1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 8 (DA SUA)

137 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 660,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI – NĂM 1917I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức: Giúp hs nắm được: - Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa của cách mạn

Trang 1

PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI – NĂM 1917)

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức: Giúp hs nắm được:

- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa của cách mạng Hà Lan giữa thế kỷXVI, cách mạng Anh giữa thế kỷ XVII, chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộcđịa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành lập Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

- Các khái niệm cơ bản trong bài: Khái niệm “Cách mạng tư sản”

2) Tư tưởng: Bồi dưỡng cho hs:

- Nhậïn thức đúng đắn về vai trò của quần chúng trong các cuộc cách mạng

- Nhận thấy CNTB có mặt tiết bộ nhưng vẫn là chế độ bóc lột thay thế cho chế độphong kiến

3) Kỹ năng:

- Rèn luyện cho hs kỹû năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh

- Biết giải quyết vấn đề độc lập, tích cực

- Biết hình thành khái niệm " cách mạng tư sản"

II) Thiết bị dạy học

- Bản đồ thế giới, bản đồ cuộc CMTS Anh

III) Tiến trình dạy học

* Bàùi mới: Sự biến đổi về kinh tế – xã hội ở Tây Aâu trong các thế kỷ XV- XVI là

nguyên nhân dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản Vậy sự biến đổi đó ra sao? Các cuộccách mạng diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

TUẦN 1 TIẾT 1&2.

NGÀY SOẠN: 10-8-2009

Trang 2

Tiết 1: Mục I & II:

HỌAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH

Gv: giới thiệu mốc mở đầu LSTG cận đại

bắt đầu từ cuộc cách mạng tư sản đầu tiên:

Cuộc CMTS Hà Lan (1566) đến cuộc CMT10

Nga năm 1917

HỌAT ĐỘNG I:

Gv nêu hoàn cảnh ra đời của nền sản xuất mới:

Nền sản xuất mới ra đời trong lòng xã hội

phong kiến Mặc dù bị chính quyền phong kiến

kìm hãm nhưng vẫn không ngăn chặn được sự

phát triển của no.ù

H: Em hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế,

xã hội ở Tây Aâu trong các thế kỷ XV-XVI?

* GV: Yêu cầu hs thảo luận:

- Sự biến đổi về kinh tế – xã hội sẽ dẫn tới hệ

quả gì?

HS thảo luận và trình bày ý kiến, Gv nhận xét

kết luận

(Mâu thuẫn giai cấp, đấu tranh GCTS đại diện

cho phương thức sản xuất mới, có thế lực về

kinh tế nhưng không có thế lực về chính trị

Mâu thuẫn giữa TS và PK đã dẫn đến phong

trào văn hóa Phục Hưng, phong trào cải cách

tôn giáo …Mâu thuẫn đó ngày càng gay gắt vàù

đó là nguyên nhân của các cuộc cách mạng tư

sản)

I- SỰ BIẾN ĐỔI VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI TÂY ÂU TRONG CÁC THẾ KỶ XV- XVII CÁCH MẠNG HÀ LAN THẾ KỶ XVI

1) Một nền sản xuất mới ra đờái.

- Kinh tế: xuất hiện các xưởng sản

xuất mua bán nhân công, trung tâmbuôn bán và ngân hàng

=> nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

- Xã hội: hình thành hai giai cấp

mới:

+ Tư sản ø g/cphong kiến + Vô sản

=> nguyên nhân bùng nổ các cuộc

cách mạng tư sản.

2) Cách mạng Hà Lan thế kỷ XVI.

Trang 3

GV: Sử dụng bản đồ thế giới.

* Chỉ trên bản đồ vùng đất Ne-đéc-lan trước

đây và đất nước Hà Lan hiện nay

H: Vì sao nhân dân Nê-đec-lan lại đưnùg lên

TL: Hình thức dấu tranh giải phóng dân tộc

H: Ý nghiã của cuộc cách mạng tư sản Hà Lan?

GV: Yêu cầu hs thảo luận :

* Vì sao CM Hà Lan thế kỷ XVI được xem là

cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới?

(Vì cách mạng đã đánh đổ chế độ phong kiến

(ngoại bang), thành lập nước cộng hòa tạo điều

kiện cho CNTB phát triển nên đó là cuộc

CMTS đầu tiên

HỌAT ĐỘNG II

.

H: Dựa vào SGK (phần 1) em hãy nêu những

biểu hiện sự phát triển của CNTB ở Anh?

GV: Sử dụng lược đồ chỉ nước Anh và những

vùng kinh tế TBCN phát triển

* GV lưu ý Hs phần chữ nhỏ (SGK-5)

+ Nguyên nhân:

- Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

á phát triển mạnh-Bị phong kiến Tây Ban Nha thốngtrị

- Là mốc mở đầu LSTG cận đại

II- CÁCH MẠNG ANH THẾ

-Nông nghiệp: rào đất cướp ruộngchăn nuôi cừu…=> kinh tế TBCN

Trang 4

* Gv kể sơ qua về hiện tượng “rào đất cướp

ruộng” ở Anh Đây là thời kỳ “cừu ăn thịt

người".

H: Kinh tế TBCN phát triển đem lại hệ qủa gì

về xã hội?

* Gv giải thích thuật ngữ “Quý tộc mới”

“Là tầng lớp qúy tộc đã bị tư sản hóa, kinh

doanh theo lối TBCN Họ có thế lực về kinh tế,

địa vị chính trị Họ ủng hộ và cùng với Tư sản

lãnh đạo CMTS Anh”.

* Gv kết luận: Những mâu thuẫn xã hội ngày

càng gay gắt là nguyênâ nhân bùng nổ CM Anh

* Gv sử dụng lược đồ cuộc nội chiến ở Anh:

GV yêu câu HS tường thuật diễn biến giai đoạn

1.

H: Quan sát lược đồ em hãy so sánh vùng ủng

hộ nhà vua và vùng ủng hộ quốc hội

* Gv giới thiệu về Crôm-oen và đội quân "sườn

sắt"

Gv yêu câu Hs tường thuật diễn biến giai đoạn 2

* Gv tường thuật sự kiện xử chém vua Saclơ I

ngày 30.1.1649.

HS quan sát H2 SGK

H: Việc xử tử Sac-lơ I có ý nghĩa như thế nào?

H: Tại sao vua bị xử tử mà cách mạng Anh

chưa chấm dứt?

TL: Vì quần chúng nhân dân chưa được quyền

lợi gì, muốn đẩy cách mạng đi xa hơn nữa và đề

ra yêu sách của mình

H: Vì sao nước Anh từ chế độ cộng hòa lại

chuyển sang chế độ quân chủ?

TL: Quý tộc mới và tư sản muốn khôi phục chế

độ quân chủ để bảo vệ quyền lợi của mình,

chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân muốn

thâm nhập sâu vào nông nghiệp

=> kinh tế TBCN phát triển manïh

- Xã hội: xuất hiện tầng lớp quý

tộc mới và tư sản, vô sản >< phongkiến

=> cách mạng bùng nổ.

2) Tiến trình cách mạng.

Cách mạng đạt đến đỉnh cao.

- 12-1688 thiết lập chế độ Quânchủ lập hiến

Trang 5

đẩy cách mạng đi xa hơn

H: Em hiêủ như thế nào là Quân chủ lập hiến?

* GV giải thích khái niệm “Quân chủ lập

hiến”

* Gv treo đồ thị biểu diễn sự phát triển của cách

mạng tư sản Anh

H: Ý nghĩa của cuộc CMTS Anh?

* HS thảo luận:

- Hạn chế của cách mạng Anh?

-Tại sao CM Anh là cuộc cách mạng không

triệt để?

TL: Vì: Lãnh đạo cách mạng là liên minh Tư

sản, quý tộc mới, nên nhiều tàn dư phong kiến

không bị xoá bỏ Nông dân không được chia

ruộng đất mà còn tiếp tục bị đẩy đến chỗ phá

sản hoàn toàn

* Gv lưu ý: Quần chúng nhân dân là động lực

CM CM Anh thành công là do quần chúng

tham gia nhưng quyền lợi của họ lại không được

đáp ứng

H: Em hiểu thế nào vế câu nói trên của Mác?

Hs trả lời

* Gv khẳng định: Cùng với CM Hà Lan CMTS

Anh đã tiếp tục khẳng định CNTB đã từng bước

chiến thắng CĐPK

3) Ý nghĩa lịch sử.

- Ý nghĩa:õ lật đổ sự thống trị của

chế độ phong kiến, mở đường choCNTB phát triển

Gv hệ thống toàn bài

- Vì sao nói CMTS Anh thế ky ûXVII là cuộc CM không triệt để?

- Lập niên biểu CMTS Anh thế kỷ XVII (Gv cho niên đại, HS ghi sự kiện )

Quốc hội triệu tập

Cuộc nội chiến bùng nổ

Kết thúc giai đoạn 1

Vua Sác-lơ I bị xử tử Anh trở thành nước cộng hoà

Đảo chính thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

Trang 6

*Dặn dò:

- HS học bài, làm bài tập (SBT)

- Ghi nhớ khái niệm: Quân chủ lập hiến

- Xem trước mục III



Ngày soạn: Ngày 16 tháng 8 năm 2009

Tiết 2 Mục III: CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP

CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MỸ

I- Mục tiêu bài học: (Xem ở tiết 1)

II- Chuẩn bị:

-Lược đồ 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

- Nội dung bản Tuyên ngôn độc lập1776

III Tiến trình dạy học.

1) Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

1-Hoàn thành bảng niên biểu về các sự kiện chính của Cách mạng Tư sản Anh

HOẠT ĐỘNG 1

H: Nêu vài nét về sự thâm nhập và thành lập các

thuộc địa của thực dân Anh ở Bắc Mĩ?

* Gv sử dụng lược đồ : 13 thuộc đia của Anh ở Bắc

Mỹ

* G v cho Hs lên chỉ và đọc tên 13 thuộc địa.

Gv giới thiệu thêm về vùng đất này

H: Tình hình kinh tế ở các thuộc địa như thế nào?

H: Vì sao nhân dân các thuộc địa lại đứng dậy

đấu tranh chống thực dân Anh?

H: Vì sao thực dân Anh lại kìm hãm sự phát triển

nền kinh tế thuộc địa?

III- CHIẾN TRANH GIÀNH

ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ.

1) Tình hình các thuộc địa Nguyên nhân của chiến tranh.

-Từ đầu thế kỷ XVII đến đầuthế kỷ XVIII, thực dân Anh đãthành lập 13 thuộc địa của mình

ở Bắc Mỹ

-Kinh tế phát triển theo conđường tư bản chủ nghĩa nhưng bịthực dân Anh kìm hãm

=> mâu thuẫãn giữa chính quốcvà thuộc địa => chiến tranh

Thời gian Sự kiện

Trang 8

* Gv: Sử dụng lược đồ(dán biểu tưởng ngọn lửa vào

địa điểm trên lược đồ) để tường thuật các sự kiện

H: Trình bày diễn biến chính của cuộc chiến

tranh?

* Gv giới thiệu chân dung của G-ùOa-sinh

tơn(H3-SGK) và vài nét về ông

* Gv trích nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập

lên bảng phụ

HS thảo luận: Những tiến bộ và hạn chế của

bản “Tuyên ngôn độc lập”.

Hs nêu ý kiến- Gv kết luận

- Đề cao quyền con

người: tự do,bình

đẳng, hạnh phúc

=> có tác dụng cổ vũ

tinh thần của nhân

dân, thổi bùng ngọn

lửa cách mạng đang

âm ỉ cháy

- Từ "tự do "không baogồm tự do cho nhữngngười da đen

Duy trì chế độ nô lệ ,những quyền lợi trên chỉdành cho người da trắngcòn ngưới da đen và phụnữ vẫn không đượchưởng

- Bản TNĐL khai sinh ra nước Mĩ  4/7 ngày quốc

khánh nước Mĩ

- Gv liên hệ “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ Tịch

Hồ Chí Minh ngày 02 /09/1945.

*Gv tường thuật trận Xa-ra tô ga

H: ý nghĩa của chiến thắng Xa-ra -tô ga?

2) Diễn biến chiến tranh

- 12/1773 nhân dân cảng xtơn nổi dậy để phản đối chế độthuế khoá của Anh

Bô Từ 5/ 9  26/10/1774 Hội nghịlục địa ở Phi-la-đen-phi-a

- 4/ 1775 chiến tranh bùng nổ

- 4/ 7/ 1776 bản “Tuyên ngônđộc lập” ra đời

-17-10-1977- Quân khởi nghĩathắng lớn ở Xa-ra-tô-ga

- 7/1783 Anh kí hiệp ước

Trang 9

HOẠT ĐỘNG 3

H: Cuộc chiến tranh giành độc lập ở 13 bang Bắc

Mĩ đạt được kết quả gì?

TL: 13 bang được độc lập, một nước cộng hoà tư

(Mục tiêu của cuộc chiến tranh là giành độc lập

chiến tranh thắng lợi tạo điều kiện cho CNTB phát

triển ở Bắc Mĩ  thực chất là cuộc CMTS)

Gv nói thêm về nước Mỹ ngày nay

xai công nhận nền độc lập củøa

13 thuộc địa ở Mĩ

3) Kết quả và ý nghĩa

- Kết quả: + Anh công nhận nền

độc lập của 13 bang

+ Nước cộng hoà tưsản Mĩ được thành lập (USA) +1787-ban hành Hiến Pháp

- Ý nghĩa:

+ Giải phóng các thuộc địa,mở đường cho kinh tế TBCNphát triển

+Cổ vũ phong trào giành độclập của nhiều nước

3) Củng cố:

Gv treo lược đồ câm cho Hs lên điền tên các bang thuộc địa ở Bắc Mỹ

1- Lập niên biểu Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

12/1773 05/09 ->

26/10/177404/177504/07/177617/10/1777

17831787 2- Nguyên nhân của các cuộc cách mạng tư sản (khoanh tròn ý đúng)

A-Nền kinh tế tư bản chủ nghiã phát triển mạnh nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãmB- Do sự thống trị của nước khác

C- Giai cấp tư sản và vô sản ra đời mâu thuẫn sâu sắc với chế độ phong kiến

D- Phong kiến tạo điều kiện cho kinh tế TBCN phát triển

3- Cách mạng tư sản là gì?

Trang 10

4) DăËn dò

1- HS học bài và làm bài tập trong SBT Nêu khái niệm cách mạng tư sản

2-Xem trước bài 2, vẽ bức tranh: Tình cảnh nông dân Pháp trước cách mạng



Ngày 21-8-2009

BÀI 2 CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789-1794)

I) Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức: Hs hiểu và biết:

- Những tiền đề dẫn đến cách mạng tư sản Pháp 1789 Những sự kiện cơ bản vàdiễn biền của cách mạng qua các giai đoạn Vai trò của nhân dân trong việc đưa đếnthắng lợi và phát triển cách mạng

- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp

2) Tư tưởng:

- Nhận thức tính chất tích cực, hạn chế của cách mạng tư sản

- Bài học kinh nghiệm rút ra từ cách mạng tư sản Pháp

3) Kỹ năng.

- Vẽ sơ đồ, sử dụng bản đồ,lập niên biểu, phân tích so sánh các sự kiện.

- Phân tích , đánh giá , nhận xét, so sánh

II) Thiết bị tài liệu:

- Tranh: Tình cảnh nông dân Pháp trước cách mạng

- Sơ đồ: xã hội Pháp trước cách mạng

- Lược đồ nước Pháp thế kỷ XVIII

III) Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

1- Nguyên nhân bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản( bài tập trắc nghiệm)

2-Nêu ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

2) Bài mới:

Giới thiệu: Sau cuộc cách mạng Hà Lan, cách mạng tư sản đã nổ ra và thành công

ở Anh và Bắc Mỹ Sang thế kỷ XVIII cách mạng tư sản đã bùng nổ ở Pháp và cách mạng Pháp được gọi là "Đại cách mạng"? Vì sao vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.

TUẦN 2 TIẾT 3&4

Trang 11

TIẾT 1: Mục I&II

HOẠT ĐỘNG 1

H: Tình hình kinh tế Pháp trước cách mạng?

H: Quan sát H5 SGK và kênh chữ cho biết sự

lạc hậu của nền nông nghiệp Pháp được thể

hiện điểm nào?

H: Nguyên nhân dẫn đến sự lạc hậu đó là gì?

*Gv so sánh với tình hình nông nghiệp Anh trước

cách mạng.

H: Chế độ phong kiến đã cản trở sự phát triển

công thương nghiệp như thế nào?

H: Yêu cầu của nền kinh tế Pháp là gì?

H: Tình hình chính trị nước Pháp trước cách

mạng như thế nào?

H: Xã hội Pháp phân chia thành mấy đẳng cấp?

Vị trí của các đẳng cấp đó trong xãã hội?

H: Vì sao giai cấp tư sản lại đứng đầu đẳng cấp

thứ 3?

Thảo luận nhóm:

Vẽ sơ đồ sự phân chia đẳng cấp trong xã hội

Pháp?

Hs thảo luận báo cáo kết quả Gv nhận xét và

đưa ra đáp án đúng

- Nông nghiệp: Lạc hậu

- Công thương nghiệp: phát triểnnhưng bị chế độ phong kiến kìmhãm

2) Tình hình chính trị- xã hội:

- Chính trị: Chế độ quân chủchuyên chế

- Xã hội: có 3 đẳng cấp:

Tăng lữ,Quý tộc >< Đẳng cấpthứ 3 (2 đẳng cấp trên) (ND,TS, TTS…)

Tăng lữ Quý tộc

Có đặc quyền: không

phải đóng thuế,

nắmquỳên chính trị va

tôn giáò tôngiáo

Trang 12

H:Trong xã hội Pháp giai cấp nào khổ cực

nhất?

Gv treo tranh: Tình cảnh nông dân Pháp trước

cách mạng và cho HS quan sát

Gv hướng dẫn Hs khai thác nội dung bức tranh

H: Đại diện cho cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư

tưởng là ai?

Gv giới thiệu chân dung 3 ông

Gv cho HS đọc 3 câu nói của 3 ông

H: Tác dụng của trào lưu triết học ánh sáng?

Gv:Với trào lưu tư tưởng này ở Pháp thế kỷ

XVIII được gọi là “Thế kỷ ánh sáng”=> được ví

như tiếng súng đại bác mở đường cho bộ binh

xuất kích

* Gv chốt lại: Tình hình kinh tế chính trị nước

Pháp thế kỷ XVIII đã làm cho mâu thuẫn giữa

phong kiến với tư sản và nhanâ dân gay gắt Các

nhà tư tưởng đã góp phần thúc đẩy cách mạng

bùng nổ Đây là nguyên nhân sâu xa cua cách

mạng

HOẠT ĐỘNG II

H: Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến được

biểu hiện như thế nào?

* Gv nêu thêm về sự ăn chơi xa xỉ của nhà vua

H: Nêu một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu?

3) Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng

- Đại diện:Mông-te-xki-ơ, Rut-xô,Vôn-te

-Nội dung: phê phán, tố cáo chếđộ phong kiến

=>Thức tỉnh nhân dân đấu tranh

chống phong kiến, góp phần làm cho cách mạng triệt để

II- CÁCH MẠNG BÙNG NỔ

1) Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế

- Kinh tế suy sụp, nợ nước ngoàităng

- Vua ăn chơi xa xỉ , đời sốngnhân cực khổ

=> nhân dân nổi dậy đấu tranh

Đẳng cấp thứ 3

(Nông dân, Tư Sản, Các tầng lớp

khác)

Không có đặc quyền,

phải đóng thuế, đi lính

Trang 13

H: Sự kiện nào đã làm cho cách mạng bùng nổ?

H: Vì sao nhà vua lại triệu tập Hội nghị 3 đẳng

cấp?

H: Hội nghị diễn ra như thế nào? Thái độ của

nhà vua ra sao?

Gv cho HS quan sát H9 SGK

* Gv tường thuật sự kiện ngày 14/7/1789 ( hình

9)

Để kỷ niện sự kiện 14.07.1789 Tố Hữu đãû viết

bài thơ:

“Tất cả chiếm mỗi người đôi khí giới

Anh hàng thịt vung con dao sáng chói

Người lính già quắc thước múa chuôi gươm

Anh hành giày quần áo rách bươm

Anh thợ rệt ngồi sau cửa xưởng

Cũûng đứng dậy uy nghiêm như võû tướng

Giật con dao khẩu súng nhảy ra ngoài

Và thằng con bé bỏng cũng giương oai

Phồng má thổi kèn vang sau gót bố”

H: Sự kiện ngày 14-7 có ý nghĩa như thế

nào?

H Vì sao việc đánh chiếm pháo đài Ba-xti đã

mở đầu cho thắng lợi của cách mạng ?

* Gv : ngày 14-7 trở thành ngày quốc khánh

- 14/07/1789 quần chúng tấn côngpháo đài Bat-xti thắng lợi

=> mở đầu cho thắng lợi cách

mạng Pháp.

3) Củng cố:

1- Nguyên nhân sâu xa bùng nổ cuộc CM Pháp?

2 Viết vào chỗ trống:

+ Cuộc đấu tranh trên mặt trận tư tưởng đã

+ Hội nghị 3 đẳng cấp khai mạc ngày

+ Sự kiện mở đầu cho thắng lợi của cách mạng là

4) Dặn dò:

1-Học bài cũ, làm BT trong SBT, vẽ lại sơ đồ xã hội Pháp trược cách mạng

2-Xem trước mục III, vẽ Lược đồ H10 SGK

Trang 14



-TIẾT 2: Mục III Ngày dạy ……….

III) Tiến trình dạy học.

1) Kiểm tra bài cũ.

- Nêu tình hình kinh tề, chính trị nước Pháp trước CM?

- Nguyên nhân bùng nổ cuộc CM Pháp?

2) Bài mới:

Cách mạng Pháp đã bùng nổ và đạt được thắnh lợi quan trọng, giáng một đòn đầutiên và chế độ QCCC Cách mạng Pháp sẽ tiếp tục phát triển và kết thúc ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Mục tiêu: HS nắm được sự phát triển của CM Pháp

qua 3 giai đoạn (quân chủ lập hiến, cộng hoà, chuyên

chính dân chủ cách mạng) Ý nghĩa của CMTS Pháp

và những hạn chế của nó.

* HOẠT ĐỘNG 1:Cá nhân và thảo luận.

H: Chế độ “quân chủ lập hiến” là gì? (dựa vào bài

CMTS Anh)

TL: Chế độ quân chủ của một nước, trong đó quyền

hạn của vua bị hạn chế bằng hiến pháp do quốc hội tư

sản định ra

GV: Sau ngày 14.07.1789 CM nhanh chóng lan rộng

ra cả nước GCTS lợi dụng sức mạnh của quần chúng

nhân dân để nắm chính quyền, hạn chế quyền lực của

III- SỰ PHÁT TRIỂN

CỦA CÁCH MẠNG

1) Chế đô quân chủ lập hiền (14.7.1789 – 10.8.1792)

- Từ 14.7.1789 phái Lập hiếncủa đại tư sàn lên cầm quyền

- 8.1789 Quốc hội thông qua

“Tuyên ngôn nhân quyền vàdân quyền”

Trang 15

vua và xoa diụ quần chúng Cuối tháng 08/1789 Quốc

hội thông qua “Tuyên ngôn nhân quyền và dân

quyền”

* Hs đọc SGK phần chữ nhỏ và thảo luận:

- Qua nội dung bản tuyên ngôn, em có nhận xét gì?

- Xác nhận các quyền

tự nhiên của con

người

- Bảo vệ quyền sở hữu tưbản chủ nghĩa

* Gv: 09.1791 thông qua hiến pháp xác nhận chế độ

quân chủ lập hiến, mọi quyền lựu thuộc về quốc hội,

vua không nắm thực quyền

H: Trước sự kiện đó nhà vua đã làm gì?

TL: Vua liên kết với các phần tử phản động trong

nước và cầu cứu phong kiến châu Aâu chống lại CM

* GV: Tháng 04.1792 liên minh phong khiến Aùo - Phổ

can thiệp Tháng 08.1792 quân Phổ tràn vào nước

Gv: Sau khi phái Lậphiến bị lật đổ, chính quyền

chuyển sang tay tư sản công thương nghiệp, gọi là

phái Gi-rông-đanh, 21.09.1792 Quốc hội mới được

bầu theo phổ thông đầu phiếu , thành lập nền công

hoà đầu tiên của nước Pháp

H: Kết quả này có cao hơn giai đoạn trước không?

Thể hiện ở những điểm nào?

TL: Cao hơn, Chính qyuền từ tay Đại tư sản  TS

công thương Nam giới từ 21 tuổi trở lên được quyền

bầu cử Lu-I XVI bị xử tử

 CM đi lên là do quần chúng thúc đẩy

* Gv yêu cầu Hs đọc SGK phần chữ nhỏ Dùng lược đồ

H10 chỉ sự tấn công nước Pháp của nước Anh và PK

- 9.1791 thông qua Hiếnpháp xác lập chế độ quânchủ lập hiến

- 1792 nạn ngoại xâm, nộiphản tổ quốc lâm nguy

- 10.8.1792 Nhân dân lật đổphái Lập hiến, xoá bỏ chế độphong kiến

2) Bước đầu của nền cộng hoà(21.09.1792 - 02.06.1793)

- 21.09.1792 thành lập nềncộng hoà

- 1793 tổ quốc lâm nguy

- 02.06.1793 quần chúng đãkhởi nghĩa lật đổ phái Gi-rông-đanh

Trang 16

châu Aâu, vùng nổi loạn  đất nước rối loạn  tổ quốc

lâm nguy

H: Trước tình hình đó thái độ của phái Gi-rông-đanh

ra sao?

TL: Không lo tổ chức chống ngoại xâm, nội phản và

ổn định đời sống nhân dân, chỉ lo củng cố quyền lực

H: Quần chúng nhân dân phải làm gì?

TL: Bảo vệ tổ quốc Lật đổ phái Gi-rông-đanh.

* Gv: Sau khi lật đổ phái Gi-rông-đanh, phái

Gia-cô-banh lên nắm chính quyền đứnh đầu là Rô-be-spie

- Giới thiệu về Rô-be-spie (h11) là người kiên quyết

CM, không chịu khuất phục trước kẻ thù, một người

không thể mua chuộc

H: Chính quyền CM đã làm gì trước tình hình ngoại

xâm nội phản? Các biện pháp đó có tác dụng gì?

-Hs dựa vào SGK trả lời (Tác dụng: đem lại quyền lợi

cho nhân dân, tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy

và phát huy tính CM, sức mạnh quần chúng trong việc

chống ngoại xâm nội phản)

H: Sau khi chiến thắng ngoại xâm và nội phản tình

hình phái Gia-cô-banh như thế nào?

TL: Nội bộ bị chia rẽ, không được quần chúng ủng hộ

H: Vì sao tư sản phản CM tiến hành đảo chính?

TL: Ngăn chặn CM tiếp tục phát triển vì sợ động

chạm đến quyền lợi của chúng

H: Nguyên nhân nào dẩn đến sự thất bại của phái

Gia-cô-banh?

TL: Mâu thuẫn nội bộ, nhân dân xa rời vì không được

đáp ứng quyền lợi như đã hứa

* Hs thảo luận:

- Tại sao nói CMTS Pháp là cuộc CM triệt để nhất?

Hạn chế?

+ Triệt để:

- lật đổ CĐPK, giải phóng nông dân

- Xoá bỏ trở ngại trên con đường phát triển của

CNTS, đưa TS lên cầm quyền

3) Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh (02.06.1793 – 27.07.1794)

- 02.06.1793 phái banh lên nắm chính quyền,tập hợp nhân dân chiếnthắng ngoạixâm và nội phản

+ Trong nước: Lật đổ chế độ

phong kiến, đưa GCTS lêncầm quyền, mở đường choCNTB phát triển, giải quyếtmột phần yêu cầu của nôngdân

+ Thế giới: Thúc đẩy cuộc

CM dân tộc, dân chủ trên thếgiới

 Cuộc Đại CMTS Pháp

Trang 17

- Nhân dân là lực lượng chủ yếu đưa CM lên đỉnh

cao

+ Hạn chế: Chưa đáp ứng quyền lợi của nhân dân,

không hoàn toàn xoá bỏ chế độ bóc lột phong kiến

3) Củng cố:

- Vai trò của quần chúng nhân dân trong CMTS Pháp?

- Lập niên biểu những sự kiện chính của CMTS Pháp

Phái Gi-rông-đanh bị lật đổCách mạng kết thúc

- Vẽ biểu đồ tiến trình của cách mạng

4) Dặn dò: Học sinh học bài và xem trước bài tiếp theo.

BÀI 3 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP

TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI

I) Mục đích yêu cầu:

1) Kiến thức: Hs hiểu và biết:

- Cách mạng công nghiệp, Nội dung và hệ quả

- Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới

2) Tư tưởng:

Tuần 3

Tiết 5 & 6

Trang 18

- Sự áp bức, bóc lột của CNTB đã gây nên bao đao khổ cho nhân dân lao đôïng thế giới.

- Nhân dân thực sự là người sáng tạo, là chủ nhân của các thành tựu kỹ thuật sản xuât

3) Kỹ năng:

- Biết khai thác kênh hình trong SGK

- Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế

II) Thiết bị dạy học:

- Tài liệu: Lịch sử thế giới cận đại

III) Tiến trình dạy học

1) Kiểm tra bài cũ:

- Vai trò của quần chúng nhân dân trong CMTS Pháp?

- Ý nghĩa của CMTS Pháp?

2) Bài mới :

TIẾT 5 MỤC I Ngày dạy:……….

* HOẠT ĐỘNG 1:

Mục tiêu:CMCN khởi đầu ở Anh và nhanh chóng lan

sang các nước tư bản khác Nội dung và hệ quả của

CMCN: Việc sáng chế ra máy móc và hình thành hai giai

cấp cơ bản của xã hội tư bản CN.

- Gv nhắc lại CMTS thành công đã đưa nước Anh phát

triển lên TBCN, GCTS thấy cần phải cải tiến, phát minh

máy móc để đẩy nhanh sản xuất làm ra nhiều sản phẩm,

H: Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở

Anh?

TL: Anh đãû hoàn thành CMTS, gcts nắm được quyền và

đã tích luỹ được nguồn vốn, có nguồn nhân công, sớm

cải tiến kỹ thuật sản xuất

H: Những phát minh nào có ảnh hưởng lớn đến sản

xuất công nghiệp Anh?

TL: Sự ra đời của máy kéo sợi Gien-ni trong ngành dệt

(ngành dệt là ngành sản xuất chủ yếu ở Anh nên máy

móc được phát minh và cái thịên sớm)

* Hs xem SGK 18, 19 va øquan sát h13,14 trả lời câu hỏi

SGK trang 18.

(- Máy kéo sợi thủ công đòi hỏi nhiều lao động nhưng

I- CÁCH MẠNG CÔNG

NGHIỆP 1) Cách mạng công nghiệp ở Anh

* Nội dung:

- Chế tạo máy móc sửdụng trong sản xuất vàgiao thông vận tải

Trang 19

năng xuất thấp, máy Gien-ni sử dụng ít lao động nhưng

năng xuất cao tăng gấp nhiều lần Khi máy kéo sợi được

sử dụng rộïng rãi không chỉ giải quyết được nạn “đói

sợi” trước đây mà còn dẫn đến tình trạng thừa sợi.Điều

đó đòi hỏi phải cải tiến máy dệt)

Gv: những phát minh nối tiếp nhau ra đời, em hãûy kể

tên những phát minh quan trọng

GV giới thiệu Giêm-oát và tầm quan trọng của việc

phát minh ra máy hơi nước

H: Vì sao máy móc được sử dụng nhiều trong giao

thông vận tải?

TL: Nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá,

khách hàng tăng

Gv cho Hs quan sát hình 15 và tường thuật:

“Đây là buổi lễ khánh thành đường sắt đầu tiên ở Anh

vào năm 1825 Nhân dân suốt đêm không ngủ, tụ tập

dọc con đường sắt được xây dựng đầu tiên trên thế giới

Đến giờ quy định, xe lửa chuyển bánh Đầu máy kéo

theo 33 toa, do Gioóc-giơ Xti-phen-xơn lái Ông là thợ

cơ khí, tự học hành thành kỹ sư chế tạo đầu máy xe lửa

hoàn hảo nhất Quần chúng đi trước rồi đến một người

cầm cờ cưỡi ngựa, theo sau là đoàn kị sĩ Khi đền con

đường dốc, Xti-phen-xơn ra hiệu tránh đường, rồi tănh

tốc lên 24km/h Đoàn tàu lao về phía trước, bỏ xa các kị

sĩ ở phía sau Trong đám quần chúng đông đúc, nhiều

người kêu to vẻ vui mừng, song cũng hãi hùng và kinh

ngạc”

H: Vì sao giữa thế kỷ XIX, Anh đẩy mạnh sản xuất

gang thép và than đá?

Tl: Máy móc và đường sắt phát triển cần nhiều gang

thép và than đáø

H: Kết quả CMCN Anh? (SGK)

H: Vậy thế nào là cuộc CMCN?

* Liên hệ đến công cuộc CNH-HĐH ở nước ta

* HOẠT ĐỘNG 2:

Mục tiêu:CMCN ở Pháp và Đức tuy bắt đầu muộn nhưng

phát triển nhanh và đạt nhiều thành tựu.

* Kết quả :

- Từ sản xuất nhỏ, thủ côngsang sản xúâ lớn bằng máymóc  năng xuất tăngnhanh  của cải dồi dào

- Anh trởû thành nước côngnghiệp phát triển nhất thếgiới - “công xưởng của thếgiới”

2) Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức

- Pháp, Đức tiến hànhCMCN muộn nhưng pháttriển nhanh chóng nhờ tiếpthu những thành tựu KH-

KT của Anh (sử dung rộng

Trang 20

H: Khi tieân haønh CMCN, Phaùp vaø Ñöùc coù khoù khaín vaø

thuaôn lôïi gì?

TL: Khoù khaín: Kinh teâ Phaùp lác haôu, Ñöùc chöa thoẫng

nhaât

Thuaôn lôïi: Thöøa höôûng ñöôïc nhöõng kinh nghieôm vaø

thaønh töïu cụa Anh

H: Söï phaùt trieơn cođng nghieôp ôû Phaùp vaø Ñöùc theơ hieôn ôû

nhöõng maịt naøo?

TL: Hs döïa vaøo sgk t21.

* HOÁT ÑOÔNG 3:

Múc tieđu: Heô quạ quan trong nhaât cụa CMCN laø söï hình

thaønh hai giai caâp cô bạn cụa XHTBCN.

- Höôùng daên Hs quan saùt h17, 18 vaø nhaôn xeùt nhöõng

bieân ñoơi cụa nöôùc Anh sau khi hoaøn thaønh CMCN

* Laôp bạng so saùnh:

Nöôùc Anh giuõa TK

XVIII

Nöôùc Anh ñaău TK XIX

- Chư coù moôt soâ trung

tađm sạn xuaât thụ cođng - Xuaât hieôn vuøng cođngnghieôp môùi bao truøm haău heât

nöôùc Anh

- Xuaât hieôn caùc trung tađmkhai thaùc than ñaù

- Coù 04 thaønh phoâ tređn

50000 dađn - Coù 14 thaønh phoâ tređn50000 dađn

- Chöa coù ñöôøng saĩt - Coù máng löôùi ñöôøng saĩt

noâi lieăn caùc thaønh phoâ, hạicạng, khu cođng nghieôp

H: Heô quạ cụa CMCN veă maịt xaõ hoôi? Vì sao coù mađu

thuaên giuõa hai giai caâp?

TL: Hs döïa vaøo SGK t22

* GV: Nhađn dađn lao ñoông laø ngöôøi saùmh táo, laø chụ

nhađn cụa caùc thaønh töïu kyû thuaôt nhöng gcts lái naĩm kinh

teâ, thoâng trò xaõ hoôi, vođ sạn laø ngöôøi lao ñoông laøm thueđ,

bò aùp böùc boùc loôt  vođ sạn >< tö sạn (CÑPK coù nhöõng

giai caâp naøo, quan heô giöõa caùc giai caâp ñoù)

raõi maùy hôi nöôùc & Sxgang theùp)

- Hình thaønh hai giai caâp

cô bạn cụa xaõ hoôi TB: tösạn vaø vođ sạn  mađuthuaên giai cađp

Trang 21

3) Củng cố: Ghi tên các phát minh và người phát minh vào ô trống:

4) Dăn dò: Hs học bài và xem trước mục 2.



-Tiết 6 Mục II: Ngày dạy:………

* HOẠT ĐỘNG 1:

Mục tiêu : Sang thế kỷ XIX, phong trào dân tộc, dân chủ

dâng cao ở châu Aâu và châu Mĩ, làm xuất hiện một loạt

các quốc gia tư sản mới.

Gv: Do tác động của chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

và CMTS Pháp, cuộc đấu tranh giàng độc lập dân tộc

lên cao ở các nước Mĩ La- tinh

- HS quan sát lược đồ h19.

Gv: giới thiệu khu vực này trước là thuộc địa của Tây

Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhân lúc các nước này suy

yếu, nhân dân đã nổi dậy đấu tranh giành độc lập

Gv: Dùng lược đồ trình bày về phong trào CM ở châu

Aâu với cuộc CM 1848 -1849 củng cố chế độ TB Pháp

II- CHỦ NGHĨA TƯ

BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI 1) Các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ XIX

- Ở Mĩ La-tinh: một loạt

các quốc gia tư sản mợiđược thành lập

Trang 22

Tập trung trình bày cuộc đấu tranh thống nhất ý và Đức

(sgk)

H: Hình thức đấu tranh thống nhất ý và Đức khác

nhau như thế nào?

TL: Ở Ý quần chúng nổi lên đấu tranh dưới sự lãnh đạo

của anh hùng Ga-ri-ban-đi Ở Đức thống nhất bằng các

cuộc chiến tranh do quí tộc quân phiệt Phổ đứng đầu

* GV: Ở Nga do phản ứng của nhân dân, Nga hoàng

phải tiến hành cải cách, giải phóng nông nô

H: Vì sao các cuộc đấu tranh thống nhất Đức, Ý, cải

cách nông nô ở Nga đều là các cuộc CMTS?

TL: Vì nó mở đường cho CNTB phát triển.

* GV: Với sự thắng lợi của các cựoc CMTS thế kỷ XIX

CNTB đã được xác lập trên phại vi thế giới

* HOẠT ĐỘNG 2:

Mục tiêu: Đến khoảng cuối thế kỷ XIX, các nước TB

phương Tây đã chia nhau xâm chiếm và thống trị các

nước Á, Phi.

H: Vì sao các nước phương Tây đi xâm chiếm thuộc

địa?

TL: CNTB phát triển, nhu cầu về nguyên liệu thị trường

tăng nhanh

H: Đối tượng xâm lược của các nước TB phương Tây?

TL: Các nước châu Á, Phi.

* Hs chỉ và đánh dấu trên bản đo àthế giới các nước bị

xâm lược, ghi tên thực dân xâm lược.

H: Qua lược đồ đã đánh dấu em có nhận xét gì?

TL: Hầu hết các nước Á, Phi trở thành thuộc địa hoặc

phụ thuộc của thực dân phương Tây

* Liên hệ: VN bị TD Pháp xâm lược (1858 -1954)

- Ở Châu Aâu:

+ 1848 -1849 CM bùng nổ

ở Pháp+ 1859 -1870 đấu tranhthống nhất Italia

+ 1864 -1871 đấu tranhthống nhất Đức

+ 02/1861 cải cách nôngnô ở Nga

2) Sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi.

- Nguyên nhân: CNTB

phát triển, nhu cầu về thịtrường và nguyên liệu tăngnhanh

- Kết quả: Hầu hết các

nước châu Á, Phi trở thànhthuộc địa hoặc phụ thụôccủa thực dân phương Tây

3) Củng cố: Nêu các hình thức tiến hành CMTS

- Lập bảng thống kê các thuộc địa của thực dân phương Tây ở châu Á:

Niên đại Tên nước thực dân Tên nước thuộc địa, phụ thuộc

Thế kỷ XVI

Trang 24

PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức: Hs hiểu và biết:

- Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của công nhân, hình thức đấu tranh ban đầu- đập phá máy móc và bãi công trong nửa đầu tk XIX Kết quả phong trào.

- Sự ra đời của chủ nghĩa Mác.

- Vai trò của Mác và Aêng-ghen đối với phong trào công nhân quốc tế.

2) Tư tưởng:

- Gíao dục tinh thần đoàn kết đấu tranh chống áp bức bóc lột của giai cấp công nhân.

3) Kỹ năng:

- Phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào công nhân.

II) Thiết bị tài liệu

- Aûnh chân dung Mác Aêng-ghen, bản TNĐL.

- Tài liệu LSCĐ.

III) Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

- CMCN diễn ra ở Anh,Pháp, Đức như thế nào?

- Những sự kiện nào chứng tỏ đến giữa thế kỷ XIX CNTB đã thắng lợi trên phạm vi toàn thế giới?

2) Bài mới.

* Giai cấp vô sản ra đời cùng giai cấp tư sản, nhưng bị áp bức bóc lột ngày càng nặng nề, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt đưa tới cuộc đấu tranh của giai vấp vô sản, tuy họ chưa ý thức được sứ mệnh giai cấp của mình Vậy phong trào công nhân diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

TIẾT 7, MỤC I, Ngày dạy:……….

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

* HOẠT ĐỘNG 1

Mục tiêu: Nguyên nhân, hình thức, kết quả buổi đầu của phong trào

công nhân.

H: Phong trào công nhân bắt đầu từ bao giờ?

TL: Ngay từ khi giai cấp công nhân ra đời Cuộc CMCN Anh nửa sau

tk XVIII đã làm nảy sinh giai cấp công nhân công nhgiệp.

H: Vì sao ngay từ khi mới ra đời, công nhân đã đấu tranh chống

CNTB?

TL: Bị bóc lột ngày càng nặng, làm việc nhiều mà lương thấp, điều

kiện lao đông và ăn ở thấp kém.

* Gv: mô tả cuộc sống của công nhân:

“Công nhân nam, nữ, cả trẻ em dưới 06 tuổi, phải đi làm thuê trong

những điều kiện làm việc rất khắc nghiệt Nơi sản xuất nóng bức vào

I- PHONG TRÀO CÔNG

NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX

1) Phong trào đập phá máy móc và bãi công.

* Nguyên nhân:

- Công nhân bị bóc lột nặng nề.

Trang 25

mùa hè và lạnh giá vào mùa đông Không khí lao động nặng nề, ngột

ngạt, môi trường bị ô nhiễm, như xưởng kéo sợi bông có nhiều bụi,

rất hại phổi Trẻ em và nữ công nhân gầy còm, xanh xao, mắc các

bệnh đau xương sống, chân đi vòng kiềng, vẹo xương sưng khớp và

nhiều bệnh hiểm nghèo khác Thân thể phát triển không bình thường

và nhiều người chết yểu, chỉ 40 tuổi mà trông già như 60 tuổi Người

lao động sống không quá 40 tuổi”

- Hs xem h24 SGK (phần chữ nhỏ) bà nhận xét.

H: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động là trẻ em?

TL: Trả lương thấp, lao động nhiều giờ, chưa có ý thức đấu tranh.

H: Em có suy nghĩ gì về quyền trẻ em hôm nay?

* Gv giảng theo SGK “Vào cuối…….Bỉ, Đức”

H: Vì sao công nhân lại đập phá máy móc? Hành động đó thể hiện

nhận thức của công nhân như thế nào?

TL: Công nhân cho rằng máy móc làm cho họ khổ  nhận thức còn

non yếu, sai lầm.

H: Ngoài đập phá máy móc, công nhân còn đấu tranh bằng những

hình thức nào?

TL: Biểu tình, đòi tăng lương, giảm giờ làm, thành lập Công đoàn…

H: Vai trò của Công đoàn đối với phong trào công nhân?

Hs: Xem SGK t29.

* Liên hệ.

* HOẠT ĐỘNG 2

Mục tiêu: Nắm được hình thức, quy mô, kết quả, ý nghĩa, tính chất của

phong trào công nhân 1830-1840, qua đó thấy được sự trưởng thành

của phong trào công nhân quốc tế.

* Gv dùng lược đồ châu Aâu xác định các nước có phong trào công

nhân phát triển trong thời gian này.

- Hs thảo luận nhóm đẻ lập niên biểu:

+ Xác định thời gian, hình thức, kết quả phong trào đấu tranh ở các

nước Pháp, Đức, Anh.

Niên biểu :

Tên nước Thời gian Hình thức ĐT Kết quả,ÝN

Pháp 1831 KN vũ trang - Đều thất bại

- Đánh dấu sự trưởng thành của PTCN quốc tế.

Anh 1830 -1847 Đấu tranh

chính trị

* GV giới thiệu về Li-ông “Là một trung tâm công nghiệp lớn của

Pháp, sau Pa-ri; 30000 thợ dệt sống rất cực khổ; họ đòi tăng lương

nhưng không được chủ chấp nhận, nên đứng dậy đấu tranh, làm chủ

thành phố trong một số ngày”

+ Khẩu hiệu “Sống trong lao động, chết trong chiến đầu” có ý nghĩa:

quyền được lao động, không bị bóc lột và quyết tâm chiến đấu để bảo

* Hình thức:

- Đập phá máy, đốt công xưởng, bãi công.

* Kết quả:

- Thành lập các Công đoàn.

2) Phong trào công nhân trong những năm 1830- 1840

Trang 26

vệ quyền lao động của mình.

* GV nhấn mạnh nguyên nhân, kết quả, tinh thần đấu tranh của công

nhân Đức.

* GV trình bày về phong trào Hiến chương ở Anh, h25:

“Công nhân ký tên vào các bản kiến nghị gửi lên nghị viện đòi được

quyền tuyển cử phổ thông Hàng triệu người ký vào bàn kiến nghị.

Tháng 05/1842, trên 20 công nhân khiêng chiếc hòm to có bản kiến

nghị với trên 3 triệu chữ ký tới Nghị viện Theo sau là hàng nghìn

người Nhân dân đứng hai bên đường hân hoan đón chào, nhưng Nghị

viện không chấp nhận kiến nghị này”  Phong trào Hiến chương có

tính chất quần chúng rộng lớn, tính tổ chức và mục tiêu chính trị rõ

nét.

* Gv chốt lại: Vào giữa tkế kỷ XIX, phong trào công nhân nổ ra

mạnh mẽ ở hầu khắp các nước tư bản phát triển nhưng đều không thu

được thắng lợi.

H: Vì sao phong trào công nhân diễn ra mạnh mẽ nhưng không thu

được thắng lợi?

TL: Phong trào thiếu lý luận cách mạng và thiếu tổ chức lãnh đạo

CM.

TIẾT 8 MỤC II Ngày dạy:27/09/2007

* HOẠT ĐỘNG 1

Mục tiêu: Hs trình bày những hiểu biết của mình về Mác và Aêng-ghen

để hiểu thêm về phẩm chất cách mạng, tình bạn, tinh thần vượt khócủa

nhữ nhà sáng lập ra CNXHKH Rèn luyện kỹ năng sưu tầmvà trình bày

Mục tiêu: HS hiểu “ Đồng minh những người cộng sản” là chính đảng

độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế Nắm được hoàn cảng ra đời và

nội dung chủ yếu của “ Tuyên ngôn của Đảng công sản”.

HS tự đọc SGK.

* Gv lưu ý:” Đồng minh những người cộng sản ”kế thừa“ Đồng minh

những người chính nghĩa”là chính đảng độc lập đầu tiên của vô sản

quốc tế”.

* Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu về “Tuyên ngôn của Đảng Cộng

sản”.

* Hs thảo luận:

- “Tuyên ngôn Đảng Cộng sản” ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội

dung chủ yếu của nó?

+ Hoàn cảnh ra đời: CNTB đã phát triển, GCVS càng bị bóc lôt tàn

nhẫn Thất bại của các cuộc đấu tranh của vô sản đầu tk XIX đặt ra

II- SỰ RA ĐỜI CỦA

CHỦ NGHĨA MÁC 1) Mác và Aêng - ghen

( Xem SGK t30)

+ Điểm giống nhau: Đều

nhận thức được sứ mệnh ls của giai cấp công nhân là đánh đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, giải phóng GCVS và loài người khỏi ách áp bức, bóc lột.

2) “Đồng minh những người cộng sản” và

“Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”

- “Đồng minh những người cộng sản” là tổ chức chính đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế.

- “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”.

+ Hoàn cảnh ra đời: PTCN

quốc tế phát triền mạnh đòi hỏi phải có một lý luận khoa học cách mạng.

Trang 27

một yêu cầu bức thiết phải có một lý luận khoa học cách mạng cho

phong trào công nhân quốc tế.

+ Nội dung chủ yếu:

- Nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người là sự thắng lợi của

chủ nghĩa xã hội.

- Giai cấp vô sản là lực lượng lật đổ chế độ tư bản và xây dựng chế

độ XHCN.

- Nêu cao tinh thấn quốc tế vô sản.

H: Ý nghĩa sự ra đời của tuyên ngôn?

TL: Trình bày học thuyêt về CNXHKH một cách ngắn gọn, rõ ràng,

có hệ thống Là vũ khí lý luận của GCCN trong cuộc đấu tranh chống

GCTS.

* Gv: GCVS khi mới ra đời đã đấu tranh chống GCTS nhưng đều thất

bại Đến khi CN Mác ra đời, phong trào công nhân kết hợp với CN

Mác mới trở thành phong trào Công sản quốc tế

* HOẠT ĐỘNG 3:

Mục tiêu:Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế từ sau năm

1848 đưa đến việc thành lập Quốc tế thứ nhất Vai trò của Mác.

Gv: Nhắc lại phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX là phong trào

mang tính tự phát

Gv: Trình bày về cuộc khởi nghĩa tháng 06 -1848 ở Pháp (SGV).

H: Phong trào công nhân từ 1848-1870 có nét gì nổi bật?

TL: GCCN đã nhận thức rõ hơn về vai trò giai cấp mình Có sự đoàn

kết quốc tế trong phong trào công nhân vì có cùng kẻ thù.

Gv: Từ thực tế đấu tranh của phong trào công nhân đòi hỏi phải thành

lập một tổ chức cách mạng quốc tế của GCVS Ngày 28-09-1864,

Quốc tế thứ nhất được thành lập.

Gv tường thuật buổi lễ thành lập:

“Ngày 28-09-1864, một cuộc mít tinh lớn được tổ chứ tại Luân Đôn,

2000 người tham dự, gồm đại biểu công nhân Anh, Pháp, Đức và

nhiều nước khác Nhiều nhà hoạt động cách mạng nước ngoài sống ở

Luân Đôn cũng tham dự C Mác được mời dự mít tinh và tham gia

đoàn chủ tịch Với một niềm phấn khởi vô song, những người dự mít

tinh thông qua quyết nghị thành lập “Hộâi Liên hiệp lao động quốc tế”

tức “Quốc tế thứ nhất”.

* Hs thảo luận: Vai trò của Mác đối với Quốc tế thứ nhất?

+ Mác chuẩn bị cho sự thành lập, tham gia thành lập.

+ Đứng đầu ban lãnh đạo chống những tư tưởng sai lệch thông qua

những nghị quyết đúng đắn.

 Mác là linh hồn của Quốc tế thứ nhất.

+ Nội dung chủ yếu:

- Nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người là sự thắng lợi của CNXH.

- GCVS là lực lượng lật đổ chế độ tư bản và xây dựng chế độ XHCN.

- Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản.

3) Phong trào công nhân từ 1848 -1870 Quốc tế thứ nhất.

* Phong trào công nhân

- Phát triển, có sự đoàn kết quốc tế.

* Quốc tế thứ nhất:

- Vai trò của Mác: Mác là

linh hồn của Quốc tế thứ nhất.

3) Củng cố:

- Nguyên nhân thất bại của phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX?

- Hoàn cảnh ra đời, nội dung bản “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” ?

- Vai trò của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân Quốc tế?

Trang 28

- Vì sao nói “Mác là linh hồn của Quốc tế thứ nhất”?

4) Dặn dò: Hs học bài và làm bài trong SBT



Trang 29

-GIÁO ÁN THỰC TẬP

Gv dạy : Nguyễn Thị Kim Liên

Lớp: 8B

CHƯƠNG II CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ YẾU CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX

BÀI 5 CÔNG XÃ PA-RI 1871

I) Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức: Giúp hs nắm được:

- Nguyên nhân bùng nổ, diễn biến của công xã Pa-ri

- Thành tựu của Công xã, Công xã Pa-ri: nhà nước kiểu mới

2) Tư tưởng : Bồi dưỡng cho hs :

- Năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước của giai cấp vô sản

- Lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột tàn ác

3) Kỹ năng:

- Nâng cao khả năng trình bày, phân tích một sự kiện lịch sử

- Liên hệ thực tế

II) Chuẩn bị:

- Bản đồ Công xã Pa-ri

- Sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã

III) Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

Hoàn cảnh ra đời và nội dung bản “Tuyên ngôn Đảng Cộng sản”?

Gv trình bày sơ lược vài nét về tình cảnh giai cầp

I) SỰ THÀNH LẬP CÔNG

XÃ 1) Hoàn cảnh ra đời của Công xã.

- Pháp và Phổ đều muốn gây

Trang 30

công nhân và sự trưởng thành của họ từ 1848 -1870.

 Sự trường thành của GCCN làm cho GCTS rất lo

sợ  mâu thuẫn không thể điều hoà được giữa tư

sản và vô sản

H: Vậy Công xã ra đời trong hoàn cảnh nào, mục

đích của cuộc chiến tranh Pháp – Phổ?

Tl: + Pháp gây chiến để:

- Tăng cường đàn áp PTCN trong nước

- Ngăn cản Đức thống nhất

+ Phổ:

- Nhằm gạt bỏ trở ngại trong việc thống nhất đất

nước

- Củng cố quyền lựu và đán áp phong trào dân

chủ trong nước

H: Kết quả của chiến tranh?

TL: Pháp thất bại.

H: Tại sao chính phủ tư sản vội vã xin đình chiến

đầu hàng Đức?

TL: Để bảo vệ quyền lợi của mình TS Pháp sợ

nhân dân được trang bị hơn là sợ quân Đức xâm

lược nên đã đầu hàng Đức để rảnh tay chống nhân

dân

+ Dẫn lời CTHCM:”Tư bản Pháp khi ấy như nhà

cháy hai bên, bên thì Đức bắt chịu đầu hàng,bên thì

cách mệnh nổi trước mắt Tư bản Pháp thề chịu

nhục với Đức chứ không chịu hoà với cách mệnh”

H: Thái độ của nhân dân như thế nào sau ngày

4-9-1870?

TL: Nhân dân chống lại sự đàu hàng của tư sản,

kiên quyết chiến đấu bảo vệ tổ quốc

H: Nguyên nhân nào dẫn đến cuôïc khởi nghĩa ngày

18-3-1871?

* Gv: tường thuật sự kiện ngày 18-3-1871 (SGK)

H: Sau khởi nghĩa ngày 18-3-1871 chính quyền

thuộc vè tay ai?

TL: Uỷ ban Trung ương ……

* Gv nhấn mạnh cuộc khởi nghĩa ngày 18-3-1871 là

chiến tranh

- 19-07-1870 chiến tranh phổ búng nổ, 02-09-1870 Phápthất bại

Pháp 04Pháp 09Pháp 1870 nhân dân paPháp riđứng lên khởi nghĩa, Thành lậpchính phủ tư sản lâm thời (CPvệ quốc)

- Trước sự tấn công của quânPhổ, CP vệ quốc đầu hàngnhân dân căm phẫn đứng lênchiến đấu bảo vệ tổ quốc

2) Cuộc khởi nghĩa ngày

18-3-1871 Sự thành lập Công xã.

- 18-3-1871 Chi-e cho quân tấncông đồi Mông-mác Nhân dânphản kháng quyết liệt và giàngthắng lợi

- 26-3-1871 bầu Hội đồngCông xã

- 28-3-1871 Công xã Pa-ri

Trang 31

cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới đã lật

đổ chính quyền của giai cấp tư sản

- Cuộc khởi nghĩa 18-3-1871 thắng lợi đưa đến sự

thành lập Công xã

* Gv tạo biểu tượng về buổi lễ ra mắt của Hội

đồng Công xã 28-3-1871:

“Ngày 28-3-1871 tại Quảng trường toà thị chính

giữa một biển người bao la, Công xã long trọng

tuyên bố ra mắt quốc dân trong tiếng hoan hô vang

dậy “Công xã muôn năm” Tiếng đại bác chào

mừng rung chuyển đất trời, doản quân cử nhạc bài

Mác-xâye hùng tráng, tiếng hát vang dậy như

sấm.Từ 1790 đến nay chưa bao giờ Pa-ri lại phấn

khởi và xúc động đến thế Tim mọi người ngừng

đập, nước mắt trào lên mi”

* HOẠT ĐỘÂNG 2:

+ Gv: Dùng sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã trình

bày về tổ chức nhà nước

H: Em có nhận xét gì về bộ máy Hội đồng Công

xã?

TL: Đầy đủ và chặt chẽ, đảo baỏ quyền làm chủ

của nhân dân lao động

* Hs thảo luận:

- Những điểm nào chứng tỏ Công xã Pa-ri khác

hẳn nhà nước tư sản?

* Gv Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới đối lập

với nhà nước của GCTS nên GCTS tìm mọi cách để

tiêu diệt Công xã đưa đến cuộc nội chiến ở Pháp

* HOẠT ĐỘNG 3:

H: Tại sao Đức ủng hộ chính phủ Véc-xai trong

việc chống lại công xã Pa-ri?

TL: Công xã Pa-ri thực sự là nhà nước do dân, vì

dân, đối lạp với nhà nước tư sản giai cấp tư sản điên

cuồng chống lại Công xã

* Gv: tường thuật cuộc chiến đấu anh dũng của các

tuyên bố thành lập

* Tính chất: Là cuộc cáchmạng vô sản đầu tiên

II) TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CÔNG XÃ PA-RI

- Tổ chức bộ máy nhà nước vớinhiều uỷ ban đảo bảo quyềnlợi cho nhân dân

- Các biện pháp:

+ Về xã hội+ Về kinh tế+ Văn hoá giáo dụcPhục vụ quyền lợi của quầnchúng nhân dân

 Công xã pa-riø là nhà nướckiểu mới

III- NỘI CHIẾN Ở PHÁP –

Ý Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÔNG XÃ PA-RI

* Nội chiến:

- 20/5/1871 quân Chi-e tấncông Pa-ri, các chiến sĩ cáchmạng chiến đấu quyết liệt ngày 28/5/1871 thất bại

* Ý nghĩa: SGK

Trang 32

chiến sĩ Công xã và kể châu chuyện trong SGV t44.

* Hs thảo luận về nguyên nhân thất bại, bài học

kinh nghiệm, ý nghĩa lịch sử của Công xã

3) Củng cố

- Vì sao nói Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới?

- Lập niên biểu những sự kiện cơ bản của Công xã Pa-ri:

Nhân dân Pháp đứng lên bảo vệ “tổ quốc lâm nguy”

Chi-e tấn công đồi Mông-mác

Nhân dân Pa-ri bầu Hội đồng Công xãCông xã Pa-ri tuyên bố thành lập

“Tuần lễ đẫm máu”

4) Dặn dò:Hs học bài và làm bài tập trong SBTLS, xem trước mục I bài 6.



Trang 33

-BÀI 6 CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, MĨ CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX

I) Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức: Giúp hs biết và hiểu

- Các nước tư bản lớn chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

- Tình hình và đặc điểm của từng nước đế quốc

- Những điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc.

2) Tư tưởng : Bồi dưỡng cho hs :

- Nhậïn thức rõ về bản chất của chủ nghĩa tư bản

- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình

3) Kỹ năng:

- Bồi dưỡng kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử để hiểu đặc điểm, vị trí lịch sử của chủ nghĩa đế quốc

II) Thiết bị dạy học :

- Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỷ XX

III) Tiến trình dạy học

1) Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao nói : Nhà nước Pa-ri là nhà nước kiểu mới?

- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thất bại, bài hộc lịch sử của Công xã Pa-ri.

2) Bài mới:

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, sau thời kỳ tự do cạnh tranh, các nước tư bản bước sang thời kỳ phát triển mới là tư bản độc quyền hay còn gọi là chủ nghĩa đế quốc Vậy bước sang thới kỳ này, tình hình kinh tế, chính sách đối nội, đội ngoại của các nước này có gì thay đổi Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Tiết 10: Mục I : Ngày dạy:04/10/2007

* HỌAT ĐỘNG I:

Mục tiêu: Tình hình kinh tế, chính trị nước Anh cuối thế kỷ XIX

đầu thế kỷ XX Vì sao nói CNĐQ Anh là CNĐQ thực dân?.

Hs: Nhắc lại tình hình nước Anh sau CMCN: khởi đầu sớm nhất,

đứng đầu thế giới vế công nghiệp.

Hỏi(H): Cuối thế kỷ XIX, kinh tế nước Anh thay đổi như thế

nào?Vì sao tốc độ kinh tế phát triển chậm lại?

TL: HS dựa vào phần chữ nhỏ trả lời.

H: Vì sao tư bản Anh chú trọng đầu tư vào các nước thuợc địa?

TL: Vì ít vốn, thu lãi nhanh( mua nguyên liệu rẻ, bán hàng hoá

giá cao).

I- TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC

ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ 1) Anh

a) Kinh tế:

- Tốc độ phát triển kinh tế chậm lại Công nghiệp đứng thứ 3 thế giới

- Chú trong đầu tư vào thuộc địa

- Nhiều công ty độc quyền ra đời.

b) Chính trị:

- Chế độ QCLH với hai đảng

Trang 34

* GV: giảng theo SGK.

+ Lưu ý: - Sư phát triển của CNĐQ Anh thể hiện vai trò nổi bật

của các nhà băng và các công ty độc quyền.

- Về chính trị: tuy có hai đảng với hai chính sách khác

nhau song đều phục vụ cho quyền lợi của GCTS hai đảng thay

nhau cầm quyền là thủ đoạn của GCTS nhằm lừa gạt và xoa dịu

quần chúng nhân dân, để tăng cường xâm lược thuộc địa.

H:Vì sao Lê-nin gọi CNĐQ Anh là “CNĐQ thực dân”?.

* Gv Chỉ trên bản đồ các thuộc địa của Anh

* HỌAT ĐỘNG II

Mục tiêu: Tình hình kinh tế, chính tri Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu

thế kỷ XX Vì sao đặc điểm của CNĐQ Pháp là CNĐQ cho vay

lãi?

GV: Gợi cho Hs nhớ lại tình hình nước Pháp sau 1871

H: Vì sao kinh tế Pháp phát triển chậm lại?

TL: Vì Pháp thua trận, phải bồi thường chiến phí, nghèo tài

nguyên

H: Sang đầu thế kỷ XX, kinh tế Pháp có gì đáng chú ý?

TL: Xuất hiện các công ty độc quyền, Pháp chú trong xuất cảng

tư bản ( ch các nước chậm tiến vay lãi)

* Hs so sánh để thấy tư bản Anh đầu tư vào thuộc địa, còn Pháp

cho các nước nghèo vay  CNĐQ Pháp là “CNĐQ cho vay lãi”

H: Tình hình chính trị Pháp có đặc điểm gì nổi bật?

TL: Theo thể chế cộng hoà, tăng cường đàn áp các cuộc đấu

tranh của công nhân và nông dân, chạy đua vũ trang, tăng cường

xâm lược thuộc địa

Gv: Dùng bản đồ chỉ hệ thóng thuộc địa lớn thứ hai thế giới sau

Anh.

* HOẠT ĐỘNG III

Mục tiêu: Tình hình kinh tế, chính trị Đức cuối thế kỷ XIX, đầu thế

kỷ XX Vì sao gọi CNĐQ Đức là CNĐQ quân phiệt, hiếu chiến?

H: Các công ty độc quyền Đức ra đời trong điều kiện kinh tế như

thế nào?

TL: Kinh tế TBCN đang phát triển mạnh…

Gv: Cung cấp cho HS tư liệu về các Xanhđica (SGV t19)

H: Tình hình chính trị Đức như thế nào?

TL: Theo thể chế liên bang, quyền lực nằm trong tay quý tộc địa

chủ và tư sản độc quyền……

H: CNĐQ Đức có đặc điểm gì?

Gv: Tình hình phát triển về kinh tế chính trị của ba đế quốc lớn ở

châu Aâu >< không thể tránh khỏi và ngày càng gay gắt để chia

lại thế giới Đó chính là nguyên nhân sâu xa để dẩn đến các cuộc

chiến tranh thế giới trong thế kỷ XX.

Tự Do và Bảo Thủ thay nhau cầm quyền ( bảo vệ cho GCTS)

- Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

CNĐQ Anh là CNĐQ thực dân.

2) Pháp

a) Kinh tế:

- Kinh tế phát triển chậm lại,

CN đứng thứ tư thế giới

- Các công ty độc quyền ra đời.

- Chú trọng xuất cảng tư bản.

 CNĐQ cho vay lãi.

b) Chính trị:

- Thể chế cộng hoà.

- Đàn áp nhân dân vá tăng cường xâm lược thuộc địa.

- Thể chế liên bang

- Chính sách đối nội, đối ngoại phản động

 CNĐQ quân phiệt, hiếu chiến.

Trang 35

3) Củng cố :

- Đặc điểm chung nổi bật nhất trong đời sống kinh tế các nước tư bản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là gì? (Hính thành các công ty độc quyền)

- Lập bảng so sánh vị trí kinh tế của Anh, Pháp, Đức trước và sau 1870.

Trước năm 1870 Sau năm 1870

Tên nước Vị trí Tên nước Vị trí

4) Dặn dò: - Học bài, Đọc SGK phần tiếp theo của bài.

- Tìm hiểu khái niệm “Công ty độc quyền” và >< chủ yếu giữa các nước đế quốc đầu thế kỷ XX.



-Ngaỳ tháng năm 2009

Tiết 11-BÀI 6 CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, MĨ CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX (tt) III) Tiến trình dạy học

1) Kiểm tra bài cũ:

- Đặc điểm chung nổi bật nhất trong đời sống kinh tế các nước tư bản cuối thế kỷXIX, đầu thế kỷ XX là gì?

2) Bài mới:

Tiết trước chúng ta đã học về tình hình kinh tế của ba nước Anh, Pháp, Đức Hômnay chúng ta tìm hiểu về nước Mĩ và những chuyển biến quan trọng của các nướccuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

Trang 36

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

* HỌAT ĐỘNG I:

H: Nền kinh tế Mĩ phát triển như thế nào? Tại

sao nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng như

Gv nói thêm về mức độ tập trung của các công ty

độch quyền của Mỹ

H: Chế độ chính trị của Mĩ như thế nào?

* Liên hệ chế độ chính trị Mĩ ngày nay

H: Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ?

* Gv dùng lược đồ chỉ những vùng Mĩ tiến hành

xâm lược

HỌAT ĐỘNG II

H: Qua tìm hiểu về các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ

em thấy trong sản xuất có những chuyển biến

như thế nào?

Gv giảng thêm về quá trình này

H: Các công ty độc quyền có vai trò như thế nào

trong đời sống kinh tế các nước đế quốc?

* Gv: Sang thế kỷ XX các công ty độc quyền

chiếm ưu thế chi phối toàn bộ đời sống kinh tế ở

cácnước tư bản thì CNTB chuyển hẳn sang

CNĐQ- giai đoạn cao nhất của CNTB

H: Quan sát h32 em hãy cho biết quyền lực của

 CNTB chuyển sang giai đoạnCNĐQ

Trang 37

các công ty độc quyền ở Mĩ được thể hiện như thế

nào?

TL: Con rắn khổng lồ, có cái đuôi quấn chặt vào

trụ sở chính quyền của Mĩ (Nhà Trắng), há to

miệng đe doạ nuốt sông người dân.Điều này thể

hiện quyền lực của các công ty độc quyền Mĩ cấu

kết chặt chẽ và chi phối nhà nước tư bản để thống

tri và khống chế cuộc sống của nhân dân, nơi

được xem là “tự do” ở xã hội các nước đế quốc

Gv: Lưu ý:

+ Công ty độc quyền là đặc điểm quan trọng

đầu tiên của CNĐQ nên giai đoạn này còn được

gọi là CNTB độc quyền

+ CNĐQ là giai đoạn phát triển cao nhất và

cuối cùng của CNTB

H: Tại sao các nước đế quốc tăng cường xâm

chiếm thuộc địa?

Gv: cho Hs quan sát H33 phóng to chỉ các thuộc

địa của Anh, Pháp, Đức,Mĩ

H: Qua lược đồ em có nhận xét gì về phần thuộc

địa của các nước đế quốc?

H: Mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc là gì?

Mâu thuẫn đó chi phối chính sách đối ngoại của

các đế quốc như thế nào?

2) Tăng cường xâm lược thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

* Nguyên nhân :Kinh tế phát

triển-> nhu cầu vế thị trường,nguyên liệu tăng

- Đến đầu thế kỷ XX “thế giới đã

bị phân chia xong” nhưng khôngđồng đều=>mâu thuẫn=> chạyđua vũ trang gây chiến tranh thếgiới

3) Củng cố:

- Đặc trưng chủ yếu của CNĐQ là gì?

( Sư tâïp trung sản xuất và tư bản, sự thống tri của các công ty độc quyền chi phối toàn bộ đời sống kinh tê, chính trị của một nước,.Sư phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc)

- Những mâu thuẫn chũ yếu trong giai đoạn CNĐQ? Kết quả của những mâu thuẫn đó?

Trang 38

(Vô sản >< tư sản, nhân dân thuộc địa >< các nước đế quốc, đế quốc >< đế quốccác cuộc chiến tranh đế quốc và làm bùng nồ các cuộc CM vô sản)

CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX

(2 t)

I) Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức: Giúp hs biết và hiểu

- Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chốnggiai cấp tư sản rất gay gắt Sư phát triển của phong trào công nhân đẫn tới sự thànhlập Quốc tế II

- Công lao, vai trò to lớn của Aênh-ghen và Lê-nin đối với phong trào công nhân thếgiới

2) Tư tưởng : Bồi dưỡng cho hs :

- Nhậïn thức đúng đắn vế cuộc đấu tranh của GCVS chống GCTS vì quyền tự do,tiến bộ xã hội

- Bồi dưỡng tinh thần CM, tinh thần quốc tế vô sản, lòng biết ơn đối với các vị lãnhtụ CMTG, niềm tin vào thắng lợi của CMVS

3) Kỹ năng:

- Bước đầu hiểu được những nét cơ bản về các khái niệm” CN cơ hội”, “CMDCTSkiểu mới”, “Đảng kiểu mới”

- Có khả năng phân tích các sự kiện lịch sử cơ bản của bài bằng PP tư duy lịch sử

II) Thiết bị dạy học :

- Tiểu sử, chân dung Lê-nin

III) Tiến trình dạy học

1) Kiểm tra bài cũ:

Chủ nghĩa đế quốc là gì? Vì sao các nước đế quốc lại tăng cường xâm lược thuộcđiạ?

Trang 39

2) Bài mới: Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp ở các nước tư bản cuối thế kỷ

XIX làm cho giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và chất lượng, cuộc đấu tranhcủa giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản ngày càng gay gắt

Tiết 12: Mục I : PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ

CUỐI THẾ KỶ XIX QUỐC TẾ THỨ HAI.

* HỌAT ĐỘNG I:

H: Vì sao phong trào công nhân tiếp tục phát

triển vào cuối thế kỷ XIX?

H: Những sự kiện nào chứng tỏ PTCN vẫn tiếp

tục phát triển?

Hs đọc đoạn chữ nhỏ và trình bày diễn biến

Thảo luận:

Quy mô, phạm vi, hình thức kết quả của PTCN

cuối thế kỷ XIX.

* Gv hướng dẫn Hs khai thác kênh hình 34

H: Nhìn vào h34 em có nhận xét gì?

Gv tường thuật diễn biến cuộc đấu tranh ngày

1-5-1882 và 1-5-1886

H: Kết quả của phong trào đấu tranh? Các tổ

chức của công nhân ra đời có ý nghĩa gì?

HỌAT ĐỘNG 2:

H: Quốc tế 2 được thành lập trong hoàn cảnh

lịch sử như thế nào?

Gv tường thuật buỗi lễ thành lập Quốc tế 2

H: Đại hội 1889 có ý nghĩa gì?

( Có ý nghĩa quan trọng, khôi phục tổ chức quốc

tế của PTCN, tiếp tục đấu tranh cho thắng lợi của

1) Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX

- Nguyên nhân: Mâu thuẫn giữavô sản và tư sản ngày càng gaygắt

- Diễn biến- kết quả + Diễn ra mạnh mẽ ở nhiềunước với nhiều hình thức

+ Tiêu biểu: 1-5-1986 công nhânSicago(Mỹ) biểu tình

+ Các tổ chức của công nhânthành lập ở một số nước: Pháp,Đức, Nga

2) Quốc tế thứ hai (1889 – 1895)

- Hoàn cảnh:

+ Nhiều tổ chức của công nhânthành lập -> yêu cầu cần có mộttổ chức quốc tế để lãnh đạo

+ 14/7/1889 Quốc tế 2 thành lậptại Pari, thông qua các nghị quyếtquan trọng: đấu trành đòi ngàylàm 8 giờ, thành lập đảng vô sản,lấy ngày 1-5 làm ngày Quốc tếlao động

Trang 40

chủ nghĩa Mác)

H: Hoạt động của quốc tế 2?

H: Điểm giống nhau của QT I và QT II?.

H: Đóng góp của Quốc tế 2 và Aêng ghen?

* Vai trò cùa Aêng-ghen :

- Lãnh đạo những người Mác-xít kiên quyết chống

-> 1914 Quốc tế 2 tan rã

- Tác dụng: thúc đẩy sự pháttriển của PTCN

3) Củng cố :

- Vai trò QT II và Aênh-ghen đối với PTCNQT cuối thế kỷ XIX?

- Ghi thời gian và các phong trào công nhân vào ô trống trong bảng sau:

Tên

nước

Anh 1899 Bãi công của CN khuân vác Luân Đôn đòi tăng lương

Pháp 1893 Công nhân thắng lợi trong cuộc bầu cử Quốc hội

Mĩ 1.5.1886 Công nhân đình công đòi giảm giờ làm( 8 giờ/ngày)

4) Dặn dò:

- Học bài, dọc SGK phần tiếp theo của bài

- Làm bài tập trong SBT



Ngày đăng: 01/07/2015, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. CÁC NƯỚC KHÁC - GIAO AN 8 (DA SUA)
Bảng 2. CÁC NƯỚC KHÁC (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w