GV hớng dẫn hs thực hiện theo yêu cầu bài tập GV nhận xét tổng hợp và thống nhất kết quả đúng Bài 2:Tính rồi so sánh kết quả: GV hớng dẫn hs thực hiện theo yêu cầu bài tập GV nhận xét tổ
Trang 1Tuần 21
Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2009
chào cờNội dung do nhà trờng phổ biến -
Tập đọcAnh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
II- Đồ dùng dạy học: ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn Nêu nội dung bài?
2- Dạy bài mới
a- Giới thiệu bài: quan sát chân dung Trần Đại Nghĩa
b- Luyện đọc đúng:
- Gọi một HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối đoạn
- Trần Đại Nghĩa đã theo học các ngành học gì?
-> Chuyển ý: Ngay từ khi đi học ông đã bộc lộ
- Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự
nghiệp xây dựng Tổ quốc?
+ Đoạn còn lại
- Nhà nớc đánh giá cao những cống hiến của
Trần Đại Nghĩa nh thế nào?
- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có đợc những
cống hiến lớn nh vậy?
- Bài văn ca ngợi ai, ngời đó nh thế nào?
- > Nội dung bài
d- Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng,
chậm rãi Nhấn giọng những từ ngữ: cả ba
ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba- dô- ca
có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nớc nhà
- HS nêu
Trang 2ngành, thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá
- Nêu nội dung bài ? Qua bài tập đọc em học tập đợc gì ở ông Trần Đại Nghĩa?
- Về đọc bài tốt và chuẩn bị bài sau -
ToánTiết 100: Phân số bằng nhau
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Bớc đầu nắm đợc tính chất cơ bản của phân số
- Bớc đầu nhận ra sự bằng nhau của 2 phân số
II Đồ dùng dạy học:
- Mô hình phân số bằng nhau
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm về phân số bằng 1, lớn hơn
1, bé hơn 1 và cho ví dụ
GV nhận xét đánh giá cho điểm
B Bài mới: - GV giới thiệu và ghi tên bài.
- Giáo viên nêu vấn đề:
Có 2 băng giấy bằng nhau, mỗi băng dài 1m
chia băng giấy thứ nhất thành 4 phần bằng
nhau và tô màu 3 phần Vậy tô màu bao
nhiêu băng giấy?
Chia băng giấy thứ 2 thành 8 phần bằng nhau
tô màu 6 phần Hỏi tô màu bao nhiêu phần ?
- So sánh phần tô màu của 2 băng giấy
3 4
Hai phân số này gọi là 2 phân số bằng nhau
m
8 6
m m
8
6 4
3
4 3 4
3 8 6
8
6 4 3
8 6
Trang 3cho 2 )
- Để tìm đợc PS = PS đã cho ta làm thế nào?
Ghi nhớ: Tính chất cơ bản của phân số
Nhân cả TS và MS của 1 PS với cùng 1 số tự
nhiên khác 0 thì đợc 1 PS mới = PS đã cho
Chia cả TS và MS của 1 PS cho cùng 1 số tự
nhiên khác 0 thì đợc 1 PS mới = PS đã cho.
C Luyện tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
GV hớng dẫn hs thực hiện theo yêu cầu bài
tập
GV nhận xét tổng hợp và thống nhất kết quả
đúng
Bài 2:Tính rồi so sánh kết quả:
GV hớng dẫn hs thực hiện theo yêu cầu bài
tập
GV nhận xét tổng hợp và thống nhất kết quả
đúng
NX: Nếu nhân (hoặc chia) số bị chia với
(cho) cùng một số tự nhiên khác 0 thì giá
trị của thơng không thay đổi.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
GV hớng dẫn hs thực hiện theo yêu cầu bài
- 81 :9 = 9 (81 : 3) : ( 9 : 3) = 27 : 3 = 9
2 3 4
2 : 6 8
6
4
3
5
4
8 6
3
2 12
8 36
12 12
9 4
10 75
9 10
6 5
3
Trang 4- Biết thực hiện đợc cách làm vật phát ra âm thanh
- Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống
Cho HS nêu các âm thanh trong cuộc sống
+ Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
- Những âm thanh nào do con ngời gây ra?
- Những âm thanh nào thờng nghe vào sáng
* Gv cho hs chơi dựa vào đồ dùng có khi dạy
Hoạt động 3: : Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm
- HS tự tìm cách tạo ra âm thanh
- Hs thực hành
- HS thực hành và nêu kết quả
HS chơiTrò chơi “ Phát hiện âm thanh “ -
Chiều : Tiếng anh - Thể dục - Âm nhạc
GV chuyên soạn giảng
- HS nhớ - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích
về loài ngời.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm, dấu thanh dễ lẫn(r/d/gi)
Trang 5II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Viết bảng con: truyền tin, dây chuyền, cuộc chơi, tuốt lúa
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: .Hôm nay cô hớng dẫn các em viết bài Chuyện cổ tích về loài
rõ: chú ý viết dấu ngã
lời ru: chữ lời chú ý âm đầu l, không viết n
dạy= d+ ay+ thanh nặng
Ma giăng- theo gió- Rải tím.
b) Mỗi cánh hoa- mỏng manh- rực rỡ- rải kín- làn gió thoảng- tản mát.
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Bớc đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số( trong một số trờng hợp đơn giản)
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1: Kiểm tra;
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
- Viết bảng con: Điền số thích hợp vào ô trống? 2 =
3 6
- HS nêu cách làm?
2- HĐ2: Dạy bài mới
a- HĐ2.1: Giới thiệu bài:
b- HĐ2.2:Nhận biết thế nào là rút gọn phân số
Trang 6- GV nêu yêu cầu a/SGK
- Em hãy nêu cách làm?
- Dựa vào kiến thức nào mà em tìm đợc?
- Em hãy nhận xét tử số và mẫu số của hai
15mẫu số bé hơn: 2 3
- HS nêu cách làm
- Tính chất cơ bản của phân số
- Tử số của phân số 2 nhỏ hơn tử số 3
và mẫu số của phân số 10 15
Trang 7I-Mục tiêu
- Nhận diện đợc câu kể Ai thế nào? Xác định đợc bộ phận CN và VN trong câu
- Biết đợc đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ,
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: - GV chấm một số VBT
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: Các em đã đợc học kiểu câu kể Ai làm gì, hôm nay chúng ta sẽ học
một kiểu câu mới đó là kiểu câu kể Ai thế nào?
b- Hình thành kiến thức:
* Nhận xét:
- HS đọc phần nhận xét
- Có mấy yêu cầu trong phần nhận xét?
- GV cho HS thc hiện từng yêu cầu
- GV treo bảng phụ trình bày theo từng phần
HS đã trả lời:
-> Câu 1, 2, 4, 6 là câu kể Ai thế nào? Câu
kể Ai thế nào thờng nêu đặc điểm, tính
chất của sự vật
->Câu kể Ai thế nào gồm mấy bộ phận? Mỗi
bộ phận trả lời cho các câu hỏi gì?
- Cho HS đọc yêu cầu
- GV lu ý HS sử dụng câu kể Ai thế nào? để
4) HS làm VBT, traođổi nhóm đôi, HS trình bày
5) HS đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm
đ-ợc, ví dụ: Bên đờng, cái gì xanh um?
- HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu
a) HS gạch chân các câu kể Ai thế nào vào SGK
b) HS trao đổi nhóm đôi tìm chủ ngữ của từng câu
- HS trình bày c) HS làm vở tìm vị ngữ
Trang 8I.Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Hiểu:
- Thế nào là lịch sự với mọi ngời
- Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời
2 Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh
3 Có thái độ:
- Tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ngời
c xử bất lịch sự
*Giảm tải: Bài tập 1 bỏ ý a, thay tình huống d.
Bài tập 3: Bỏ từ phép, thay từ để nêu bằng từ tìm.
II Đồ dùng dạy- học:
- Một số đồ dùng phục vụ trò chơi đóng vai
III.Các hoạt động dạy- học :
1) Kiểm tra:
-Kể lại truyện: Buổi học đầu tiên và nói ý
nghĩa câu chuyện?
2) Bài mới:
*Hoạt động 1: Đọc truyện ở tiệm may.
+GV đọc lần 1
*GV kết luận: Trang là ngời lịch sự vì đã biết
choà hỏi mọi ngời, ăn nói nhẹ nhàng, biết
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
+GV kết luận: Các hành vi, việc làm (b, d) là
đúng – Các hành vi, việc làm (a,c,đ ) là sai
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
*Hoạt động nối tiếp:
+su tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng về
c xử lịch sự với bạn bè và mọi ngời
-Vài HS trả lời
-1 HS đọc lại-Lớp thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi SGK-Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
I Mục tiêu:
- HS nắm đợc cách giới thiệu địa phơng qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
Trang 9-Bớc đầu biết quan sát và trình bày đợc những đổi mới nơi các em sinh sống
- Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hơng
II Đồ dùng học tập:
- Bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài giới thiệu
III Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài làm của HS
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
nắm vững yêu cầu của bài , tìm đợc nội
dung cho bài giới thiệu
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS giới thiệu hay , hấp dẫn
- HS đọc nội dung bài tập 1
- HS làm bài cá nhân , đọc thầm bài Nétmới ở Vĩnh Sơn , suy ngĩhĩ , trả lời cáccâu hỏi
+ HS đọc yêu cầu của bài + HS nối tiếp nhau nói nội dung các emchọn giới thiệu
- HS thực hành giới thiệu về những đổimới của địa phơng
+ Thực hành giới thiệu trong nhóm + Thi giới thiệu trớc lớp
+Bình chọn bàn giới thiệu hay nhất
- Yêu cầu HS viết lại bài giới thiệu vào
vở -
Hoạt động ngoài giờ lên lớpLịch sử :Chiến thắng Chi Lăng
I.Mục tiêu:
HS biết:
- Diễn biến của trận Chi Lăng và có thể thuật lại bằng ngôn ngữ của mình
- Trận Chi Lăng có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa LamSơn
- Trận Chi Lăng thể hiện sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta
*Giảm tải: Giảm câu hỏi 1, câu hỏi 3.
II.Đồ dùng dạy- học:
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
-Em hãy trìng bày tình hình nớc ta vào cuối
Trang 10- TRận Chi Lăng chứng tỏ sự thông minh
cuả nghĩa quân Lam Sơn ở những điểm
nào?
-Sau trận Chi Lăng thái độ của quân Minh
và nghĩa quân ra sao?
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghiã câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ , điệu bộ một cách
tự nhiên
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học.
- Truyện HS su tầm đợc Bảng phụ nghi dàn ý kể chuyện
III- Các hoạt động dạy học:
- Đề bài yêu cầu gì?
- Nội dung câu chuyện nói về điều gì?
+ Câu chuyện bạn kể có đúng nội dung
trọng tâm mà đề bài yêu cầu không?
Trang 11d- Tìm hiểu ý nghĩa chuyện:
- Các câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
2- HĐ2: Dạy bài mới:
a- HĐ2.1: Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài
năng, sức mạnh của con ngời Vịêt Nam trong công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- HTL bài thơ
II- Đồ dùng dạy học:
Trang 12Tranh SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- HS đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- Nêu nội dung bài?
2- Dạy bài mới
a- Giới thiệu bài: Bè xuôi sông La là một bài thơ hay, hôm nay cô cùng các em tìm
hiểu bài thơ này nhé
b- Luyện đọc đúng:
- Gọi một HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối đoạn
- Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1:
Đọc đúng muồng đen, trai đất.
Đọc đúng lát chun, lát hoa
Đọc chú giải các từ sông La, muồng đen,
trai đất, lát chun, lát hoa, dẻ cau, táu
-> Giảng tranh: Các em quan sát bức tranh
sẽ thấy đợc sự so sánh của tác giả
+ Đoạn còn lại:
- Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán ca và những mái ngói
hồng?
- Hình ảnh” Trong đạn bom đổ nát, Bừng
tơi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?
- 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn
- Bài chia 3 đoạn mỗi khổ thơ là một
- HS đọc đoạn theo dãy
- HS đọc nối đoạn theo nhóm đôi
động
.tác giả mơ tởng đến ngày mai: nhữngchiếc bè gỗ đợc trở về xuôi góp phần vàocông cuộc xây dựng lại quê hơng đang bịchiến tranh tàn phá
nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc dựng xây đất nớc, bất chấp bom đạn của kẻ thù
vẻ đẹp của dòng sông La
Trang 13- Đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ nhàng,
trìu mến, nhấn giọng ở một số từ ngữ:
trong veo, mơn mớt, lim dim
- GV đọc mẫu
nói lên tài năng sức mạnh của con ngời Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc
- Gọi 1 HS đọc cả bài thơ, nêu nội dung?
- Về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
-khoa học
Sự lan truyền của âm thanh
I.Mục tiêu:
- Nhận biết đợc vai trò của không khí trong việc lan truyền âm thanh
- Nêu các ví dụ làm thí nghiệm chứng tỏ âm thành yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyềng qua chất rấ, chất lỏng
II.Đồ dùng dạy- học:
một sợi dây mềm, trống
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1: Khởi động” trò chơi truyền tin”
-GV phổ biến cách chơi
+GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: Tìm hiểu vai trò của không khí trong
sự lan truyền âm thanh
+MT: -Nhận biết đợc vai trò của không khí trong
việc lan truyền âm thanh
- Tại sao khi gõ trống tai ta nghe đợc tiếng trống?
+Bớc1:.Làm việc theo cặp.
-GV đặt câu hỏi:SGV
+Bớc 2: Làm việc cả lớp.
*GV kết luận: Mục bạn cần biểt trang 84 SGK.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu sự mạnh yếu của âm
thanh khi khoảng cách tà tai đến nguồn âm xa hơn
+MT: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm
thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn
Chốt: Càng xa nguồn âm thanh càng yếu đi.
*Hoạt động4: Tìm hiểu về sự lan truyền của âm
thanh qua chất lỏng và chất rắn
+MT: Nêu ví dụ âm thanh có thể lan truyền qua
chất lỏng, chất rắn
*Hoạt động 5: Trò chơi: nói chuyện qua điện
- HS tham gia chơi
-HS mở SGK trang 84
-HS làm thí nghiệm nh trang 84 SGK
- Đại diện các nhóm giải thích cơ chế lan truyền âm thanh ( Mục bạn cần biết )
- HS làm thí nghiệm nh SGK trang85
HS tìm dẫn chứng cho sự truyền của âm thanh qua chất rắn và chấtlỏng
- HS thực hành làm điện thoại ống
Trang 14+MT: Củng cố vận dụng tính chất âm thanh có
thể truyền qua vật rắn
*Củng cố-Dặn dò:
-Nhắc lại một số kiến thức của bài học?
+ GV dặn HS đọc thuộc mục bạn cần biết
bơ nối dây theo từng nhóm
-HS nhắc lại mục`` bạn cần biết
-tiếng việtLuyện tập: Câu kể Ai thế nào?
I - Mục tiêu:
- HS thực hành nhận diện câu kể “Ai thế nào” và xác định bộ phận chủ ngũ, vị ngữ trong câu
II- Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung
Bài 1: Tìm các câu kể “Ai thế nào” trong
đoạn văn sau
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cap
Búp cọ vuốt dài nh thanh kiếm sắc, trông nh một
rừng tay vẫy, một rừng mặt trời mới mọc Căn
nhà tôi ở núp dới rừng cọ Ngôi trờng tôi học
cũng khuất trong rừng cọ Cuộc sống quê tôi
gắn bó với cây cọ.
Bài 2:Dùng dấu gạch chéo tách chủ ngữ, vị
ngữ của câu tìm đợc
Bài 3 : Kể về các bạn trong tổ em, trong lời
kể có sử dụng một số câu kể kiểu “Ai thế nào?
- GV giúp HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số( trờng hợp đơn giản)
- Bớc đầu biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1:Kiểm tra: - GV chấm một số vở bài tập
- Nêu cách rút gọn phân số?
2- HĐ2: Dạy bài mới:
a- HĐ2.1: Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài
b- HĐ2.2: Quy đồng mẫu số hai phân số 1 và 2
3 5
* GV nêu vấn đề (a)/ SGK
- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số các
Trang 15- Em đã làm nh thế nào?
- Hai phân số trên có đặc điểm gì giống
nhau?
-> Mẫu số chung của hai phân số là 15,
mẫu số 15 có thể chia hết cho mẫu số 3 và
-Sinh hoạt câu lạc bộ
GV chuyên soạn giảng -
mẫu số là các số tròn chục có hai chữ số
Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ?
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS khá giỏi làm bài -> giải
thích cách điền
Trang 16Bài 4:Qui động mẫu số các phân số các phân số
-Luyện viếtLuyện viết bài 22, 23, 24
I Mục tiêu
- HS viết đúng mẫu chữ đúng chính tả bài 22 ,23 ,24 " Ngời tìm đờng lên các vì sao Kéo co , Trống đồng Đông Sơn "
- Rèn cho HS ý thức "giữ vở sạch ,viết chữ đẹp"
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
-HS viết bài theo đúng mẫu chữ
-Gv theo dõi giúp đỡ Hs yếu
b Bài " Kéo co "
- HD tơng tự
-Lu ý khi viết từ khó :thợng võ, đấu sức ,đối phơng
c Bài " Trống đồng Đông Sơn "
-Lu ý khi viết từ khó : đông Sơn ,trang trí sắp xếp ,chèo thuyền
3 Nhân xét tuyên dơng 1 số bài viết đẹp
-Lu ý, chỉnh sữa những lỗi HS mắc trong bài
- Củng cố và rèn kĩ năng quy đồng mẫu số hai phân số
- Bớc đầu làm quen với quy đồng mẫu số ba phân số
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
Trang 17- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
- Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số?
Hs làm bài và chữa bài
Hs làm vở Chữa và nhận xét
Hs làm vở Chữa và nhận xétNêu cách quy đồng mẫu số các phân số
Hs làm vở Chữa và nhận xét
-lịch sửNhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nớc
I.Mục tiêu:
HS biết:
- Nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
- Nhà Lê đã tổ chức đợc một bộ máy nhà nớc có quy củ, quản lí đất nớc tơng đối chặt chẽ
* Giảm tải: giảm câu hỏi 2: Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản nào?
II.Đồ dùng dạy- học:
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận
- GV đa ra các câu hỏi SGV
+GV chốt: Tính tập quyền rất cao, Vua là
con trời là ngời có quyền tối cao, trực tiếp
chỉ huy quân đội
*Hoạt động 4: Làm việc cá nhân.
- GV giới thiệu bản đồ Hồng Đức và bộ luật
Hồng Đức rồi nhấn mạnh: Đây là các phơng
tiện để quản lí lãnh thổ và trật tự XH
- Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
- Luật Hồng Đức chống lại ai?
Trang 18*GV Chốt KT: GV khẳng định mặt tích cực
của bộ luật Hồng Đức: Đề cao đạo đức của
con cái đối với bố mẹ, bảo vệ quyền lợi của
phụ nữ
+Chốt: Ghi nhớ SGK
*Củng cố-Dặn dò:
-GV cho đọc phần ghi nhớ
-Về nhà chuẩn bị tiết sau
- Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ
- Những kẻ đối xử không tốt với bố
mẹ, những ngời chống lại các nhà giàu và kẻ chiếm đoạt ruộng đất công
I- Mục tiêu:
- Nắm đợc cấu tạo 3 phần( mở bài, thân bài, kết luận) của một bài văn tả cây cối
- Biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong 2 cách đã học( tảlần lợt từng bộ phận của cây, tả lần lợt từng thời kì phát triển của cây)
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài:
- Nêu nội dung đoạn 2?
- Đoạn 3 có nội dung gì?
- GV nhận xét
Bài 2/ 31
- Cho HS làm VBT
- GV treo bảng phụ viết trình tự miêu tả
của hai bài, trên cơ sở đó HS có thể dễ
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày
Trang 19bộ phận của cây Bài Bãi ngô tả từng thời
kì phát triển của cây
Bài 3/31
- Qua hai bài tập trên, em hãy cho biết
một bài văn miêu tả gồm mấy phần?
- Phần mở bài nêu nội dung gì?
- Nêu nội dung của phần thân bài và kết
bài?
-> Rút ra ghi nhớ SGK
c- Hớng dẫn thực hành:
Bài 1/32
-> Chốt: Bài văn trên là phần nào trong
bài văn miêu tả cây cối?
-> Phần thân bài của bài văn miêu tả cây
cối các em có thể tả từng bộ phận của
cây hoặc tả lần lợt từng thời kì phát triển
của cây
Bài 2/32
- Nêu dàn ý bài văn miêu tả cây cối?
- Nêu nội dung từng phần trong bài văn
miêu tả cây cối?
- Dựa vào đó các em lập dàn ý miêu tả
theo một trong hai cách đã học
- GV nhận xét cho điểm
- HS đọc yêu cầu
- Gồm ba phần: mở bài thân bài, kết bài
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày: tả cây gạo theo từng thời kì phát triển của cây gạo, từ lúc hoacòn đỏ đến lúc mùa hoa hết, những bông hoa đỏ trở thành những quả gạo
-Buổi chiều: Tiếng Việt
Ôn : Luyện tập giới thiệu địa phơng
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS viết bài giới thiệu về
sự đổi mới của quê hơng.
+ GV gợi ý HS viết bài :
- Giới thiệu một vài nét về vị trí địa lí của quê em
- Nêu qua một vài nết về cuộc sống của nhân dân
tr-ớc đây
- Nêu những nét đổi mới của quê hơng : kiến thiết
xây dựng, đờng xá giao thông, cách làm ăn của bà
Trang 20con xã viên, đời sống của nhân dân,
Hoạt động 2: Trình bày bài
+ Yêu cầu một số HS lên trình bày trớc lớp
+ Khuyến khích HS giới thiệu không cần nhìn vào
bài viết
+ GV đánh giá nhận xét bài viết của HS: Bài viết có
nêu đợc sự đổi mới không ? Bài viết có chân thực
không ?
+ Nhận xét, tuyên dơng những em trình bày tốt
3 Củng cố – dặn dò :
+ Nhắc HS chuẩn bị bài sau :
+ HS nghe gợi ý sau đó viết bài
+ Một số HS trình bày trớc lớp
+ HS cả lớp nghe, nhận xét
-địa líNgời dân ở đồng bằng Nam Bộ
I.Mục tiêu:
HS biết:
- ĐBNB là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiều thuỷ hải sản nhất cả nớc
- Nêu một số dẫn chừng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó
- Biết dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo, nói
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1: Kiểm tra.
- Nhà ở của ngời dân NB có gì đặc biệt?
+GV giới thiệu bài:
1) Vựa lúa, vựa trái cây lớn của cả nớc
*Hoạt động2: Làm việc theo nhóm đôi.
- *Hoạt động 3 Làm việc theo nhóm
+Bớc 1: Các nhóm Quan sát BĐ lúa, trái
cây
- Vì sao nơi đây trồng nhiều lúa gạo?
- Kể tên các trái cây của NB
- Lúa gạo, trái câu của NB đợc tiêu thụ ở
nhiều gạo bậc nhất TG
2) Nơi SX nhiều thuỷ, hải sản nhất cả nớc
*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
Trang 21+Bớc 2:
- GV hoàn thiện câu trả lời và nói thêm về
việc nuôi cá tom ở ĐB này
3) Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất
nớc ta
*Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
- Nguyên nhân nào đã làm ĐBNB có CN
phát triển mạnh
- Hằng năm ĐBNB đã tạo ra bao nhiêu
phần trăm giá trị SX CN của cả nớc? Điều
đó nói lên đặc điểm gì của CN ở vùng
-HS trao đổi kết quả trớc lớp
- HS dựa và SGK để trả lời câu hỏi
Dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo
Khai thác kiến thức từ trang ảnh , bản đồ
3 Thái độ : Tự hào về đất nớc Việt Nam
II- Đồ dùng dạy – học
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm của đông bằng nam
bộ
III- Các hoạt động dạy- học
A KTBC:
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Vựa lúa ,vựa trái cây lớn nhất Việt Nam
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Trang 22hiểu biết của bản thân , cho biết :
- Đồng bằng Nam bộ có những điều kiện thuận
lợi nào để trở thành vựa lúa , vựa hoa quả của cả
nớc ?
- Lúa gạo , trái cây ở đồng bằng Nam Bộ đợc
tiêu thụ ở những đâu ?
Bớc 2: - HS trình bày trớc lớp
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Bớc 1:Hs dựa vào SGK , tranh ảnh và
vốn hiểu biết của bản thân trả lời các câu
hỏi của mục 1
- Bớc 2:
- HS các nhóm trình bày kết quả ,
- HS khác bổ sung , giáo viên sửa chữa bổ
sung hoàn thiện
- GV miêu tả thêm về vờn cây trái của đồng
bằng Nam Bộ
- GV : Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu
gạo lớn nhất cả nớc Nhờ đồng bă này
n-ớc ta trở thành một trong những nn-ớc xuất
khẩu nhiều gạo nhất thế giới
2 Nơi nuôi và đánh bắt thuỷ sản nhiều nhất cả
nớc
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
Bớc 1: HS dựa vào sách , tranh ảnh và vốn hiểu
biết của mình thảo luận theo các gợi ý sau :
- Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam
Bộ đánh bắt đợc nhiều thuỷ sản ?
- Kể tên một số loại thuỷ sản đợc nuôi
nhiều ở đây( cá tra , cá ba sa , tôm, )
Bớc 2: Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
HS trình bày trớc lớp
HS hoàn thiện câu trả lời
Hs đọc SGK và trả lời câu hỏiNhận xét bổ sung
HS làm việc theo cặp
Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
HS nhận xét bổ sung