1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 30 DA CHINH SUA

29 630 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 30
Tác giả Trần Văn Sáu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 20
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển đổi các số đo diện tíchvới các đơn vị đo thông dụng .Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề GV treo bảng phụ.. - Làm đúng các bài tập chính tả

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng năm 20

Hỗ trợ: Rèn cho HS đọc đúng và trả lời câu hỏi thành câu đủ ý

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: 3 hs đọc bài Con gái và trả lời câu hỏi GV nêu,

2.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề bài

Hoạt động1: Luyện đọc

Mt: Đọc lưu loát, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn

-GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu tranh

- Gọi 1 HS khá đọc bài

GV chia đoạn: đọc: 5 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu => Giúp đỡ

+ Đoạn 2: Tiếp theo => vừa đi vừa khóc

+ Đoạn 3: Tiếp theo = > sau gáy

+ Đoạn 4: Tiếp theo => bỏ đi

+ Đoạn 5: Phần còn lại

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài

-Lần1:Theo dõi, sửa lỗi phát âm sai cho học sinh:

Ha-li-ma, giúp đỡ, thuần phục….

-Lần 2: HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần

giải nghĩa từ

Gọi 1 -2 HS đọc cả bài

GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài

+ Cả lớp theo dõi

+1hs đọc, cả lớp lắng nghe,đọc thầm theo SGK

+ HS dùng bút chì đánh dấuđoạn

+ Học sinh nối tiếp nhau đọcbài, lớp theo dõi đọc thầmtheo

+ 1 HS đọc phần chú giảitrong SGK

+ 1hs đọc, cả lớp theo dõi

Hoạt động2: Tìm hiểu bài.

Mt: Hiểu ý nghĩa của truyện

Đoạn 1+2: Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi GV nêu

(?) Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? ( nàng

muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên: Làm cách nào để

chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh

phúc như trước)

(?)Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? (nếu Ha-li-ma lấy

đươc ba sợi lông bờm của môt con sư tử sống, giáo sĩ sẽ

nói cho nàng biết bí quyết.)

+ Cả lớp đọc thầm, trả lờicâu hỏi

+ Nhận xét, bổ sung

Trang 2

(?)Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ

toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc? (vì điều kiện này đưa ra

thật khó thực hiện: Đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi

lông bờm của nó lại càng khó hơn Thấy người, sư tử

vồ lấy, ăn thịt ngày.)

=>Thử thách mà Ha-li-ma thực hiện để gia đình

hạnh phúc

Đoạn 3+4 ,5: hs đọc lướt trả lời câu hòi 2,3,4

(?)Ha - li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?

(Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi sư tử

thấy nàng gầm lên…… nó quen dần với nàng, có hôm

còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.)

(?)Ha - li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế

nào?

( Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên

chân nàng… con vật giật mình chồm dậy nhưng khi

bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống

rồi lẳng lặng bỏ đi.)

(?) Vì sao khi gặp ánh mắt Ha-li-ma, con sư tử phải bỏ

đi ? (Vì ánh mắt dịu hiền của nàng làm sư tử không thể

tức giận./Vì sư tử yêu mến nàng.)

(?)Theo em vị giáo sĩ, điều gì đã làm nên sức mạnh

của người phụ nữ? (Đó chính là trí thông minh, lòng

kiên nhẫn và sự dịu dàng.)

=>Sự thông minh lòng kiên nhẫn, dịu dàng giúp

Ha-li-ma thực hiện được điều kiện của vị giáo sĩ.

Ýnghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng,thông minh là những đức

tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo

vệ hạnh phúc gia đình

- Gọi HS nhắc lại nội dung

+ hs đọc lướt trả lời câu hòi2,3,4

+ Nhận xét, bổ sung

+ 2-3 em phát biểu ý kiến,mời bạn nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mt: Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn

-Gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn Lớp nhận xét

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc lên

bảng và hướng dẫn HS đọc

-GV đọc mẫu đoạn văn trên

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm đôi

- Gọi HS thi đọc diễn cảm đoạn trích trước lớp

- Nhận xét và tuyên dương – khen những HS đọc hay

+ 5 HS thực hiện đọc Cả lớplắng nghe, nhận xét

Trang 3

Tiết 146 : Ôn tập về đo diện tích

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố về :Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

-Chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng Viết số đo diện tíchdưới dạng số thập phân

-Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch sẽ

-Hỗ trợ: Giúp HS chuyển đổi được các số đo diện tích …

II Chuẩn bị: Chuẩn bị bảng phụ kẻ và ghi như bài tập 1.

III Các hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ: Gọi 2 H /S làm lại BT 4 (Trang 154 )

2.Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động 1: Làm bài tập

Mt:Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích Chuyển đổi các số đo diện tíchvới các đơn vị đo thông dụng Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề

GV treo bảng phụ Gọi 1 HS đọc tên các đơn vị đo

theo thứ tự từ bé đến lớn điền vào bảng phụ

- HS đối chiếu và nhận xét bài của bạn trên bảng

- GV nhận xét và xác nhận kết quả và chốt lại bài

:

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo

diện tích

Lưu ý : khi đo diện tích ruộng đất người ta còn

dùng đơn vị là héc ta(ha) 1ha = 1 hm2= 100dam2=

10000m2

(?) Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau gấp (kém

nhau ? lần

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài GV

quan sát giúp đỡ HS còn yếu

- Gọi HS lên bảng làm Lớp nhận xét sửa bài

1 m2 = 0, 000001 km2

1 ha = 0,01 km2

4 ha = 0,04 km2

- GV gọi một số HS giải thích cách làm ?

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm vào vở.

GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, giải thích cách

-Học sinh đọc đềø tự điền vào bảng

-Yêu cầu một học sinh lên bảnglàm

-Lớp làm vào vở

- Nhận xét bài của bạn trên bảng

+ HS trả lời câu hỏi

-Học sinh đọc đề và tự làm bài

- 3học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét sửa bài

+ Học sinh nêu

-Học sinh tìm hiểu đề, làm bàivào vở

Trang 4

làm, lớp nhận xét sửa bài

- GV chốt lại cách đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé và đvị

bé ra đvị lớn

+2 học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

3 Củng cố - Dặn dò: Đọc lại bảng đơn vị đo diện tích và nêu mối quan hệ của hai đơn

vị liền nhau Xem lại bài, tập Chuẩn bị bài: “ Ôn tập đo thể tích”

ĐẠO ĐỨC

Tuần 30 : Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 1)

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS biết :

-Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho đời sống con người

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững

- Bảo vệ và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên

GV giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin (trang 44 ,SGK )

Mt: Biết tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho đời sống con người Chúng ta cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

-GV yêu cầu HS quan sát các tranh ảnh và đọc

các thông tin trong bài (mỗi HS đọc 1 thông tin)

- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi trong SGK

(?)Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho

em và mọi người?

(?)Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên

thiên nhiên?

+ Cho HS các nhóm trình bày HS nhận xét, bổ

sung ý kiến

+Giáo viên nhận xét kết luận Và gọi HS nêu ghi

+ 2-3 em đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK.

Mt:Nhận biết được một số tài nguyên thiên nhiên

Trang 5

- GV nêu yêu cầu bài tập HS làm việc cá nhân.

- GV mời một số HS lên trình bày, cả lớp nhận xét

bổ sung

-GV nhận xét và kết luận: Trừ nhà máy xi măng

và vườn cà phê, còn lại đều là tài nguyên thiên

nhiên Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp

lí là điều kiện đảm bảo cho cuộc sống của mọi

người, không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ

mai sau; để trẻ em được sống trong môi trường

trong lành, an toàn như Công ước Quốc tế về

quyền trẻ em đa quy định

+ HS làm việc cá nhân + Một số HS trình bày , lớp nhậnxét

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK)

Mt:Biết đánh giá và bày tỏ thái độ với các ý kiến có liên quan đến tài nguyên thiênnhiên

- GVchia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm và

cho nhóm làm việc

- Từng nhóm thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả đánh giá

và thái độ của nhóm mình về 1 ý kiến

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến

+GV kết luận: Ý kiến (b), (c) đúng Ý kiến (a) sai

-Tài nguyên thiên nhiên là có hạn , con người cần

sử dụng tiết kiệm

+ HS thảo luận, trình bày ý kiếncủa nhóm trước lớp, nhóm khácnhận xét, bổ sung

+ Một số HS giải thích ,lớp nhậnxét , bổ sung

3 Củng cố - Dặn dò: - GV nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm hiểu một vài tài nguyên thiên nhiên của nước ta hoặc của địa phương

Thứ ba, ngày tháng năm 20

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết 30 : Cô gái của tương lai

I.Mục tiêu:

-Viết đúng trình bày đúng bài chính tả “Cô gái của tương lai.”

Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biếtmột số huân chương của nước ta

- Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm từ chỉ danh

hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bài chính tả “Cô gái của tương lai.”

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

* Hỗ trợ : viết hoa đúng quy tắc

II.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, SGK.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Nhắc laị quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Trang 6

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết.

Mt:Hiểu nội dung, luyện viết chữ khó, cách trình bày, viết đúng chính tả bài “Cô gái của tương lai.”

-GV đọc toàn bài chính tả SGK.yc hs đọc thầm

theo

(?)`Nội dung đoạn văn nói gì? ( Giới thiệu Lan

Anh là 1 bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem

là 1 mẫu người của tương lai.)

-GV cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai

- Nhắc nhở HS nề nếp viết bài

- GV đọc cho học sinh viết bài vào vở

- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi

- Cho HS đổi vở chấm lỗi

- Gv thu một số vở chấm điểm, nhận xét, chữa lỗi

sai cơ bản

- HS nghe và trả lời câu hỏi GV

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viếtvào vở nháp từ ngữ khó- nhận xétsửa lỗi

- Lắng nghe

- HS viết bài vào vở

- Tự soát lỗi bài viết

- HS đổi vở soát lỗi theo từngcặp

- Lắng nghe

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Mt: Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng,biết một số huân chương của nước ta

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề

- GV gợi ý: Những cụm từ in nghiêng trong đoạn

văn chưa viết đúng quy tắc chính tả, nhiệm vụ của

các em nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong

mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao phải viết

hoa

- Cho 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm vở

- Cho HS làm bảng phụ dán bài lên bảng, chữa

bài

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng:

+ Viết hoa đúng: Anh hùng Lao động; Anh hùng

Lực lượng vũ trang; Huân chương Sao vàng; Huân

chương Độc lập hạng Ba; Huân chương Lao động

hạng Nhất; Huân chương Độc lập hạng Nhất

* Giải thích: Tên các huân chương chỉ gồm 2 bộ

phận cấu tạo là từ Huân chương và từ chỉ loại huân

chương ấy Cụm từ xác định hạng huân chương

không nằm trong cụm từ chỉ tên huân chương nên

ta không viết hoa từ hạng mà chỉ viết hoa từ chỉ

hạng của huân chương: Nhất, Nhì, Ba

Bài 3: GV hướng dẫn HS xem các huân chương

trong SGK dựa vào đó làm bài

- Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 2 em làm bảng

phụ

-1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài cá nhân

-HS sửa bài

-Lớp nhận xét

- HS làm bài cá nhân vào vở vàbảng phụ

- Trình bày bài giải

- Lớp nhận xét, chữa bài

Trang 7

- GV nhận xét, chốt kết quả:

a) Huân chương Sao vàng ; b)Huân chương

Quân công … c) Huân chương Lao động …

3 Củøng cố - dặn dò: GV tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà viết lại lỗi sai chính tả,ghi nhớ cách viết hoa … Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)” Nhận xét tiết học

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công

cuộc xây dựng CNXH trong 20 năm sau khi đất nước thống nhất

- Giáo dục hs yêu lao động, tiết kiệm điện trong cuộc sống hàng ngày

II.Chuẩn bị: Ảnh SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)

III- Các hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ra đời của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

Mt:Biết nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình do Liên Xô giúp ta xây dựng từ ngày 6/11/1979đến ngày 4/4/1994 Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hốihả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn, với tinh thần thi đua lao động sự hi sinhquên mình của những người công nhân xây dựng vì dòng điên ngày mai của Tổ quốc

- GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi sau:

(?)Chỉ trên bản đồ vị trí của nhà máy Thuỷ điện Hoà

Bình, vị trí của sông Đà?

(?)Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng vào năm

nào? Ở đâu? Trong thời gian bao lâu ?

(?)Trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà

Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm

việc với tinh thần như thế nào?

-Đại diện các nhóm trình bày nội dung câu hỏi thảo luận

GV chốt ý:( Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng

tổng thể vào ngày 6/11/1979

+HS chỉ trên bản đồ vị trí xây dựng nhà máy

+ Nhà máy được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà

Bình

- Hs đọc thông tin SGK vàthảo luận nhóm trả lời câuhỏi

- Đọc bài học

- Lắng nghe và thực hiệntheo yêu cầu

Trang 8

+ Sau 15 năm thì hoàn thành (từ 1979 →1994)

Giáo viên giải thích: sở dĩ phải dùng từ “chính thức” bởi

vì từ năm 1971 đã có những hoạt động đầu tiên, ngày

càng tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy Đó

là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường

xá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa

máy móc Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn bao

gồm nhà ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện cho 3500

công nhân xây dựng và gia đình họ

+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng từ ngày

6/11/1979 đến ngày 4/4/1994

+ Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới

làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu

thốn, với tinh thần thi đua lao động sự hi sinh quên mình

của những người công nhân xây dựng

Hoạt động2 : Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

Mt:Hiểu tác dụng to lớn của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

- GV cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi:

(?)Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ?

( hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ, cung cấp điện từ

Bắc vào Nam, từ vùng rừng núi đến nông thôn, là thành

tựu nổi bật trong 20 năm qua

-HS đọc SGK trả lời câuhỏi

3 Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Cho HS đọc bài học SGK Dặn HS về nhàhọc bài Chuẩn bị: Ôn tập Nhận xét tiết học

TOÁN

Tiết 147 : Ôn tập về đo thể tích

I.Mục tiêu:

-Sau khi học cần nắm: Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối.

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân Chuyển đổi số đo thể tích

- Yêu thích môn học

* Hỗ trợ đặc biệt: Chuyển đổi được số đo

II.Chuẩn bị: GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: 2 hs lên bảng làm bài tập Điền số thích hợp vào chỗ chấm

1m2 3 dm2= m2, ; 12, 5 ha= m2

2 Bài mới:

Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động 1: Quan hệ giữa các đơn vị : m3 , dm3 , cm3 Viết số đo thể tích dưới dạng

thập phân

Mt: Nắm quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối Chuyển đổi số đo thể

tích…

Trang 9

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề

GV treo bảng phụ Gọi 1 HS đọc tên các đơn vị đo thể

tích theo thứ tự từ bé đến lớn điền vào bảng phụ

- HS đối chiếu và nhận xét bài của bạn trên bảng

- GV nhận xét và xác nhận kết quả và chốt lại bài :

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo diện

tích

+ Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau gấp (kém) nhau? lần

Bài 2: - Học sinh đọc đề

- Cho HS làm bài cá nhân, chữa bài bảng lớp

- Nhận xét, chốt kết quả:

1 m3 = 1000 dm3 1 dm3 = 1000 cm3

7,268 m3 = 7268 dm3 4,351 dm3 = 4351 cm3

0,5 m3 = 500 dm3 0,2 dm3 = 200 cm3

3m3 2dm3 = 3002 dm3 1dm3 9 cm3 = 1009 cm3

Bài 3: (GV hdẫn thực hiện tương tự bài 2.)

- Nhận xét và chốt lại:

- Học sinh đọc đề, 4 hs lênbảng làm bài cả lớp làm bàivào vở, nhận xét, nêu cáchthực hiện

-Sửa bài

- Nhắc lại mối quan hệ.-Học sinh đọc đề, 6 hs lênbảng làm bài cả lớp làm bàivào vở, nhận xét, nêu cáchthực hiện

-Sửa bài

3 Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài.Dặn HS về nhà làm lại bài tập trên Chuẩnbị: Ôn tập về số đo thời gian Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 59 : Mở rộng vốn từ: nam và nữ

I.Mục tiêu:

-Mở rộng vốn từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, những từ chỉ những phẩm chất quan trọng của nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một người nam, một người nữ cần có

- Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ.Xác định được thái độ đứng đắn: không coi thường phụ nữ

- Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính

II.Chuẩn bị:Giấy khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết những phẩm

chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ).Từ điển học sinh

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Kiểm tra 2 HS làm lại các BT 2, 3 của tiết Ôn tập về dấu câu

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Mt: Mở rộng vốn từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, những từ chỉ những

phẩm chất quan trọng của nữ Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một người nam, một người nữ cần có.Biết các thành ngữ, tục ngữnói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ

Bài 1: 1 hs đọc yêu cầu bài tập 1, cả lớp đọc thầm - Hs đọc yêu cầu bài tập 1, cả

Trang 10

nội dung bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi a-b-c.

- Tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh

luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi

GV chốt: =>

+ Phẩm chất tốt của nam có thể là: dũng cảm, cao

thượng năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh,

+ Phẩm chất tốt của nữ có thể là: dịu dàng, khoan

dung, cần mẫn, biết quan tâm đến mọi người, …

Bài 2: 1 hs đọc yêu cầu bài tập 1, cả lớp đọc thầm lại

truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về phẩm chất

chung và riêng tiêu biểu cho nữ tính, nam tính của 2

nhân vật

- Nhận xét, chốt:

+ Phẩm chất chung: Giàu tình cảm, biết quan tâm

đến người khác.

+ Phẩm chất riêng:

*Ma-ri- ô: kín đáo, mạnh mẽ, cao thượng, quyết

đoán.

*Giu-li-et-ta: dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính.

Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho HS nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành

ngữ, tục ngữ

-Trình bày ý kiến cá nhân- tán thành câu tục ngữ a

hay b

- Nhận xét nhanh, chốt lại

- Yêu cầu HS phát biểu, tranh luận

- Giáo viên chốt lại: + Câu a: quan niệm đúng đắn

-> tán thành

+ Câu b: Đấy là 1 quan niệm hết sức lạc hậu, sai trái

-> không tán thành

lớp đọc thầm nội dung bài, suynghĩ trả lời câu hỏi a-b-c (có thểsử dụng từ điển để giải nghĩa(nếu có)

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại truyện

“Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trảlời câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm lại từng câu,

giải nghĩa từ nghì, đảm ( SGK ).

- HS nói cách hiểu từng câu tụcngữ

- HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét

3 Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Dặn HS học thuộc các câu thành ngữ, tucngữ, viết lại các câu đó vào vởû Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu phẩy” Nhận xéttiết học

Thứ tư, ngày tháng năm 20

TẬP LÀM VĂN

Tiết 59 : Ôn tập về tả con vật

I.Mục đích yêu cầu:

- Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim hoạ mi hót Hs được củng cố hiểu biết vềvăn tả con vật( cấu tạo bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giác quan được sửdụng khi quan sát, những chi tiết khi miêu tả, biện pháp nghệ thuật so sánh hoặc nhânhoá)

Trang 11

-HS viết được một đoạn văn ngắn( 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của convật mình yêu thích.

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật tranh ảnh một vài convật

III Các hoạt động dạy và học

1.Bài cũ: 2 hs đọc đoạn văn viết lại của hs bài văn trả bài( tả cây cối tuầntrước)

2 Bài mới: G T B

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập

Mt: Củng cố hiểu biết về văn tả con vật( cấu tạo bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giác quan được sử dụng khi quan sát, những chi tiết khi miêu tả, biện pháp nghệ thuật so sánh hoặc nhân hoá) viết được một đoạn văn ngắn( 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích

Bài 1:YC 2 hs đọc nội dung bài tập 1( 1 hs đọc bài Chim

hoạ mi hót; 1 hs đọc các câu hỏi sau bài)

-GV gợi ý hs: TLV lớp 4 các em nắm được cấu tạo của

bài văn tả con vật; cách qua sát, chọn lọc chi tiết miêu tả;

là cơ sở các em trả lời đúng câu hỏi của bài

-Cả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ mi hót, suy nghĩ trao

đổi nhóm đôi câu hỏi BT1

- Đại diện nhóm trình bày miêng nội dung thảo luận, các

nhóm nhận xét, bổ sung

GV chốt:

a) Bài văn gồm 3 đoạn

-Đoạn 1: câu đầu( GT sự xuất hiện của chim hoạ mi)

-Đoạn 2: tiếp – xuống cỏ cây(Tả tiếng hót đặc biệt của

chim hoạ mi vào buổi chiều)

-Đoạn 3: tiếp – trong bóng đêm dày(tả cách ngủ của

chim hoạ mi)

-Đoạn 4:Còn lại(tả cách hót chào nắng sớm của chim hoạ

mi)

b)Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng giác quan:

-Thị giác (nhìn thấy chim bay tới đậu thấy chim nhắm

mắt kéo dài cổ ra mà hót )

-Bằng thính giác: nghe tiếng hót của chim vào buổi sáng,

buổi chiều

c)Chi tiết hình ảnh so sánh ( Tiếng hót có khi êm đềm, có

khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế)

-GV treo bảng viết cấu tạo bài văn tả con vật, mời 2 hs

đọc lại

Bài tập 2: HS đọc yc bài tập 1

-2 hs đọc đề bài Cả lớpđọc thầm HS làm việctheo nhóm hoàn thành nộidung bài tập 1 Đại diệncác nhóm trình bày kếtquả, lớp theo dõi nhận xétgóp ý

-2 hs đọc-2 hs đọc yc của bài, lớptheo dõi đọc thầm, vài hs

Trang 12

-GV lưu ý hs viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả

hoạt động của con vật

-Gv gọi vài hs nói con vật chọn tả, viết tả hình dáng hay

hoạt động của con vật

-HS viết bài, GV theo dõi

-Gọi hs đọc đoạn viết, cả lớp nhận xét, GV chấm một số

bài văn viết hay

nói con vật chọn tả

-HS làm bài vào vở

- hs đọc đoạn viết cả lớpnhận xét

3.Củng cố- dặn dò:

GV nhận xét tiết học, dặn hs chuẩn bị cho tiết sau tả một con vật mà em yêu thíchnhất

TẬP ĐỌC

Tiết 60 : Tà áo dài Việt Nam

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi tự hàovề chiếc áo dài VN

-Hiểu các từ ngữ trong bài Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài: lấp ló,đầu thế kỉ

XX, cổ truyền

-Hiểu nội dung bài:sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền;vẻ đẹp kết hởp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cáchhiện đại phương Tây; sự duyên dáng thanh thoát của phụ nữ VN trong chiếc áo dài

II Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam

III Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ : 3 hs đọc bài Thuần phục sư tử và trả lời câu hỏi SGK

2 Bài mới : G T B

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Mt: Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài: lấp ló,đầu thế kỉ XX, cổ truyền

Gọi 1 học sinh đọc bài văn

GV chia đoạn: 4 Đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ

Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp đôi vạt phải

Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách phương Tây hiện đại,

trẻ trung

Đoạn 4: Còn lại

-Cho HS đọc đoạn nối tiếp :

-Lần 1: HS đọc đoạn nối tiếp kết hợp luyện đọc từ ngữ

khó: nặng nhọc, lấp ló,đầu thế kỉ XX, cổ truyền,mềm

mại…

- Lần 2 cho HS tiếp tục đọc nối tiếp và kết hợp giải

nghĩa từ trong sgk …

-Cho HS đọc lại toàn bài

+ 1 HS đọc , lớp đọc thầm theo

+ HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

+ HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn kết hợp sửa phát âm và tham gia giải nghĩa từ + 1 HS đọc cả bài một lượt.+ Lớp lắng nghe

Trang 13

-GV đọc diễn cảm toàn bài và HD cách đọc diễn cảm với

giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ đẹp, sự duyên dáng của

chiếc áo dài Việt Nam

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mt: Hiểu nội dung bài

- Đoạn 1: học sinh đọc lướt

(?)Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang phục của

phụ nữ Việt Nam xưa?(Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo

dài thẵm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều

màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho

phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)

=> Vai trò áo dài trong trang phục của phụ nữ Việt Nam

xưa

- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2, 3,4

(?)Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ

truyền? (Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo

năm thân mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo

năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may

ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải

(Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến,

chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Chiếc áo tân

thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị kín đáo, vừa

mang phong cách hiện đại phương Tây.)

(?)Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền

thống của Việt Nam?( Vì chiếc áo dài thể hiện phong

cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ nữ

Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ Việt Nam

như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong

chiếc áo dài…)

(?)Em cảm nhận gì về vẻ đẹp của những người thân khi

họ mặc áo dài? (Học sinh tự trả lời theo suy nghĩ của bản

thân.)

=> Cảm nhận vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, thanh thoát

của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài

*Ý nghĩa: Cảm nhận vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại,

thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài

- HS đọc đoạn 1 lớp đọcthầmtheo và trả lời câu hỏi1

-1Học sinh đọc thành tiếngđoạn 2, 3,4 Cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi2,3,4

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

Mt: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi tự hào về chiếc áo

dài VN

- Giáo viên gọi 3 hs đọc bài, cả lớp nhận xét

- GVhướng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn

- Giáo viên cho HS đọc theo nhóm

- Gv cho HS thi đọc bài

- GV nhận xét tuyên dương

- 3 hs đọc bài, cả lớp nhậnxét

-HS đọc bài theo nhóm đôi.-Các nhóm cử ngưởi thi

Trang 14

đọc, cả lớp nhận xét.

3 Củng cố - dặn dò: Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài văn.Chuẩn bị bài Công việc đầutiên Nhận xét tiết học

-Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học

-Hỗ trợ: Biết cách vận dụng để tính diện tích, tính thể tích các hình

II Các hoạt động dạy và học

1.Bài cũ: 1 hs lên làm bài tập 3b

2.Bài mới:

G T B

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Mt: ôn tập củng cố về so sánh các số đo diện tích và thể tích Giải bài toán có liên quan

đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học

Bài 1: GV yc học sinh đọc đề bài, tự làm bài

-2 HS lên làm bài Cả lớp làm bài vào vở

-Lớp nhận xét, sửa bài

a) 8m25 dm2=8,05m2 7m3 5 dm3 =7,005m3

8m25 dm2< 8,5m2 7m3 5 dm3 < 7,5m3

8m25 dm2> 8,005m2 2,94dm3> 2dm394 cm3

Bài 2 GV yc học sinh đọc đề bài, tóm tắt giải bài

-GV gợi ý giúp hs yếu

-1 HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét, sửa bài

Chiều rộng thửa ruộng là:150 x 2:3= 100 (m)

Diện tích thửa ruộng là: 150 x 100 = 15000( m2)

Số tấn thóc thu được là: 15000 x 60: 100 =9000(kg)

9000kg= 9 tấn

Đáp số 9 tấn

Bài 3 GV yc học sinh đọc đề bài, trao đổi theo nhóm

hoàn thành bài tập

-1 học sinh lên bảng làm bài - cả lớp nhận xét sửa bài

Thể tích bể nước là: 4 x 3 x 2,5= 30(m3)

Số lít nước chứa trong bể là: 30: 100x 80 =24(m3)

24(m3) = 24000lítChiều cao mực nước chứa trong bể là:24:(4 x3) = 2(m)

Đáp số: a) 24000l; 2m

-Học sinh đọc đề bài, -2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở, nhận xét, sửa bài và nêu cách thực hiện

- Học sinh đọc đề bài, làm bài

- HS lên bảng làm bài-Lớp nhận xét, sửa bài

- Học sinh đọc đề bài, trao đổitheo nhóm hoàn thành bài tập làm bài,

-Lớp nhận xét

3 Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học HS về chuẩn bị bài ôn tập về đo thời gian

Ngày đăng: 03/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn  cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật... tranh ảnh một vài con vật. - GIAO AN LOP 5 TUAN 30 DA CHINH SUA
Bảng ph ụ viết sẵn cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật... tranh ảnh một vài con vật (Trang 11)
Hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn - GIAO AN LOP 5 TUAN 30 DA CHINH SUA
Hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w