10-Dec-14 5 Tăng vận tốc dòng chảy cả PSV và EDV một trong những dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán hẹp động mạch.. Tuy nhiên, việc tăng vận tốc dòng chảy cũng có thể thấy ở động mạch khôn
Trang 110-Dec-14 1
DOPPLER ĐỘNG MẠCH NÃO NGOÀI SỌ (DOPPLER US OF EXTRACRANIAL CEREBRAL ARTERIES)
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Dr NGUYỄN QUANG TRỌNG
website: www.cdhanqk.com (Last update, 10/12/2014)
IMAGING DEPARTMENT
FV HOSPITAL – HCM CITY
Trang 2Hẹp ĐM cảnh chung (T) ≥70% NASCET với PSV=590 cm/s,
EDV=205cm/s
ĐM cảnh chung (P) có PSV=196 cm/s,
EDV=41 cm/s Nhưng trên siêu âm 2D
và Doppler màu không thấy hẹp !
Trang 510-Dec-14 5
Tăng vận tốc dòng chảy (cả PSV và EDV) một trong những dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán hẹp động mạch Tuy nhiên, việc tăng vận tốc dòng chảy cũng có thể thấy ở động mạch không bị
hẹp (tăng dòng chảy bù trừ)
Trang 6Sơ đồ biểu diễn cho thấy vận tốc dòng chảy tăng lên khi đi qua chỗ hẹp
Trang 710-Dec-14 7
Hẹp nặng ĐM cảnh trong (P) (> 70% NASCET): string
sign (+), PSV=284cm/s, EDV=114cm/s
Trang 8Hẹp rất nặng ĐMC trong (T) cho phổ giả bình
thường (pseudonormalizing velocity)
Trang 910-Dec-14 9
STRING SIGN: Do vận tốc dòng chảy thay đổi (rất cao, giả bình thường hoặc rất thấp khi dòng chảy hẹp nặng, cho nên ta cần phải chỉnh PRF thật thấp để bắt
được dòng chảy có vận tốc thấp
Trang 10Tăng vận tốc dòng chảy (cả PSV và EDV) một trong những dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán hẹp động mạch Tuy nhiên, dòng chảy không tăng (phổ giả bình thường -pseudonormalizing velocity) hoặc thậm chí rất thấp (string sign) có thể thấy khi động
mạch bị hẹp rất nặng
Trang 1110-Dec-14 11
F.Cattin et al Echo-Doppler des Arteres Carotides et Vertebrales, Doppler Transcranien 2001
Cắt ngang ĐM cảnh chung Cắt ngang sau chỗ chia đôi ĐM cảnh:
Không có tín hiệu màu ở ĐM cảnh trong
Cảnh trong hóa (internalization)
ĐM cảnh ngoài với phổ tâm
trương cao
Trang 12Khi tắc ĐM cảnh trong: ĐM cảnh ngoài cùng bên sẽ cảnh trong hóa
(internalization) (tức là có phổ trở kháng thấp với EDV cao) để thông qua
Trang 1510-Dec-14 15
Hẹp động mạch cảnh trong trái (sau mảng
vữa xơ vôi hóa) < 70% (ECST), PSV và
EDV không gia tăng (tương ứng) Lẽ ra
không cần khảo sát thêm bằng các phương
tiện chẩn đoán hình ảnh khác, nhưng đây là
một trường hợp hẹp trên một đoạn dài cho
nên việc khảo sát thêm lại cần thiết
Trang 16DOPPLER ĐỘNG MẠCH CẢNH NGOÀI
Động mạch cảnh ngoài không cung cấp máu cho não, tần suất hẹp cũng ít hơn nhiều so với động mạch cảnh trong Khi động mạch này bị hẹp cũng gây tiếng thổi ở cổ, cho nên ta phải mô
tả trong kết quả siêu âm khi thấy hẹp
Bảng tiêu chuẩn chẩn đoán dành cho động mạch cảnh trong không áp dụng cho động mạch cảnh ngoài cũng như động
mạch cảnh chung
Cho đến nay, chưa có một tiêu chuẩn chẩn đoán nào dành
riêng cho ECA được thừa nhận rộng rãi Trong một nghiên
cứu có đối chiếu với MRA, được xem là hẹp < 50%
(NASCET) khi PSV < 150 cm/s Một nghiên cứu khác cho ta tỷ
số PSV ECA/CCA > 2 khi hẹp > 50% (NASCET)
Trang 17Hẹp động mạch cảnh ngoài phải > 50% (NASCET) với PSV =293 cm/s,
EDV = 56 cm/s, nghiệm pháp gõ vùng thái dương (+)
Trang 18DOPPLER ĐỘNG MẠCH CẢNH CHUNG
Trên phần lớn bệnh nhân, ta thường khảo sát được gốc của
động mạch cảnh chung phải, xuất phát từ thân động mạch cánh tay-đầu Trong khi đó, gốc của động mạch cảnh chung trái,
xuất phát trực tiếp từ quai động mạch chủ, nằm quá sâu trong lồng ngực, ta không thể khảo sát bằng siêu âm
Do đó, người ta đành phải đánh giá gián tiếp thông qua tỷ số PSV giữa hai động mạch cảnh chung (PSV of RCCA/LCCA ratio) Qua nghiên cứu, người ta thấy tỷ số này bình thường
bằng 1 +/- 0.3 Khi tỷ số này mất cân bằng thì ta nghi ngờ có hẹp nặng tại gốc của động mạch cảnh chung trái hoặc thân
động mạch cánh tay-đầu
Trang 19 Tần suất hẹp động mạch cảnh chung ít hơn hẹp động mạch cảnh trong 15-20 lần Dù vậy, trên thực tế lâm sàng ta vẫn gặp bệnh nhân hẹp động mạch cảnh
chung
Phần lớn hẹp động mạch cảng chung là do xơ vữa
Ngoài ra loạn sản cơ sợi (fibromuscular dysplasia),
viêm động mạch Takayasu (Takayasu arteritis) và hẹp sau xạ trị (radiotherapy) vùng cổ là 3 tác nhân thường gây hẹp động mạch cảng chung với đặc tính là hẹp
trên một đoạn dài
Trang 20 Cho đến nay, có rất ít tài liệu đề cập đến tiêu chuẩn để
chẩn đoán hẹp động mạch cảnh chung Trong một bài báo
gần đây, Slovut và cộng sự, có đưa ra tiêu chuẩn chẩn
đoán hẹp ≥ 50% động mạch cảnh chung với PSV > 182 cm/s với độ nhạy 64%, độ chuyên biệt 88%
Nếu ta dùng cách đánh giá độ hẹp được áp dụng cho bất
cứ động mạch nào trong cơ thể thì ta phân ra một cách
đơn giản như sau (so sánh PSV tại chỗ hẹp và PSV tại
chỗ bình thường trước hẹp):
- Hẹp nhẹ: PSV gia tăng dưới 2 lần
- Hẹp vừa: PSV gia tăng gấp 2 lần
- Hẹp > 70%: PSV gia tăng gấp 4 lần
Trang 21Hẹp nhẹ động mạch cảnh chung: PSV tại chỗ hẹp 79 cm/s, PSV chỗ bình thường trước hẹp 63 cm/s PSV ratio > 1
Trang 25Hẹp vừa động mạch cảnh chung: PSV tại chỗ hẹp 228 cm/s, PSV chỗ bình thường trước
hẹp 112 cm/s PSV ratio > 2
Trang 2710-Dec-14 27
H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries
Radiographics.2005;25:1561-1575
Tắc hoàn toàn ĐM cảnh chung, ĐM cảnh ngoài đảo dòng để
cung cấp máu cho ĐM cảnh trong
Trang 2910-Dec-14 29
Khi tắc ĐM cảnh chung:
- ĐM cảnh ngoài đảo dòng đồng thời cảnh trong hóa (Internalization of the
ECA): Phổ Doppler cho thấy dòng chảy có vận tốc tâm trương cao, thêm vào đó
ta có Nghiệm pháp gõ vùng thái dương (+)
- ĐM cảnh trong thuận dòng nhưng có phổ tardus-parvus do được bàng hệ từ
ĐM cảnh ngoài
Trang 30DOPPLER ĐỘNG MẠCH CỘT SỐNG
Động mạch cột sống có khẩu kính nhỏ (trung bình khoảng 4 mm), hai bên thường không có kích thước như nhau, ở bên
phải thường nhỏ hơn bên trái Khi khẩu kính bên phải nhỏ
hơn, PSV và EDV bên phải sẽ nhỏ hơn bên trái
Khảo sát Duplex động mạch cột sống đoạn V2 thành công
trong khoảng 98% trường hợp
Khảo sát V1 đến chỗ xuất phát thì tỷ lệ thành công kém hơn, bên phải khoảng > 80% còn bên trái chỉ thành công khoảng 2/3 số trường hợp Gốc của động mạch cột sống đôi khi nằm sâu trong lồng ngực: quá sâu nếu dùng đầu dò linear, một số trường hợp phải chuyển sang dùng đầu dò convex
Virtual convex giúp khảo sát được chỗ xuất phát của động
mạch cột sống trong một số trường hợp
Trang 3110-Dec-14 31
Động mạch cột sống được chia làm 4 đoạn:
V1: từ chỗ xuất phát đến mấu ngang C6
V2: từ mấu ngang C6 đến mấu ngang C2
V3: từ mấu ngang C2 đến mấu ngang C1
V4: từ mấu ngang C1 đến đến chỗ hợp lưu với ĐM cột sống đối bên
• V 1 và V 2 được khảo sát thường quy
• V 3 và V 4 thường ít khi khảo sát được
Trang 32KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CỘT SỐNG – V2
Cách thứ nhất:
Trang 34KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CỘT SỐNG – V1
Từ lát cắt theo trục dọc của ĐM cột sống đoạn V2, ta trượt (sliding) đầu dò xuông thấp, mấu ngang
Trang 36KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CỘT SỐNG – V1
Trang 38PSV và EDV ở bên động mạch có khẩu kính nhỏ hơn sẽ thấp hơn bên có khẩu kính lớn hơn
Trang 3910-Dec-14 39
Thêm nữa, động mạch cột sống lại hay uốn lượn (tortuous) tại gốc Điều này khiến cho việc lấy góc α để đo đạc vận tốc cho chính xác cũng không dễ chút nào Trong những trường hợp như vậy hộp màu nên để vuông góc
Thế nhưng hầu hết các trường hợp (> 90%) hẹp động mạch cột sống lại xảy ra ở gốc Tắc động mạch cột sống cũng
thường xảy ra tại gốc
Cuối cùng, cần lưu ý là động mạch cột sống cổ có thể lầm với thân giáp cổ (thyro-cervical trunk) vốn cũng xuất phát từ đoạn gốc của động mạch dưới đòn
Đoạn V2 thường thẳng, ít uốn cong, khẩu kính hầu như không đổi, ít khi có mảng vữa xơ
Trang 40Đoạn V1 thường chạy ngoằn ngoèo, do vậy ta phải sử dụng linh hoạt đầu dò khi
khảo sát
Trang 42Với mạch máu ngoằn ngoèo, ta nên để hộp màu vuông góc, khi đặt cửa sổ ta nên cố gắng lấy góc α =
60 0
Trang 44Do động mạch cột sống thường nằm sâu, độ nhạy màu thường kém, ta có thể bắt gặp hiện tượng: nhìn trên 2D thấy lòng mạch thông thoáng, thế nhưng tín hiệu màu rất kém Ta không nên lo lắng: hãy tắt Doppler màu, sử dụng Doppler xung sẽ cho ta phổ rõ ràng
Trang 45Động mạch cột sống nằm gần gốc động mạch dưới đòn hơn, có
khẩu kính to hơn thân giáp cổ
Trang 46Nghiệm pháp gõ vùng chũm:
- Nghiệm pháp sẽ dương tính nếu mạch máu mà ta khảo sát là động mạch cột sống
- Nghiệm pháp âm tính nếu đó là thân giáp-cổ
Trang 4710-Dec-14 47
Độ chênh vận tốc giữa V1 và V2 có ý nghĩa chẩn đoán hẹp
nhiều hơn là trị số PSV vì tính chất bất đối xứng dòng chảy
của động mạch cột sống hai bên (bên trái thường cao hơn bên
phải) Ngoài ra, động mạch cột sống cũng sẽ tăng dòng chảy
bù trừ (gia tăng PSV) khi động mạch cảnh chung hoặc cảnh trong bị tắc Nó cũng gia tăng vận tốc bù trừ trong trường hợp
có hiện tượng cướp máu của động mạch dưới đòn đối bên
Khi động mạch cột sống thiểu sản (< 2 mm, thường bên trái), PSV thấp và RI gần bằng 1
Tiêu chuẩn đánh giá độ hẹp ĐM cột sống cho đến nay chưa có
sự thống nhất, vì vận tốc dòng chảy trong động mạch cột sống rất thay đổi, thông thường PSV từ 40 – 60 cm/s
Trang 48 Hẹp động mạch cột sống được nghĩ đến khi PSV tại gốc (V1) cao hơn tối thiểu 50% PSV đo được ở đoạn kế cận (V2)
Hẹp nặng tại gốc cũng được nghĩ đến khi khảo sát V2 ta có
phổ tardus-pasvus
BN bị nghi ngờ thiếu máu tuần hoàn não sau (posterior
cerebral circulation insufficiency, vertebrobasilar
insufficiency) có thể được đo lưu lượng dòng chảy của cặp
động mạch cột sống để đánh giá
Triệu chứng lâm sàng nghi ngờ bao gồm: chóng mặt, mất
thăng bằng, nhìn mờ, nhìn đôi, co giật nhãn cầu, khó tập trung, khó đọc, mất trí nhớ, mất ngủ
Trang 49 Để đo lưu lượng dòng chảy của cặp động mạch cột sống ta đo
ở V2 (khẩu kính không đổi) Tùy khẩu kính và vận tốc dòng chảy mà lưu lượng của mỗi động mạch cột sống dao động từ
75 ml/phút đến 150 ml/phút Cộng hai bên, lưu lượng của cặp động mạch cột sống thường ≥ 200 ml/phút
Suy tuần hoàn não sau thường do hẹp hoặc tắc động mạch cột sống Lưu lượng dòng chảy của cặp động mạch cột sống cũng
sẽ giảm thấp ở những trường hợp giảm cung lượng tim, thiểu sản động mạch cột sống hai bên
Trong một nghiên cứu về Doppler khảo sát tuần hoàn não sau
ở bệnh nhân bị Parkinson, người ta thấy có sự suy giảm rõ rệt tuần hoàn não sau
Được xem là suy tuần hoàn não sau khi lưu lượng của cặp
động mạch cột sống < 100 ml/phút
Trang 51Volume flow = 125 cm/s + 108 cm/s = 233 cm/s
Trang 52Volume flow = 57 cm/s + 80 cm/s = 137 cm/s
Trang 5310-Dec-14 53
Cho đến nay, ta chưa có tiêu chuẩn thống nhất cho chẩn đoán hẹp động
mạch cột sống Bảng tiêu chuẩn dưới đây chỉ có tính chất tham khảo (độ
hẹp được đo theo đường kính tại chỗ hẹp nhất ở V1 so với đường kính lòng mạch bình thường ở V2):
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HẸP ĐOẠN GẦN ĐỘNG MẠCH CỘT SỐNG (V1)
Độ hẹp (đường kính) Vận tốc đỉnh tâm thu
(PSV) (cm/s)
Vận tốc cuối tâm trương (EDV) (cm/s)
Tỷ lệ PSV của V1/V2 (PSVr)
Modified from Yang Hua et al Color Doppler Imaging Evaluation of Proximal Vertebral Artery Stenosis AJR 2009;
193:1434–1438
Trang 5510-Dec-14
Hẹp tại gốc ĐM cột sống với nghiệm pháp gõ vùng chũm (+)
PSV=320cm/s, EDV=80cm/s
Trang 56Stenosis 50-70% at V1 of the right vertebral artery
Trang 57BN nam, 84 tuổi, đi khám bệnh vì chóng mặt BN được cho làm CT sọ não
Trang 59Volume flow = 104 cm/s
Trang 61Basilar artery Basilar artery
Left vertebral artery
Left vertebral artery
Trang 63BN nam, 50 tuổi, đi khám bệnh vì chóng mặt BN được cho làm MRI não
Acute infarction of the left cerebellum
Trang 64TOF (Time of flight MR angiography without contrast
material)
Trang 65Stenosis 50-70% at origin of the right vertebral artery
Trang 70V1/V2 > 2
Trang 71MRA with contrast material)
MRA: Stenosis >
50% at origin of the
right vertebral artery
Disappearance of the L Vertebral artery
Trang 75Right vertebral artery: Total occlusion at V1, V2, re-permeable V3
by anastomosis
Trang 77Anastomosis
Trang 7910-Dec-14 79
HỘI CHỨNG CƯỚP MÁU CỦA ĐỘNG MẠCH DƯỚI ĐÒN
SUBCLAVIAN STEAL SYNDROME
Cần phải lưu ý rằng ở đây ta chẩn đoán hẹp hoặc tắc tại gốc
ĐM dưới đòn gián tiếp thông qua sự thay đổi phổ Doppler ở
ĐM cột sống
Hội chứng này nói lên sự giảm tốc, đảo dòng thoáng qua
hoặc hoàn toàn ở ĐM cột sống để có máu cung cấp cho phần
sau chỗ hẹp hoặc tắc nghẽn tại gốc của ĐM dưới đòn hoặc
thân ĐM cánh tay-đầu
Phần lớn hội chứng này xảy ra ở bên trái (85%)
Ở bên phải, với hội chứng này, thay đổi dòng chảy có phần
phức tạp hơn bên (T)
Mindy M Horrow et al Sonography of the Vertebral Arteries-A Window to Disease of the
Proximal Great Vessels AJR 2001; 177:53-59
Trang 80HỘI CHỨNG CƯỚP MÁU CỦA ĐỘNG MẠCH DƯỚI ĐÒN
- Hẹp ≤ 50% tại gốc ĐM dưới đòn cho phổ tiền cướp máu (presteal):
phổ Doppler ĐM cột sống trên đường nền nhưng có khuyết giữa tâm thu (giảm tốc) cho ra hình con thỏ (bunny waveform)
- Hẹp nặng tại gốc ĐM dưới đòn cho phổ cướp máu không hoàn toàn
(đảo dòng thoáng qua), phổ dương trở lại vào thì tâm trương
- Tắc hoàn toàn tại gốc ĐM dưới đòn cho phổ âm : đảo ngược dòng chảy hoàn toàn ở ĐM cột sống
- Khi thực hiện các nghiệm pháp bơm ép cánh tay hoặc cho BN vận động bàn tay: phổ hẹp nhẹ sẽ chuyển thành hẹp nặng, phổ hẹp nặng sẽ chuyển thành phổ tắc hoàn toàn
Trang 8310-Dec-14 83
Hẹp nặng ĐM dưới đòn (T)
Phổ trở về bình thường sau nong
mạch thành công
Trang 84Bệnh nhân nam, 44 tuổi, đau ngực, X quang phổi bình thường
CT: Saccular aneurysm at the descending aorta
Trang 85Occlusion or stenosis of the LCCA and left subclavicular artery?
Trang 86Động mạch cảnh chung hai bên thông thoáng
Trang 88Severe stenosis at the origin of the left sub-clavicular artery (due to stent)
Trang 89Dòng chảy thuận dòng ở động mạch cảnh chung phải nhưng có PSV thấp hơn hẳn PSV ở động mạch cảnh chung trái (hai hình trên) Phổ cướp máu không hoàn toàn ở động mạch cột sống phải với PSV thấp, tăng dòng chảy bù trừ ở động mạch cột sống trái với PSV cao (hai hình dưới) ở một bệnh nhân bị hẹp thân động mạch cánh tay-
đầu (động mạch vô danh)
Trang 9110-Dec-14 91
Trang 92Đảo ngược dòng chảy ở ĐM cột sống (T) do tắc hoàn toàn ở gốc
ĐM dưới đòn (T)
Trang 93HỘI CHỨNG CƯỚP MÁU CỦA ĐM DƯỚI ĐÒN (P)
Carlos Nicolau, MD et al Doppler sonography of the intertransverse segment of the
vertebral artery J Ultrasound Med 19:47-53, 2000
Trang 94BN nam, 66 tuổi, than đau nhức cánh tay trái HA cánh tay trái 90/60,
HA cánh tay phải 14/10 Bs lâm sàng nghi hẹp ĐM ở chi trên bên trái
Doppler ĐM chi trên
Trang 9510-Dec-14 95
Trang 9710-Dec-14 97
LSA
Trang 9910-Dec-14 99
Trang 101101
Trang 10310-Dec-14 103
Hẹp nặng tại gốc động mạch dưới đòn trái
Trang 104Nghiệm pháp bơm ép cánh tay
Phổ “con thỏ” (bunny waveform) ở
ĐM cột sống lúc bơm ép cánh tay
Phổ cướp máu không hoàn toàn lúc xả
bơm ép cánh tay
Trang 10510-Dec-14 105
H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries
Radiographics.2005;25:1561-1575
Giảm tốc giữa tâm thu ở ĐM cột sống (T)
Doppler thực hiện sau khi cho BN đóng mở bàn tay trong 3 phút
Máu từ ĐM cột sống cung cấp cho
ĐM dưới đòn tạo phổ cướp máu
không hoàn toàn
Trang 106Nghiệm pháp bơm ép cánh tay
Phổ cướp máu không hoàn toàn ở
ĐM cột sống lúc bơm ép cánh tay
Phổ cướp máu hoàn toàn lúc xả bơm ép
cánh tay
Trang 108a Phổ ĐM cột sống bình thường
b Phổ tiền cướp máu
c Phổ cướp máu không hoàn toàn
d Phổ cướp máu hoàn toàn
Phổ con thỏ (bunny waveform)