PTB: 25’ * Hoạt động 1: Đọc truyện Một ngày của Pê-chi-a - GV đọc truyện - Gọi hs đọc lại - Chia nhóm thảo luận theo các câu hỏi: 1 Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với những người kh
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
16 31 76 16
Chào cờ Kéo co Luyện tập Yêu lao động (Tiết 1)
Thứ 3
7/12/10
Tốn Chính tả
LT & C Khoa học
77 16 31 31
Thương cĩ chữ số 0 Nghe - viết: Kéo co
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trị chơi Khơng khí cĩ những tính chất gì?
Thứ 4
8/12/10
Tập đọc Tốn TLV
Kể chuyện
32 78 31 16
Trong quán ăn “Ba cái Bống”
Chia cho số cĩ ba chữ số Luyện tập giới thiệu địa phương
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 5
9/12/10
Tốn LT&C Lịch sử Khoa học
79 32 16 32
Luyện tập Câu kể Cuộc kháng chiến … xâm lược Mơng -Nguyên Khơng khí gồm những thành phần nào ?
Thứ 6
10/12/10
Tốn TLV Địa lý
Kĩ thuật SHL
80 32 16 16 16
Chia cho số cĩ ba chữ số (tt) Luyện tập miêu tả đồ vật Thủ đơ Hà Nội
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 2) Sinh hoạt cuối tuần
Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2010.
Trang 2Tiết1: Chào cờ
*****************************
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Tiết 31: KÉO CO
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn cảm trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy (Trả lời được các CH trong SGK)
- Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: ( 4’) Tuổi ngựa
Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi 4 sgk, nêu nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: Giới thiệu bài: (2’)
- Y/c hs quan sát tranh minh họa
- Các em cho biết bức tranh vẽ cảnh gì?
- Trò chơi kéo co thường diễn ra vào
những dịp nào?
- GV giới thiệu- ghi bảng
b PTB:
HĐ1: ( 10’) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài- HD cách đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- HD hs luyện phát âm các từ khó: Hữu
Trấp, Quế Võ, Tích Sơn
- Gọi hs đọc lượt 2
- HD hs hiểu nghĩa các từ: giáp
- Y/c hs luyện đọc nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS luyện đọc cá nhân
- 3 hs đọc lượt 2
- HS đọc ở phần chú thích
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
HSKHSTB
Trang 3- Gọi hs đọc đoạn 1
+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách
chơi kéo co như thế nào?
- GV nhận xét – rút ý
Ý 1: cách chơi kéo co
- Gọi hs đọc đoạn 2- TĐTL
+ Hãy giới thiệu về cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp?
- GV nhận xét – rút ý
Ý 2: Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
đặc biệt?
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
- Ngoài kéo co, em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác?
- GV nhận xét – rút ý
Ý 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn
- Bài kéo co nói lên điều gì?
- GV nhận xét – KL
HĐ3: ( 10’) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- 1 hs đọc đoạn 1+ Kéo co phải có 2 đội Kéo co phải đủ
3 keo…
- 1 hs đọc – trao đổi trả lời+ 2 hs thi kể trước lớp
- Đai diện trả lời- bổ sung
- HS đọc thầm đoạn 3+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rất đông người tham gia,
- Đấu vật, múa võ, dá cầu, đu bay, thổi cơm thi
- HS thảo luận nhóm 3- Đại diện trả lời
- Nhận xét- bổ sung
ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy.
- 3 hs đọc nối tiếp đọc 3 đoạn
- HS tìm ra giọng đọc
- 3 hs đọc
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm
HSK
HSTB
HSK
Trang 4- Hãy nêu nội dung của bài?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau: Trong quán ăn "Ba cá
bống"
Tiết 3: TOÁN Tiết 76: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Giải toán có lời văn
- BTCL: Bài 1 ( dòng 1,2); Bài 2
- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: (5’) Chia cho số có hai chữ số
(tt)
- Gọi hs lên bảng thực hiện
75480 : 75= 12678 : 36 =
25407: 57 =
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB: ( 30’) HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, Y/c hs
thực hiện bảng lớp và VBT
- GV nhận xét- KL
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài toán vào vở
- Gọi 2 hs lên bảng, 1 em làm tóm tắt, 1
em giải bài toán
25 viên: 1m2
1050 viên: m2
- GV nhận xét
* Y/C HS khá, giỏi làm bài tập 3, 4
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 3 hs lên bảng thực hiện
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- HS tự làma) 4725 : 15 = 315; 4674 : 82 = 57 b)35136 : 18 = 1592; 18408 : 52 = 354
- 1 hs đọc đề bài
- HS tự làm bài
- 2 hs lên bảng thực hiện
Giải Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2
- 1 hs đọc to đề bài
- HS tự làm bài
HSTB
HSK,G
Trang 5- Y/c 2 hs tự làm bài trên phiếu lên dán
phiếu và trình bày bài giải
- Cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét, kết luận bài giải đúng
Bài 4*: Gọi hs đọc y/c
- Muốn phát hiện phép tính sai ở đâu, ta
phải làm gì?
- Y/C HS tự kiểm tra phép tính trong SGK
(GV ghi phép tính sai lên bảng)
- Gọi hs lên bảng thực hiện lại
- GV Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm lại các bài tập
-Chuẩn bị bài sau: Thương có chữ số 0
- Nhận xét tiết học
- Dán phiếu trình bày Số sản phẩm cả đội làm trong 3 tháng là:
855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số: 125 (sản phẩm)
- Ta thực hiện phép tính chia, kiểm tra lại các bước chia, nhân, trừ nhẩm
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC Tiết 16: YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 1 )
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cự tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
* HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của lao động
II/ Đồ dùng dạy-học :
1 số đồ dùng phục vụ trò chơi đóng vai
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: ( 4’) Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy
giáo cô giáo?
- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô
giáo các em phải làm gì?
2 hs lên bảng trả lời
Trang 6- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB: ( 25’)
* Hoạt động 1: Đọc truyện Một ngày của
Pê-chi-a
- GV đọc truyện
- Gọi hs đọc lại
- Chia nhóm thảo luận theo các câu hỏi:
1) Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với
những người khác trong câu chuyện?
2) Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế
nào sau câu chuyện xảy ra?
3) Nếu em là Pê-chi-a, em có làm như
bạn không?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Lao động mới tạo ra được của
cải, đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc
Bởi vậy mỗi người phải yêu lao động và
tham gia lao động phù hợp với khả năng
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1)
- Y/C HS thảo luận nhóm 6
+Tìm những biểu hiện của yêu lao động
và lười lao động rồi ghi vào phiếu theo 2
cột (phát phiếu cho các nhóm)
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Trong cuộc sống và xã hội,
mỗi người đều có công việc của mình,
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- Làm việc nhóm 3
1) Trong khi mọi người đều hăng say làm việc, Pê-chi-a lại bỏ phí mất một ngày mà không làm gì ca.û
2) Pê-chi-a sẽ thấy hối hận nuối tiếc vì đã bỏ phí một ngày…
3) Nếu là Pê-chi-a, em sẽ không bỏ phí một ngày như bạn
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2, 3 hs đọc
- Chia nhóm thảo luận
- Các nhóm dán phiếu trình bày
* Những biểu hiện yêu lao động:
+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình+ Tự làm lấy công việc của mình+ Làm việc từ đầu đến cuối
* Những biểu hiện không yêu lao động + Ỷ lại không tham gia vào lao động+ Không tham gia lao động từ đầu đến cuối
+ Hay nản chí,
- HS lắng nghe
Trang 7chúng ta đều phải yêu lao động, khắc
phục mọi khó khăn thử thách để làm tốt
công việc của mình
* Hoạt động 3: Đóng vai (BT2)
- Gọi hs đọc BT2
- Y/C HS thảo luận nhóm 4 thảo luận
đóng vai 1 tình huống
- Gọi các nhóm lên thể hiện
- Hỏi: Cách ứng xử trong mỗi tình huống
như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
- Ai có cách ứng xử khác?
3 Củng cố, Dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Làm tốt các việc tự phục vu bản thân
Tích cực tham gia vào các công việc ở
nhà, ở trường và ngoài xã hội
- Chuẩn bị BT 3,4,5,6
- Nhận xét tiết học
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- Thảo luận nhóm 4 phân công đóng vai
- Lần lượt vài nhóm lên thể hiện
- HS trả lời
- 1 hs đọc lại ghi nhớ
- lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 : TỐN Tiết 77 : THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- BTCL: Bài 1 ( dòng 1,2 )
- Thực hiện thành thạo chính xác - Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng tính
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB: ( 30’)
* HĐ1: ( 5’)Trường hợp thương có chữ
số 0 ở hàng đơn vị
- Ghi bảng: 9450 : 35 = ?
- 2 hs lên bảng thực hiện tính 4935: 44 = 17826: 48 =
- Lắng nghe
- HS nêu cách tính 9450 35
Trang 8- HD lại cách đặt tính và tính như SGK
- Em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba?
- Nhấn mạnh: Nếu lượt chia cuối cùng là
0, thì ta chỉ việc viết thêm 0 vào bên phải
của thương
* HĐ2: (5’)Trường hợp thương có chữ số
0 ở hàng chục
- Ghi bảng: 2448 : 24 = ?
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về lượt chia thứ hai?
- Kết luận: Nếu chữ số hàng chục nhỏ
hơn số chia thì ta viết 0 vàovị trí thứ hai
bên phải của thương
* HĐ3: Thực hành: (20’)
Bài 1 : Gọi hs đọc đề bài
- Y/C hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào VBT
- GV nhận xét
* Y/C HS khá, giỏi làm BT 2, BT3
*Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài toán,
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện
1 giờ 12 phút : 97200 l
1 phút: l ?
- GV nhận xét
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Sau mỗi câu trả lời của hs, GV ghi lần
lượt tóm tắt
Tóm tắt
Dài và rộng :307m
Dài hơn rộng: 97m
- Nhận xét 245 270
- Theo dõi, lắng nghe 000
- Ở lượt chia thứ ba, ta có 0 chia 35 được 0, nên viết chữ số 0 ở vị trí thứ ba của thương
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
2449 24
0048 102 00
- Ở lượt chia thứ hai, ta hạ 4, 4 chia 24 được 0, nên ta viết 0 ở vị trí thứ hai của thương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS làm BL- VBT a) 8750 : 35 = 250 ; 23520 : 56 = 420 b) 2996 : 28 = 107 ; 2420 : 12 = 201
- 1 hs đọc đề bài
- HS tự làm bài vào vở nháp, 1 hs lên
bảng thực hiện Giải
1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút bơm được là:
97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 l nước
- 1 hs đọc đề bài
Trang 9Chu vi :… m ?
Diện tích :… m ?
- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi
(phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi hs trình bày bài giải
- GVnhận xét, kết luận bài giải đúng
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV chốt lại bài học
- Về nhà làm lại 1 SGK/85
- Chuẩn bị bài sau: Chia cho số có ba chữ
số
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài nhóm đôi
- 2 hs trình bày bài giải Bài giải Chiều rộng mảnh đất là:
(307-97) :2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:
105 + 97 = 202 ( m) Chu vi mảnh đất là :
307 x 2 =614 (m) Diện tích mảnh đất là:
105 x 202 = 21210 (m2) Đáp số : 614m; 21210m2
- Nghe viết chính xác, trình bày sạch đẹp - Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ giấy A 4 để thi làm bài tập 2a
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: (5’) Đọc cho hs viết vào B:
trốn tìm, cắm trại, chọi dế
- Nhận xét – ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB:
* HĐ1: (20’) Nghe-viết
- GV đọc lần 1 đoạn văn cần viết
- Y/C HS đọc thầm đoạn văn nêu những
từ cần viết hoa trong bài?
- HS viết BL
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc thầm nêu: Hữu Trấp, Quế Võ,
Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh
HSTB
Trang 10- HD hs phân tích và viết từ khó: Hữu
Trấp, Tích Sơn, khuyến khích, trai tráng
- Gọi hs đọc lại các từ khó trên bảng
- GV đọc từng cụm từ, câu
- Đọc lần 2 cho hs soát lại bài
- Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
* Chấm, chữa bài chính tả (10 tập)
- Nhận xét
* HĐ 2: (10’)L uyện tập
Bài 2a : Gọi hs đọc y/c
- Gọi 1 hs ở dưới đọc nghĩa của từ, hs cầm
phiếu nêu kết quả Thực hiện 3 lượt
- Y/c 3 bạn dán kết quả lên bảng
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Về nhà viết lại bài (đối với những em
viết sai nhiều)
- Chuẩn bị bài sau: Mùa đông trên rẻo
cao
- Nhận xét tiết học
Phú
- 2 hs đọc to trước lớp?
- HS viết vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- HS thực hiện theo y/c
nhảy dây, múa rối, giao bóng
- Dán kết quả lên bảng
- Nhận xét
HSTB, K
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 31 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I/ Mục tiêu:
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc ( BT1); tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến củ điểm (BT2); biết đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, từ ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (B3)
- Biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến (BT2)
- Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1, BT2
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: (5’) Giữ phép lịch sự khi đặt
câu hỏi
- Gọi 3 hs lên bảng, mỗi em đặt 1 câu
Một câu với người trên
Một câu với bạn
Một câu với người ít tuổi hơn mình
- Khi hỏi chuyên người khác, muốn giữ
phép lịch sự cần phải chú ý điều gì?
- 3 hs lên bảng thực hiện
-1 HS trả lời
Trang 11- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB: (30’) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs nói cách chơi các trò chơi: ô ăn
quan lò cò, xếp hình
- Y/c hs thảo luận nhóm 3 xếp các trò
chơi vào ô thích hợp (phát phiếu cho 2
nhóm)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Trò chơi rèn luyện sức mạnh
* Trò chơi rèn luyện sự khéo léo
* Trò chơi rèn luyện trí tuệ
Bài tập 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Y/C HS đánh dấu chéo vào ô có nghĩa
thích hợp
- Dán tờ phiếu lên bảng, gọi hs lên bảng
đánh dấu vào ô có nghĩa ứng với mỗi câu
tục ngữ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại bảng đúng
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Y/C HS trao đổi nhóm đôi (1 bạn
khuyên bạn kia và ngược lại)
- Gọi lần lượt từng nhóm thực hiện trước
lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc 4 thành ngữ, tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau: Câu kể
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- HS nối tiếp nhau nói cách chơi
- Trao đổi nhóm 3
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
* kéo co, vật
* nhảy dây, lò cò, đá cầu
* ôn ăn quan, cờ tướng, xếp hình
- 1 hs nêu y/c
- Suy nghĩ, làm bài
- lần lượt 4 hs lên bảng đánh dấu vào ô thích hợp
Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống - Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
- 1 hs đọc y/c
- Thực hiện trong nhóm đôi
- Từng nhóm nối tiếp nhau nói lời khuyên bạn
HSTB
HSTB
Trang 12T iết 4 : KHOA HỌC Tiết 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I/ Mục tiêu:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể nén lại và giãn ra
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,…
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 8-10 quả bóng với hình dạng khác nhau, dây thun
- Bơm tiêm, bơm xe đạp
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: (4’) Làm thế nào để biết có
không khí
Gọi hs lên bảng trả lời
- Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là
gì?
- Nêu ví dụ chứng tỏ xung quanh ta có
không khí
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (2’) Giới thiệu bài- ghi bảng
- Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm em có
thấy không khí có mùi vị gì không?
- Dùng nước hoa xịt vào một góc phòng
và hỏi: Em ngửi thấy mùi gì?
- Đó có phải là mùi của không khí không?
- Vậy không khí có những tính chất gì?
Kết luận: Không khí trong suốt, không
màu, không mùi, không vị
* Hoạt động 2: ( 10’) Trò chơi "thổi bong
bóng"
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ
- Y/c các nhóm thi thổi bong bóng nhiều
2 hs lên bảng trả lời
Trang 13hình dạng trong vòng 3 phút
- Nhận xét tuyên dương nhóm thổi nhanh
- Cái gì làm cho quả bóng căng phồng
lên? Các quả bóng có hình dạng thế nào?
- Không khí có hình dạng nhất định
không?
- Nêu ví dụ chứng tỏ không khí không có
hình dạng nhất định
Kết luận: Không khí không có hình dạng
nhất định má có hình dạng của toàn bộ
khoảng trống bên trong vật chứa nó
* Hoạt động 3:(8’) Không khí có thể bị
nén hoặc giãn ra
- Gọi hs đọc mục quan sát SGK/65
- Y/c HS quan sát hình vẽ và mô tả hiện
tượng xảy ra ở hình 2 và sử dụng các từ
"nén lại" và "giãn ra" để nói về tính chất
này
- Gọi hs trình bày kết quả
- Y/c hs hoạt động nhóm 3 dùng bơm tiêm
để thực hành và TLCH:
Tác động lên chiếc bơm như thế nào để
biết không khí bị nén lại hoặc giãn ra?
- Không khí có tính chất gì?
Kết luận: Không khí có thể bị nén lại
hoặc giãn ra
3 Củng cố, dặn dò: ( 4’)
- Không khí có những tính chất nào?
- Trong đời sống con người đã ứng dụng
tính chất của không khí vào những việc
gì?
- Chuẩn bị bài sau: Không khí gồm những
thành phần nào?
- Chuẩn bị: 2 cây nến, 2 cốc thuỷ tinh, 2
chiếc dĩa nhỏ
- cùng thổi bong bóng
- không khí
- hình dạng khác nhau
- không khí không có hình dạng nhất định
các túi ni lông khác nhau các chai không, to, nhỏ khác nhau
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- Lắng nghe, thực hiện
- HS trình bày kết quả Không khí có thể bị nén lại (h2b) hoặc giãn ra (h2c)
- Thực hành
- hs trả lời
- Lắng nghe
- Một vài hs đọc mục bạn cần biết
- bơm bong bóng, bơm xe, bơm phao bơi, làm bơm tiêm
Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2010
Trang 14Tiết 1: TẬP ĐỌC Tiết 32: TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁI BỐNG”
- Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: (4’)Kéo co
- Gọi hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách
chơi kéo co như thế nào?
+ Nội dung của bài kéo co này là gì?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (2’) Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB:
* HĐ1: (5’)Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài- HD cách đọc
- Gọi hs nối tiếp đọc 4 đoạn của bài
- HD hs luyện phát âm: Bu-ra-ti-nô,
Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa,
A-di-li-ô
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng nghĩa từ mới trong bài: mê tín,
ngay dưới mũi
- Y/c hs luyện đọc cặp đôi
+ Đoạn 2: Tiếp theo Các-lô-ạ
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc cá nhân
- 4 hs đọc 4 đoạn lượt 2
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
Trang 15- Y/c hs đọc thầm từ đầu Các-lô-ạ,
TLCH:
+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba-ra-ba phải nói ra điểu bí mật?
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã
thoát thân như thế nào?
+ Em thấy những hình ảnh, chi tiết trong
truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú?
- GV nhận xét- KL
- Y/C HS đọc thầm cả bài- thảo luận
+ Truyện nói lên điều gì?
* HĐ3: ( 10’)Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai
- Y/c hs lắng nghe,
- HD hs đọc diễn cảm đoạn ‘‘ Cáo lễ
phép…mũi tên”
Gv đọc mẫu
Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong nhóm 4
theo cách phân vai
Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Truyện nói lên điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau: Rất nhiều mặt trăng
- Nhận xét tiết học
- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im,….nói ra bí mật
- HS đọc thầm đoạn còn lại
- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền … chú lao ra ngoài
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Thảo luận nhóm đôi- Đại diện trả lời
ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô)
thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình
- 4 hs đọc theo cách phân vai:
- Lắng nghe, theo dõi, phát biểu cách đọc diễn cảm từng lời nhân vật
- Lắng nghe
- Luyện đọc trong nhóm 4
- Vài nhóm thi đọc diễn cảm
- HS trả lời theo sự hiểu của mình
HSK
HSK
Tiết 2 : Toán Tiết 78 : CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số ( Chia hết, chia có dư )
- BTCL: Bài 1(a); Bài 2(b)
- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 161 KTBC: (5’) Thương có chữ số 0
- Gọi hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (2’) Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB:
* HĐ1: (5’) Trường hợp chia hết
- Ghi bảng: 1944 : 163
- GV HD HS thực hiện
- Y/c hs nêu cách chia
* HĐ2: (5’) Trường hợp chia có dư
- Ghi bảng: 8469 : 241
- Gọi 1 hs lên bảng đặt tính và nêu cách
tính
- Em có nhận xét gì về số dư và số chia?
- GCKL: Trong phép chia có dư, số dư
luôn nhỏ hơn số chia
* HĐ3: Thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng,
- Y/C hs thực hiện vào bảng lớp và VBT
- GV nhận xét
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- Y/c hs nhắc lại qui tắc tính giá trị của
biểu thức
- Gọi hs lần lượt lên bảng thực hiện , cả
lớp làm vào vở
*Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi
(phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi hs trình bày bài giải
- 3 hs lên bảng thực hiện
11780 : 42 = 13870 : 45 =
- Lắng nghe
1944 162
162 12 324
034
- Số dư nhỏ hơn số chia
- Hs thực hiện
a) 2120 : 424 = 5 ; 1935 : 354 = 5 (dư 165)
- Vài hs nhắc lại
- Lần lượt từng hs lên thực hiện b) 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87
- 2 hs đọc to trước lớp
- HS thực hành giải bài toán trong nhóm đôi
- Dán phiếu và trình bày bài giải Số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết
7128 m vải
7128 : 264 = 27 (ngày)
HSTB
HSK,G