đặc biệt: tối giản

II Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu

nêu kết luận về tính chất cơ bản

của phân số và làm bài hướng

dẫn thêm ở tiết trước

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

niệm thế nào là rút gọn phân

+ GV yêu cầu HS nêu cách tìm và

+ GV yêu cầu HS hãy so sánh tử số

và mẫu số của hai phân số trên

với nhau

*Hoạt động 2: Cách rút gọn

phân số, phân số tối giản

Ví dụ 1: Phân số: 6

tử số và mẫu số đều nhỏ hơn

+ GV: Khi tìm phân số bằng phân số

6

hơn chính là chúng ta đã rút gọn

Trang 6

+Yêu cầu HS nêu cách rút gọn từ

4?

nữa không? Vì sao?

* Kết luận: Phân số 3

rút gọn được nữa Ta nói rằng phân

số 3

4 là phân số tối giản.

GV:tối giản tức là phân số đó

cả tử số và mẫu số không cùng

chia cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54

đều chia hết cho số đó Thực hiện

chia cả tử số và mẫu số của

Ghi nhớ: SGK

* Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1: Phần a giao cho HS yếu ,phần

b giao cho HS trung bình.

+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ Cho HS tự làm bài vào vở

+GV nhắc HS rút gọn đến khi được

phân số tối giản mới dừng lại

+GV theo dõi và giúp đỡ HS lúng

túng khi làm bài

+GV gọi HS chữa bài và nhận xét

Bài 2: Giao cho HS khá

+ GV yêu cầu HS kiểm tra các phân

số trong bài, sau đó trả lời câu

hỏi

+GV yêu cầu HS rút gọn phân số

số và mẫu số cho 2 +HS trả lời

+ HS suy nghĩ và trả lời

+2HS đọc ghi nhớ

+ HS lắng nghe và ghi bài

Trang 7

có thể rút gọn được.

3 Củng cố, dặn dò:

+GV gọi HS đọc ghi nhơ.ù

+GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi

nhớ cách rút gọn phân số và làm

bài 3

Ngày soạn : 29 / 2 / 2007

Ngày dạy: 30 / 2 / 2007

CHÍNH TẢ

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (NV )

I Mục đích yêu cầu:

+ HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn chuyện cổ

tích về loài người.

+ Làm đúng các bài tập phân biệt r/d/gi và dấu hỏi dấu ngã.

+ Nghiêm túc và tự giác viết bài

II Đồ dùng dạy học

+ Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 avà 2b

I Hoạt động dạy – học

1.Bài cũ:GV kiểm tra những HS hay

viết sai một số từ của bài Cha đẻ

của chiếc lốp xe đạp

+Gv nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

nghe viết.

+ GV đọc bài chính tả chuyện cổ tích

về loài người.

+ Gọi 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm theo

H: Đoạn văn nói điều gì?

+ Yêu cầu HS viết các tiếng khó

viết trong bài

+ Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết

nháp rồi nhận xét bạn viết trên

bảng

+GV nhận xét và phân tích:

mắt : m + ăt +dấu sắc

rõ : r+ o + dấu ngã

nghĩ : ngh + i +dấu ngã

dạy:d +ay +dấu nặng

+GV gọi một số HS đứng tại chỗ đọc

thuộc đoạn viết

+ GV nhắc nhở HS cách trình bày bài

viết khi viết

+ GV cho HS mở sách để soát lỗi

+ GV thu 5 bài chấm và nhận xét,

lớp đổi vở soát lỗi cho nhau

* Nhận xét chung

1-K.Hà 2-Sương 3-Cường

+HS chú ý theo dõi

Trang 8

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 2a:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn,

sau đó làm bài vào vở bài tập

+ GV treo bảng phụ đã viết nội dung

bài Cho HS làm tiếp sức trên bảng,

gạch chân những chữ viết sai, viết

lại những chữ đúng

+ Yêu cầu 1 em đọc lại GV chốt lời

giải đúng

Bài 2b:

+ GV nêu yêu cầu bài tập

+ GV treo sẵn 2 bảng phụ lên bảng

mời 2 HS lên bảng làm bài, sau đó

từng em đọc kết quả, lớp và GV

nhận xét GV kết luận lời giải đúng

- Dáng , dần , điểm , rắn thẳm ,

dài , rỡ , mẫn …

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS chuẩn bị tiết sau

vào vở

+ HS thi làm tiếp sứctrên bảng

+ 1 HS đọc những từ đúng

+ 1 HS nêu yêu cầu

+ 2 HS lên bảng làm

+ HS đọc lại đoạn văn

- Tiếp nối nhau đặt câu.+ HS lắng nghe và thực hiện

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu

+ Sau bài học, HS biết

- Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê.Nhà Hậu Lê đã tổ chứcđược một máy nhà nước quy cũ và quản lí đất nước tương đốichặt che.õ

- Nêu được những nội dung cơ bản của bộ luật Hồng Đức và hiểuluật là công cụ để quản lí đất nước

II Đồ dùng dạy – học

+ Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời

câu hỏi ở cuối bài :Chiến

thắng Chi Lăng.

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu

bài

+ GV treo tranh minh hoạ SGK lên

bảng và giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà

nước thời Hậu Lê và quyền

lực của nhà vua

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả

lời câu hỏi

H: Nhà Hậu Lê ra đời vào thời

1.Thuận 2.Hạnh

+ HS quan sát tranh

+HS lắng nghe và nhắc lại tênbài

+ HS lắng nghe

+HS trả lời

+HS trả lời

Trang 9

gian nào ? Đặt tên nước là gì ?

Đóng đô ở đâu?

H:Vì sao triều đại này là triều

Hậu Lê ?

H: Việc quản lí đất nước dưới

thời Hậu Lê như thế nào ?

- GV treo sơ đồ:

+ TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH

CHÍNH NHÀ NƯỚC THỜI HẬU

LÊ VUA

+ Yêu cầu HS đọc SGK,

H:để quản lí đất nước , vua Lê

Thánh Tông đã làm gì?

H: em có biết vì sao bản đồ đầu

tiên và bộ luật đầu tiên của

nước ta đều có tên là Hồng

Đức?

+ GV: Gọi tên là bản đồ Hồng

Đức , Bộ luật Hồng Đức vì

chúng đều ra đời dưới thời vua

Lê Thánh Tông…

H: Bộ luật Hồng Đức có tác

dụng như thế nào trong việc cai

quản đất nước ?

H- Luật Hồng Đức có điểm nào

tiến bộ ?

+ Ghi nhớ : SGK

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV tổ chức cho HS giới thiệu

về những tài liệu đã sưu tầm

đựơc về vua Lê Thánh Tông

+ GV tổng kết giờ học, dặn HS

về nhà học bài và chuẩn bị

+HS đọc ghi nhớ

+ HS giới thiệu về những tàiliệu đã sưu tầm đựơc

+ HS lắng nghe và thực hiện

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

+ Giúp HS củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phânsố

+ Củng cố và nhận biết hai phân số băng nhau

+Nghiêm túc và tự giác học bài

Trang 10

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

+GV kiểm tra nội dung bài Rút gọn

phân số và bài tập số 3.

+GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn

luyện tập:

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu của bài tập

+GV gọi HS đọc lại cách rút gọn

+ Gọi HS đọc yêu của bài tập

+Để biết phân số nào bằng phân

số

3

2

chúng ta làm thế nào ?

+ Yêu cầu HS làm bài

+GV theo dõi và giúp đỡ HS lúng

+GV gọi HS đọc yêu cầu

+GV yêu cầu HS làm bài rồi chữa

bài

Bài 4 :Giao cho khá.

+GV gọi HS đọc yêu cầu

+GV yêu cầu HS làm bài rồi chữa

bài

3 Củng cố dặn dò:

+ Yêu cầu HS nêu cách rút gọn

phân số

+ Hướng dẫn bài về nhà 4 và

chuẩn bị tiết sau

1.Brít 2.K.Hà 3.Thuần

+HS đọc yêu của bài tập.+HS đọc lại cách rút gọnphân số

+3 em lên bảng thực hiện,lớp thực hiệân vào vở + 1 HS nêu lại

+ HS lắng nghe và trả lời

+ HS làm bài vào vở

+ HS chữa bài

+ HS đọc yêu cầu

+ HS làm bài rồi chữabài

+ HS đọc yêu cầu

+ HS làm bài rồi chữabài

+ HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục đích yêu cầu.

+HS nhận diện được câu kể Ai thế nào ?

+ Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể Ai thế nào ?

Trang 11

+ Viết đoạn văn có sử dụng câu Ai thế nào ? Yêu cầu lời văn

chân thật , câu văn đúng ngữ pháp , từ ngữ sinh động

II Đồ dùng dạy học

+ Bảng phụ ghi các BT

III Hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

+GV gọi HS nêu ghi nhớ và đặt 1

câu kể Ai làm gì ?

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS Tìm hiểu bài.

HĐ1 : Tìm hiểu ví dụ 1 :GV gọi HS

đọc đoạn văn

H:Tìm những câu kể ai làm gì trong

đoạn văn?

+ Đàn voi bước đi chậm rãi

+ Người quản Tượng ngồi vắt vẻo

trên chú voi đầu

+ Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống

như nói điều gì đó với chú voi.

*GV nhận xét

H:Vậy các câu còn lại là câu

nào?

+ Bên đường , cây cối xanh um.

+ Nhà cửa thưa thớt dần

+ Chúng hiền lành và thật cam

chịu

+ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.

H:Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm,

tính chất, trạng thái của sự vật ở

các câu văn trên?

H: Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm

được?

H:Tìm những từ ngữ chỉ các sự

vật được miêu tả trong mỗi câu?

- Gọi HS trình bày , GV nhận xét , bổ

sung

- Các câu hỏi trên có đặc điểm gì

chung?

- Kết luận : Câu kể Ai thế nào?

gồm hai bộ phận: + Chủ ngữ trả

lời cho câu hỏi : Ai( cái gì? con gì? )

+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi : Thế

nào ?

-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

1.Tuyết 2.Tiên 3.Lương

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+1 HS đọc.cả lớp đọc thầmvà suy nghĩ để trả lời

+HS trả lời

+ HS lắng nghe

+ HS trả lời

+HS tìm từ ngữ chỉ đặcđiểm, tính chất, trạng tháicủa sự vật ở các câuvăn trên

+Lần lượt HS đặt câu hỏicho các từ vừa tìm được

+ cây cối xanh um.

+ Nhà cửa thưa thớt dần + Chúng hiền lành và

thật cam chịu

+Anh trẻ và thật khoẻ

Trang 12

HĐ 3: Luyện tập.

Bài 1: Phần a giao cho HS yếu

phần b giao cho HS trung bình.

+Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+Yêu cầu 1 HS viết ở bảng, em

khác viết vào vở

+GV gọi HS sửa bài và nhận xét

+GV cho HS nhận xét bài và kết

luận

Bài 2 :Giao cho HS khá.

+Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+Gọi 1HS viết ở bảng, em khác

viết vào vở

-GV nhận xét bài của HS

3.Củng cố, dặn dò:

+GVgọi HS đọc lại ghi nhớ

+GV nhận xét tiết học, dặn HS về

nhà viết lại vào vở bài tập

+HS đọc yêu cầu của bài.+ HS lắng nghe và thựchiện

+1HS đọc ghi nhớ

+ HS lắng nghe và thực hiện

quý kính trọng

- Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh.Đồng tình, khenngợi những bạn có thái độ đúng đắn, lịch sự với mọi người.Không đồng tình với những bạn còn chưa có thái độ lịch sự

- Cư sử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọingười xung quanh

- Có những hành vi văn hoá, đúng mực trong giao tiếp với mọingười

II Đồ dùng dạy – học:

+ Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lịch sự

III Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

+Thảo luận lớp: Chuyện ở tiệm

may.

+ GV nêu yêu cầu: Các nhóm đọc

truyện rồi thảo luận các câu hỏi 1

và2

+GV gọi đại diện các nhóm trình

bày ,các nhóm khác nhận xét và

bổ sung

+ GV kết luận: Trang là người lịch sự

vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn

nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với

+ Các nhóm đọc chuyệnvà thảo luận nội dungtheo yêu cầu của GV, sauđó trình bày, lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung

+ 2 HS nhắc lại

Trang 13

cô thợ may…

-Hà nên biết tôn trọng người khác

và cư sử cho lịch sự.

-Biết cư sử lịch sự sẽ được mọi người

quý trọng, quý mến.

* Hoạt động 2: Thảo luận cặp

đôi (Bài tập 1)

+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm,

yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Cho đại diện các nhóm trình bày,

lớp theo dõi nhận xét và bổ sung cho

hoàn chỉnh

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài

tập 3/SGK)

+ GV tiếp tục cho các nhóm thảo luận

và đại diện trình bày, nhận xét

+ GV kết luận:

* Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện

ở:

- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn,

không nói tục, chửi bậy.

- Biết lắng nghe khi người khác đang

nói.

- Chào hỏi khi gặp gỡ, cảm ơn khi

được giúp đỡ.

- Biết xin lỗi khi làm phiền người

khác.

- Biết dùng những lời yêu cầu, đề

nghị khi muốn nhờ người khác giúp

đỡ.

- Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào

nhà người khác.

- Ăn uống từ tốn, không rơi vãi,

không vừa nhai, vừa nói.

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3 : Xử lí tình huống

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận,

đóng vai xử lí các tình huống sau:

1.Chơi đuổi nhau với bạn, Mai sơ ý đẩy

ngã một em HS lớp dưới

2 Đang trên đường về, Thơm nhìn thấy

một em bé đang mang một vật nặng

3 Hà Đi múc nước cho các bạn cả

lớp rửa tay, khi về đến lớp bạn Thâm

làm đổ hết cả chậu nước

4 Nhóm bạn HS đang bắt chước hành

động của ông lão ăn xin

+ GV nhận xét câu trả lời của HS

-Lịch sự với mọi người là có những

lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện

sự tôn trọng với bất cứ người nào

+ HS thảo luận cặp đôirồi lần lượt trình bày

+ Gọi HS đọc nội dung bàitập 3

+Các nhóm thảo luận vàđại diện trình bày rồinhận xét,bổ sung

Trang 14

mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc.

3 Củng cố, dặn dò:

+GV gọi HS đọc ghi nhớ

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học

bài và chuẩn bị tiết sau

Ngày soạn: 29 / 2 / 2007

Ngày dạy : 31 / 2 / 2007

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu

+ Rèn kĩ năng nói:

- HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩuchuyện, đoạn truyện) các em đã chứng kiến hoặc đã tham gia nóivề một người mà em biếtù có khả năng hoặc sức khoẻ đặcbiệt

- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câuchuyện

+ Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xétđúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

+ Một số chuyện viết về người mà em biết

+ Bảng viết dàn ý

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

+Gọi HS kể câu chuyện mà em đã

dược đọc nêu ý nghĩa của chuyện.

+GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu yêu cầu của đề bài

+ Gọi HS đọc đề bài và gợi ý1 và 2

* GV lưu ý: HS chọn đúng 1 câu chuyện

em đã đọc hoặc đã nghe về một

người có khả năng đặc biệt, sức

khoẻ ở các lĩnh vực khác nhau: ( trí

tuệ, sức khoẻ)

+Yêu cầu HS nối tiếp giới thiệu tên

câu chuyện của mình, nói rõ câu

chuyện kể về ai, khả năng đặc biệt

của nhân vật, em đã nghe hoặc đã

chứng kiến chuyện đó

* Hoạt động 2: HS thực hành kể,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

+ Trước khi kể GV cho HS đọc lại dàn

ý bài kể chuyện

+ Yêu cầu HS kể trong nhóm bàn, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

+GV tổ chức cho HS thi kể trước lớp

+ HS thi kể trước lớp

Trang 15

+GV treo bảng phụ ghi sẵn tiêu chuẩn

đánh giá bài kể chuyện Yêu cầu HS

theo dõi đánh giá khi bình chọn

+Mỗi HS kể xong, nêu ý nghiã câu

chuyện của mình

+GV gợi ý HS hỏi bạn vừa kể:

H: Bạn thích chi tiết nào trong câu

chuyện?

H: Vì sao bạn thích nhân vật trong câu

chuyện?

+ GV và cả lớp nhận xét tính điểm

theo tiêu chuẩn đã nêu

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn

bị cho tiết kể chuyện tuần sau

+Mỗi nhóm 1 em có khảnăng kể ngang nhau, lớptheo dõi và đánh giá theotiêu chuẩn

+ HS vừa kể trả lời câuhỏi của bạn

+HS nhận xét đánh giábạn kể

+ HS lắng nghe và thựchiện

TOÁN

QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I.Mục tiêu:

+ Giúp HS:

+ Biết qui đồng mẫu số hai phân số

+ Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi HS lên bảng, mỗi em làm 1

bài ở tiết trước và kiểm tra vở

làm ở nhà của 1 số HS khác

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

*Hoạt động 1: Hướng dẫn cách

quy đồng mẫu số hai phân số:

a.Cho hai phân số

5

2 , 3

1.Hãy tìm haiphân số có cùng mẫu số, trong đó

một phân số bằng

3

1 và mộtphân số bằng

5

2.+ Dựa vào tính chất cơ bản ta có :

+HS lắng nghe GV hướngdẫn

+Lần lượt HS nêu cách làmcho GV ghi lên bảng

+HS thực hiện tìm phân sốmới bằng cách nhân cả tửsố và mẫu số với cùngmột số tự nhiên

+ HS nhận xét

+HS lắng nghe

Trang 16

+ GV nói :

3

1 15

5

5

2 15

6

+ Ta nói rằng : Hai phân số trên đã

được qui đồng mẫu số thành hai

phân số

15

5 và 15

6

; 15 được gọi là mẫu số chung của hai phân số

trên

*Kết luận : Mẫu số chung 15 chia

hết cho mẫu số của hai phân số

b.GV hướng dẫn cách quy đồng mẫu

số các phân số:

+ Khi qui đồng mẫu số hai phân số :

5

2, và ngược lại ta lấy tử số và mẫu số của phân số thứ

hai nhân với mẫu số của phân số

thứ nhất

- Khi quy đồng mẫu số hai phân số

có thể làm như sau :

+ GV: Lấy tử số và mẫu của phân

số thứ nhất nhân với mẫu số của

phân số thứ hai Lấy tử số và

mẫu số của phân số thứ hai nhân

với mẫu số của phân số thứ

nhất.

HĐ2 Luyện tập thực hành

Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.

+ GV yêu cầu HS tự làm vào vơ.û

+ GV hướng dẫn cho HS yếu

+GV gọi HS chữa bài

Bài 2 : Tiến hành làm như bài 1

+Gọi 1 HS lên bảng sửa bài Dưới

lớp làm bài vào vở

4 Củng cố – dặn dò:

+GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện

qui đồng mẫu số các phân số

+Về làm BT trong SGK LT, chuẩn bị

bài mới

+HS lắng nghe

+Cho HS thực hiện

+ HS nhắc lại

+ HS đọc yêu cầu của bài

+ HS tự làm bài vào vơ.û

+ HS theo dõi nhận xét sửasai

+ Lắng nghe

+1 HS nhắc lại cách thực hiện qui đồng mẫu số các phân số

TẬP LÀM VĂN

TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích yêu cầu:

Trang 17

- HS nhận thức đúng các lỗi về câu , cách dùng từ , cách diễnđạt , lỗi chính tả , trong bàivăn miêu tả của mình và của bạn khicô đã chỉ rõ

- HS tự sửa lỗi của mình trong bại văn

- HS hiểu được cái hay của những bài văn điểm cao

II Đồ dùng dạy học.

+ Bảng phụ kẻ khung để sửa lỗi sai

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV nhận xét, đánh giá chung bài

làm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.Trả

bài viết

Trả bài :

-Gọi 3 em nối tiếp đọc nhiệm vụ của

tiết trả bài TLV trong SGK

- Nhận xét kết quả làm bài của HS

+ Ưu điểm : những em đạt điểm cao :

+ Nhận xét chung: Cả lớp đã xác định

đúng đề , đúng kiểu bài bài văn

miêu tả, bố cục hợp lí, có sự sáng tạo,

trình bày rõ ràng , chữ viết một số em

đẹp…

+ Trả bài cho HS

+ Hướng dẫn HS sửa bài:

- Các em sửa trực tiếp vào vơ.û

- GV theo cách sửa bài , nhắc nhở từng

bàn cách sửa

+GV đọc những đoạn văn hay của bạn

có điểm cao cho HS nghe

+ Sau mỗi bài GV cho HS nhận xét

3.Củng Cố _ Dặn dò

+GV nhận xét tiết học Dặn về nhà

những em làm bài chưa đạt thì làm lại

+ HS lắng nghe

+ HS theo dõi trênbảng và đọc đề bài +3 em nối tiếp đọcnhiệm vụ của tiết trảbài TLV trong SGK

+ Rèn luyện tính cẩn thận , làm việc theo qui trình

II Đồ dùng dạy – học:

+ Mẫu cái đu đã lắp sẵn

+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. +HS để dụng cụ thực hành lên bàn

Trang 18

GV nhận xét sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : GV giới thiệu và nêu yêu cầu bài

học

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên , nhận dạng

các chi tiết và dụng cụ.

+ GV giới thiệu

+ GV cho HS quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn

+Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận

H:Cái đu gồm những bộ phận nào ?

+GV nêu tác dung cái đu trong thực tế:Ở trường học ,

công viên , gia đình …

Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

+ GV yêu cầu HS đọc trong SGK:

+Lắp giá đỡ đu ( H2 - SGK )

+Lắp ghế đu ( H 3 - SGK )

+Lắp trục đu vào ghế đu ( H 4 - SGK )

+GV hướng dẫn cụ thể theo SGK

* GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3:Lắp cái đu :

+GV tiến hành lắp ráp từng bộ phận( H1 – SGK )

+GV cho HS thực hành

+GV theo dõi HS thực hành và giúp đỡ HS lúng túng

* Củng cố , dặn dò:

+ GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập

+ Dặn HS chuẩn bị bài sau tiết 2.

+HS nhắc lại tên bài

+HS lắng nghe

+ HS quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn

+ Lần lượt HS nhắc lại, lớp theo dõi vàbổ sung: giá đỡ đu , ghế đu , trục đu + HS thực hiện yêu cầu

+ HS đọc nối tiếp

+2 HS đọc ghi nhớ SGK

BÈ XUÔI SÔNG LA

I.Mục đích yêu cầu.

+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,

giữa các cụm từ , nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm + Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng sông

La, với tâm trạng của người đi bè say mê ngắm cảnh và mơ ước về tương lai

+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài: dẻ cau, táu mật, muồng

đen, trai đất, lát chum, lát hoa.

+ Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng

sông la; nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

II Đồ dùng dạy học.

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ

Trang 19

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ.

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài

Anh hùng Lao động Trần Đại

Nghĩa và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu

bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

luyện đọc.

+Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

3 khổ thơ của bài(2 lượt)

+GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS phát

âm chưa đúng.Giúp HS hiểu

các từ ngữ mới và khó trong

bài

+GV cho HS luyện đọc theo nhóm

bàn

+Gọi 1HS đọc

+GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc, lớp đọc

thầm khổ thơ 1,2 và trả lời

câu hỏi

H:Sông La đẹp như thế nào?

H.Chiếc bè gỗ được ví với cái

gì? Cách nói ấy có gì hay?

Yù 1: Vẻ đẹp của dòng sông

La.

+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn

lại

H.Vì sao đi trên bè, tác giả lại

nghĩ đến mùi vôi xây, mùi

lán cưa và những mái ngói

hồng?

H.Hình ảnh“Trong đạn bom đổ nát, Bừng

tươi nụ ngói hồng”nói lên điều gì?

Ý 2:Sức mạnh, tài năng của

con người Việt Nam trong công

cuộc xây dựng quê hương đất

nước.

H Hãy nêu ý chính của bài

thơ?

Đại ý : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông la;

nói lên tài năng , sức mạnh của con người

Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê

1.Jều:

2.Sương:

3.Duyên:

-1HS đọc, lớp đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc 3 khổthơ

- HS luyện đọc trong nhómbàn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS lắng nghe GV đọc mẫu.-1HS đọc ,lớp đọc thầm

+HS trả lời

+HS trả lời

+Một số HS đọc

+HS đọc khổ thơ còn lại

+HS trả lời

+HS trả lời

+Một số HS đọc

+HS trả lời

+Một số HS đọc

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cách đọc

-HS lắng nghe

-HS luyện đọc trong nhóm

-HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng

Ngày đăng: 19/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời  Hậu Lê và quyền lực của nhà vua - giáo án 4 - tuần 21
o ạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w