14-Aug-09 13KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CẢNH CHUNG, HÀNH CẢNH, CẢNH NGOÀI VÀ CẢNH TRONG – LÁT CẮT NGANG Khảo sát bên P thì BN nghiêng đầu qua T 450: Từ gốc ĐM cảnh chung, tịnh tiến đầu dò từ từ c
Trang 1"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2• Hội chứng cướp máu của động mạch dưới đòn.
• Bệnh lý động mạch não không do xơ vữa.
• Phình mạch.
• U thể cảnh.
• Dò động mạch cảnh-xoang hang.
• Kết luận.
Trang 3chia đôi của động mạch cảnh (carotid bifurcation).
• Khảo sát siêu âm Doppler là một khám nghiệm
không xân lấn, đem lại nhiều thông tin bổ ích để các thầy thuốc lâm sàng có hướng điều trị thích hợp.
Trang 4• Biết phân tích phổ Doppler thu thập được.
• Hiểu biết về bệnh lý và sự thay đổi dòng chảy biểu hiện qua các phổ Doppler.
– Máy móc: không thể có kết quả tốt nếu chất lượng máy
quá tệ.
– Thời gian khảo sát: nếu một khảo sát Doppler được tiến
hành trong một khoảng thời gian eo hẹp thì khó mà cho được một kết quả tốt.
Trang 714-Aug-09 7
ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG
ĐM cảnh trong không có phân nhánh nào ở ngoài sọ
Trang 814-Aug-09 8
BA KIỂU UỐN LƯỢN CỦA ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG
Ali F AbuRhama et al Noninvasive Vascular Diagnosis 2 nd Edition 2007
Trang 914-Aug-09 F.Cattin et al Echo-Doppler des Arteres Carotides et Vertebrales, Doppler 9
Transcranien 2001
ĐM cảnh trong uốn lượn:
COILINGS - uốn vòng: thường bẩm sinh, đối xứng hai bên
KINKINGS - uốn cong: thường là tổn thương mắc phải do vữa xơ ĐM
Trang 1014-Aug-09 10
LOOPINGS: uốn gấp khúc
Trang 1114-Aug-09 11
Động mạch cột sống được chia làm 4 đoạn:
V1: từ chỗ xuất phát đến mấu ngang C6.
V2: từ mấu ngang C6 đến mấu ngang C2.
V3: từ mấu ngang C2 đến mấu ngang C1.
V4: từ mấu ngang C1 đến đến chỗ hợp lưu với ĐM cột sống đối bên.
• V1 và V2 được khảo sát thường quy
• V3 và V4 thường ít khi khảo sát được.
C6
C2
C1
Trang 1214-Aug-09 12
KỸ THUẬT
• Tư thế bệnh nhân: BN nằm đầu hơi ngửa ra sau, xoay
450 qua hướng đối diện bên khảo sát.
• Đầu dò: Đầu dò linear tần số cao (7,5 -12MHz) lý
tưởng cho khảo sát lớp áo giữa, nội mạc và mảng vữa xơ.
• Khảo sát:
– Khởi đầu: Siêu âm 2D.
– Tiếp theo: Doppler màu.
– Cuối cùng: Doppler xung.
H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries.
Radiographics.2005;25:1561-1575.
Trang 1314-Aug-09 13
KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CẢNH CHUNG, HÀNH CẢNH, CẢNH NGOÀI VÀ CẢNH TRONG – LÁT CẮT NGANG
Khảo sát bên (P) thì BN nghiêng đầu qua (T) 450: Từ gốc ĐM cảnh chung, tịnh tiến đầu dò từ từ cho đến hành cảnh rồi đến đáy sọ.
Trang 1414-Aug-09 14
Từ chỗ chia đôi ĐM cảnh ta xoay dọc đầu dò để lấy các lát cắt dọc.
KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CẢNH CHUNG, HÀNH CẢNH,
CẢNH NGOÀI VÀ CẢNH TRONG
Trang 1514-Aug-09 15
Trang 1614-Aug-09 16
KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CẢNH CHUNG, HÀNH CẢNH,
CẢNH NGOÀI VÀ CẢNH TRONG
Từ hành cảnh, ta hướng đầu dò ra phía trước vùng cằm để khảo sát
ĐM cảnh ngoài, hướng đầu dò ra phía sau xương chũm để khảo
sát ĐM cảnh trong.
Trang 1714-Aug-09 17
Trang 1814-Aug-09 18
- Đầu tiên đặt đầu dò tại ĐMCC theo trục dọc.
- Tiếp đến trượt từ từ đầu dò ra sau (không được xoay) cho đến khi thấy
hình ảnh bóng lưng của các mấu ngang (transverse processes) đốt sống
cổ Giữa các mấu ngang ta sẽ thấy TM và ĐM cột sống.
- Khảo sát 2D, Doppler màu và Doppler xung Thông thường ta chỉ khảo
sát được ở V1 và V2.
KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CỘT SỐNG
Trang 1914-Aug-09 19
Trang 2014-Aug-09 20
• Vị trí và các tính chất của mảng xơ vữa
(atherosclerotic plaque) ở ĐM cảnh chung (CCA) và
ĐM cảnh trong (ICA) cần phải khảo sát kỹ với siêu
âm đen-trắng Các mạch máu cần thiết được xem xét toàn diện từ thượng đòn đến góc hàm.
• Doppler màu cần được thực hiện để xác định các
dòng máu bất thường Doppler xung (PW) cho biết phổ và vận tốc dòng máu ở ĐM cảnh chung, đoạn
gần ĐM cảnh trong cũng như vận tốc dòng máu tại
trước, tại và sau vị trí bệnh lý.
H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries.
Radiographics.2005;25:1561-1575.
Trang 21tâm trương cao.
Chỉ số kháng lực (RI) cao, dòng tâm
trương thấp
5 Dòng chảy tăng khi chèn ép ĐM
cảnh chung đối bên nếu ĐM thông
trước còn chức năng
Dòng chảy không thay đổi khi chèn ép
ĐM cảnh chung đối bên
6 Dòng chảy không thay đổi khi chèn
ép ĐM thái dương nông (điểm trước
gờ bình tai-avant du tragus) hoặc ĐM
mặt (ngay khuyết cắn-encoche
Trang 2214-Aug-09 22
Trang 2314-Aug-09 23
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral p64 2001
B: ĐM giáp trên (phân nhánh đầu tiên của
ĐM cảnh ngoài) E: ĐM giáp dưới (phân
nhánh của ĐM dưới đòn)
ĐM giáp trên (mũi tên)
Trang 2414-Aug-09 24
Động mạch cảnh chung phải
Trang 2514-Aug-09 25
Động mạch cảnh chung trong (ICA) và cảnh ngoài (ECA) phải
Trang 2614-Aug-09 C.M.Rumack.Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005 26
Trang 2814-Aug-09 28
- Động mạch cảnh trong cung cấp 85% lượng máu cho não,
còn lại 15% do ĐM cột sống cung cấp.
- Động mạch cảnh ngoài chỉ cung cấp máu cho vùng hàm-mặt.
- Do vậy, đặc tính chung của phổ Doppler ở ĐM cảnh trong và
ĐM cột sống là: có phổ tâm trương cao (do giường mạch máu não có kháng lực thấp).
- Phổ Doppler ở ĐM cảnh ngoài thì ngược lại: có phổ tâm
trưong thấp (do các cấu trúc mạch máu vùng hàm mặt có
kháng lực cao).
- Phổ Doppler ở ĐM cảnh chung có đặc tính trung gian giữa
phổ của ĐM cảnh trong và ĐM cảnh ngoài.
Trang 2914-Aug-09 29
Ngoài ra còn một số đặc tính bình thường khác ta cần phải lưu ý:
- ĐM cảnh trong: Sự gia tốc trong thì tâm thu (systolic upstroke)
nhanh chóng (sharp), đường viền phổ mỏng (spectral envelope) (mặc dù đường viền này có dày hơn trong thì tâm trương) Đỉnh tâm thu (systolic peak) thường tù hơn đỉnh tâm thu của ĐM cảnh ngoài.
- ĐM cột sống: có phổ giống như ĐM cảnh trong, tuy nhiên PSV
thấp hơn.
- ĐM cảnh ngoài: Sự gia tốc trong thì tâm thu (systolic upstroke)
nhanh chóng (sharp), đường viền phổ mỏng (spectral envelope) giống như ở ĐM cảnh trong Tuy nhiên, do dòng chảy có trở
kháng cao nên thường có khuyết đầu tâm trương (early diastolic notch).
* Đường viền phổ mỏng phản ánh dòng chảy có vận tốc đồng đều
và do vậy tạo nên cửa sổ phổ (spectral window).
Trang 3014-Aug-09 30
ĐM cảnh trong bình thường với
chỗ phình tại điểm xuất phát, chỉ
số kháng lực thấp
ĐM cảnh ngoài bình thường với phân nhánh ĐM giáp trên
Nghiệm pháp chèn ép ĐM thái dương nông (+)
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 3114-Aug-09 31
Phổ Doppler bình thường của
ĐM cảnh chung (CCA): Phổ tâm thu cao, tâm trương thấp
Phổ Doppler bình thường của
ĐM cảnh ngoài (ECA): Phổ
tâm thu cao, tâm trương thấp
Phổ Doppler bình thường của ĐM cảnh trong (ICA): Phổ tâm trương cao do trở kháng thấp của tuần hoàn não
Phổ Doppler bình thường của
ĐM cột sống với dòng tâm trương cao
Trang 3214-Aug-09 32
Lớp áo trong (intima): đường hồi âm dày.
Lớp áo giữa (media): đường hồi âm mỏng.
Lớp áo ngoài (adventitia): đường hồi âm dày
CẤU TẠO THÀNH MẠCH GỒM BA LỚP
Trang 3314-Aug-09 33
CÁCH ĐO IMT (INTIMA-MEDIA THICKNESS)
Trên siêu âm 2D hoặc siêu âm màu, ta tiến hành đo bề dày phức hợp
intima-media (intima-media thickness): đo giữa hai mặt ngăn cách
máu-intima và media-adventitia Lưu ý rằng phức hợp này không bao gồm lớp áo ngoài (adventitia):
- IMT < 0,8mm: bình thường.
- IMT > 1mm: mảng vữa xơ.
IMT = 0,6 mm: bình thường IMT = 1,5 mm: mảng xơ vữa
Trang 3414-Aug-09 34
DÒNG CHẢY BÌNH THƯỜNG Ở HỆ CẢNH
Trang 3514-Aug-09 35
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH MẢNG VỮA XƠ
Trang 3614-Aug-09 36
Do đặc điểm huyết động của dòng chảy, vị trí thường gặp nhất của mảng vữa xơ là ở đoạn đầu của động mạch cảnh trong.
Trang 3714-Aug-09 37
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA MẢNG VỮA XƠ
Trang 3814-Aug-09 38
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA MẢNG VỮA XƠ
Trang 3914-Aug-09 39
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA MẢNG VỮA XƠ
Trang 4014-Aug-09 40
Trang 4314-Aug-09 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries 43
Radiographics.2005;25:1561-1575.
Trang 4414-Aug-09 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries 44
Radiographics.2005;25:1561-1575.
Trang 4514-Aug-09 F.Cattin et al Echo-Doppler des Arteres Carotides et Vertebrales, Doppler Transcranien 2001 45
Trang 4614-Aug-09 46
Hồi âm của mảng xơ vữa có thể là hồi âm trống, hồi âm kém, đồng âm hoặc hồi âm dày - có thể có bóng lưng nếu vôi hóa Hồi âm có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất Có thể có xuất huyết trong mảng vữa xơ Có
thể có ổ loét trên mảng vữa xơ.
Trang 4814-Aug-09 Hideki Ota et al Quantitative Vascular Measurements in Arterial Occlusive Disease 48
Radiographics 2005;25:1141-1158.
DOPPLER ĐỘNG MẠCH CẢNH
• Tuy rằng việc dùng tỷ lệ diện tích để đánh giá độ hẹp
có ý nghĩa về mặt huyết động hơn là dùng tỷ lệ đường
kính Nhưng theo truyền thống, người ta vẫn dùng tỷ
lệ đường kính để đánh giá độ hẹp, vì trước đây
angiography vốn được xem là phương tiện tiêu chuẩn
để đánh giá độ hẹp.
Trang 4914-Aug-09 49
• Một sự khác biệt về vận tốc > 20cm/s giữa ĐM cảnh chung (P) và (T) nói lên sự bất đối xứng của dòng
chảy Nó có thể là bình thường hoặc bệnh lý (hẹp,
bóc tách…).
• Dòng của ĐM cảnh chung bình thường > 45cm/s.
– Nếu > 135cm/s ở cả 2 ĐM cảnh có thể gặp ở người chơi thể thao, cao HA (tăng cung lượng tim).
Trang 50-c là đường kính bình thường sau chỗ hẹp.
ECST (European Carotid Surgery Trial):
1- a/b
-a là đường kính tại chỗ hẹp
-b là đường kính thực ước lượng tại chỗ hẹp
Hideki Ota et al Quantitative Vascular Measurements in Arterial Occlusive Disease
Radiographics 2005;25:1141-1158.
CÁCH ĐO ĐỘ HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG
Trang 5114-Aug-09 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005 51
Trang 5214-Aug-09 52
Trang 5314-Aug-09 53
Trang 5414-Aug-09 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries 54
Radiographics.2005;25:1561-1575 (modified)
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG VỚI
SIÊU ÂM ĐEN-TRẮNG VÀ SIÊU ÂM DOPPLER
TIÊU CHUẨN CHÍNH TIÊU CHUẨN PHỤ
ĐỘ HẸP (THEO
ĐƯỜNG KÍNH)
VẬN TỐC ĐỈNH TÂM THU (PSV) (cm/s)
VẬN TỐC CUỐI TÂM TRƯƠNG (EDV) (cm/s)
TỶ LỆ VẬN TỐC ĐỈNH TÂM THU CỦA ĐMCT/ĐMCC
Tắc hoàn toàn Không xác định Không áp dụng Không áp dụng
Trang 5514-Aug-09 Hideki Ota et al Quantitative Vascular Measurements in Arterial Occlusive Disease 55
Radiographics 2005;25:1141-1158.
Hẹp ĐM cảnh trong chỉ ảnh hưởng đến huyết động khi hẹp > 50%
đường kính (hoặc > 75% diện tích).
Trang 5614-Aug-09 56
Trang 5714-Aug-09 57
Hẹp 62% tính theo diện tích Hẹp 40% tính theo đường kính
Paul L Allan et al Clinical Doppler Ultrasound 2 nd Edi 2006
Trang 5814-Aug-09 58
Hẹp đoạn gần ĐM cảnh trong
< 50% đường kính với
PSV=111cm/s, EDV=33cm/s
Trang 5914-Aug-09 59
Trang 6014-Aug-09 60
Hẹp ĐM cảnh trong ≥70% đến gần tắc với
PSV=255cm/s, EDV=86cm/s
Trang 6114-Aug-09 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries 61
Radiographics.2005;25:1561-1575.
Hẹp ĐM cảnh trong ≥70% đến gần tắc với
PSV=366cm/s, EDV=182cm/s
Trang 6214-Aug-09 62
Hẹp ĐM cảnh trong ≥70% đến gần tắc với
PSV=500cm/s, EDV=300cm/s
Trang 6314-Aug-09 63
Hẹp ĐM cảnh trong tạo phổ aliasing cả ở
Doppler màu lẫn Doppler xung
Trang 6414-Aug-09 64
Trang 6514-Aug-09 65
Hẹp ĐM cảnh trong < 70% đường kính với PSV=170cm/s, EDV=58cm/s,
ICA/CCA = 170/59 = 2,9
Trang 6614-Aug-09 66
Trang 6714-Aug-09 67
Trang 6814-Aug-09 68
Hẹp ĐM cảnh chung (T) ≥70% với PSV=590 cm/s, EDV=205cm/s
ĐM cảnh chung (P) có PSV=196 cm/s,
EDV=41 cm/s Nhưng trên siêu âm 2D
và Doppler màu không thấy hẹp !
Tăng tưới máu bù trừ !
Trang 7014-Aug-09 70
Tăng vận tốc dòng chảy (cả PSV và EDV) một trong những dấu hiệu quan trọng nhất để chẩn đoán hẹp động mạch Tuy nhiên, việc tăng vận tốc dòng chảy cũng có thể thấy ở động mạch không
bị hẹp nhưng có sự thay đổi huyết động của dòng chảy (tăng dòng chảy bù trừ) Do vậy, việc chẩn đoán hẹp cần phải có sự phối hợp
nhiều dấu hiệu với nhau để tránh sai lầm trong chẩn đoán
Trang 7214-Aug-09 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries 72
Radiographics.2005;25:1561-1575.
STRING SIGN: Dòng chảy teo hẹp, ngoàn ngoèo của tắc gần hoàn toàn ĐM cảnh trong
Trang 7314-Aug-09 73
STRING SIGN: Cần phải chỉnh PRF thấp đểbắt được dòng chảy gần tắc có vận tốc thấp
Trang 7414-Aug-09 74STRING SIGN: Doppler năng lượng có độ nhạy cao hơn để phát hiện.
Trang 7514-Aug-09 75Tắc hoàn toàn ĐM cảnh trong (P) ? String sign (+): Tắc gần hoàn toàn.
Trang 7614-Aug-09 76
Hẹp nặng ĐM cảnh trong (P) (>70%): string sign (+),
PSV=284cm/s, EDV=114cm/s
Trang 7714-Aug-09 77
Trang 7814-Aug-09 78Hẹp rất nặng ĐMC trong (T) cho phổ giả bình
thường (pseudonormalizing velocity)
Trang 7914-Aug-09 79
Tăng vận tốc dòng chảy (cả PSV và EDV) một trong những dấu hiệu quan trọng nhất để chẩn đoán hẹp động mạch Tuy nhiên, dòng chảy không tăng (phổ giả bình thường -pseudonormalizing velocity) hoặc thậm chí rất thấp (string sign) có thể thấy khi động mạch bị hẹp rất nặng Do vậy, việc chẩn đoán hẹp cần phải có sự phối hợp nhiều
dấu hiệu với nhau để tránh sai lầm trong chẩn đoán
Trang 8014-Aug-09 80
H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries.
Radiographics.2005;25:1561-1575.
Không có dòng chảy trong ĐM cảnh trong, đảo ngược dòng chảy ở
hành cảnh tại điểm tắc (thud flow)
Trang 8114-Aug-09 81
Tắc hoàn toàn ĐM cảnh trong
Trang 8214-Aug-09 F.Cattin et al Echo-Doppler des Arteres Carotides et Vertebrales, Doppler Transcranien 2001 82
Cắt ngang ĐM cảnh chung Cắt ngang sau chỗ chia đôi ĐM cảnh:
Không có tín hiệu màu ở ĐM cảnh trong
Cảnh trong hóa (internalization)
ĐM cảnh ngoài với phổ tâm
trương cao
Trang 8314-Aug-09 83
BN nữ 73 tuổi, ĐM cảnh ngoài (T) thuận dòng, cảnh trong hóa
Eric M Rohren et al A Spectrum of Doppler Waveforms in the Carotid and Vertebral
Arteries AJR 2003; 181:1695-1704
Tắc ĐM cảnh trong (T)
Khi tắc ĐM cảnh trong: ĐM cảnh ngoài cùng bên sẽ cảnh trong hóa
(internalization) (tức là có phổ trở kháng thấp với EDV cao) để thông qua
các nhánh bàng hệ cung cấp máu cho phần trên chỗ tắc.
Trang 8414-Aug-09 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries 84
Radiographics.2005;25:1561-1575.
Tắc hoàn toàn ĐM cảnh chung, ĐM cảnh ngoài đảo dòng để
cung cấp máu cho ĐM cảnh trong
Trang 8514-Aug-09 85
Tắc hoàn toàn ĐM cảnh chung, ĐM cảnh ngoài đảo dòng để
cung cấp máu cho ĐM cảnh trong
Trang 8614-Aug-09 86
Tắc hoàn toàn ĐM cảnh chung (P)
ĐM cảnh ngoài (P) đảo dòng, cảnh trong
hóa Nghiệm pháp gõ vùng thái dương (+)
ĐM cảnh trong (P) thuận dòng,
phổ tardus-parvus.
Trang 8714-Aug-09 87
BN nam 78 tuổi, ĐM cảnh ngoài (T)
đảo dòng (retrograde), cảnh trong hóa
Dạng sóng tardus-parvus
Tắc ĐM cảnh chung (T)
ĐM cảnh trong (T) thuận dòng (antegrade) Dạng sóng tardus-
parvus
Trang 8814-Aug-09 Phổ tardus-parvus 88
Trang 8914-Aug-09 89
Khi tắc ĐM cảnh chung:
- ĐM cảnh ngoài đảo dòng đồng thời cảnh trong hóa (Internalization of the
ECA): Phổ Doppler cho thấy dòng chảy có vận tốc tâm trương cao, thêm vào đó
ta có Nghiệm pháp gõ vùng thái dương (+).
- ĐM cảnh trong thuận dòng nhưng có phổ tardus-parvus do được bàng hệ từ
ĐM cảnh ngoài.
Trang 9014-Aug-09 90
Như vậy, ta bắt gặp hiện tượng cảnh trong hóa động mạch cảnh
ngoài (internalization of the ECA) trong hai trường hợp:
1 Tắc hoàn toàn ĐM cảnh trong: ĐM cảnh ngoài cảnh trong hóa, thuận dòng-antegrade.
2 Tắc hoàn toàn ĐM cảnh chung: ĐM cảnh ngoài cảnh trong hoá, đảo dòng-retrograde, phổ tardus-parvus.
Trang 9114-Aug-09 91
Hẹp ĐM cảnh chung với PSV=627cm/s, EDV=43cm/s
Trang 9214-Aug-09 92Hẹp ĐM cảnh chung, cho phổ tardus-parvus ở ĐM cảnh trong ở hạ lưu dòng chảy
Trang 9314-Aug-09 93
ĐM cột sống: V1
Trang 9414-Aug-09 94
ĐM cột sống cổ phải: V2
Trang 9614-Aug-09 96
ĐM cột sống cổ: V2
TM cột sống (V) phía trên, ĐM cột sống (A) phía dưới Các mấu ngang tạo bóng lưng (các mũi tên)
Trang 9714-Aug-09 97
ĐM cột sống cổ: V3 (Atlas loop)
Trang 9814-Aug-09 98
ĐM cột sống uốn lượn
F.Cattin et al Echo-Doppler des Arteres Carotides et Vertebrales, Doppler
Transcranien 2001
Trang 9914-Aug-09 99
Hẹp vừa ĐM cột sống
Tiêu chuẩn hẹp ĐM cột sống ít được đề cập trong y văn:
- PSV bình thường: 20–60cm/s.
- PSV bất thường khi <10cm/s hoặc >100cm/s (hẹp vừa).
- Đường kính ĐM cột sống trên siêu âm: 4mm.
(Bên (T) hơi lớn hơn bên (P) - 3/4 số trường hợp – do vậy thường có
sự chênh lệch PSV giữa ĐM cột sống cổ hai bên).
T M Buckenham et al Ultrasound of the extracranial vertebral artery British Journal of
Radiology (2004) 77, 15-20