Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid I
Trang 110 December 2014 1
CIMT (Carotid Intima-Media Thickness)
WHY? WHEN? HOW TO MEASURE?
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 3TỔNG QUAN
Để giảm thiểu tử vong do bệnh lý tim mạch, người ta quan tâm nhiều đến việc điều trị dự phòng ở nhóm bệnh nhân không triệu chứng nhưng nguy
cơ cao
Được nhắc đến nhiều nhất là Nghiên cứu Framingham (Framingham
Heart Study): Ước lượng nguy cơ bệnh lý tim mạch trong 10 năm ở người
55 tuổi theo các yếu tố nguy cơ:
Trang 4Screening for asymptomatic atherosclerosis is needed to prevent
symptomatic (fatal and or costly) ACVD
Morteza Naghavi, MD Asymptomatic Atherosclerosis Pathophysiology, Detection and Treatment
Springer Science+Business Media, LLC 2010
Trang 5Morteza Naghavi, MD Asymptomatic Atherosclerosis Pathophysiology, Detection and Treatment
Springer Science+Business Media, LLC 2010
Trang 6Kết hợp giữa cholesterol huyết áp tâm thu lên bệnh mạch vành trong nghiên cứu Framingham Dữ liệu ở BN nam, 44–62 tuổi (CHD indicates coronary heart disease; Sys,
systolic blood pressure)
Morteza Naghavi, MD Asymptomatic Atherosclerosis Pathophysiology, Detection and Treatment
Springer Science+Business Media, LLC 2010
Trang 7Ước lượng nguy cơ bệnh lý tim mạch trong 10 năm ở người 55 tuổi
theo các yếu tố nguy cơ: Framingham Heart Study
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Trang 8National Cholesterol Education Program - U.S DEPARTMENT OF HEALTH AND HUMAN SERVICES May 2001
Trang 10Samia Mora et al Interaction of Body Mass Index and Framingham Risk Score in Predicting Incident Coronary
Disease in Families Circulation 2005; 111: 1871-1876
Trang 11CIMT – WHY?
Vữa xơ mạch máu (atherosclerosis) là một quá trình tiến triển
lâu dài, của hệ động mạch, khởi đầu từ thuở ấu thơ và tiếp tục
diễn tiến suốt đời người
Mặc dù không phải ai có mảng vữa xơ cũng bị các biến cố tim
mạch, nhưng mảng vữa xơ càng dày và càng nhiều thì nguy cơ các biến cố tim mạch càng gia tăng
Để ngăn ngừa tử vong và tàn phế do các biến cố tim mạch,
người ta quan tâm nhiều đến nhóm bệnh nhân không triệu
chứng có yếu tố nguy cơ cao mà nếu được điều trị nội khoa
sớm sẽ giảm nguy cơ các biến cố tim mạch
James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Trang 12 CT đo mức độ vôi hóa động mạch vành có thể đánh giá bệnh
mạch vành không triệu chứng, tuy nhiên, BN phải tiếp xúc với
tia X
Để được xem là một khám nghiệm tầm soát, phương tiện chẩn
đoán hình ảnh phải rẻ tiền, dễ chịu, không nhiễm xạ, độ nhạy
cao, có thể chuẩn hóa kỹ thuật: Đo đạc bề dày phức hợp
nội-trung mạch động mạch cảnh (carotid intima-media thickness -
CIMT) bằng siêu âm B mode là một khám nghiệm lý tưởng,
đáp ứng được các yêu cầu này
James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Trang 13 Chín nghiên cứu công phu với tối thiểu 1000 người không triệu
chứng tham gia cho mỗi nghiên cứu Các nghiên cứu này khảo sát
bề dày phức hợp nội-trung mạc động mạch cảnh (CIMT – carotid
intima-media thickness) và nguy cơ bệnh lý tim mạch
với nguy cơ nhồi máu cơ tim (myocardial infarction), đột quỵ
(stroke), tử vong do bệnh mạch vành (death from coronary heart
disease), hoặc kết hợp các biến cố trên
Phần lớn các nghiên cứu này, giá trị của CIMT để tiên đoán các biến
cố tim mạch là độc lập với các yếu tố nguy cơ truyền thống
mức độ nào đó làm hạn chế dòng chảy gây thiếu máu, hoặc khi
huyết khối hình thành trên một mảng vữa xơ (thường là mảng vữa
xơ có ổ loét) bong ra trôi theo dòng chảy gây tắc mạch ở hạ lưu
James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Trang 1410-Dec-14 14
rằng mỗi 0.1 mm gia tăng CIMT ở động mạch cảnh chung, gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim 10–15% và nguy cơ đột quỵ 13–18%
Factor study) trên 1.288 nam giới Phần Lan trong 2.5 năm: IMT > 1
mm làm gia tăng 2.2 lần nguy cơ nhồi máu cơ tim (MI- Myocardial infarction)
CIMT ≥ 1 mm làm gia tăng 1.85 lần nguy cơ nhồi máu não ở nam giới và 5.07 lần nguy cơ nhồi máu não ở nữ giới so với mean IMT <
1 mm
lá, cao LDL cholesterol, cao huyết áp liên quan chặt chẽ với sự gia tăng IMT
Salonen JT, Salonen R Ultrasonographically assessed carotid morphology and the risk of coronary heart disease Arterioscler Thromb
1991;11:1245–1249
Chambless LE et al Carotid wall thickness is predictive of incident clinical stroke: the Atherosclerosis Risk in Communities (ARIC)
study Am J Epidemiol 2000;151:478–487
Mackinnon AD et al Rates and determinants of sitespecific progression of carotid artery intima-media thickness: the carotid
atherosclerosis progression study Stroke 2004;35(9):2150–2154
Trang 15 Nghiên cứu ARIC (ARIC study) liên quan giữa tuổi tác và IMT, mức độ gia tăng hàng năm là 0.015 mm ở nữ và 0.018 mm ở nam với IMTbulb, 0.010 mm ở nữ và 0.014 mm ở nam với IMTic, và 0.010 mm cho cả hai giới với IMTcc
Như vậy, bề dày phức hợp nội trung mạc gia tăng theo tuổi tác Gia tăng với mức
độ khác nhau ở nam và nữ, ở các đoạn khác nhau của động mạch cảnh
Một cái nhìn tổng quan: CIMT gia tăng gấp 3 lần giữa tuổi 20 và 90
Howard G, Sharrett AR, Heiss G, et al Carotid artery intimal-medial thickness distribution in general populations as
evaluated by B-mode ultrasound ARIC Investigators Stroke 1993;24(9):1297–1304
Journal of the American Society of Echocardiography 2008 21, 112-116DOI: (10.1016/j.echo.2007.05.002)
Trang 16Change in maximum CIMT for rosuvastatin vs placebo over the
2 year period of the METEOR Trial
Daniel H O’Leary et al Imaging of atherosclerosis: carotid intima–media thickness European Heart Journal (2010) 31,
1682–1689
Trang 17HISTORY
Trang 18PAOLO PIGNOLI et al Intimal plus medial thickness of the arterial wall: a
direct measurement with ultrasound imaging Circulation 74 no 6, 1399-1406, 1986
HISTORY
Trang 19The number of publications using ―carotid intima-media thickness‖ in the title or abstract as assessed using PubMed database (Adapted from U.S National Library of Medicine PubMed Available from http://www.ncbi.nlm.nih.gov/sites/entrez
Accessed August 21, 2009)
Trang 20 Siêu âm B mode với đô phân giải cao là một kỹ thuật không
xâm lấn, cung cấp cho ta phương pháp tốt nhất để xác định
giai đoạn sớm của quá trình vữa xơ thành mạch với độ phân
giải cao hơn các kỹ thuật tương tự khác (ví dụ MRI hoặc các
kỹ thuật X quang)
Với các thế hệ máy siêu âm hiện tại, chúng không đủ độ nhạy
và độ chính xác để chỉ đo lớp nội mạc Do vậy, người ta đo bề
dày phức hợp nội-trung mạc động mạch cảnh (CIMT – carotid
intima-media thickness)
dạng trên một đoạn thẳng của động mạch
P.-J Touboul et al Mannheim Carotid Intima-Media Thickness Consensus (2004 - 2006 - 2011) An Update on Behalf of the Advisory Board of the 3rd and 4th Watching the Risk Symposium 13th, 15th and 20th European Stroke Conferences,
Mannheim, Germany, 2004, Brussels, Belgium, 2006 and Hamburg, Germany, 2011
Trang 21 Như một tấm gương phản chiếu, IMT phản ánh quá trình vữa
xơ mạch máu ở giai đoạn tiền lâm sàng (preclinical
atherosclerosis)
Tất nhiên, siêu âm cũng đánh giá tốt những tổn thương do vữa
xơ (mảng vữa xơ, hẹp, tắc) mà có thể hiện diện hoặc không
với sự gia tăng bất thường IMT Tổn thương xơ vữa thường
thấy tại hành cảnh và gốc của động mạch cảnh trong, hiếm
gặp ở động mạch cảnh chung
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cả hai tổn thương (gia tăng bất
thường IMT và mảng vữa xơ) đều là những yếu tố nguy cơ
cho Nhồi máu cơ tim và đột quỵ
P.-J Touboul et al Mannheim Carotid Intima-Media Thickness Consensus (2004 - 2006 - 2011) An Update on Behalf of the Advisory Board of the 3rd and 4th Watching the Risk Symposium 13th, 15th and 20th European Stroke Conferences,
Mannheim, Germany, 2004, Brussels, Belgium, 2006 and Hamburg, Germany, 2011
Trang 22PHÂN BIỆT IMT VÀ PLAQUE
Có hai câu hỏi thật đơn giản nhưng không dễ trả lời:
1 Thế nào là IMT trong giới hạn bình thường?
2 Thế nào được gọi là mảng vữa xơ (plaque)?
Trang 23 Trước đây, người ta thường cho rằng IMT bất thường khi ≥
1 mm
Thế nhưng, các nghiên cứu chỉ ra rằng IMT gia tăng theo tuổi
tác, khác nhau theo giới và chủng tộc, do vậy IMT được xem
giới và chủng tộc
P.-J Touboul et al Mannheim Carotid Intima-Media Thickness Consensus (2004 - 2006 - 2011) An Update on Behalf of the Advisory Board of the 3rd and 4th Watching the Risk Symposium 13th, 15th and 20th European Stroke Conferences,
Mannheim, Germany, 2004, Brussels, Belgium, 2006 and Hamburg, Germany, 2011
James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease
and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Trang 24 Mảng vữa xơ hình thành từ sự dày lên của phức hợp nội-trung mạc
(intima-media complex) do sự tích tụ lâu ngày của lipids (chủ yếu là cholesteryl
ester và cholesterol – LDL – low-density lipoprotein) và một số thành phần
khác
Định nghĩa (đồng thuận Mannheim): Mảng vữa xơ động mạch là sự dày
khu trú phức hợp nội-trung mạc lớn hơn ít nhất 50% thành mạch kế cận
hoặc IMT > 1.5 mm lồi vào lòng mạch
P.-J Touboul et al Mannheim Carotid Intima-Media Thickness Consensus (2004 - 2006 - 2011) An Update on Behalf of the Advisory Board of the 3rd and 4th Watching the Risk Symposium 13th, 15th and 20th European Stroke Conferences,
Mannheim, Germany, 2004, Brussels, Belgium, 2006 and Hamburg, Germany, 2011
James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease
and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Mảng vữa xơ theo đồng thuận Mannheim: (1) CIMT > 1.5 mm;
(2) Lồi vào lòng > 0.5 mm;
(3, 4) > 50% IMT kế cận
Sự hiện diện của mảng vữa xơ hoặc CIMT ≥
75th percentile (bách phân vị) theo tuổi, giới
và chủng tộc chỉ ra sự gia tăng nguy cơ bệnh
lý tim mạch
Trang 25James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Được xem là nguy cơ khi trị số Mean IMT vượt quá percentiles 75th
Trang 26Được xem là nguy cơ khi trị số Max IMT vượt quá percentiles 75th
James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Trang 27James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Trang 28James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Trang 29James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
CIMT values greater than or equal to 75th percentile are considered high and indicative of increased CVD risk Values in the 25th to 75th percentile are considered average and
indicative of unchanged CVD risk Values less than or equal to 25th percentile are
considered lower CVD risk
Trang 30Mean far wall–right
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Common carotid artery carotid intima-media thickness values from the Multi-Ethnic
Study of Atherosclerosis Study (Robyn L McClelland, PhD, personal
communication, January 2007)
Trang 31CIMT – WHEN?
55 tuổi
có thể giúp ích cho việc đánh giá nguy cơ bệnh lý tim-mạch ở
những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ trung gian (intermediate
CVD risk) (những bệnh nhân với 6%-20% khả năng nhồi máu
cơ tim hoặc bệnh mạch vành trong 10 năm tới)
James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
Trang 32CIMT – HOW TO MEASURE?
Từ năm1986, siêu âm đo đạc IMT đã được xem là công cụ
giúp đánh giá đáp ứng với liệu pháp điều trị giảm cholesterol
và hỗ trợ lâm sàng đánh giá nguy cơ bệnh lý tim-mạch
Cho đến nay đã có rất nhiều quy trình (protocols) đo đạc IMT được đưa ra, từ quy trình đơn giản nhất (chỉ đo 01 vị trí - thành
xa động mạch cảnh chung, một bên) đến phức tạp nhất (đo 60
vị trí - bao gồm hai bên, cả ICA, BIF và CCA, cả thành gần và thành xa, đo nhiều góc độ)
Vậy chúng ta chọn theo quy trình nào?
Joseph F Polak, MD, MPH Measuring Carotid Intima-Media Thickness: Simple Protocols Have Advantages Journal
of the American Society of Echocardiography Volume 25, Issue 10, Pages 1131–1134, October 2012
Trang 33Đầu xoay qua đối bên khảo sát 450, khảo sát theo 3 hướng: trước, bên và sau
James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid
Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
ARIC protocol: đo ở động mạch cảnh chung từ 3 hướng (trước, bên và sau)
Trang 34METEOR protocol: CIMT được đo đạc thành gần và thành xa của CCA, BIF, ICA, bên phải và bên trái, 5
hướng cắt (cách nhau 300): Trái: 3000, 2700, 2400, 2100, 1800 Phải: 1800, 1500, 1200, 900, 600
Sử dụng công cụ hỗ trợ: Meijer’s carotid arc (các hình trên)
Sanne A.E Peters et al Measuring Carotid Intima-Media Thickness: Extensive Ultrasound Protocols Have Value Journal of
the American Society of Echocardiography Volume 25, Issue 10, Pages 1128–1130, October 2012
Trang 35Matthias W Lorenz et al Prediction of Clinical Cardiovascular Events With Carotid Intima-Media Thickness
Circulation Volume 115(4):459-467 January 30, 2007
- Đáng ngạc nhiên là mốc giải phẫu lại không có sự thống nhất, được quy ước khác nhau tùy theo nhóm nghiên cứu như hình trên đã hệ thống Cột mốc A là chỗ chia đôi động mạch cảnh, cột mốc B là chỗ động mạch cảnh bắt đầu phình ra hình thành hành cảnh
- Ngoài những nghiên cứu chỉ đo thành xa động mạch cảnh chung, còn có những nghiên cứu
đo nhiều vị trí (CCA, BIF, ICA), đo cả thành xa và thành gần Có nghiên cứu dùng trị số
mean, có nghiên cứu dùng maximum, có nghiên cứu dùng mean of mean, có nghiên cứu dùng mean of maximum
Trang 36 Ta thử phân tích một số nghiên cứu:
Progression study: Kết quả đo IMTcc không khác nhau giữa
nhóm được điều trị và nhóm không điều trị Tuy nhiên, khi
tính trung bình trên các đoạn khác nhau (CCA, BIF và ICA) và nhiều hướng khác nhau thì chúng khác biệt có ý nghĩa
nghiên cứu quy mô nhất, chỉ đo IMTcc ở 3 hướng Tuy nhiên, kết quả đo đạc thành công cũng chỉ ở 12,629 người trên
13,824 người tham gia, với tỷ lệ thành công là 91.4%
Joseph F Polak, MD, MPH Measuring Carotid Intima-Media Thickness: Simple Protocols Have Advantages Journal
of the American Society of Echocardiography Volume 25, Issue 10, Pages 1131–1134, October 2012
Trang 37 The Cardiovascular Health Study protocol: chỉ đo IMTcc ở 1
hướng, tỷ lệ thành công là 99.8% (5,114 trên 5,176 người
tham gia)
Các dữ liệu rút ra từ Framingham Heart Study và the
Cardiovascular Health Study chỉ ra rằng IMTcc liên quan
chặt chẽ với nguy cơ bệnh lý tim-mạch với đo đạc chỉ từ 1
hướng
ở thành xa động mạch cảnh chung bên phải Nghiên cứu đã chỉ
ra hiệu quả rõ rệt của Lovastatin làm giảm bề dày IMT
Joseph F Polak, MD, MPH Measuring Carotid Intima-Media Thickness: Simple Protocols Have Advantages Journal
of the American Society of Echocardiography Volume 25, Issue 10, Pages 1131–1134, October 2012
Trang 38 Trước nhiều mâu thuẫn như vậy, chúng tôi phải dựa vào hai tài liệu đồng
thuận (consensus documents) (một của Mỹ và một của Châu Âu) và một
cuốn sách khá nổi tiếng của Mỹ về siêu âm mạch máu:
James H Stein, MD et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of
Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and
Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid Intima-Media
Thickness Task Force Endorsed by the Society for Vascular Medicine
Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
p 93-111
P.-J Touboul et al Mannheim Carotid Intima-Media Thickness
and Plaque Consensus (2004–2006–2011) An Update on Behalf of
the Advisory Board of the 3rd, 4th and 5th Watching the Risk
Symposia, at the 13th, 15th and 20th European Stroke Conferences, Mannheim, Germany, 2004, Brussels, Belgium, 2006, and Hamburg,
Germany, 2011 Cerebrovasc Dis 2012;34:290–296 November 1,
2012
John S Pellerito and Joseph F Polak Introduction to Vascular
Ultrasonography, 6th Edition 2012, Elsevier
Trang 39TECHNIQUE
1 Điều chỉnh yếu tố kỹ thuật:
1.1 Máy siêu âm chuẩn với hình ảnh B mode có độ phân giải cao, đầu dò
linear có tần số tối thiểu là 7 MHz
1.2 Độ sâu khảo sát không quá 4 cm, tần số khung hình trên giây phải đạt
chuẩn real time (25 Hz, tối thiểu phải > 15 Hz) Độ phân giải sẽ giảm khi
gia tăng độ sâu khảo sát
1.3 Chỉ chọn một focus, đặt ngang mức phức hợp nội-trung mạc cần khảo sát 1.4 Chỉnh gain vừa đủ để thấy rõ thành mạch cần khảo sát, tránh dư gain hoặc thiếu gain
* 25 Hz = 25 khung hình mỗi giây (fps)
Trang 40Với đầu dò 7 MHz, độ phân giải theo trục dọc (axial resolution) là 0.3 mm Điều này có nghĩa là nếu phức hợp intima-media (I+M) < 0.3 mm thì các đường hồi âm
sẽ hòa lẫn với nhau và ta không thể đo được phức hợp intima-media (hình trên)
Nếu IMT > 0.3 mm thì ta có thể đo được với đầu dò 7 MHz
Andrew Nicolaides et al Ultrasound and Carotid Bifurcation Atherosclerosis Springer-Verlag London Limited 2012