1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 6 da sua

99 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 826,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kỹ năng- Học sinh phân biệt được các tâp hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên.. Bài mới : Các em đã được học về

Trang 1

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài soạn

2. Bài cũ: { Kiểm tra sách vở của học sinh và giới thiệu chương}

3. Bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một số kí hiệu mới thuộc và không thuộc.

GV: giới thiệu “Tập hợp các đồ vật đặt

-Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

2 Cách viết và các ký hiệu:

- Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5

Trang 2

hợp.

HS: cho ví dụ về tập hợp

GV: giới thiệu cách viết tập hợp A các

số tự nhiên nhỏ hơn 5

A={0; 1; 2; 3; 4} hoặc

A={1; 0; 4; 2; 3}…

HS: lên viết tập hợp A theo cách khác

A={1; 0; 4; 2; 3}

GV: giới thiệu các số 0; 1; 2; 3; 4 là các

phần tử của tập hợp A

GV: giới thiệu các ký hiệu ∈ và cách

đọc

HS: lên ký hiệu cho các phần tử còn lại,

1 HS đứng tại chỗ đọc theo 2 cách

HS: tìm các phần tử của B

Đáp: các phần tử của B là a, b, c

HS: điền số hoặc ký hiệu

a B ; 1 B ; ∈ B

Củng cố: Điền số hoặc ký hiệu

3 A ; 9 A ; ∈ A

GV: các phần tử được viết trong hai dấu

gì? Mỗi phần tử cách nhau bởi dấu gì?

(nếu phần tử là số, nếu phần tử là chữ)

GV giới thiệu cách khác viết tập hợp A:

A={x ∈ N | x<5}

GV: giới thiệu cách minh họa tập hợp

được viết : A={0; 1; 2; 3; 4}

- Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A

Ký hiệu:

2 ∈ A đọc là: 2 thuộc A

hoặc 2 là phần tử của A

7 ∉ A đọc là 7 không thuộc A hoặc 7 không là phần tử của A

Cách 2:

A ={x∈N/x<5}

Trang 3

(chú ý: mỗi phần tử liệt kê một lần)

Gv: vẽ hai vòng kín

Hs: lên ghi các phần tử của bài 1 và 2 vào haivòng kín đó

5.Dặn dò:

- Hs về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp

Làm các bài tập còn lại

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……… _

.9 .10

.13 .11 .12

.T .O .N

.H .C .A

Trang 4

2.Kỹ năng

- Học sinh phân biệt được các tâp hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên

3.Thái độ

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2 Phương pháp

-PP chủ yếu: Đặt vấn đề,gợi mở vấn đáp, phát huy tính tích cực của học sinh

3.Đồ dùng

-Bảng phu, thước thẳngï

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Cho ví dụ về tập hợp Làm bài tập 3 Hỏi thêm :

- Tìm 1 phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc B

- Tìm 1 phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc B

Câu 2: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3, và nhỏ hơn 10 bằng hai cách

* Đáp : - Cách 1 : A ={ 1;2;3;4;5;6;7;8;9 }

- Cách 2 : A ={ x∈ N | 3 < x < 10 }

Trang 5

3 Bài mới: Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N*

Gọi HS lên điền vào ô trống các kí

GV vẽ một tia rồi biểu diễn số 0,1,2,3

trên tia đó Các điểm đó lần lượt được

gọi tên là : điểm 0 , điểm 1 , điểm 2 ,

điểm 3

HS lên ghi trên tia số các điểm 4 , điểm

5 , điểm 6

GV nhấn mạnh : Mỗi số tự nhiên được

biểu diễn bởi một điểm trên tia số

GV giới thiệu tập hợp N*

* Điền vào ô vuông ∈ hoặc ∉

5 N* ; 5 N ; 0 N*

GV : chỉ trên tia số (h.6 SgK ) và giới

thiệu : Trên tia số , điểm biểu diễn số

nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số

*Viết tập hợp A ={x∈ N| 6≤x≤8}bằng

cách liệt kê các phần tử của nó

I- Tập hợp N và tập hợp N*:

- Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N :

N ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … }

- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu N* :

N* ={ 1;2;3;… } hoặc N* ={ x∈ N| x ≠ 0}

Hs lên bảng làm bài.

HS : Lên điền vào ô trống các kí hiệu ∈ và ∉

12 N ;

4

3 N

II- Thứ tự trong tập hợp số tư nhiên : (Xem

và học phần này trong SGK trang 7)

a) a ≤ b để chỉ a< b hoặc a = bb) a < b và b < c thì a < cc) Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền trước, một số liền sau

d) Số tự nhiên nhỏ nhất là 0 không có số tự nhiên lớn nhất

e) Tập hợp N có vô số phần tử

Trang 6

GV giới thiệu số liền trước số liền sau

của một số tự nhiên

Cũng cố : Bài tập 6

GV : Giới thiệu hai số tự nhiên liên

tiếp

Làm ?(SGK)

GV : “Trong N số tự nhiên số nào nhỏ

nhất ?” Có số tự nhiên lớn nhất hay

không ?” “Vì sao?”

HS : Đáp : Số 0 là số tự nhiên nhỏ

nhất Không có số tự nhiên lớn nhất , vì

bất cứ số tự nhiên nào cũng có số liền

sau lớn hơn nó

GV : Đọc mục d mục e trong SGK

- Học bài, làm bài tập 7, 9, 10 SGK/7,8

- Xem bài trước cho tiết sau

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 7

1.Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2.Phương pháp

-PP chủ yếu: Đặt vấn đề, gợi mở vấn đáp, phát huy tính tích cực của học sinh

3 Đồ dùng

- Phấn màu , bảng phụ, ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định KTSS

2 Kiểm tra bài cũ.

- HS1 : Viết tập hợp N và N* làm bài tập 7 Viết tập hợp A các số tự nhiên xmà x∉ N*

- HS2 :Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng hai cách Sau đó biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số Đọc tên các điểm ở bên trái điểm 3

trên tia số

Có số tự nhiên nhỏ nhất hay không ? Có số tự nhiên lớn nhất hay không ? Làm bài tập 10

3 Bài mới : Các em đã được học về hệ thập phân, ở hệ thập phân giá trị của

mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

Trang 8

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Yêu cầu Hs đọc một vài số tự nhiên

bất kỳ

- Để ghi được mọi số tự nhiên số tự

nhiên ta dùng những chữ số nào?

Để ghi được mọi số tự nhiên số tự

nhiên ta dùng mười số :

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

Gv dẩn dắt, đưa Hs đến chú ý như

SGK/tr9

- Chú ý :Xem và học ở SGK /tr 9

Gv lấy ví dụ số 3275 ở SGK giúp học

sinh phân biệt số và chữ số hàng

trăm, số chục, chữ số hàng chục

Củng cố: bài tập 11b đối với sô’ 1425

Gv: giới thiệu hệ thập phân như trong

SGK

Gv: nhấn mạnh trong hệ thập phân

giá trị của mỗi chữ số trong một số

vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số

đó, vừa phụ thuộc vào vị trí của nó

trong số đã cho

Gv viết số 235 rồi yêu cầi hs viết giá

trị của số đó dưới dạng tổng của các

hàng đơn vị

Hs viết theo cách trên đối với các số

222, ab abc,

Cũng cố: hs làm ? SGK

GV : Giới thiệu các chữ số I,V,X và

hai số đặc biệt IV, IX

GV : Ngoài hai số đặc biệt ( IV, IX )

mỗi số La Mã còn lại trên mặt đồng

hồ có giá trị bằng tổng các chữ số của

1- Số và chữ số :

- Chú ý: SGKSố đã

cho Số trăm

Chữ số hàng trăm Số chục

Chữ số hàng chục

Các chữ số

2-Hệ thập phân :

222 = 200 + 20 + 2

ab = a.10 + b abc =a.100 + b.10 + c

Vd: 235 = 200 + 30 + 5

STN lớn nhất có 3 chữ số là 999 STN lơnù nhất có 3 chữ số khác nhau là 987

3- Cách ghi số La Mã:

Giá trị tương ứng trong hệ

Trang 9

GV nêu rõ : Các nhóm chữ số IV, IX

và các chữ số I, V, X là các thành

phần để tạo ra số La Mã Giá trị của

mỗi số La Mã là tổng các thành phần

- Học thuộc bài, làm bài 13b, 14, 15 SGK

- Xem trước bài mới

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 10

Tuần 2

Tiết 4 §4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP

2 Kỹ năng

- Học sinh biết tìm phần tử của 1 tập hợp, biết kiểm tra 1 tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của tập hợp cho trước, biết viết 1 vài tập con của 1 tập hợp cho trước, biết sử dụng các kí hiệu ⊂ và ∅

- Phấn màu, thước thẳng

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định KTSS

2.Kiểm tra bài cũ.

Làm bài tập 14 Viết giá trị của abcd trong hệ thập phân

3 Bài mới : Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử? Chúng ta cùng nghiên cứu

bài học hôm nay

GV : Nêu các ví dụ trong SGK I- Số phần tử của một tập hợp :

Trang 11

Vd : SGK trang 12.

Yêu cầu HS tìm số phần tử của một

tập hợp, từ đó rút ra kết luận

Cho HS làm ?1; ?2

HS : Làm bài:

GV : Nếu gọi A là tập số tự nhiên x

mà x+5=2 thì A là tập hợp không có

phần tử nào Ta gọi A là tập hợp rỗng

Yêu cầu HS đọc phần chú ý ở SGK

GV : Tập hợp A={0} có phải là tập

hợp rỗng không ?

HS : không, vì A có 1 phần tử

GV : Vậy một tập hợp có thể có mấy

phần tử ?

- Một tập hợp có thể có một phần tử ,

có nhiều phần tử, có vô số phần tử,

cũng có thể không có phần tử nào

GV Nêu ví dụ hai tập hợp E và F trong

SGK

GV: Từ đó giới thiệu tập hợp con, kí

hiệu cách đọc

GV : Minh hoạ hai tập hợp E vàF nói

trên bằng hình vẽ ở bảng phụ

Cũng cố : Cho tập hợp M ={a,b,c}

a) Viết các tập hợp con của tập hợp

M mà có một phần tử

b) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan

hệ giữa các tập hợp con đó với

A=.{5} A có 1 phần tử

B= {x,y} B có 2 phần tử

II> Tập hợp con :

ĐN:

- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B

- Kí hiệu : A⊂B hoặc A⊃B đọc : A là tập hợp con của tập hợp B, hay B chứa A

Trang 12

tập hợp M.

- Lưu ý HS phải viết {a}⊂ M chứ

không được viết a ⊂ M

- GV : Kí hiệu ∈và ∉ diễn tả quan hệ

giữa 1 phần tử đối với 1 tập hợp, còn

kí hiệu ⊂ diễn tả quan hệ giữa 2 tập

hợp Do đó ta viết a ∈ M, a ⊂ M

Cũng cố : HS: Làm ?3

GV : Thông qua , giới thiệu hai tập

hợp bằng nhau

tập hợp bằng nhau

4- Củng cố :

HS làm bài 16

5- Dặn dò : - Học bài, làm bài tập 18,19,20.

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

********************************************************************

Trang 13

- HS nắm được các công thức tính số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ a

đến b, công thức tính số phần tử của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn

b, công thức tính số phần tử của tập hợp các số lẽ từ số lẽ a đến số lẽ b

- Biết sử dụng đúng kí hiệu ⊂

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Một tập hợp có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là gì ? Kí hiệu ? Cho ví dụ về tập hợp rỗng ? Làm bài 18

Câu 2 : Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B ? Thế nào là hai tậphợp bằng nhau? Làm bài 19,20

3 Bài mới : Để các em có kỹ năng vận dụng các kiến thức vào giải bài tập,

hôm nay chúng ta luyện tập

Trang 14

HOẠT ĐỘNG THẦY- TRÒ NỘI DUNG

GV : Hướng dẫn và cho học sinh ghi

công thức tính số phần tử của tập hợp

các số tự nhiên từ a đến b

Yêu cầu HS lên bảng làm và tìm số

phần tử của B, các học sinh còn lại

làm vào vở

HS: Nhận xét kết quả

GV : Nhận xétchung

HS : Đọc bài 22 SGK

Y/c HS lên làm câu 22, các học sinh

còn lại làm vào vở

Hs lên bảng làm bài:

Gọi HS nhận xét.GV là người cuối

cùng đưa ra nhận xét

HS : đọc bài 23 SGK

GV : Hướng dẫn và cho HS ghi lại

công thức

Gọi HS lên làm và tìm số phần tử của

tập hợp D và E

Gọi HS nhận xét GV là người cuối

cùng đưa ra nhận xét

HS : đọc bài 25 SGK

Bài <21>

-Tập hợp các số tự nhiên từ A đến B có :

b -a+1 phần tử Số phần tử của tập hợp B :99-19+1=90 (phần tư’)

Bài<22>

.a) Tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10 C={0;2;4;6;8}

b) Tập hợp L các số lẽ lớn hơn 10 nhưngnhỏ hơn 20:

( 96-32):2+1=33 phần tử

Bài <24>

HS : đọc bài 24 SGK A={ 0;1;2;3;…;9;10}

B= {0;2;4;6;… } N*={1;2;3;4…}

A⊂ N; B⊂ N; N* ⊂ N

Bài <25>

- Tập hợp A có diện tích lớn nhất

Trang 15

HS1 : Lên viết tập hợp A

HS 2: Lên viết tập hợp B

HS 3: Lên viết tập hợp N*

HS4 : Lên trả lời câu hỏi cho bài 24

Gọi HS nhận xét GV là người cuối

cùng đưa ra nhận xét

HS1 : Lên viết tập hợp A

HS2 : Nhận xét tập hợp A bốn nước có

diện tích lớn nhất đúng hay sai ?

HS3 : Lên tìm và viết tập hợp B

Gọi HS nhận xét GV là người cuối

cùng đưa ra nhận xét

A={In–đô–nê–xi–a; Mi-an-ma; Thái Lan ; Việt Nam }- Tập hợp B ba nước có diện tíchnhỏ nhất là :

B={Xin-ga-po; Bru-nây; Cam-pu-chia}

4- Củng cố :

1 Để viết một tập hợp có mấy cách ?

2 Kí hiệu ⊂ dùng để chỉ gì ?

3 Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có bao nhiêu phần tử ?

4 Tập hợp các số tự nhiên chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có bao nhiêu phần tử ?

5 Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có bao nhiêu phần tử ?

5- Dặn dò :

- Học thuộc 3 công thức ở bài 21,22,23

- Xem lại các bài tập 21 =>25

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2 Kiểm tra bài cũ :

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 14 bằng hai cách

Trang 17

Tính chu vi của một hình chữ nhật có chiều dài 32m và chiều rộng

bằng 25m

Đáp : (32+25):2=114 (m)

3 Bài mới : Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có tính chất gì

giống nhau

Tổng và tích hai số tự nhiên :

Từ bài tóan Gv giới thiệu phép

cộng và phép nhân

a + b = c

(số hạng) (số hạng) (tổng)

a b = c

(thừa số) (thừa số) (tích)

Hs nghe và ghi bài

Cũng cố : HS làm ?1

Hs: làm ?2 (khi trả lời từng ý ở ?

2 , gv chỉ vào phép tính tương ứng ở

?1 )

Củng cố: bài tập 30a

2/Tính chất của phép cộng và

phép nhân số tự nhiên:

GV treo bảng “tính chất của phép

cộng và phép nhân số tự nhiên”

Gv: phép cộng số tự nhiên có

những tính chất gì ? phát biểu các

tính chất đó

HS phát biểu các tính chất đó

Củng cố: hs làm ?3 a) b)

Gv: tính chất nào liên quan đến cả

hai phép tính cộng và nhân? Pháp

biểu tình chất đó

Củng cố: hs làm ?3 c)

1- Tổng và tích hai số tự nhiên :

a + b = c (số hạng) (số hạng) (tổng)

a b = c (thừa số) (thừa số) (tích)

a) 46+17+54 = (46+54)+17 =100+17=117b) 437.25 = 37.(4.25)

= 37.100 = 3700c) 87.36+87.64 = 87.(36+64) = 87.100= 8700

4 củng cố :

- GV: Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có gì giống nhau ?

Trang 18

- Yêu cầu HS làm bài 26, 27.

5- dặn dò : - Học thuộc bài trong tập và SGK

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2 Phương pháp

-PP chủ yếu: Gợi mở vấn đáp, phát huy tính tích cực của học sinh

3 Đồ dùng

- Phấn màu, thước thẳng

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định: KTSS

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: phát biểu các tính chất của phép cộng, LÀm bài tập 28 Phép nhân giống phép cộng ở tính chất gì?

Câu 2: phát biểu các tính chất của phép nhân? Làm bài tập 29,30

Trang 19

3.Bài mới: Để các em có kỹ năng vận dụng các kiến thức vào giải bài

tập, hôm nay chúng ta luyện tập

Yêu cầu HS đọc bài 31 SGK/17

Yêu cầu HS phát biểu tính chất kết hợp,

giao hoán của phép cộng

Yêu cầu Hs lên bảng câu 31 a) các Hs

còn lại làm bài vào vở, Hs khác nhận

xét

Hs: lên làm 31 b)các HS nhận xét kết

quả

Gv: hướng dẫn câu 31 c)

Hs về nhà làm 31 c)

* Bài 32:

Yêu cầu HS đọc bài 32 SGK /17

Gv: hướng dẫn VD (97+19)

Hs: lên làm bài 32 a) các Hs còn lại làm

vào vở Hs khác nhận xét kết quả

Hs lên làm 32 b)

HS khác nhận xét

* Bài 33

Yêu cầu Hs đọc bài 33 SGK

Yêu cầu HS lên làm bài 33, các hs khác

làm

Yêu cầu Hs nhận xét kết quả

Gv: nhận xét kết quả

GV hướng dẫn Hs đọc phần có thể em

chưa biết và giải thích cho hs

* Bài 31

a) 135+360+65+40 =(135+65)+(360+40) = 200+400

=600b) 463+318+137+22 =(463+137)+(318+22) =600+340

Trang 20

- Xem lại các bài tập

- Bài tập HS khá: 54, 57, SBT toán 6 tập 1

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2.Phương pháp

-PP chủ yếu: Gợi mở vấn đáp, phát huy tính tích cực của học sinh

3 Đồ dùng

-Phấn màu, thước thẳng

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định: KTSS

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 21

Phát biểu các tính chất của phép cộng, Phép nhân giống phép cộng ở tính chất gì? Làm bài 35.

Đáp án:

* Bài 35

15.2.6=5.3.12=15.3.44.4.9=8.18=8.2.9

3.Bài mới: Để các em có kỹ năng vận dụng các kiến thức vào giải bài tập,

hôm nay chúng ta luyện tập

*Bài 36

Gọi 2 Hs đọc bài 36)

GV gọi HS lên bảng làm bài

Gọi Hs nhận xét

Gv: nhận xét kết quả

*Bài 37

Hs; đọc bài 37 SGK/20

Gv: hướng dẫn ví dụ 13.99

Gọi Hs lên làm 3 câu bài 37

Gọi Hs nhận xét kết quả

GV: nhận xét sửa vài kết quả sai của

các HS (nếu có)

b) 25.12=25.(10+2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747

*Bài 37

16.19 = 16 (20-1)= 16.20 – 16.1 = 320-16=30446.99=46.(100-1)=46.100-46.1 =4600-46=4554

35.98 = 35.(100-2)= 35.100-35.2 = 3500-70 = 3430

*Bài 40

ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, vậy

ab là 14

cd gấp đôi ab , vậy cd là 28

- Bình Ngô Đại Cáo ra đời năm 1428

4- Củng cố :

Trang 22

- Phát biểu lại tính chất kết hợp, giao hoán phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng?

- Phát biểu các tính chất của phép cộng

5- Dặn dò:

- Xem lại các bài tập

- Bài tập HS khá: 59, 60 SBT toán 6 tập 1

- Xem trước bài mới

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2 Phương pháp

-PP chủ yếu: Gợi mở vấn đáp, phát huy tính tích cực của học sinh

3 Đồ dùng

- phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định: KTSS

Trang 23

2 Kiểm tra bài cũ :

Tính: a/ 34+45+76+125;

b/ 17.23+17.77

3.Bài mới: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp N

Còn phép trừ và phép chia thì sao? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay để trả lời câu hỏi trên

I> Phép trừ hai số tự nhiên :

GV : Có số tự nhiên nào mà x+2=5

không, 6+x=5 không ?

HS : x=2 vì 2+3=5

HS : không có số tự nhiên nào để

6+x=5

GV : Giới thiệu phép trừ

GV : Giới thiệu thêm cách xác

định hiệu bằng tia số, nhằm chuẩn

bị cho HS học về cộng các số

nguyên ở chương II

Với 5-2 :đặt bút ở điểm 0, di

chuyển trên tia số 5 đơn vị theo

chiều mũi tên rồi di chuyển theo

chiều ngược lại 2 đơn vị, khi đó

bút sẽ chỉ điểm 3

Với 5-6 : khi di chuyển bút từ 5

theo chiều ngược lại mũi tên 6 đơn

vị, bút sẽ vượt ra ngoài tia số

Số bị trừ = Số trừ + Hiệu

Số trừ = Số bị trừ - Hiệu

I> Phép trừ hai số tự nhiên :

a - b = c(Số bị trừ ) ( Số trừ) = (Hiệu)

II> Phép chia hết và phép chia có dư :

a : b = c(Số bị chia ) (Số chia) (Thương)

?2 : a) 0:a= 0 (a≠0) b) a:a=1 (a≠0) c) a:1=a

Trang 24

GV : Nhắc lại mối quan hệ giữa

các số trong phép trừ

II> Phép chia hết và phép chia có

GV : Giới thiệu phép chia :

Hs lắng nghe và ghi

Cho HS làm ?2

GV : Xét hai phép chia :

12 3 14 3

0 4 2 4

GV : Giới thiệu phép chia có dư

Nhắc lại quan hệ giữa các số trong

phép chia hết, trong phép chia có

GV cho HS làm ?3

(trả lời miệng)

Yêu cầu Hs nhận xét Sau đó GV

chốt lại vấn đề

Yêu cầu hs đọc phần kết luận

: Cho hai số tự nhiên a và b trong đó b≠0, taluôn tìm được hai số tự nhiên q và r duy nhấtsao cho :

a = b q + r(Số bị chia)= (Số chia).(Thương )+(Số dư)

trong đó 0 r <b.

Nếu r=0 thì ta có phép chia hết Nếu r≠ 0 thì ta có phép chia có dư

Trang 25

trong SGK

4- Củng Cố:

-HS làm bài 44a, d

-Củng cố quan hệ giữa các số trong phép chia, phép trừ

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2 Phương pháp

-PP chủ yếu: Đặt vấn đề+ giảng giải

3 Đồ dùng

- Phấn màu, thước thẳng

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Trang 26

1 Ổn định: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: - Nêu mối quan hệ giữa các số trong phép trừ ? Làm bài 41

- Điều kiện để có hiệu a-b là gì ?

Câu 2: - Nêu mối quan hệ giữa các phép chia hết, phép chia có dư ?

- Làm bài 44 b), c)

3 Bài mới: Để các em có kỹ năng vận dụng các kiến thức vào giải

bài tập, hôm nay chúng ta luyện tập

Bài 47

Cho HS đọc bài 47 SGK/24 và nêu

mối quan hệ giữa các số trong

phép trừ

Cho HS lên làm bài 47

Cho HS nhận xét kết quả

Gv đưa ra nhận xét

Bài 48

HS: Đọc bài 48

GV : Hướng dẫn ví dụ

Gọi HS lên bảng làm bài 48

Gọi HS nhận xét kết quả

Bài 49

HS : Đọc bài 49 SGK

GV : Hướng dẫn ví dụ SGK

Gọi HS lên làm bài 49, HS còn lại

làm vào vở

Gọi HS nhận xét kết quả

Bài 47

a) (x - 35) - 120 = 0 (x - 35) = 0 + 120

x - 35 = 120

x = 120 + 35

x = 155b) 124 + (118 - x) = 217 (118 – x) = 217-124 (188 – x) = 93

x = 25c) 156 – (x + 61) = 82 (x + 61) = 74

x = 13

Bài 48

35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 +100 = 133

46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75

Bài 49

321 – 96 = (312 + 4) – (96 + 4) = 325 +100 = 225

1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3) = 357

Trang 27

5- Dặn Dò: - Xem lại các bài tập.

- Xem bài trước khi đến lớp ( bài cho tiết sau)

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

Trang 28

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: - Nêu mối quan hệ giữa các số trong phép trừ ?

- Điều kiện để có hiệu a-b là gì ?

Câu 2: Viết công thức tổng quát nêu mối quan hệ giữa các phép chia hết, phép chia có dư ?

3.Bài mới: Để các em có kỹ năng vận dụng các kiến thức vào giải bài tập,

hôm nay chúng ta luyện tập

Bài 52

GV gọi 3 HS lên bảng làm bài 52

Cho HS lên làm bài 52

Cho HS nhận xét kết quả

Gv đưa ra nhận xét

Bài 53

HS1 : Đọc bài 53 SGK

GV gọi HS2 : Lên làm bài 53

Hs còn lại : Nhận xét kết quả

Bài 54

GV gọi HS đọc bài 54 và lên làm

GV sửa sai (nếu có )

Bài 52 a) 14 50 = (14: 2) (50 2) = 7 100 = 700

16 25 = (16 : 4) (25 4) = 4 100 =400b) 2100 : 50 = (2100 2) : (50 2) = 4200 : 100 = 42

1400 :25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 =56c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 =11

96 : 8 = (80 + 16) : 8 = (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12

Bài 53

a) Vì 21000 chia cho 2000 được 10 lần còn dưnên Tâm mua được nhiều nhất 10 vở loại I.b)Vì 21000 chia cho 1500 được 14 nên Tâmmua được nhiều nhất 14 vở loại II

Bài 54

- Số người ở mỗi toa :

12 8 =96 (người)

Trang 29

- Vì 1000 chia hết cho 96 được 10 conø dư nêncần ít nhất là 11 toa chở hết số hành khách dulịch

Đáp : 11 toa

4- Củng Cố:

- Nhắc lại các tính chất của phép trừ và phép chia

5- Dặn Dò: - Xem lại các bài tập.

Xem bài trước khi đến lớp ( bài cho tiết sau)

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Tuần 4

Tiết 12 §7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TƯ NHIÊN

NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

Trang 30

3 Bài mới : Hôm nay chúng ta sẽ học thêm một tên gọi khác của phép nhân

các thừa số bằng nhau

1> Luỹ thừa với số mũ tự nhiên :

GV: Giới thiệu luỹ thừa, cơ số, số

Số mũ

Cơ số

Luỹ thừa

Hs lắng nghe và quan sát

GV : Giới thiệu cách đọc a4 như

SGK

Gọi vài học sinh đọc lại theo 3

cách

• a4 đọc là a mũ 4 hay luỹ thừa

bậc 4 của a hay a lũy thừa 4

HS : Định nghĩa an ( với n∈N*)

GV : Giới thiệu phép nâng lên luỹ

thừa

Củng cố: Làm ?1

1 HS lên bảng điền vào bảng

phụ

GV : Nhấn mạnh : trong 1 luỹ thừa

với số mũ tự nhiên (khác 0) :

1> Luỹ thừa với số mũ tự nhiên : Định nghĩa : (SGK)

an

Trang 31

* Cơ số cho biết giá trị của mỗi

thừa số bằng nhau

* Số mũ cho biết số các thừa số

bằng nhau

- Cũng cố : HS làm 56a), c

GV : Cho HS tính giá trị luỹ thừa

GV : Viết 23 và 22 dưới dạng tích

các thừa số 2 ?

• Giữ nguyên cơ số

• Cộng các số mũ

- Cũng cố : HS Làm ?2

Học thuộc bảng bình phương, lập phương từ 0 đến 10

5- Dặn Dò : - Học bài theo SGK

Trang 32

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2 Phương pháp

-PP chủ yếu: Gợi mở vấn đáp, phát huy tính tích cực của học sinh

3 Đồ dùng

- Phấn màu, thước thẳng,

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định: KTSS

Trang 33

2 Kiểm tra bài cũ :

- Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a ?

- Viết công thức tổng quát nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Làm bài 60

3 Bài mới :Để các em có kỹ năng vận dụng các kiến thức vào giải bài

tập, hôm nay chúng ta luyện tập

Bài 61

Gọi HS đọc bài 61 trang 28

HS : Lên bảng làm, HS còn lại làm

bổ sung

Bài 62

Gọi HS đọc bài 62 trang 28

HS : Lên bảng làm HS còn lại làm

vào vở HS : Nhận xét, bổ sung

Bài 63

Gọi HS đọc đề bài trang 28

Cho HS học nhóm, nhóm nào ra kết

quả nhanh ,lên điền kết quả Các

nhóm khác nhận xét

Bài 64

Cho HS đọc bài 64/29

GV: gọi HS lên bảng sửa

Bài 61

- Các số là luỹ thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là :8=23 ; 27=33

Bài 64

a) 23.22.24 = 23+2+4 = 29b) 102.103.105 = 102+3+5 = 1010

Trang 34

Bài 65

Cho HS đọc bài 65/29

HS : Lên làm, HS còn lại làm vào

tập

HS : Nhận xét, bổ sung

c) x.x5 = x1+5 = x6d) a3.a2.a5 = a3+2+5 =a10

Bài 65

a)23 = 8; 32 = 9Vậy 23<32

b) 24 = 16; 42 = 16Vậy 24=42

c) 25 = 32; 52 = 25Vậy 25 >52

d) 210 = 1024 Vậy 210>100

4- Củng Cố :

Phát biểu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.Công thức an.am = ?

5- Dặn Dò : Chuẩn bị bài “ Chia hai luỹ thừa cùng cơ số ”

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

********************************************************************

Trang 35

- Nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 ( với a≠0).

- Biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2 Phương pháp

-PP chủ yếu: Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của học sinh

Trang 36

3 Đồ dùng

- Phấn màu, thước thẳng

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ :

Tính :34.35; a6.a7

3 Bài mới:Các em đã biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số, còn chia hai lũy

thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?

1 Ví dụ

53.54 = ?

HS : 57

GV : => 57:53=?

(Sử dụng kiến thức nếu a.b=c

(b,a≠0) thì c:a=b và c:b=a)

- Giữ nguyên cơ số

- Trừ (chứ không chia các số mũ

Cũng cố :Bài 67

Cho HS làm ?2

3 Chú ý:

Vd: 2475, viết giá trị số 2475 dưới

dạng tổng các lũy thừa của 10

Bài 67:

3 8 :3 4 = 3 4 ; 10 8 : 10 2 =10 6

3 Chú ý:

2475 = 2000 + 400 + 70 + 5 = 2.1000 + 4.100 + 7.10 + 5 = 2.103 + 4.102 + 7.101 + 5.100

* Chú ý: mọi số tự nhiên đều viết

được dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10

Trang 37

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

Trang 38

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1> Ổn định : KTSS

2> Kiểm tra bài cũ:

-Viết công thức tổng quát chia hai luỹ thừa cũng cơ số? Nêu quy ước ? làm bài 69, làm bài 70, 71

3> Bài mới: Trong phép tính có cả cộng, trừ, nhân, chia ngoặc ta làm như thế

nào?

1 Nhắc lại về biểu thức:

Gv: viết các dãy tính 5+3-2; 12:6.2; 42

và giới thiệu biểu thức

Hs lắng nghe và ghi bài

GV: giới thiệu 1 cũng được coi là một

biểu thức

Ví dụ: 6.1+0= 6 cũng là 1 biểu thức

Gv: giới thiệu trong biểu thức có thể có

các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện

các phép tính, chẳng hạn như

60-(13-2.4)

2 Thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức

a) Đối với biểi thức không có dấu ngoặc

Gv: đối với biểu thức có phép tính trừ,

cộng, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta

phải thực hiện như thế nào?

Hs

Đối với biểu thức có phép tính trừ,

cộng, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta

phải thực hiện phép tính nâng lên luỹ

thừa trước Rồi đến nhân , chia rồi đến

cộng , trừ

Gv: 48-32+8= ?

60 : 2 5 = ?

4.32-5.6

1 Nhắc lại về biểu thức

- Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính(cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa) làm thành một biểu thức

VD : 3+6.9

* Chú ý : SGK

2 Thứ tự thực hiện cacù phép tính trong biểu thức:

a) Đối với biểi thức không có dấu ngoặc

Luỹ thừa –nhân và chia- cộng và trừ

VD: a)48 -32+8 = 16+8 = 24 b)60:2.5=30.5=150 c)4.32-5.6=4.9-5.6=36-30=6

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc:

Trang 39

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc:

Gv: nêu các sai lầm dễ mắc do sai quy

ước về thứ tự thực hiện các phép tính

Vd :2.52=102

62:4.3= 62:12

Cho Hs làm ?2

4- Củng Cố: -HS nhắc lại phần đóng khung SGK trang 32

-Bài tập 73a, b

5- Dặn Dò : - Học bài kết hợp SGK, làm bài 73, 74, 75

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

- Luyện tập kỹ năng tính giá trị một luỹ thừa

- Ôn tập một số kiến thức trọng tâm -> chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

3 Thái độ

- Tạo cho HS tính cẩn thận khi thực hiện phép tính

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu tham khảo

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,sách bài soạn

2 Phương pháp

Trang 40

-PP chủ yếu: Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của học sinh

3 Đồ dùng

- Phấn màu, thước thẳng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

3 Bài mới: Để các em có kỹ năng vận dụng các kiến thức vào giải bài tập,

hôm nay chúng ta luyện tập

Bài 77:

a/Hs: đọc bài 77/32

Hs: lên làm, hs còn lại làm vào vở

Hs: nhận xét, bổ sung

b/Gv: thứ tự thực hiện phép tính có

dấu (), [],{} ?

Hs: lên làm

Hs: nhận xét bổ sung

Bài 78:

Hs: đọc và lên làm bài 78/ 33

Hs: nhận xét, bổ sung

=27.(75+25)-150

=27.100-150

=2700-150=2550b)12: {390:[500-(125+35.7)]}=

Ngày đăng: 18/10/2014, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày ; Cả lớp cùng làm và  nhận xét - giao an 6 da sua
Bảng tr ình bày ; Cả lớp cùng làm và nhận xét (Trang 95)
Bảng phụ) - giao an 6 da sua
Bảng ph ụ) (Trang 96)
w