Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.. Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.. Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.. Phổ Doppler bình thường của động mạch n
Trang 1DOPPLER ĐỘNG MẠCH
CHI DƯỚI
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH ViỆN AN BÌNH – TP.HCM
Trang 2DÀN BÀI
Giải phẫu.
Kỹ thuật thăm khám.
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới.
Phình mạch.
Giả phình mạch.
Nang ngoại mạc mạch máu.
Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo.
Trang 3DÀN BÀI
Giải phẫu.
Kỹ thuật thăm khám.
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới.
Phình mạch.
Giả phình mạch.
Nang ngoại mạc mạch máu.
Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo.
Trang 4GIẢI PHẪU
Frank Netter Interactive Atlas of Clinical Anatomy 1998
ĐM chậu ngoài khi đến phía sau điểm giữa dây chằng bẹn thì đổi tên thành ĐM đùi.
ĐM đùi đi ở mặt trước đùi, dần dần đi vào trong, sau
đó chui qua vòng gân cơ khép đổi tên thành ĐM
khoeo.
Đường kính trung bình ĐM đùi là 7mm (nam), 6mm (nữ).
Trang 5Ở bẹn thần kinh chạy ngoài cùng, kế tiếp là ĐM rồi đến
TM ở trong cùng.
Đi qua dây chằng bẹn khoảng 4cm, ĐM đùi tách
ra một nhánh lớn nhất cấp máu cho hầu hết các cơ ở vùng đùi, đó là ĐM đùi sâu.
ĐM đùi sâu thường xuất phát từ vị trí sau-ngoài ĐM đùi với đường kính tại gốc
là 5mm.
PHÍA TRƯỚC ĐÙI (P)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 7TM hiển lớn(great saphenous vein)
Phía bên
(lateral)
Phía trong (medial)
THIẾT ĐỒ CẮT NGANG ĐÙI (P)
Trang 8PHÍA TRƯỚC ĐÙI (P) PHÍA SAU KHOEO (P)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 9GIẢI PHẪU
ĐM đùi sau khi chui qua vòng gân cơ khép đổi tên thành ĐM khoeo (ĐK trung bình 5mm)
Ở ngang nếp khoeo thì ĐM khoeo nằm trong và TM khoeo nằm ngoài
Khi ĐM khoeo đến bờ dưới cơ khoeo thì chia thành hai nhánh:
ĐM chày trước và ĐM chày sau.
Trang 10vào trong và ra nông Ở 1/3 dưới, ĐM đi ngay ở cạnh trong gân gót.
Trên da, ĐM chày sau đi theo một đường vạch từ góc dưới trám khoeo đến điểm giữa mắt
Trang 11Frank Netter Interactive Atlas of Clinical Anatomy 1998
Trang 12Đến khớp cổ chân thì ĐM đổi tên thành ĐM mu chân.
Trên da, đường đi của ĐM chày trước là một đường vạch từ điểm giữa lồi củ chày đến giữa hai mắt cá.
Trang 13THIẾT ĐỒ CẮT NGANG CẲNG CHÂN (P)
Động -TM chày trước
(anterior tibial artery and vein)
Động -TM chày sau(posterior tibial artery and vein)
Động -TM mác
(peroneal artery and vein)
TM hiển lớn(great saphenous vein)
TM hiển bé(lesser saphenous vein)
Phía trong (medial)Phía bên
(lateral)
Trang 14Chiếu trên da, ĐM mu chân đi từ giữa hai mắt
cá chân đến kẽ giữa ngón chân thứ nhất và ngón chân thứ hai.
Đến nền xương đốt bàn chân thứ nhất thì cho nhánh ĐM cung, và nối với ĐM gan chân ngoài.
Động mạch mu chân (dorsalis pedis artery)
Động mạch mu đốt bàn (dorsal metatarsal arteries)
Trang 15DÀN BÀI
Giải phẫu.
Kỹ thuật thăm khám.
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới.
Phình mạch.
Giả phình mạch.
Nang ngoại mạc mạch máu.
Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo.
Trang 16KỸ THUẬT
1 Bệnh nhân phải được thăm khám ở hai tư thế: nằm ngửa và nằm xấp Do vậy, để
đỡ bắt bệnh nhân xoay trở, ta nên tiến hành:
- Bệnh nhân nằm ngửa: Khảo sát tầng đùi và tầng cẳng chân trước hai bên.
- Bệnh nhân nằm xấp: Khảo sát tầng khoeo và tầng cẳng chân sau hai bên.
2 Để định vị mạch máu, trước tiên ta dùng lát cắt ngang, rồi cho hộp màu vào để tìm mạch máu.
- Mạch máu có màu liên tục, ấn xẹp là tĩnh mạch đi kèm
- Mạch máu có màu cách khoảng theo nhịp tim, ấn không xẹp chính là động
mạch cần tìm.
- Ta từ từ xoay đầu dò song song với động mạch.
- Sau khi đo được phổ Dopppler xung, ta lại xoay đầu dò vuông góc với mạch máu, tịnh tiến đầu dò theo tín hiệu màu của mạch máu để đi đến vị trí kế tiếp cần
đo phổ Doppler xung Ở vị trí kế tiếp ta lại xoay đầu dò song song với động mạch
để đo phổ Doppler xung.
3 Ngoài các vị trí qui ước cần phải đo Doppler xung, trong lúc tịnh tiến đầu dò, nếu thấy hiện tượng aliasing xuất hiện thì ta phải tiến hành khảo sát Doppler xung
ngay tại vị trí đó.
Trang 175 ĐgM đùi nông (đoạn gần).
6 ĐgM đùi nông (đoạn xa).
Động mạch đùi chung
Động mạch đùi sâu
Động mạch đùi nông
(đoạn gần)Động mạch chậu ngoài
Động mạch đùi nông
(đoạn xa)PHÍA TRƯỚC ĐÙI (P)
Phía trong (medial)Phía bên
(lateral)
Trang 18KHẢO SÁT TẦNG CHẬU-ĐÙI (BỆNH NHÂN NẰM NGỬA)
1 ĐgM chậu chung.
2 ĐgM chậu ngoài.
3 ĐgM đùi chung.
4 ĐgM đùi sâu.
5 ĐgM đùi nông (đoạn gần).
6 ĐgM đùi nông (đoạn xa).
Trang 19KHẢO SÁT TẦNG CẲNG CHÂN
(BỆNH NHÂN NẰM NGỬA)
1 ĐgM chày trước (đoạn gần).
2 ĐgM chày trước(đoạn xa).
Trang 20KHẢO SÁT TẦNG KHOEO-CẲNG CHÂN
(BỆNH NHÂN NẰM XẤP)
1 ĐgM khoeo.
2 ĐgM chày sau (đoạn gần).
3 ĐgM chày sau (đoạn xa).
4 ĐgM mác (đoạn gần).
5 ĐgM mác (đoạn xa).
Động mạch chày sau (đoạn gần)
Động mạch chày sau (đoạn xa)
Động mạch mác (đoạn gần)
Động mạch mác (đoạn xa)
Phía bên (lateral)
Phía trong
(medial)
PHÍA SAU CẲNG CHÂN (P)
Động mạch khoeo
Trang 21KHẢO SÁT TẦNG KHOEO-CẲNG CHÂN (BỆNH NHÂN NẰM XẤP)
1 ĐgM khoeo.
2 ĐgM chày sau (đoạn gần).
3 ĐgM chày sau (đoạn xa).
4 ĐgM mác (đoạn gần).
5 ĐgM mác (đoạn xa).
Trang 22DÀN BÀI
Giải phẫu.
Kỹ thuật thăm khám.
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới.
Phình mạch.
Giả phình mạch.
Nang ngoại mạc mạch máu.
Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo.
Trang 23PHỔ DOPPLER BÌNH THƯỜNG CỦA
ĐỘNG MẠCH NGOẠI VI
Phổ Doppler của ĐM ngoại vi khác với phổ Doppler của ĐM cảnh Lúc nghỉ, cơ của các chi gây một kháng lực ngoại vi cao tạo ra hình ảnh sóng ba pha (triphasic pattern).
Sóng ba pha bao gồm:
Sóng vận tốc cao trong thì tâm thu.
Tiếp đến là sóng đảo ngược ngắn tiền tâm trương.
Sóng vận tốc thấp vào thì tâm trương (biên độ của sóng tâm trương thay đổi, biến mất khi co mạch do lạnh, tăng biên độ khi được sưởi ấm).
Khi vận động, sóng đảo ngược tiền tâm trương biến mất, đồng thời tăng biên độ sóng tâm trương.
Diagnostic Ultrasound C.M.Rumack 3rdEdition 2005
Trang 24PHỔ DOPPLER BÌNH THƯỜNG CỦA
ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Gắng sức: Sóng đảo ngược tiền tâm trương biến mất, tăng biên độ sóng
tâm trươngLúc nghỉ: Sóng ba pha
Hofer Teaching Manual of Color Duplex Sonography.
Trang 25PHỔ DOPPLER BÌNH THƯỜNG CỦA
Trang 26PHỔ DOPPLER BÌNH THƯỜNG CỦA
Trang 27PHỔ DOPPLER BÌNH THƯỜNG CỦA
ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Phổ Doppler ĐM chày trước có PSV và EDV tăng
cao do nhiễm trùng ở bàn chân
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 28PHỔ DOPPLER BÌNH THƯỜNG CỦA
ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Khi ĐM đùi nông (AFS) bị tắc, ĐM đùi sâu (AFP) trở thành nhánh
bàng hệ chính cung cấp máu cho chi dưới, do vậy nó sẽ tăng cả PSV
(145cm/s) lẫn EDV (18cm/s)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 29DÀN BÀI
Giải phẫu.
Kỹ thuật thăm khám.
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới.
Phình mạch.
Giả phình mạch.
Nang ngoại mạc mạch máu.
Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo.
Trang 30Tăng vận tốc bất thường xảy tại vị trí hẹp, làm xuất hiện hình ảnh aliasing trên Doppler màu
Phổ Doppler xung 1 pha có vận tốc đỉnh tâm thu tăng cao (peak systolic velocity-PSV) với trở kháng (resistant index-RI) thấp vào thì tâm trương (tức vận tốc cuối tâm trương tăng cao – end diastolic velocity-EDV).
Ngay sau chỗ hẹp xuất hiện dòng cuộn xoáy (turbulent) biểu
hiện trên Doppler xung bằng phổ âm xuất hiện cùng lúc với phổ dương có PSV rất cao.
Sau chỗ hẹp vận tốc đỉnh tâm thu giảm và vận tốc cuối tâm
trương cũng giảm
Nếu hẹp nặng thì phổ đảo ngược tiền tâm trương sẽ biến
mất.
Nếu hẹp rất nặng thì ta có phổ tardus-parvus.
Trang 31ĐỘ HẸP THƯỢNG LƯU TẠI CHỖ HẸP HẠ LƯU
20 – 50%
< 75%
< 95%
Trang 32TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Nếu so sánh với tiêu chuẩn chẩn đoán hẹp động mạch cảnh trong thì ta thấy:
- Với hẹp động mạch ngoại vi, PSV tăng cao khi độ hẹp ≥ 20%, trong khi ở hẹp động mạch cảnh trong, PSV chỉ tăng cao khi độ hẹp ≥ 50%
- PSV tại chỗ hẹp được so sánh với PSV trước hẹp, trong khi ở hẹp động mạch cảnh trong, PSV tại chỗ hẹp được so sánh với PSV của động mạch cảnh chung
- EDV là tiêu chuẩn phụ trong chẩn đoán hẹp động mạch cảnh trong, trong khi với hẹp động mạch ngoại vi thì trị số này không có ý nghĩa
Trang 33CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
Động mạch đùi nông:
-Đoạn bình thường: PRF=4KHz, PSV=99,79cm/s
-Đoạn hẹp: PRF=10KHz, PSV=1,29m/s
Trang 34CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
ĐM chậu chung trái (AIC) có
aliasing, PSV > 5m/s! Chụp động mạch cho thấy hẹp
nặng ĐM chậu chung (T)
Trang 35Ngay sau hẹp
Sau hẹp
Trang 36Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
ĐM chậu ngoài (P)
Trang 37Hẹp ĐM đùi chung hai bên,
(P): 72%, (T): 75-95%
ĐM đùi chung (P)
ĐM đùi chung (T)
Trang 38CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Hẹp ĐM chậu chung với
PSV=330cm/s (hẹp < 75%)
Sau khi gắng sức, PSV=440cm/s
(hẹp < 95%)
Trang 39CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Lưu ý 1: Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi 5 phút
trước khi đo đánh giá độ hẹp.
Trang 40CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
ĐM khoeo phải với PSV 45cm/s
Sau nghiệm pháp gắng sức (co duỗi gối 10 lần): ĐM khoeo hai bên có sóng
một pha
-Ở ĐM khoeo phải, sóng trở về 3 pha trong vòng một phút
-Ở ĐM khoeo trái, sóng trở về 3 pha chậm hơn Hẹp nhẹ phía trên ĐM
khoeo trái
ĐM khoeo trái với PSV 29cm/s
Trang 41CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Lưu ý 2: Nếu động mạch ngoại vi có sóng 3 pha nhưng
PSV không cân đối 2 bên, cần phải đến có hẹp nhẹ ở
thượng lưu của dòng chảy có PSV thấp hơn.
Trang 42CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
ĐM đùi chung phải (AFC) có sóng 3
pha, PSV=80cm/s
ĐM đùi chung trái (AFC) có sóng 1 pha,
AT kéo dài, PSV=57cm/s, tăng EDV.HẸP TRÊN ĐM ĐÙI CHUNG (T)
HẸP ĐỘNG MẠCH CHẬU NGOÀI TRÁI
Trang 43CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Lưu ý 3: Nếu động mạch ngoại vi có sóng 1 pha, cần phải
nghĩ đến hẹp ở thượng lưu của dòng chảy.
Trang 44ĐM chậu ngoài (P) ĐM chậu ngoài (T)
Trang 45ĐM đùi chung (T)
Trang 46Đảo dòng ở ĐM đùi sâu (T) (LFFA) để
đưa máu về ĐM đùi nông (T) (LFSA)
cung cấp máu cho phần dưới cẳng và
bàn chân
ĐM đùi nông (T)
ĐM đùi sâu (T)
Tardus-parvus
Trang 47ĐM chày trước (T)
Trang 49CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Lưu ý 4: Nếu động mạch ngoại vi có sóng tardus-parvus, cần phải nghĩ đến hẹp nặng ở thượng lưu của dòng chảy.
Trang 503 Nếu động mạch ngoại vi có sóng 1 pha, cần phải nghĩ
đến hẹp ở thượng lưu của dòng chảy.
4 Nếu động mạch ngoại vi có sóng tardus-parvus, cần phải nghĩ đến hẹp nặng ở thượng lưu của dòng chảy.
Trang 51Tắc động mạch khoeo
Trang 53DÀN BÀI
Giải phẫu.
Kỹ thuật thăm khám.
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới.
Phình mạch.
Giả phình mạch.
Nang ngoại mạc mạch máu.
Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo.
Trang 54PHÌNH MẠCH
(ANEURYSM)
Phình mạch thường thấy xảy ra ở ĐMC và ĐM khoeo nhưng cũng có thể thấy ở ĐM đùi và ĐM chậu.
Huyết khối ở thành mạch thường có hình ảnh tăng hồi
âm nhẹ so với dòng máu trong lòng mạch Xác định bằng cách cho phổ màu vào, ta sẽ không thấy tín hiệu màu ở vùng bị huyết khối.
Huyết khối có thể gây hẹp mạch, nhất là khi xảy ra ở đoạn xa của phình mạch.
Huyết khối cũng có thể lấp đầy phình mạch.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 55Phình ĐM khoeo có thể gây tắc, vỡ hoặc thuyên tắc
ĐM ở hạ lưu, khiến cho phải cắt cụt chi.
Phình ĐM ngoại vi có đường kính ≥ 2cm cần phải chỉ định phẫu thuật Phình mạch có đường kính <
2cm, nhưng có huyết khối cũng cần phải mổ vì nguy
cơ cao thuyên tắc mạch hạ lưu, do thường xuyên
phải chịu lực kéo khi co gập khớp gối.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 56PHÌNH MẠCH
(ANEURYSM)
Phình ĐM khoeo (P) với huyết khối ở thành sau
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 57Diagnostic Ultrasound C.M.Rumack 3rdEdition 2005
Trang 60PHÌNH MẠCH
(ANEURYSM)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Chụp mạch máu chi dưới (T): Thuyên
tắc hạ lưu phình mạch
Trang 61PHÌNH MẠCH
(ANEURYSM)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Phình ĐM khoeo (P), huyết khối
hoàn toàn
Phình ĐM khoeo (T), huyết khối
một phần
Trang 62DÀN BÀI
Giải phẫu.
Kỹ thuật thăm khám.
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới.
Phình mạch.
Giả phình mạch.
Nang ngoại mạc mạch máu.
Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo.
Trang 63GIẢ PHÌNH MẠCH
(PSEUDOANEURYSM)
Giả phình mạch là biến chứng điển hình sau can thiệp mạch (tần suất là 4%).
Chẩn đoán dựa vào dấu hiệu yin-yang sign ở túi
phình và phổ “to-and-fro” ở miệng túi phình.
Vào thì tâm thu dòng máu đi qua cổ túi phình với tốc độ cao tạo phổ “to”.
Thì tâm trương, áp suất đảo ngược, dòng máu đi từ túi phình qua cổ để trở lại lòng mạch, tạo nên phổ
“fro” với tốc độ thường thấp hơn phổ “to”.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 64- Giả phình mạch cũng có yin-yang sign giống như phình mạch.
- Khác với phình mạch, ta tìm được phổ “to and fro” ở miệng túi giả phình
Trang 65Giả phình mạch do tổn thương
động mạch đùi nông sau chấn
thương gãy cổ xương đùi và
mấu chuyển bé S: systole, D:
diastole
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Yin-yang sign
“to-and-fro” pattern
Trang 66GIẢ PHÌNH MẠCH
Điều trị:
Cách thứ nhất: Chèn ép cổ túi giả phình mạch dưới hướng dẫn của siêu âm Trên 90% trường hợp tạo được huyết khối ở túi giả phình sau chèn ép cổ túi
từ 10-30 phút.
Cách thứ hai: Chích vào túi phình (dưới hướng dẫn của siêu âm) 5.000 đơn vị Thrombin + NaCl 0,9% (2-5ml).
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 67Huyết khối hoàn toàn giả phình mạch.
Doppler màu ở thì tâm trương
và tâm thu
Phổ “to-and-fro”, “va-et-vient”,
“đi đi lại lại”
Chèn ép dưới hướng dẫn của SA (60 phút)
Systolic
Trang 68- Giả phình mạch xuất phát từ động mạch đùi nông.
- Điều trị bằng chích thrombin vào túi phình dưới hướng dẫn của siêu âm
- 5.000 IU thrombin + 2ml NaCl 0,9%
Trang 69DÀN BÀI
Giải phẫu.
Kỹ thuật thăm khám.
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới.
Phình mạch.
Giả phình mạch.
Nang ngoại mạc mạch máu.
Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo.
Trang 70W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
NANG NGOẠI MẠC MẠCH MÁU
(CYSTIC ADVENTITIAL DISEASE)
- Cấu trúc nang nhầy hình thành ở lớp ngoại mạc mạch máu,
thường gặp ở động mạch đoạn ngay cạnh khớp, rất rất hiếm khi thấy ở tĩnh mạch.
- Cấu trúc nang khi lớn lên sẽ chèn ép gây hẹp lòng động mạch 90% trường hợp xảy ra ở động mạch khoeo.
- Nang có thể đơn độc hoặc đa ổ, có thể không hoặc có vách
ngăn.
- Điều trị triệt để bằng phẫu thuật, điều trị tạm thời bằng chọc
hút dưới hướng dẫn của siêu âm.
Trang 71NANG NGOẠI MẠC MẠCH MÁU
(CYSTIC ADVENTITIAL DISEASE)
Trang 72NANG NGOẠI MẠC MẠCH MÁU
(CYSTIC ADVENTITIAL DISEASE)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
SA cho thấy cấu trúc nang (z) ở thành trước ĐM khoeo chèn ép làm hẹp lòng mạch, Doppler màu cho thấy hình ảnh aliasing tại chỗ hẹp Vì cấu trúc nang trải dài, ta cần phải chẩn đoán phân biệt với bóc tách ĐM với huyết khối hoàn toàn trong lòng giả.
Trang 73NANG NGOẠI MẠC MẠCH MÁU
(CYSTIC ADVENTITIAL DISEASE)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Bệnh nhân bị cơn đau cách hồi SA cho thấy cấu trúc nang (z)
ở thành sau ĐM khoeo chèn ép làm hẹp lòng mạch, Doppler
xung cho thấy hẹp nặng ĐM khoeo với PSV > 3m/s