Chẩn đoán phân biệt với mảng vữa xơ hồi âm kém: Mảng vữa xơ hình thành từ lớp nội mạc, trong khi cục huyết khối nằm hoàn toàn trong lòng mạch, có thể phân định được ranh giới
Trang 110-Dec-14 1
DOPPLER ĐỘNG MẠCH NÃO NGOÀI SỌ (DOPPLER US OF EXTRACRANIAL CEREBRAL ARTERIES)
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Dr NGUYỄN QUANG TRỌNG
website: www.cdhanqk.com (Last update, 10/12/2014)
IMAGING DEPARTMENT
FV HOSPITAL – HCM CITY
Trang 3MỘT SỐ PHỔ ĐẶC BIỆT CẦN LƯU Ý
ngoài việc cho biết những thông tin tại chỗ khảo sát,
nó còn có thể cung cấp những thông tin quý báu về tình trạng dòng chảy phía thượng lưu cũng như hạ lưu của nó
dấu hiệu gián tiếp về tình trạng mạch máu não trong hộp sọ, cũng như bệnh lý van ĐMC
Trang 4Sóng tardus-parvus ở ĐMCC (P) Angiography: Hẹp nặng thân ĐM
cánh đầu
Phổ bình thường ở ĐM cảnh chung (P) ?
Trang 5Mindy M Horrow et al Sonography of the Vertebral Arteries-A Window to Disease of the
Proximal Great Vessels AJR 2001; 177:53-59
Phổ tardus-parvus ở
ĐMCC (P)
Phổ tardus-parvus ở ĐM
cột sống (P)
Trang 6Phổ tardus-parvus ở ĐMCC hai bên,
ĐM cảnh trong hai bên, ĐM cột sống
hai bên
HẸP VAN ĐMC
Trang 7ĐM cảnh trong P: PHỔ GÌ ĐÂY ?
Phổ pulsus bisferiens (tiếng Latin có nghĩa là beat twice):
khuyết giữa tâm thu do tim co bóp hở van ĐMC !
Trang 8ĐM cảnh chung: PHỔ GÌ ĐÂY ?
Phổ water-hammer (tiếng ọc ọc trong ống nước): phổ âm
trong thì tâm trương do máu dội ngược vì hở van ĐMC !
Eric M Rohren et al A Spectrum of Doppler Waveforms in the Carotid and Vertebral
Arteries AJR 2003; 181:1695-1704
Trang 9Phổ water-hammer ở ĐM cảnh chung hai bên, phổ pulsus bisferiens
ở ĐM cảnh trong hai bên hở van ĐMC !
Trang 13Đảo ngược dòng chảy tại điểm tắc (thud flow) ở ĐM cảnh trong
Phổ Doppler ở ĐM cảnh chung trước chỗ tắc có RI rất cao (RI=1)
Trang 14Phổ Doppler ở ĐM cảnh chung
Trang 15Right vocal cord paralysis/HTN
LVA: low PSV, EDV = 0, RI = 1
Suggestion: Arterial occlusion at the distal segment(s) of the left vertebral artery (V3 and/or V4)
Trang 19Phổ knocking cho biết có hẹp rất nặng hoặc tắc ở hạ lưu dòng chảy!
Trang 21Tắc hoàn toàn động mạch cảnh trong trái
Trang 23Hẹp nặng tại gốc động mạch cảnh chung trái
Trang 28- Phổ pulsus bisferiens và phổ water-hammer ở hệ ĐM
cảnh-sống là dấu hiệu gián tiếp cho biết hở van ĐMC ở thượng lưu
- Phổ tardus-parvus ở hệ ĐM cảnh-sống là dấu hiệu gián tiếp
của hẹp van ĐMC ở thượng lưu
- Phổ knocking (trở kháng cao với RI=1) là dấu hiệu gián tiếp
cho biết có hẹp rất nặng hoặc tắc ở hạ lưu dòng chảy
Trang 29HUYẾT KHỐI ĐỘNG MẠCH CẢNH
Bệnh có thể gặp ở bệnh nhân bị rung nhĩ Siêu âm thấy có cục huyết khối hồi âm kém trong lòng mạch
Chẩn đoán phân biệt với mảng vữa xơ hồi âm kém:
Mảng vữa xơ hình thành từ lớp nội mạc, trong khi cục
huyết khối nằm hoàn toàn trong lòng mạch, có thể phân
định được ranh giới giữa huyết khối và lớp nội mạc mạch
Mảng vữa xơ thường cố định, trong khi cục huyết khối có thể di chuyển tới lui theo nhịp tim
Tìm thấy huyết khối trong các buồng tim trái là bằng chứng xác đáng để chẩn đoán huyết khối động mạch
Trang 30Bệnh nhân có huyết khối trong buồng nhĩ trái, cục huyết khối di chuyển tới lui trong lòng động mạch cảnh trong chứ không phải là tắc động mạch
cảnh trong do vữa xơ động mạch
Trang 35VIÊM ĐỘNG MẠCH TAKAYASU
(TAKAYASU ARTERITIS)
Bệnh gặp chủ yếu một số nước Châu Á và Mexico, hiếm gặp ở Châu
Âu và Bắc Mỹ
Viêm động mạch Takayasu còn gọi là Bệnh vô mạch (Pulseless
disease), Hội chứng viêm động mạch chủ (Aortitis syndrome)
Tuổi phát bệnh từ 12-66 tuổi, ưu thế Nữ (Nữ/ Nam = 8/1)
Tổn thương xảy ra ở các động mạch lớn trong cơ thể Các động
mạch thường bị tổn thương là động mạch dưới đòn trái (< 50%),
động mạch cảnh chung trái (20%), thân động mạch cánh tay đầu,
động mạch thận, động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên, động mạch phổi (> 50%)
Đây là bệnh tự miễn (immune-mediated disease) đặc trưng bởi tình trạng thâm nhiễm mô hạt ở thành các mạch máu lớn Tổn thương xảy ra ở lớp trung mạc (media) của động mạch, gây dày đồng tâm,
làm hẹp lòng mạch (điển hình dày trên 1,5 mm), đôi khi tắc hoàn toàn
Trang 36 Hình ảnh điển hình là dấu hiệu quầng sáng (halo sign) trên lát cắt ngang và dấu hiệu mì ống (macaroni sign) trên lát cắt dọc
Trên CT có chích thuốc tương phản (CECT), trường hợp điển hình sẽ có sự bắt thuốc tương phản ở thành mạch vào thì động mạch, thậm chí cả thì trễ
Phân loại viêm động mạch Takayasu theo vị trí tổn thương (1996, Numano’s group)
Trang 39Nữ, 25 tuổi, Takayasu arteritis: tổn thương các thân trên quai động mạch chủ Dày đồng tâm quai động mạch chủ, động mạch cảnh chung hai bên và động mạch cột sống trái
Trang 40VIÊM ĐỘNG MẠCH TẾ BÀO KHỔNG LỒ
(GIANT CELL ARTERITIS)
Giant cell arteritis (GCA) = Superficial temporal arteritis
Tình trạng viêm mạch máu xảy ra ở các mạch máu lớn và trung bình kết hợp với tình trạng đau đa cơ (polymyalgia)
Bệnh rất hay xảy ra ở động mạch thái dương nông và ít gặp hơn là động mạch chẩm (occipital artery)
Bệnh thường xảy ra ở người > 50 tuổi, ưu thế nữ giới (2-3:1)
Triệu chứng có thể diễn tiến từ từ hoặc đột ngột với đau đầu hai bên, nhìn nhòe, mất thị lực thoáng qua hoặc kéo dài (do tổn thương các nhánh động mạch
mi sau – posterior ciliary artery, động mạch mắt – ophthalmic artery, và động mạch võng mạc – retinal arteries), đau hàm khi nhai (jaw claudication)
Bệnh nhân có thể sốt, ra mồ hôi, sụt ký
Thăm khám thấy động mạch thái dương nông và/hoặc động mạch chẩm sờ chắc, căng và không đập Mạch máu trông như khúc xúc xích nằm dưới
da
Trang 42trong chẩn đoán và theo dõi
Đầu dò siêu âm phải có tần số cao (12 – 18 MHz)
Dấu hiệu đƣợc xem là đặc hiệu trên
siêu âm là dấu hiệu quầng (halo
sign): Viền hồi âm kém bao quanh
dòng chảy trên lát cắt ngang
Bề dày của viền hồi âm kém cũng
giúp theo dõi tiến triển của liệu pháp điều trị bằng corticoid
Trang 43Halo sign
Trang 44Halo sign trước điều trị (hình A)
Quầng biến mất sau 3 tuần điều trị
corticoid (hình B) Halo sign trước điều trị (hình trên)
Quầng biến mất sau 2 tuần điều trị
corticoid (hình dưới)
Trang 45Bệnh nhân nữ, 64 tuổi Hình ảnh không khác gì Takayasu arteritis BN có bị đau nhức vùng thái dương hai bên trước đó Sinh thiết động mạch thái dương nông cho
kết quả Giant cell arteritis
Trang 46T1: không chích thuốc tương phản, sau chích thuốc 1 phút, 8
phút và 15 phút
Trang 47MRI score:
- Điểm 0: không dày thành (< 0,5 mm) và không bắt thuốc tương phản
- Điểm 1: không dày thành (< 0,5 mm) bắt thuốc nhẹ
- Điểm 2: dày thành (> 0,6 mm), bắt thuốc nhiều
- Điểm 3: dày thành rõ rệt (> 0,7 mm) bắt thuốc mạnh
Điểm 0 và 1: bình thường
Điểm 2 và 3: viêm thành động mạch
Trang 48Superficial temporal arteries
Trang 49Giant cell arteritis ở phụ nữ 60 tuổi TOF (hình trên): hẹp một đoạn dài động mạch cảnh trong trái đoạn trong xương đá và xoang hang T1 Gado (hình bên): bắt thuốc ở thành động mạch cảng trong trái
tương ứng với viêm mạch máu
(vasculitis)
Trang 50LOẠN SẢN CƠ SỢI
Loạn sản cơ-sợi (fibromuscular dysplasia) được mô tả bởi Leadbetter và Burkland vào năm 1938 Tổn thương không do xơ vữa (nonatherosclerotic), không do viêm nhiễm (noninflammatory) ở các mạch máu lớn và vừa, điển hình xảy ra ở phụ nữ trẻ hoặc trung niên
75% bệnh xảy ra ở động mạch thận, 25% thấy ở hệ cảnh-sống Với hệ cảnh-sống,
tổn thương thường xảy ra ở ngang mức C1-C2, 65% trường hợp xảy ra ở động
mạch cảnh trong hai bên, chỉ có 10% thấy ở động mạch cột sống (những trường hợp này thường kết hợp với tổn thương ở động mạch cảnh)
Về mặt mô học, bệnh có 3 types khác nhau: intimal fibroplasia (loạn sản lớp nội mạc), medial fibroplasia (loạn sản lớp trung mạc), và adventitial fibroplasia (loạn sản lớp ngoại mạc)
Thể thường gặp nhất là loạn sản lớp trung mạc (medial fibroplasia), cho ra hình ảnh kinh điển trên angiography: dấu hiệu chuỗi hạt (string-of-beads sign)
Trang 51Nữ, 57 tuổi, nhức đầu mạn tính SA cho thấy loạn sản cơ sợi ĐM cảnh
trong hai bên, đoạn xa gây hẹp ĐM cảnh trong hai bên
Trang 52BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CẢNH
(CAROTID DISSECTION)
Chấn thương cột sống cổ có thể gây tổn thương động mạch
cảnh, gây nên giả phình mạch (pseudoaneurysm) hoặc bóc
Bóc tách cũng có thể hình thành do thoái hoá mô đàn hồi
(elastic tissue degeneration) như trong hội chứng Marfan, hoặc vữa xơ mạch máu
Trang 53 Trên siêu âm, hình ảnh đặc hiệu thấy được ở trên lát cắt ngang và lát cắt dọc, đó là hình
ảnh lòng đôi (double lumens) do mảng nội mạc bị bóc tách (intimal flap) tạo thành
Lúc này ta có một lòng thật (true lumen) - lòng mạch thật sự và một lòng giả (false
lumen) - máu luồn vào khoang bị bóc tách giữa nội mạc và ngoại mạc
Đặt cửa sổ Doppler bao trùm lòng thật và giả ta sẽ có phổ hai pha Huyết khối thường
hình thành trong lòng giả
mạch cảnh thường gây tắc nghẽn ở hạ lưu
Bóc tách động mạch cảnh trong điển hình bắt đầu từ sau
chỗ chia đôi động mạch cảnh và kết thúc tại nền sọ
Trang 54Bóc tách động mạch cảnh chung phải cho hình ảnh lòng đôi, dòng chảy trong lòng thật và
lòng giả ngược hướng nhau
Trang 55BƯỚU THỂ CẢNH (CAROTID BODY TUMOR – CAROTID BODY PARAGANGLIOMA)
Von Haller mô tả vào năm 1743, là một cấu trúc rất nhỏ có kích thước khoảng 1x1,5 mm, nằm trong lớp ngoại mạc ở chỗ chia đôi của
động mạch cảnh, có chức năng như một thụ
thể hóa học (chemoreceptor) đóng vai trò điều
hòa PO 2 , PCO 2 , pH Chúng được cấp máu chủ yếu từ các nhánh của động mạch cảnh ngoài, đôi khi từ thân giáp cổ Bình thường, ta không thấy được cấu trúc này trên siêu âm
gặp, tần suất khoảng 1/30 000, được cho là phát sinh từ mô cận hạch (paraganglial tissue)
nằm cạnh mạch máu hoặc thần kinh dọc vùng đầu và cổ Các tổ chức này có thể tăng sản (hypertrophy), hình thành bướu
Trang 56 Đây là loại bướu rất giàu tưới máu (hypervascularization), kích thước rất
thay đổi từ 1-8 cm, phát triển chậm
Bướu thường gặp ở lứa tuổi 50
Bướu có yếu tố gia đình (10-50%) hoặc không có yếu tố gia đình
Ở nhóm có yếu tố gia đình, bướu hai bên chiếm > 30%, ở nhóm không có yếu tố gia đình tỷ lệ này là 5%
10% bướu ác tính xâm lấn mạch máu và/hoặc hạch cổ, hiếm gặp di căn xa
Trước đây chụp mạch máu (angiography) là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán và theo dõi Ngày nay, siêu âm Doppler đóng vai trò quan trọng
Ngoài ra, CTA và MRA cũng là những phương pháp chẩn đoán không xâm
lấn được lựa chọn
Sinh thiết (biopsy) chẩn đoán được khuyến cáo là không nên làm vì sự giàu tưới máu và vì vị trí nguy hiểm của bướu
Bướu điển hình gây biến dạng kiểu yên ngựa (saddle deformity): đẩy
động mạch cảnh ngoài (ECA) và động mạch cảnh trong (ICA) ra xa nhau
Khi bướu phát triển, nó có thể bao quanh mạch máu (encasement) và gây
chèp ép làm hẹp lòng mạch
Trang 57Shamblin chia bướu thành 3 types:
Type I: bướu đẩy ECA và ICA ra xa nhau
Type II: bướu đẩy ECA và ICA xa nhau, bao quanh một phần 2 cấu trúc này Type III: bướu đẩy ECA và ICA xa nhau, bao quanh hoàn toàn 2 cấu trúc này
Trang 58Trên chụp mạch máu, ta có dấu hiệu đàn Lyre (dụng cụ âm nhạc Hy Lạp cổ đại) –
Lyre sign
Trang 59Trên siêu âm, ở lát cắt ngang, động mạch cảnh ngoài và cảnh trong bị đẩy xa nhau bởi một cấu trúc hồi âm kém, thường không đồng nhất
Lát cắt dọc, ta thấy biến dạng kiểu yên
ngựa ở chạc chia động mạch cảnh
Siêu âm Doppler màu cho thấy bướu rất
giàu tưới máu Vì nguồn máu tưới do
động mạch cảnh ngoài cung cấp, cho nên
phổ Doppler xung động mạch cảnh ngoài
trong trường hợp này có EDV cao trông
giống như phổ Doppler của động mạch
cảnh trong (cảnh trong hóa động mạch
cảnh ngoài)
Trang 60Bưới thể cảnh hồi âm kém, 21x25 mm, cấu trúc không đồng nhất (hình 1), giàu tưới máu (hình 2), tăng dòng chảy ở động mạch cảnh ngoài (ECA) (hình 3) Cảnh trong hóa động mạch cảnh
ngoài (PSV = 235 cm/s, EDV = 120 cm/s, RI = 0,49) (hình 4)
Trang 61Bướu thể cảnh đẩy động mạch cảnh ngoài (ECA) và động mạch cảnh trong (ICA) ra xa nhau Động mạch cảnh ngoài có EDV cao vì động mạch này cung cấp máu cho bướu (trong khi
dòng chảy ở động mạch cảnh trong bình thường)
Trang 6210-Dec-14 62
Như vậy, ta bắt gặp hiện tượng cảnh trong hóa động mạch cảnh ngoài (internalization of the ECA) trong các trường hợp:
1 Tắc hoàn toàn ĐM cảnh trong: ĐM cảnh ngoài cảnh trong
hóa, thuận dòng-antegrade
2 Tắc hoàn toàn ĐM cảnh chung: ĐM cảnh ngoài cảnh trong hoá, đảo dòng-retrograde, phổ tardus-parvus
3 Bướu thể cảnh
Trang 64AVM next to the RCCA
Trang 67Metastatic lymphadenopathies from thyroid papillary carcinoma
Trang 70VN male, 31y
Trang 71“Thyroid inferno”
Trang 73Hypervascularization is not pathognomonic for diagnosis of Hyperthyroidism
It is also present in Thyroiditis A cut-off value of 40 cm/s peak systolic velocity
was considered in differentiation between Graves’ diseases from thyroiditis
Ragab Hani Donkol et al Role of color Doppler in differentiation of Graves' disease and thyroiditis in thyrotoxicosis
World J Radiol 2013 April 28; 5(4): 178-183
Trang 74TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 William J Zwiebel and John S Pellerito Introduction to Vascular Ultrasonography, 5th Edition 2005, Elsevier
2 John S Pellerito and Joseph F Polak Introduction to Vascular Ultrasonography, 6th Edition 2012, Elsevier
3 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diagnosis, 2nd Edition 2011, Springer-Verlag Berlin Heidelberg
4 Abigail Thrush et al Peripheral Vascular Ultrasound – How, Why and When 2nd Edition 2005 Elsevier
5 M A Mansour et al Vascular Diagnosis 2nd Edition 2005, Elsevier
6 Ali F AbuRhama et al Noninvasive Vascular Diagnosis - A Practical Guide to Therapy 2nd Edition 2007, Springer
7 Donald P Ridway Introduction to Vascular Scanning, 3rd Edition Davie Publishing 2004
8 Paul L Allan et al Clinical Doppler Ultrasound, 2nd Edition Elsevier 2006
9 Joseph F Polak Peripheral Vascular Sonography: A Practical Guide 1992
10 Carol A Crebs et al Color Doppler 2001
11 D Eugene Strandness Duplex Scanning in Vascular Disorders, 3rd Edition Lippincott Williams & Wilkins 2002
12 Emile R Mohler III et al Essentials of Vascular Laboratory Diagnosis 2005, Blackwell Futura
13 Arthur Fleischer, MD et al Color Power Doppler Ultrasound 1999
14 Kenneth A Myers et al Making Sense of Vascular Ultrasound – A hands-on guide Arnold 2004
15 Edward I Bluth and Barbara A Carroll The Extracranial Cerebral Vessels (chapter 25 in C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 4th Edition 2011, Elsevier.)
16 Paul L Allan and Joanna M Wardlaw.Carotids, vertebrals and TCD (transcranial Doppler) arteries (chapter 48 in Paul L Allan et al Clinical Ultrasound 3rd Edition
2011, Elsevier)
17 Andrew Nicolaides et al Ultrasound and Carotid Bifurcation Atherosclerosis Springer-Verlag London Limited 2012
18 Bernhard Schaller Imaging of Carotid Artery Stenosis, 2007
19 Matthias Hofer et al Teaching Manual of Color Duplex Sonography, 3rd Edition Thieme 2010
20 F.Cattin et al Echo-Doppler des Arteres Carotides et Vertebrales, Doppler Transcranien 2001
21 Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
22 Plainfosse Echo-Doppler Couleur en Practique Viscerale & Peripherique
23 H Ric Harnsberger et al Diagnostic Imaging-Head and Neck, 2004
24 Anil T Ahuja et al Diagnostic Imaging-Ultrasound, 2004
25 Mauricio Castillo Neuroradiology Companion: Methods, Guidelines, and Imaging Fundamentals, 3rd Edition, 2006
26 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries Radiographics 2005;25:1561-1575
27 Hideki Ota et al Quantitative Vascular Measurements in Arterial Occlusive Disease Radiographics 2005;25:1141-1158
28 Eric M Rohren et al A Spectrum of Doppler Waveforms in the Carotid and Vertebral Arteries AJR 2003; 181:1695-1704
29 Mindy M Horrow et al Sonography of the Vertebral Arteries-A Window to Disease of the Proximal Great Vessels AJR 2001; 177:53-59
30 Mark A Kliewer et al Vertebral Artery Doppler Waveform Changes Indicating Subclavian Steal Physiology AJR 2000; 174:815-819
31 Carlos Nicolau, MD et al Doppler sonography of the intertransverse segment of the vertebral artery J Ultrasound Med 19:47-53, 2000
32 T M Buckenham et al Ultrasound of the extracranial vertebral artery British Journal of Radiology (2004) 77, 15-20
33 Mehmet Yurdakul, MD et al Doppler Criteria for Identifying Proximal Vertebral Artery Stenosis of 50% or More J Ultrasound Med 2011; 30:163–168
34 Yang Hua et al Color Doppler Imaging Evaluation of Proximal Vertebral Artery Stenosis AJR 2009; 193:1434–1438
35 Edoardo Vicenzini, MD et al Extracranial and Intracranial Sonographic Findings in Vertebral Artery Diseases J Ultrasound Med 2010; 29:1811–1823
36 Halil Arslan, MD et al Power Doppler scanning in the diagnosis of carotid body tumors J Ultrasound Med 19:367-370, 2000
37 Seong Ho Park, MD et al Carotid artery involvement in Takayasu's arteritis J Ultrasound Med 20:371-378, 2001
38 James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
39 P.-J Touboul et al Mannheim Carotid Intima-Media Thickness Consensus (2004–2006) An Update on Behalf of the Advisory Board of the 3rd and 4th Watching the Risk Symposium 13th and 15th European Stroke Conferences, Mannheim, Germany, 2004, and Brussels, Belgium, 2006