1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ĐDD đã sữa (hot)

28 350 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An toàn điện
Chuyên ngành Điện dân dụng
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng của nghề điện dân dụng : + Nguồn điện xoay chiều , nguồn điện một chiều có điện áp thấp dưới 380 V + Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ + Các thiết bị điện gia dụng : Qu

Trang 1

BÀI MỠ ĐẦU

GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG

1.Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống : Điện năng là nguồn động lực chủ

yếu đối với sản xuất và đời sống vì những lí do cơ bản sau:

+ Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lượng khác

+ Điện năng được sản xuất tại các nhà máy điện và có thể truyền tải đi xa với hiệu suất cao + Quá trình sản xuất truyền tải phân phối và sử dụng điện năng dễ dàng tự động hóa và điềukhiển từ xa

+ Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trò quan trọng Nhờ có điện năng các thiết bị điện ,điện tử mới hoạt động được

+ Điện năng có thể nâng cao năng suất lao động , cải thiện đời sống , góp phần thúc đẩykhoa học kỹ thuật phát triển

2 Quá trình sản xuất điện năng :

+ Có nhiều loại nguồn điện khác nhau nhưng đều được sản xuất bằng các nhà máy phát điện+ Tùy theo nguồn năng lượng sản xuất ra điện mà ta có các nhà máy điện : Thủy điện , nhiệtđiện , điện nguyên tử

+ Điện năng từ nhà ,máy điện qua hệ thống truyền tải và phân phối điện truyền đến từng hộtiêu thụ

3 Các nghề trong ngành điện :

Ngành điện rất đa dạng , có thể chia thành các nhóm nghề chính sau đây :

+ Sản xuất truyền tải và phân phối điện

+ Chế tạo vật tư thiết bị điện

+ Đo lường , điều khiển , tự động hóa quá trình sản xuất : Là những hoạt động rất phongphú , tạo nên các hệ thống máy sản xuất , dây chuyền tự động nhằm tự động hóa qúa trìnhsản xuất nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

4 Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng :

Nghề điện dân dụng hoạt động rất đa dạng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụngđiện năng phục vụ cho đời sống , sinh hoạt và sản xuất của các hộ tiêu thụ

5 Đối tượng của nghề điện dân dụng :

+ Nguồn điện xoay chiều , nguồn điện một chiều có điện áp thấp dưới 380 V

+ Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ

+ Các thiết bị điện gia dụng : Quạt , máy bơm , máy giặt

+ Các khí cụ đo lường , điều khiển , bảo vệ

6 Mục đích lao động của nghề điện dân dụng

+ Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt

+ Lắp đặt trang thiết bị điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt

+ Bảo dưỡng , vận hành , sữa chữa , khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện, các thiết bịđiện

7 Công cụ lao động :

+ Công cụ lao động bao gồm : Dụng cụ đo và kiểm tra , dụng cụ cơ khí

+ Các sơ đồ , bản vẽ bố trí và kết cấu của thiết bị

+ Dụng cụ an toàn lao động như găng cao su , ủng cách điện , quần áo , mũ bảo hộ lao động

8 Môi trường hoạt động của nghề điện dân dụng

+ Việc lắp đặt đường dây , sữa cữa , hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện thường phải tiếnhành ngoài trời , trên cao lưu động , gần khu vực nguy hiểm

+ Công tác bảo dưỡng , sữa chữa và hiệu chỉnh các thiết bị điện được tiến hành trong nhà

9 Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng :

Trang 2

+ Tri thức : Có trình độ văn hóa hết cấp phổ thông cơ sở , năm vững các kiến thức cơ bản về

kỹ thuật điện như nguyên lý hoạt động của trang thiết bị điện , các đặc tính vận hành sửdụng kiến thức an toàn điện , các quy trình kỹ thuật

+ Kỹ năng : Nắm vững kỹ năng đo lường , sử dụng bảo dưỡng , sữa chữa , lắp đặt các thiết

bị và mạng điện

+ Sức khỏe : Có đủ điều kiện về sức khỏe không mắc các bệnh về huyết áp , tim phổi ,khớp , loạn thị , điếc

10 Triển vọng của nghề điện dân dụng :

Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa Xuất hiện nhiều thiết bị mới với tính năng ngày càng tinh xảo, thông minh đòi hỏi phải luôncập nhật

Bài 1 AN TOÀN ĐIỆN

I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người - Điện áp an toàn :

1 Điện giật tác động đến con người như thế nào?

+ Tác động sinh học làm cho các cơ bị co giật.Nên khi bị tai nạn điện người ta thường nói là

bị điện giật

+ Điện giật tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp Dòng điện tác động vào hệ thần kinh trungương sẽ gây rối loạn hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn

2 Tác hại của hồ quang điện :

Hồ quang phát sinh khi có sự cố điện, có thể gây bỏng cho người hay cháy ( do bọt kimloại bắn vào vật dễ cháy ); hồ quang điện thường gây thương tích ngoài da, có khi phá hoại

cả phần mềm gân , xương

3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện :

Phụ thuộc vào 3 yếu tố :

a Cường độ dòng điện chạy qua cơ thể :

Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào trị số dòng điện, loại nguồn điện 1chiều hay xoaychiều

b Đường đi của dòng điện qua cơ thể :

Dòng điện đi qua cơ thể tùy theo điểm chạm vào vật mang điện Nguy hiểm nhất là dòngđiện đi qua các cơ quan chức năng quan trọng của sự sống như : nảo, tim, phổi Như vậydòng điện truyền trực tiếp vào đầu là nguy hiểm nhất sau đó truyền qua hai tay hoặc dọctheo cơ thể từ tay qua chân

c Thời gian dòng điện qua cơ thể :

Thời gian càng dài lớp da bị phá hủy trở nên dẫn điện mạnh hơn, rối loạn hoạt động chứcnăng của hệ thần kinh càng tăng nên mức độ nguy hiểm càng lớn

4.Điện áp an toàn :

Ở điều kiện bình thường thì điện áp an toàn cho người là dưới 40V; đối với môi trường

dễ gây cháy nổ và ẩm ướt thì điện áp an toàn là 12 V

Dùng bút thử điện để kiểm tra điện áp an toàn: Nếu đèn của bút sáng thì điện áp không antoàn , ngược lại đèn không sáng thì điện áp an toàn

II.Nguyên nhân của các tai nạn điện :

1 Chạm vào vật mang điện :

a Trường hợp này xảy ra khi sửa chửa đường dây và thiết bị điện hay do chổ làm quá chậthẹp

b Do vỏ kim loại của đồ dùng điện bị chạm điện

2 Tai nạn do phóng điện :

Vi phạm khoảng cách an toàn khi ở gần điện áp cao, thường xảy ra khi bị phóng điện quakhông khí gây đốt cháy cơ thể hoặc bị giật ngã

3 Do điện áp bước :

Trang 3

Là điện áp giữa hai chân người khi đứng gần điểm có điện thế cao như cọc tiếp đất làmviệc, cọc tiếp đất chống sét lúc chịu sét thì điện áp giữa hai chân người có thể đạt mức gâytai nạn.

III An toàn điện trong sản xuất và sinh hoạt:

1 Chống chạm vào các bộ phận mang điện :

a Cách điện tốt giữa những phần tử mang điện với những phần tử không mang điện khácnhư : tường nhà, trần nhà, vỏ máy

b Che chắn những bộ phận dễ gây nguy hiểm như: cầu dao, cầu chì, mối nối dây Trongnhà tuyệt đối không được dùng dây trần

c Thực hiện đảm bảo an toàn cho người khi gần đường dây cao áp : không chơi đùa dướidây điện, không trèo cột điện,không buộc trâu ,bò, ngựa , thuyền vào cột điện, không xâynhà trong hành lang lưới điện

2 Sử dụng dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện:

+ Sử dụng các vật lót cách điện như: thảm cao su, ghế gổ khô, khi sửa chửa điện,

+ Sử dụng các dụng cụ lao động như: kìm, tuavít, đúng tiêu chuẩn

+ Mỗi gia đình cần có 1 bút thử điện để kiểm tra

3 Nối đất bảo vệ và nối trung tính bảo vệ

a Nối đất bảo vệ :

Nhằm đảm bảo cho người sử dụng khi xảy ra hiện tượng chạm vỏ

* Cách thực hiện : Dùng dây dẫn thật tốt, một đầu bắt vào bulông thật chặt đầu kia hànvào cọc nối đất; cọc nối đất có đường kính 30mm, dày 4mm, dài 2-3m, chôn xuống đấtkhoảng 0,5 - 1m

* Tác dụng bảo vệ: khi vỏ thiết bị có điện người sờ tay vào, dòng điện sẽ theo 2 đườngtruyền xuống đất : qua tay người và qua dây nối đất Vì điện trở người rất lớn so với điệntrở dây nối đất nên dòng điện qua người rất nhỏ không gây nguy hiểm

b Nối trung tính bảo vệ : Chỉ áp dụng đối với mạng điện có dây trung tính nguồn nối đấttrực tiếp

 Cách thực hiện : dùng 1 dây dẫn có đường kính lớn hơn 0,7 đường kính dây pha để nối vỏthiết bị với dây trung tính mạng điện

Tác dụng bảo vệ : Khi vỏ thiết bị có điện dây trung tính tạo thành 1 mạch kín có điện trở rấtnhỏ làm dòng điện tăng cao đột ngột gây chảy cầu chì cắt mạch điện

_

I Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện :

1 Đối với điện áp cao :

Nhất thiết phải thông báo với trạm điện hoặc chi nhánh điện gần nhất để cắt điện từ cáccầu dao trước, sau đó mới được tới gần nạn nhân để tiến hành sơ cứu

2 Đối với điện áp thấp :

a Tình huống nạn nhân đứng dưới đất :

Nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện đến thiết bị và thực hiện các công việc sau :

- Cắt cầu dao, tắt công tắc hoặc gở cầu chì ở nơi gần nhất

- Nếu không cắt được điện ngay thì dùng dao cán gỗ khô chặt đứt dây điện

- Nếu không có biện pháp nào cắt điện thì nắm vào phần áo khô của nạn nhân hoặc dùng áokhô của mình lót tay nắm vào tóc hoặc tay kéo nạn nhân ra

b Người bị nạn ở trên cao :

Nhanh chóng cắt điện, nhưng trước đó phải có người đón nạn nhân để khỏi bị rơi xuốngđất

c Đường dây điện bị đứt chạm vào người nạn nhân :

Trang 4

- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô, gậy gỗ khô gạt dây điện ra khỏi người bị nạn.

- Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng giẻ khô kéo nạn nhân ra khỏi dây điện

- Đoản mạch đường dây ( dây trần )

* Chú ý :

- Đối với điện áp cao phải chờ cắt điện

- Không chạm hoặc để mất thăng bằng ngã vào các phần dẫn điện

- Không nắm vào người bị nạn bằng tay không, không tiếp xúc với cơ thể để trần của nạnnhân

II Sơ cứu nạn nhân :

Điều quyết định thành công là phải nhanh chóng đúng phương pháp

b Hô hấp nhân tạo: Có 3 phương pháp

*Phương pháp1: Áp dụng khi chỉ có 1 người cứu

Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng sang một bên sao cho miệng và mũi không chạmđất, cạy miệng kéo lưỡi để họng mở ra Người cứu quỳ đầu gối hai bên đùi nạn nhân đặt hailòng bàn tay vào hai mạng sườn ( chổ xương sườn cụt ) ngón cái ở trên lưng

đó gập hai tay người bị nạn dùng sức mạnh của bản thân ép chặt hai tay lên ngực để đẩykhông khí ra ngoài Miệng đếm nhẩm 1-2-3 lặp đi lặp lại theo nhịp thở

Phương pháp này hiệu quả thấp vì không kiểm tra được đường thở có thông hay không,đưa được ít không khí vào phổi dẫn đến khó đủ lượng ôxy cần thiết cho nạn nhân hơn nữa,phương pháp này này tốn nhiều sức

* Phương pháp 3: Hà hơi thổi ngạt

* Thổi vào mũi:

Quỳ bên cạnh nạn nhân, đặt một tay lên trán đẩy ngửa đầu nạn nhân để thông đường thở.Tay kia nắm cằm ấn mạnh lên giử mồm nạn nhân ngậm chặt lại Hít 1 hơi dài, miệng mở tongậm lên mủi nạn nhân ép chặt rồi thổi mạnh, không khí đi vào phổi làm ngực nạn nhânphồng lên Tiếp tục hít hơi khác, lúc này ngực nạn nhân xẹp xuống sẽ tự thở ra Tiếp tụcnhư vậy khoảng 18 - 20 lần/ phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hẳn

 Chú ý: Phải giử đầu và mồm nạn nhân đúng tư thế thì đường thở mới thông, thổi mới cóhiệu quả

 Thổi vào mồm :

Trang 5

Một tay đặt lên trán đẩy ngửa đầu nạn nhân ra, tay kia giử chặt lấy cằm, ngón tay cai đặtvào mồm hoặc ngoài mồm để mở thông đường thở Cách lấy hơi như thổi vào mủi, nhưngtrong khi thổi phải dùng má áp chặt vào mủi nạn nhân

* Xoa bóp tim ngoài lồng ngực:

Khi tim nạn nhân không hoạt động thì cần có hai người cứu để vừa xoa bóp tim vừa hàhơi thổi ngạt theo tỉ lệ: 5 : 1

* Cách xoa bóp tim:

Đặt nạn nhân nằm ngữa trên sàn cứng 1 tay đặt lên trên phần tim ở khoảng xương sườnthứ 3 dưới lên, tay kia đấm mạnh lên 3 cái Nếu không có kết quả thì đặt hai tay chéo lêntrên phần tim dùng cả sức thân người ấn cho lồng ngực nén xuống từ 3 - 4cm làm như vậy

60 - 80 lần/phút

_

VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT

I AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LẮP ĐẶT ĐIỆN :

1 Do điện giật :

- Những sự cố tai nạn điện giật xảy ra rất nhanh và nguy hiểm

- Để tránh tai nạn điện trong khi lắp đặt và sữa chữa điện cần phải :

+ Cắt cầu dao trước khi thực hiện công việc

+ Trong trường hợp cần phải thao tác khi có điện phải sử dụng các dụng cụ và thiết bịbảo vệ như : Các dụng cụ an toàn lao động ; Các dụng cụ lao động phải có chuôi cáchđiện đúng tiêu chuẩn ; Khi sũa chữa điện phải dùng bút thử điện để kiểm tra

- Khi thực hành lắp điện trong xưởng phải tuân thủ chặt chẽ quy tắc an toàn lao động

2) Do các nguyên nhân khác :

- Chú ý đảm bảo an toàn khi làm việc ở trên cao , sử dụng một số dụng cụ cơ khí nhưkhoan tay , đục

II- Đặc điểm mạng điện sinh hoạt :

1) Khái niệm : Là mạng điện một pha , nhận điện từ mạng phân phối ba pha điện áp

thấp để cung cấp điện cho các thiết bị , đồ dùng điện và chiếu sáng

2) Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt :

- Mạng điện sinh họat thường có trị số điện áp là 127V và 220V Cuối nguồn điện áp

bị giảm do tổn thất trên đường dây Nên dùng MBA để điều chỉnh

- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính và mạch nhánh Mạch chính giữ vai trò làmạch cung cấp , còn các mạch nhánh rẽ từ đường dây chính được mắc song song để cóthể điều khiển độc lập và là mạch phân phối điện tới các đồ dùng điện

- Các thiết bị điện , đồ dùng điện phải có điện áp định mức phù hợp với điện áp mạngđiện cung cấp

- Mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị đo lường , điều khiển , bảo vệ như : công tơđiện , cầu dao , cầu chì hoặc áp tô mát và các vật liệu cách điện bằng gỗ , ống ghen ,nhựa

- Trên cơ sở những đặc điểm chung như trên nhưng với yêu cầu sử dụng điện khácnhau thì mỗi mạng điện có những thiết kế khác nhau

III- Dây cáp và dây dẫn điện :

-Để truyền tải và phân phối điện năng người ta dùng dây cáp và dây dẫn điện

1) Dây dẫn điện :

- Cấu tạo : Gồm lõi dẫn điện bằng kim loại bọc ngoài là lớp vỏ cách điện và có loại dâycòn có thêm lớp vỏ bảo vệ cơ học

Trang 6

- Phân loại : Có nhiều loại dây dây dẫn điện :

+ Dựa vào lớp vỏ : dây trần và dây bọc

+ Theo vật liệu làm lõi : dây đồng , dây nhôm , dây nhôm lõi thép

+ Dựa vào số lõi : dây 1 lõi , dây 2 lõi , dây lõi 1 sợi , dây lõi nhiều sợi

- Có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu sử dụng

2) Dây cáp điện :

- Khái niệm : Là loại dây dẫn điện có một hai hay nhiều sợi được bện chắc chắn vớinhau trong vỏ bọc bảo vệ chung , chịu được lực kéo lớn

- Phân loại , cấu tạo và phạm vi sử dụng một số loại cáp :

+ Khi điện áp dưới 1000V và không chịu lực cơ giới trực tiếp thường dùng loại cápkhông có vỏ bảo vệ cơ học , chỉ có vỏ cách điện

+ Cáp có vỏ bảo vệ dùng cho điện áp trên 1000V dùng ở nơi có nguy cơ nổ , chịunhững tác động cơ học trực tiếp Loại cáp này còn được dùng trong những trường hợpphải chịu lực kéo lớn như những nơi có độ dốc cao

IV- Vật liệu cách điện :

-Vật liệu cách điện dùng để cách ly các phần dẫn điện với nhau và giữa phần dẫn điệnvới phần không mang điện khác

- Yêu cầu của vật liệu cách điện : độ bền cách điện cao , chịu nhiệt tốt , chống ẩm tốt

và có độ bền cơ học cao

- Một số vật liệu cách điện thường được dùng trong mạng điện sinh hoạt như : sứ , gỗ,cao su lưu hóa , chất cách điện tổng hợp Các chất cách điện này được dùng làm vậtliệu để chế tạo các vỏ bọc cách điện cho dây dẫn , puly , kẹp sứ , đế cầu chì , vỏ côngtắc

Bài 5: VẬT LIỆU DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT

I DÂY CÁP VÀ DÂY DẨN Đ IỆN:

Cấu tạo: Gồm phần lõi và phần võ cách điện Lõi làm bằng đồng hoặc nhôm Võ cách điệnthường làm bằng đồng hoặc cao su lưu hoá hoặc chất cách điện tổng hợp có màu sắc khác

Trang 7

nhau để phân biệt khi sữ dụng Dây bọc cách điện được chế tạo thành nhiều loại khác nhautuỳ theo yêu cầu sữ dụng.

2 Dây cáp đ iện:

Là loại dây điện có một hay nhiều sợi được bện chắc chắn và được cách điện với nhau trong

võ bảo vệ chung, chịu được lực kéo lớn

Khi điện áp dưới 1000V và không chịu lực cơ giới trực tiếp thường dùng loại cáp không có

võ bảo vệ cơ học, chỉ có võ cách điện

Cáp có vỏ bảo vệ dùng cho điện áp trên 1000V dùng ở nơi có nguy cơ nổ, chịu những tácđộng cơ học trực tiếp Loại cáo này thường được dùng trong những trường hợp phải chịu lựckéo lớn như những nơi có độ dốc cao

II VẬT LIỆU CÁCH Đ IỆN:

Vật liệu cách điện thường được dùng để cách li các phần dẩn điện với nhau và giữa phần dẩnđiện với phần không mang điện khác

Yêu cầu của vật liệu cách điện: độ bền cách điện cao, chịu nhiệt tốt, chống ẩm tốt và có độbền cơ học cao

Một số vật liệu cách điện thường được dùng trong mạng điện sinh hoạt như: sứ, gổ, cao sulưu hoá Các chất cách điện này được dùng làm vật liệu để chế tạo các vỏ bọc cách điện chodây dẩn: puli, kẹp sứ, cầu chì, võ công tắc

) Yêu cầu đối với mối nối:

- Dẫn điện tốt : điện trở mối nối nhỏ , diện tích tiếp xúc đủ lớn , mối nối phải chặt

+ Bóc cắt lệch : Cầm dao theo tư thế gọt bút chì , đặt dao vào điểm cắt và gọt lớp vỏ bọc 1góc 30 độ Đối với dây có tiết diện nhỏ , nên dùng kìm tuốt dây để bóc vỏ cách điện

+ Bóc phân đoạn : Dùng cho dây có hai lớp cách điện Lớp cách điện ngoài cắt lệch với lớptrong khoảng 8-10 mm

- Cạo sạch lõi : Dùng giấy ráp cạo sạch lớp men cho đến khi thấy ánh kim để mối nối tiếpxúc tốt

- Uốn gập lõi : Chỗ uốn phải có bán kính cong thích hợp và chia đoạn lõi thành hai phần :phần trong chứa khoảng 6 vòng , phần ngoài đủ quấn 5-6 vòng

- Vặn xoắn : Móc hai lõi vào nhau tại chỗ uốn gập , giữ đúng vị trí rồi xoắn dây vào nhau

2-3 vòng , sau đó vặn xoắn lần lượt từng đầu dây này vào thân dây kia khoảng từ 5-6 vòngchặt và đều

- Xiết chặt : Dùng hai kìm cặp các vòng ngoài cùng và vặn ngược chiều nhau Sau đó mốinối phải được quấn băng cách điện để đảm bảo an toàn

- Kiểm tra sản phẩm : Mối nối chặt , gọn , sáng và các vòng dây quấn đều và đẹp

Triển khai thực hành :

Trang 8

b)Nối phân nhánh :

- Dây dẫn điện nối từ đường dây trục chính ra gọi là dây nhánh , chỗ nối giữa đường dâychính và dây nhánh gọi là mối nối phân nhánh , tiết diện dây chính và dây nhánh có thểkhác nhau

Các bước thực hiện :

- Thứ tự thực hiện các bước bóc vỏ cách điện , cạo sạch lõi như trường hợp nối nối tiếp

- Sau đó đặt dây chính và dây nhánh vuông góc với nhau

- Dùng tay quấn dây nhánh lên dây chính

- Dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7 vòng rồi cắt bỏ dây thừa mối nối đã hoàn thành

- Kiểm tra sản phẩm

Triển khai thực hành : 3)Nối dây lõi nhiều sợi : Thực hiện hai mối nối phổ biến : Nối nối tiếp và nối phân nhánh a) Nối nối tiếp :

- Thư tự tiến hành tương tự như nối nối tiếp dây lõi một sợi , nhưng khi bóc vỏ cách điệncần hết sức cẩn thận để không làm đứt một sợi dây nào , khi cạo sạch phải làm sạch từngsợi

- Lồn lõi : Xòe đều hai đoạn lõi thành hình nan quạt , cắt sợi dây trung tâm khoảng 40 mm ,lồng hai lõi vào nhau để chó các sợi đan chéo nhau

- Vặn xoắn : Lần lượt quấn và miết đều những sợi của lõi dây này lên lõi của dây kia , quấnkhoảng 3 vòng thì cắt bỏ đoạn dây thừa Trong lúc quấn phải chú ý về mặt kỹ thuật , vìnối không đều hoặc lỏng thì sẽ không thế sữa chữa được

- Kiểm tra sản phẩm : Mối nối phải đạt được các yêu cầu chặt , chắc chắn , đều và đẹp b) Nối phân nhánh :

- Thứ tự thực hiện các bước bóc vỏ cáh điện và làm sạch lõi như trên

- Nối dây : Tách lõi phân nhánh thành hai phần bằng nhau Đặt lõi dây nhánh vào giữađoạn lõi dây chính và lần lượt vặn xoắn từng nữa lõi dây nhánh về hai phía của dây chínhkhoảng từ 3-4 vòng , cắt bỏ dây thừa Chiều quấn của hai phía ngược chiều nhau

     

THỰC HÀNH NỐI DÂY DẪN ĐIỆN Ở HỘP NỐI DÂY

1) Nối dây dẫn điện ở hộp nối dây :

Trình tự các bước thực hiện :

a) Bóc vỏ cách điện :

- Dùng dao hoặc kìm cắt bỏ lớp vỏ cách điện ở đoạn đầu dây một khoảng bằng chu vi củavít cộng với 20-30mm (đối vơi khuyên kín ) , hoặc bằng chu vi của vít cộng thêm 3-5mm (khuyên hở)

b)Làm sạch lõi :

- Dùng giấy ráp làm sạch lõi Với lõi nhiều sợi trong một số trường hợp cần tẩm thiếc chocứng để đảm bảo yêu cầu của mối nối Lớp thiếc phải bám chắc , mỏng đều và lángbóng

c)Làm đầu nối :

- Làm khuyên kín : Dùng kìm đầu tròn uốn lõi thành hình vòng khuyên Đường kính vòngkhuyên phải lớn hơn đường kín vít một chút Sau khi uốn đủ vòng , đầu lõi được xoắn từ1-2 vòng vào lõi dây Chiều uốn của vòng khuyên cùng chiều xiết chặt của vít

- Làm khuyên hở : tương tự như làm khuyên kín , đường kính vòng khuyên phải lớn hơnđường kính vít

Trang 9

- Làm đầu nối thẳng : Nếu nối bằng lỗ có vít (hốc vít ) thì làm đầu nối thẳng Độ dài cầnbóc của đầu nối thẳng dài hơn chiều sâu của lỗ một chút Nếu lỗ quá lớn thì gập đôi đầulõi

d)Nối dây : Sau khi làm đầu nối đặt vòng khuyên lên chỗ nối , đặt vòng đệm rồi dùng bu lônghoặc đai ốc vặn chặt vít lại

+ Nối bằng vít

+ Nối bằng hộp nối dây

e) Kiểm tra đánh giá sản phẩm :

Triển khai thực hành :

* Thực hiện mối nối với cầu chì :

+ Bóc vỏ cách điện : Độ dài cần bóc dài hơn chiều sâu của lỗ một chút Thực hiện đối vớidây lõi 1 sợi

+ Làm sạch lõi

+ Nối dây : Đút đầu nối vào hốc vít , sau đó dùng tua vít xiết chặt lại

 Thực hiện mối nối đối với ổ điện :

+ Bóc vỏ cách điện : Thucự hiện với dây lõi 1 sợi chú ý cách tính chiều dài đoạn bóc vỏ + Làm sạch lõi : Dùng giấy ráp

+ Làm đầu nối : Làm khuyên hở ,dùng kìm mỏ tròn để nối Chú ý làm vừa sít với đườngkính của vít

+ Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối , đặt vòng đệm rồi xiết chặt Chú ý chiều của vòngkhuyên cùng chiều xiết chặt của vít

 Thực hiện mối nối đối với phích cắm :

+ Bóc vỏ cách điện : Thực hiện đối với dây 2 lõi , lõi nhiều sợi Chú ý đừng để đứt dây + Làm đầu nối : Làm khuyên kín

+ Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối , đặt vòng đệm rồi xiết chặt , cắt bỏ dây thừa Chú

ý chiều của vòng khuyên

 Kiểm tra đánh giá sản phẩm :

+ Cho HS kiểm tra lại tất cả các sản phẩm

+ HS nộp lại sản phẩm

+ GV đánh giá , nhận xét sản phẩm của HS

2) Hàn và cách điện mối nối :

a) Hàn mối nối : Trình tự các bước thực hiện :

+ Đánh bóng mối nối bằng giấy ráp để làm sạch tạp chất và ôxít đồng bên ngoài , làm chomối nối chắc chắn

+ Láng nhựa thông : Giúp mối hàn không bị ôxy hóa vì quá nhiệt , đồng thời giúp vật liệuhàn dễ chảy trên mặt mối hàn

+ Dùng vật liệu hàn để hàn : Vật liệu hàn thường là hợp kim thiếc có nhiệt độ nóng chảykhoảng 2000

b) Cách điện mối nối :

- Sau khi hàn xong phải bọc cách điện mối nối để dây điện có hình dáng cũ và đảm bảo antoàn điện Phương pháp cách điện : lồng ống ghen hoặc quấn băng cách điện

3) Triển khai thực hành :

a) Hàn mối nối :

+ Phát mỏ hàn , thiếc hàn , nhựa thông cho từng học sinh

+ Tiến hành các bước hàn như hướng dẫn

+ Yêu cầu : Lớp thiếc phải bám chắc , mỏng đều và láng bóng

b) Cách điện mối nối :

+ Cách điện bằng băng dính

+ Cách điện bằng ống ghen

Trang 10

BÀI 9: CÁC DỤNG CỤ CƠ BẢN TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN I- Các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện :

1)Thước :

- Dùng đo chiều dài , khoảng cách cần lắp đặt điện

- Các loại thước : Thước xếp , thước cuộn

+ Dùng cắt dây điện , tuốt dây , giữ dây khi nối

+ Các loại kìm : Kìm cắt , kìm mỏ nhọn , kìm tuốt dây

9)Khoan :

+ Dùng khoan lỗ trên gỗ , kim loại và bê tông để lắp đặt thiết bị và đi dây

+ Các loại khoan : Khoan điện cầm tay , khoan tay

10) Mỏ hàn điện :

+ Dùng để hàn mối nối các chi tiết

Các loại mỏ hàn : Mỏ hàn điện trở , mỏ hàn xung

BÀI 10: THỰC HÀNH : SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN

Thực hành :1)Sử dụng thước cặp và panme :

a) Thước cặp :

+ Đo đường kính dây dẫn : Dùng 1 lõi dây , hướng dẫn cách đo , đọc kích thước

+ Đo kích thước lỗ : Dùng 1 đai ốc , hướng dẫn cách đo , đọc kích thước

+ Đo chiều sâu lỗ : Dùng 1 miếng gỗ đã được khoan lỗ sẵn , dùng thước cặp để đo chiều sâu

Trang 11

b) Phân loại : Tùy theo cách chia :

+ Theo số pha có : 1 pha và 3 pha

+ Theo nhiệm vụ có : đóng cắt và đổi nối

2) Áptômát :( Cầu dao tự động )

a) Khái niệm : Là khí cụ điện dùng để đóng và tự động cắt mạch điện , bảo vệ quá tải ,ngắn mạch , sụt áp

b) Phân loại : có nhiều loại tùy theo cách chia :

+ Theo số pha có : 1 pha , 2 pha , 3 pha

+ Theo công dung có : Áptômát dòng điện cực đại , áp tô mát điện áp thấp

c) Cấu tạo : như tranh vẽ

d) Nguyên lý làm việc : Ở trang thái bình thường , sau khi đóng điện , áptômát đượcgiữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc răng 1 khớp với cần răng 5 Khi mạch điệnqúa tải hay ngắn mạch , nam châm điện sẽ hút phần ứng 4 xuống làm nhả móc 1 , cần

5 được tự do Kết quả các tiếp điểm của áptômát được mở ra dưới tác dụng của lực lò

+ Chốt giữ dây dẫn : Làm bằng đồng được bắt chặt vào vỏ và dây chảy

+ Dây chảy thường là dây chì tròn ( có thể bằng nhôm , đồng ) tiết diện được chọn theogiá trị của dòng điện cực đại

+ Vỏ : thường làm bằng sứ cách điện có ghi điện áp và dòng điện định mức Đế cầuchì được bắt chặt vào bảng điện

d) Nguyên lý làm việc : Khi có hiện tượng ngắn mạch dây chảy bị đứt cắt mạch điện e) Cách sử dụng : Dây chảy của cầu chì được nối nối tiếp với mạch điện cần bảo vệ Khi lắp đặt mạng điện cần phải tính toán đảm bảo cầu chì mạch chính có tiết diện lớnhơn cầu chì mạch nhánh

Trang 12

4) Công tắc điện :

a) Khái niệm : Là khí cụ điện dùng để đóng ngắt dòng điện bằng tay đối với mạch điệncông suất nhỏ , được sử dụng ở điện áp 1 chiều đến 440V và xoay chiều đến 500V b) Phân loại : Có nhiều loại :

+ Theo số chỗ nối có : Công tắc đơn , công tắc kép

+ Theo bộ phận tác động có : công tắc gạt , công tắc xoay , công tắc ấn

c) Cấu tạo : Có 3 bộ phận chính :

+ Bộ phận tác đông : làm bằng nhựa hoặc sứ

+ Bộ phận tiếp điện gồm phần động và phần tĩnh , làm bằng đồng , đôi khi có thêm lò

xo

+ Vỏ : làm bằng nhựa hoặc sứ để cách điện và bảo vệ phần dẫn điện

d) Nguyên lý làm việc : Nhờ bộ phận tác động có thể thay đổi vị trí của bộ phận tiếpđiện động để đóng hoặc cắt mạch điện

e) Cách sử dụng : Công tắc điện được mắc ở dây pha , sau cầu chì , trước phụ tải vàthường đặt cố định trên bảng điện

+ Bộ phận tiếp điện : Bằng đồng có vít giữ đầu dây dẫn điện

d) Cách sử dụng : Thường lắp cố định trên bảng điện , là chỗ lấy điện vào đồ dùngđiện

6) Phích điện :

a) Khái niệm : Là thiết bị điện dùng để lấy điện từ ổ điện

b) Phân loại : có nhiều loại như : tháo được , không tháo được , chốt cắm tròn , vuông ,dẹt

c) Cấu tạo : Có 2 bộ phận chính :

+ Thân : bằng nhựa hoặc sứ , có lỗ để lắp chốt tiếp điện và lỗ để luồn dây điện

+ Chốt tiếp điện : bằng đồng , 1 đầu nối với dây dẫn , 1 đầu cắm vào ổ điện

Sử dụng : Dùng nối với dây dẫn đưa điện từ ổ điện vào đồ dùng điện

BÀI 12: LẮP ĐẶT DÂY DẪN

VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT

I LẮP ĐẶT KIỂU NỔI DÙNG ỐNG LUỒN DÂY

+ Đặc điểm : Được dùng nhiều trong mạng điện gia đình Cách lắp đặt này đảm bảoyêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật và cũng tránh được tác động xấu của môi trường Đườngống được đặt nổi song song với vật kiến trúc

+ Các loại ống : Ống tròn PVC hoặc ống bọc tôn , ống vuông có nắp đậy

+ Các loại phụ kiện đi với ống : Ống nối chữ T , ống nối chữ L , vòng ốp

+ Việc lắp đặt mạng điện nổi gồm 3 bước : Vạch dấu định vị , lắp đặt và đi dây

Trang 13

b Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện

Đặt bảng điện lên vị trí đã vạch , dùng bút chì đánh dấu chu vi bảng điện , đánhdấu 4 lỗ vuông bắt vít vào 4 góc bảng điện vặn vít

c Vạch dấu điểm đặt các thiết bị

Đặt thiết bị lên và dùng bút chì để vạch dấu

d Vạch dấu đường đi dây và dọc theo đường đi đánh dấu các điểm đặt vòng ốpdây

2 Lắp đặt

- Bắt vít vào nêm gỗ đặt chìm trong tường hay bắt trên bu lông , côngxon đã đượcchèn sẵn vào tường , dùng quả nở để bắt vít cho chắc chắn

- Lắp bảng điện và các phụ kiện giá lắp thiết bị điện

 Đi dây trong ống luồn dây :

- Các ống được cố định trên tường hay trần nhà nhờ vòng ốp

- Dây dẫn đặt trong ống phải là dây có bọc cách điện , tiết diện dây dẫn luồn khôngvượt quá 40% tiết diện ống

- Không luồn dây khác điện áp vào chung 1 ống

- Không được nối dây trong đường ống , phái nối dây tại hộp nối dây

- Nên luồn dây vào ống trước khi lắp cố định đường ống lên tường

II- LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN KIỂU NỔI TRÊN PULi SỨ VÀ SỨ KẸP :

- Đặc điểm : được áp dụng ở những nơi ẩm ướt , ngoài trời, dưới mái che và đòi hỏikhông bị những tác động cơ học phá hỏng dây dẫn

- Các công đoạn : Vạch dấu , định vị , lắp đặt và đi dây Công đoạn vạch dấu , định vị, và lắp đặt tương tự như kiểu nối dùng ống luồn dây

1) Đi dây trên puli sứ :

- Dây dẫn được cố định trên puli đầu tiên , sau đó căng thẳng và cố định ở puli tiếptheo như vậy cho đến puli cuối cùng

- Để dây dẫn được ổn định cần buộc vào puli bằng một dây đồng hay dây thép nhỏ

Có 2 cách : Buộc đơn và buộc kép

2) Đi dây trên kẹp sứ :

- Cho dây dẫn vào rãnh đặt dây , dùng tua vít vặn chặt đinh vít

- Dùng cán tua vít vuốt thẳng dây dẫn , lắp tiếp vào kẹp sứ thứ 4 , sau đó quay lại lắptiếp vào kẹp sứ thứ 2 và thứ 3 , làm như vậy việc lắp đặt sẽ nhanh , đường dây thẳng

3) Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên puli sứ và kẹp sứ :

- Đường dây phải sông với vật kiến trúc , cao hơn mặt đất 2,5 m trở lên và cách vậtkiến trúc không nhỏ hơn 10mm

- Khi dây dẫn đổi hướng hoặc giao nhau phải tăng thêm puli hoặc ống sứ

- Đường dây dẫn đi xuyên qua tường hoặc trần nhà phải luồn dây qua ống sứ phải nhô

III- LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN KIỂU NGẦM :

- Mạng điện được lắp đặt ngầm là dây dẫn được đặt trong ống , trong các rãnh ngầmtrong tường , trần ,sàn bê tông Cách lắp đặt này đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật vàcũng tránh được tác động của môi trường đến dây dẫn

- Dây dẫn được luồn vào ống thép mạ trong có lót cách điện hoặc ống nhựa Các ốngđặt dây và các hộp đầu dây được cố định vào cốt thép trước khi đổ bê tông

Yêu cầu :

Trang 14

- Tiến hành lắp đặt trong đièu kiện khô ráo

- Phải dùng hộp nối dây ở chỗ nối đường ống

- Số dây hoặc tiết diện dây dẫn phải dự tính việc tăng thêm nhu cầu tiêu thụ điện sáunày , nhưng không vượt quá 40% tiết diện ống

- Bên trong lòng ống phải sạch , miệng ống phải nhẵn

- Không luồn chung dây dẫn điện xoay chiều , 1 chiều và các đường dây không cùngđiện áp vào cùng 1 ống

- Bán kính cong của ống khi đặt trong bê tông không được nhỏ hơn 10 lần đường kínhống

- Để đảm bảo an toàn điện , tất cả các ống (kim loại ) đều phải nối đất

MỘT SỐ SƠ ĐỒ CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT

(SƠ ĐỒ ĐƠN GIẢN)

I KHÁI NIỆM VỀ SƠ ĐỒ ĐIỆN.

 Khái niệm :

Sơ đồ điện là hình biểu diễn quy ước của mạch điện và hệ thống điện

1.Một số ký hiệu quy ước trong sơ đồ điện :

- Trong sơ đồ điện người ta sử dụng các ký hiệu để biểu diễn mạch thực tế

- Khi vẽ sơ đồ điện , người ta thường sử dụng các ký hiệu quy ước là những hình vẽđược tiêu chuẩn hóa để biểu diễn dây dẫn , thiết bị điện , đồ dùng điện , cách đi dây

2 Phân loại sơ đồ điện :

Có nhiều loại sơ đồ điện nhưng trong mạch điện sinh hoạt thường sử dụng 2 loại sơ đồphổ biến :

- Là sơ đồ biểu thị vị trí lắp đặt , cách lắp ráp giữa các phần tử của mạch điện

- Sơ đồ lắp đặt được dùng khi dự trù vật liệu , lắp đặt sữa chữa mạch điện và các thiết

- Cầu dao đổi nối trong bảng điện chính có chức năng giúp cho mạng điện trong nhà

có thể lấy điện qua máy biến áp khi điện áp của mạng thấp hơn định mức hoặc lấythẳng từ mạng điện cung cấp

- Bảng điện chính được quy định chung 1 cấp điện áp Nếu muốn lấy nguồn với điện

áp khác thì dùng ổ lấy điện riêng qua máy biến áp

b Mạch bảng điện nhánh :

+ Có nhiệm vụ cung cấp trực tiếp tới các đồ dùng điện ỏ xa bảng điện chính

+ Các khí cụ và thiết bị điện được lắp trên bảng điện nhánh phụ thuộc vào yêu cầu sửdụng

+ Cở dây chảy cầu chì bảng điện nhánh phải nhỏ hơn bảng điện chính

Ngày đăng: 26/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Cở dây chảy cầu chì bảng điện nhánh phải nhỏ hơn bảng điện chín h. - Giáo án ĐDD đã sữa (hot)
d ây chảy cầu chì bảng điện nhánh phải nhỏ hơn bảng điện chín h (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w