1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5 tuan 9

32 595 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 9
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yêu câu HS đọc đề bài.Gọi 1 HS lên bảng làm bài,cả lớp làm bài vào vở-GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau.. -HS thảo luận

Trang 1

TUẦN 9Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2006

-Luyện kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

-Giáo dục học sinh ham học toán

II.các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy học bài mới

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

-GV yêu câu HS đọc đề bài.Gọi 1 HS lên bảng làm bài,cả lớp làm bài vào vở-GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

-GV nhận xét, cho điểm

Bài 2:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

-GV gọi một HS đọc đề bài GV viết lên bảng: 315cm = m

-GV cho HS thảo luận để tìm cách viết 315cm thành số đo có đơn vị là m

-HS thảo luận và nêu ý kiến GV nhận xét và hướng dẫn lại cách làm:

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK

- GV cho HS thảo luận để tìm cách giải.Gọi 1 số HS trình bày bài làm của mình.-GV nhận xét các cách mà HS đưa ra, sau đó nhắc lại cách mà SGK đã trình bày

-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

củng cố dặn dò:

-Dặn ùHS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

GV nhận xét tiết học :

ÂM NHẠC: TIẾT 9

Trang 2

HỌC HÁT BÀI: NHỮNG BÔNG HOA NHỮNG BÀI CA

1.mục tiêu:

-hs hát chuẩn xác bài hát

-thông qua bài hát, giáo dục các em thêm kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.2.đồ dùng dạy học:

nhạc cụ: song loan, thanh phách

3.các hoạt động dạy học:

A kiểm tra bài cũ:

- dạy học bài mới :

1.Phần mở đầu:

2.Phần hoạt động:

Nội dung: Học bài hát: Những bông hoa những bài ca

*Hoạt động 1: Dạy hát

-Đọc lời ca:

+ Đọc lời 1: lời 1 chia làm 6 câu hát: HS đọc lời ca theo tiết tấu câu

+ Đọc lời 2: tương tự lời 1

-Nghe hát mẫu:

+GV cho HS nghe băng nhạc (hoặc GV hát mẫu)1 lần

+HS nhận xét giai điệu của bài hát.(bài hát có giai điệu tươi vui náo nức)

- Khởi động giọng: HS khởi động giọng bằng nguyên âm La

- Tập hát từng câu.GV bắt nhịp cho HS hát từng câu 1 theo lối móc xích cho đếnhết lời 1 rồi tiếp lời 2

-Hát cả bài GV chú ý sửa lỗi cho HS những chỗ chưa đạt

*Hoạt động 2: Hát kết hợp các hoạt động

-HS trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theophách,theonhịp:cảlớp,nhóm,cánhân.-HS hát kết hợp với vận động tại chỗ: cả lớp, nhóm, cá nhân

3.Phần kết thúc:

-GV cho HS nghe lại bài hát

-Bài hát có hình ảnh nào em thấy quen thuộc?-Em thích câu hát nào trong bài hát? Em cảm nhận được gì qua bài hát?

- Dặn dò: về nhà ôn tập bài hát, tự tìm một vài động tác phụ họa cho bài hát.-Nhận xét tiết học

TẬP ĐỌC: TIẾT 17

CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I.mục tiêu:

- đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, biết phân biệt ngưòi dẫn truyện và lời nhân vật (hùng, quý, nam, thầy giáo)

Trang 3

-nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất? ) và ý được khẳng định trongbài (người lao động là quý nhất).

2.đồ dùng dạy học

-tranh minh họa bài đọc trong sgk

3 các hoạt động dạy- học

A.Kiểm tra bài cũ

B.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài:

GV ghi tên bài lên bảng

2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a.Luyện đọc :

-1HS đọc cả bài

- HS luyện đọc nối tiếp :chú ý sửa lỗi, ngắt giọng cho HS

- HS luyện đọc nối tiếp lần 2

- Gọi HS đọc phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu lần 1

b.Tìm hiểu bài:

-Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên đời?

(Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất.Quý cho rằng vàng bạc quý nhất Namcho rằng thì giờ quý nhất.)

-Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kién của mình?

( + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất vì con người không thể sống được mà không ăn

+ Quý cho rằng vàng bạc quý nhất vì mọi người thường nói quý như vàng, có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo

+ Nam cho rằng thì giờ quý nhất vì người ta thường nói thì giờ quý hơn vàngbạc, có thì giờ mới làm ra được vàng bạc, lúa gạo.)

-Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?

(Vì không có người lao động thì không cólúa gạo,vàng bạc và thì giơ øcũng trôiqua một cách vô vị )

-Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên đó?.ù

(Chẳng hạn: Cuộc tranh luận thú vị: vì đây là cuộc tranh luận của 3 bạn về vấn đề có nhiều ý kiến tranh cãi / Ai có lí: vì bài văn đưa ra một lí lẽ nhưng cuối cùng lí lẽ đúng nhất vẫn là:Người lao động là quý nhất vì đây là kết luận có sức thuyết phục nhất )

c.Đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc:

Trang 4

+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện, chậm rãi, phân biệt lời của các nhân vật Giọng Hùng, Quý, Nam: sôi nổi, hào hứng, giọng thầy giáo: ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục.

+ Nhấn giọng các từ ngữ: quý nhất, lúa gạo, không ăn, có lí, không đúng,

quý như vàng, thì giờ quí hơn vàng, bạc,.để góp phần diễn tả rõ nội dung bộc lộ thái độ

- Gọi 5 HS luyện đọc theo vai HS đọc theo vai như sau:Người dẫn truyện,Hùng,Qúy,Nam,thầy giáo )

Cho lớp nhận xét đánh giá bạn nào thể hiện hay nhất GV nhận xét bổ sung III.củng cố, dặn dò:

-Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài :

-Nhận xét tiết học :

KĨ THUẬT: TIẾT 9

THÊU CHỮ V (TIẾT 2)

1 mục tiêu :

hs cần phải:

- biết cách thêu chữ v và ứng dụng của thêu chữ v

- thêu được mũi thêu chữ v đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận

2.đồ dùng dạy- học:

- mẫu thêu chữ v(thêu bằng len hoặc sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu.)

- kích thước mũi thêu lớn gấp 3-4 lần kích thước mũi thêu trong sgk)

- một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ v (váy, áo, khăn tay, )

-vật liệu và dụng cụ cần thiết :

+ một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35cm x 35cm

+kim khâu len

+len (hoặc sợi) khác màu vải

+phấn màu thước kẻ, kéo, khung thêu có đường kính 20-25cm

3.các hoạt động dạy- học chủ yếu

hoạt đôïng 3: hs thực hành

- Yêu cầu HS nắm lại cách thêu chữ V Có thể gọi HS lên bảng thực hiện thao tác thêu 2-3 mũi thêu chữ V

- GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu chữ V.Có thể hướng dẫn thêm một số thao tác trong những điểm cần lưu ý khi thêu chữ V(chiều thêu, vị trí lên kim vàxuống kim, khoảng cách giữa các mũi thêu, cách nút chỉ)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Gọi 1-2 HS nêu các yêu cầu của sản phẩm ở mục III(SGK) GV nhắc lại và nêu thời gian thực hành ( khoảng 20-25 phút)

Trang 5

- HS thực hành thêu chữ V Có thể tổ chức cho HS thực hành theo nhóm GV quan sát, uốn nắn cho những HS còn lúng túng.

Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm

- GV tổ chức cho các nhóm hoặc chỉ định một số HS trưng bày sản phẩm

- Cử 2 HS lên đánh giá sản phẩm của bạn theo yêu cầu nêu ở mục 3 SGK

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS theo 2 mức: hoàn thành (A) và chưa hoàn thành (B) Những HS hoàn thành sớm , đường thêu đúng kỹ thuật, đẹp được đánh giá ở mức độ hoàn thành tốt (A)

IV.nhận xét-dặn dò :

- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành thêu chữ V của HS

- Dặn dò HS chuẩn bị một mảnh vải, kim, chỉ, kéo, bút chì để học bài “ Thêu chữ V” tiếp theo

- Nhận xét tiết học :

Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2006

THỂ DỤC: TIẾT 17

ĐỘNG TÁC CHÂN – TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”

1.mục tiêu:

-ôn hai đôïng tác vươn thở và tay yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.học động tác chân yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.trò chơi “dẫn

bóng” yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi một cách chủ động

2.địa điểm phương tiện;

-địa điểm: sân trường , đảm bảo vệ sinh, an toàn tập luyện

-phương tiện: còi, bóng

3.nội dung và phương pháp lên lớp:

1.Phần mở đầu:

- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

- Chạy quanh sân tập 1 vòng

- Đứng thành vòng tròn, quay mặt vào trong để khởi động các khớp

- 2 HS tập lại động tác vươn thở và tay

-Nhận xét, tuyên dương

2.Phần cơ bản:

*Ôân hai động tác vươn thở và tay: 3 lần, mỗi động tác2 X 8 nhịp

- Cán sự lớp điều khiển GV chú ý sửa sai cho HS

*Học động tác chân: 4-5 lần, mỗi lần 2X 8 nhịp

-GV nêu tên động tác, phân tích động tác rồi cho HS thực hiện Sau mỗi lần tập

GV nhận xét, sửa sai cho HS

Trang 6

+Nhịp 1: Nâng đùi trái lên cao (vuông góc) đồng thời 2 tay đưa sang ngang rồi gập khủy tay, các ngón tay đặt trên mỏm vai.

+Nhịp 2: Đưa chân trái ra sau , kiễng gót chân, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa, căng ngực

+Nhịp 3: Đưa chân trái ra trước đồng thời hai tay đưa ra trước, bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng

+Nhịp 4: Về TTCB

+Nhịp 5, 6, 7,8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân

*Ôân 3 động tác thể dục đã học: 2 lần, mỗi động tác 2 X 8 nhịp do GV điều khiển-Chơi trò chơi dẫn bóng

3.Phần kết thúc:

-HS đứng vỗ tay và hát

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét, đánh giá kết quả bài tập

-biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dang đơn giản

2.đồ dùng day học;

-bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhưng để trống phần ghi tên các đơn vị đo vàphần viết quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề:

III.các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

2.Dạy mới : a.Giới thiệu bài:

b.Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng :

*Bảng đơn vị đo khối lượng:

-GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn

Trang 7

-HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.

-1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻõ sẵn

*Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề:

-GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa kg và hg, giữa kg và yến

1kg = 10hg = 101 yến

-GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào cột kg

-GV hỏi tiếp tới các đơn vị đo khác, sau đó lại viết vào bảng đơn vị đo để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng

-Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối luợng lièn kề nhau?

( +Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó

+Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101 (0,1)đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.)

*Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng:

Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn với tạ, giữa tấn với kg, giữa tạ với kg.-GV nhận xét và ghi vào bảng đơn vị

c.Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

-GV nêu VD: tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm:

5tấn 132kg = tấn

-GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập phân thích hợp điền vài chỗ trống.-GV gọi một số HS trình bày cách làm của mình trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

-GV nhận xét các cách làm mà HS đưa ra và thống nhất cách làm như sau :5tấn132kg = 51000132 tấn = 5,132 tấn

Vậy 5 tấn132kg = 5,132tấn

d.Luyện tập- thực hành:

Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV gọi hai HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

Bài 2: Viết các đo sau dưới dạng số thập phân

-GV gọi 1-2 học sinh đọc đề bài toán

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần HS cả lớp làm bài vào vở.-GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp theo dõi và bổ sung

Bài 3: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán GV yêu cầu HS xác định yêu cầu bài toán.-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 8

1620kg = 1,62 tấn

Đáp số: 1,62 tấn

-GV chữa bài và cho điểm HS làm bài trên bảng lớp

VI.củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học :

LỊCH SỬ: TIẾT 9

CÁCH MẠNG MÙA THU

I.mục tiêu:

Sau bài học HS nêu được:

-Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ, cuộc cách mạng này được gọi là Cách mạng tháng Tám

-Tiêu biểu cho Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ởHà Nội vào ngày 19-8-1945 trở thành ngày kỷ niệm của Cách mạng tháng Tám.II.đồ dùng dạy học;

-Bảng đồ hành chính Việt Nam

-Phiếu học tập

-Tài liệu về cuộc Cách mạng tháng Tám

III.các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Thời cơ Cách mạng

-Yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên trong bài: Cách mạng mùa thu

Tháng 3 – 1945 phát xít Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ nước ta Giữa tháng 8 – 1945, quân phiệt Nhật ở Châu Á đầu hàng quân Đồng minh Đảng ta xác định đây chính là thời cơ để chúng ta tiến hành cuộc khởi nghĩa giành chínhquyền trên cả nước Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một cho Cách mạng Việt Nam?

- Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này như thế nào?

(Đảng ta xác định đây là thời cơ cách mạng ngàn năm có một vì: từ năm 1940, Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưng tháng 3 – 1945 Nhật đảo chính Pháp đểđộc chiếm nước ta Tháng 8 – 1945, quân Nhật ở Châu Á thua trận và đầu hàngquân đồng minh, thế lực của chúng đang suy giảm đi rất nhiều, nên ta phải chớpthời cơ này làm cách mạng.)

*GV giảng:Nhận thấy thời cơ đến, Đảng ta nhanh chóng phát lệnh tổng khởinghĩa giành chính quyền trên toàn quốc

Trang 9

Để động viên quyết tâm của toàn dân tộc, Bác Hồ đã nói: “Dù hi sinh tới đâu, dù đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng cương quyết giành cho được độc lập” Hưởng ứng lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng, lời kêu gọi của Bác,nhân dân khắp û nơi nổi dậy, trong đó tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội Chúng ta tìm hiểu cuộc khởi nghĩa này.

Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: đọc SGK và thuật lại cuôïc khởi nghĩa giànhchính quyền ở Hà Nội ngày 19 – 8 – 1945

- ĐaÏi diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: liên hệ cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởinghĩa giành chính quyền ở các địa phương

-Hãy nhắc lại cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội?

-Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động như thế nào đến tinh thầncách mạng của nhân dân cả nước?

(Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nuớc đứng lên đấu tranh giành chính quyền.)

-Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào giành được chính quyền?

( Tiếp sau Hà Nội đến lượt Huế: 23 – 8 ,

Liên hệ: Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở tỉnh ta năm 1945?Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý nghĩa

Yêu cầu HS làm việc theo cặp để tìm hiểu câu trả lời sau:

-Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong cách mạng tháng Tám ?

VI.củng cố – dặn dò :

- Dặn HS tìm hiểu về ngày 2/9/1945

- GV nhận xét tiết học :

-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng:

man-mang vần-vầng buôn- buông vươn-vươngIII.các hoạt động dạy – học:

Trang 10

A.Kiểm tra bài cũ

B.Dạy- học bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả:

* Ôn lại bài thơ : Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Bài thơ cho em biết điều gì?

( Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên.)

* Hướng dẫn viết từ khó :

Ba – la – lai – ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ,

Yêu cầu HS luyện đọc,viết các từ này HS viêùt ra bảng con

-Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày mỗi khổ thơ như thế nào?

( Bài thơ có ba khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để cách một dòng.)

-Trình bày bài thơ như thế nào ? ( Khi viết lùi vào 1 ô.)

-Trong bài thơ có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

(Trong bài thơ có những chữ đầu dòng thơ và tên riêng phải viết hoa: Nga.)3.HS-Viết chính tả :

GV đọc bài cho HS viết HS trao đổi vở để soát lỗi

-GV chấm nhận xét

4 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2: (b) 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

HS thảo luận, tìm từ theo nhóm 4.Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác nhận xét, bổ sung.1 HS đọc bài Cả lớp viết bài vào vở

Man-mang Vần- vầng Buôn- buông Vươn- vương

Lan

can-mang vác

Khai man

-Vần thơ-vầng trăng-Vần cơm

-Buôn làng - buông màn -Vươn lên- vương vãi

Bài 3: a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức: chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 5 HS, mỗi HS chỉ được viết 1 từ Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng thì nhóm đó thắng

-Tổng kết cuộc thi.1HS đọc lại các từ tìm được HS cả lớp viết vào vở

Ví dụ: Một số từ láy âm đầu là l: la liệt, lả lướt, lẳng lặng, lấp lửng, lạc lõng, lảnh lót, lay lắt,làm lụng ,lập lòe,lóng lánh,lạ lẫm,lặc lè,lạnh lẽo,lai láng ,lấm láp,lanh lảnh

b) Tương tự như ở câu a

+Một số từ láy vần có âm cuối lang: lang thang, lúng túng, văng vẳng, thoang

Trang 11

thoảng, làng nhàng, sang sáng,

V.củng cố-dặn dò:

- Dặn HS chọn và đặt câu với một số từ trong bài 2

- Chuẩn bị bài sau:

- Nhận xét tiết học :

KHOA HỌC: TIẾT 17

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AISD

ở đâu I mục tiêu:

Sau bài học HS có khả năng:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không gây nhiễm HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV, gia đình của họ

II đồ dùng dạy học:

- Hình trang 36; 37 SGK

- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai "Tôi bị nhiễm HIV"

- Giấy và bút màu

- Kẻ sẳn trên giấy khổ to 2 bảng có nội dung giống nhau như sau:

III các hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Trò chơi tiếp sức HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua

* Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

* Cách tiến hành:

Bước 1: tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp ra thành 2 đội Mỗi đội có thể cử 9 hoặc 10 HS tham gia chơi-HS 2 đội đứng xếp hàng trước bảng Cạnh mỗi đội có một hộp đựng các tấm phiếu bằng nhau, có cùng nội dung Trên bảng treo sẳn hoặc kẻ sẵn HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua… Mỗi đội gắn vào một bảng

-Khi GV hô bắt đầu: Người thứ nhất rút một phiếu bất kỳ đọc nội dung phiếu rồi đi nhanh gắn tấm phiếu đó vào cột tương ứng trên bảng của nhóm mình Người thứ nhất gắn xong rồi đi xuống, người thứ 2 tiếp tục các bước của người thứ nhất và người thứ 3 tương tự như vậy

- Đội nào gắn xong các phiếu trước là đội thắng cuộc

Bước 2:Tiến hành trò chơi

- Các đội cử đại diện lên chơi: Lần lượt từng người tham gia chơi của mỗi đội lên dán các tấm phiếu của mình rút được vào các mục tương ứng trên bảng.Bước 3: Cùng kiểm tra

- GV cùng HS không tham gia chơi kiểm tra lại từng tấm phiếu hành vi các bạn đã dán vào cột xem đã đúng chưa

Trang 12

- GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số hành vi

- Nếu có tấm phiếu hành vi đặt sai chỗ GV nhấc ra hỏi cả lớp nên đặt ở đâu, sau đó đặt đúng chỗ Đối với những trường hợp HSkhông biết đặt hoặc không cùng ý kiến về chỗ đặt, GV giải thích như sau

- Không phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV

* Cách tiến hành:

Bước1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4 HS khác thể hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm HIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý.+ Người số 1: Trong vai người bị nhiễm HIV là HS mới chuyển đến

+ Người số 2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết sau đó thay đổi thái độ

+ Người số 3: Đến gần người bạn mới đến lớp học, định làm quen, khi biết bạn

bị nhiễm HIV cũng thay đổi thái độ vì sợ lây

+ Người số 4: Đóng vai GV,sau khi đọc xong tờ giấynói: Nhất định là em đã tiêm chích ma túy rồi.Tôi sẽ đề nghị chuyển em đi lớp khác và đi ra khỏi

phòng

+ Người số 5: Thể hiện thái độ cảm thông, hỗ trợ

- GV cần khuyến khích các HS sáng tạo các vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý đã nêu trên

- Trong khi các HS tham gia đóng vai chuẩn bị GV giao nhiệm vụ cho những HSkhác: Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên và không nên

Bước2: Đóng vai trò quan sát

Bước3: Thảo luận cả lớp

GV hướng dẫn cả lớp thảo luận các câu hỏi sau đây:

- Các em nghĩ như thế nào về từng cách ứng xử?

- Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huốngtrên?(câu này nên hỏi người nhiễm HIV trước)

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

Bước 1:Làm việc theo nhóm

Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang36,37 SGK và trả lời các câu hỏi:

-Nói về nội dung của từng hình?

Trang 13

-Theo bạn,các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng đối với những người bịnhiễm HIV/AIDS và gia đình họ?

-Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ như thế nào?

Bước2: Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

IV.củõng cố- dặn dò:

-Dặn học sinh về nhà học bài Chuẩn bị bài sau :

-GV nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2006LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TIẾT 17

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

2.đồ dùng dạy học;

- giấy khổ to, bút dạ

3.các loại hoạt động dạy- học;

A.Kiểm tra bài cũ

B.Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài :

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:HS đọc yêu cầu bài

- HS nối tiếp nhau đọc bài Bầu trời mùa thu GV có thể sửa lỗi phát âm cho HS

*Bài tập 2:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm 4: 2 nhóm viết vào khổgiấy to, các nhóm khác viết ý vào vở của mình

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm bài, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận từ ngữ đúng

( + Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa: được rửa mặt sau cơn mưa/dịu dàng /buồnbã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào

+ Những từ ngữ khác tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửõa/ xanh biếc/ cao hơn.)

Trang 14

*Bài tập 3:HS đọc đề bài 2 HS làm vào giấy khổ to,cả lớp làm vào vở.

Gơị ý:Các em chỉ cần viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả cảnh đẹp ở quê

em hoặc nơi em sinh sống Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay một cánh đồng, công viên, vườn cây, vườn hoa, hồ nước…Em cũng có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà em đã viết trước đây nhưng cần thay những từ ngữ chưa hay bằng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm hơn

-Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng GV cùng HS sửa chữa để có một đoạn vănhay để HS tham khảo

- Gọi 3-5 HS đứng tại chỗ đọc bài làm của mình HS nhận xét

- Nhận xét cho điểm những HS có bài viết tốt

IV.củõng cố dặn dò:

- Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại

- Nhận xét tiết học

- Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng thập phân

II.đồ dùng dạy học:

Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích nhưng chưa điền tên các đơn vị

III.các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 Ôn tập về các đơn vị đo diện tích :

* Bảng đơn vị đo diện tích

- GV yêu cầu 1 HS kể tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn tới bé

GV gọi 1 HS lên bảng viết các số đo diện tích vào bảng đơn vị kẻ sẳn

- Lớn hơn mét vuông Mét vuông Bé hơn mét vuông

=1001 m2

1cm2= 100mm2

Trang 15

- GV yêu cầu 1 HS nêu mối quan hệ giữa mét vuông với đề-xi-mét vuông và mét vuông với đề-ca-mét vuông.

- HS nêu:

1m2=100dm2= 1001 dam2

- GV nhận xét và viết vào cột mét (bảng đơn vị đo diện tích)

- GV tiến hành tương tự với các đơn vị đo diện tích khác để làm hoàn thành bảng đơn vị đo diện tích

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề

(Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị đo bé hơn tiếp liền nó

Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 1001 (0.01) đơn vị bé hơn tiếp liền nó.)

* Quan hệ giữa các đơn vị diện tích đo thông dụng :

- GV yêu cầu một số HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích km2, ha với m2 Quan hệ giữa km2 và ha

- GV nhận xét và viết vào bảng đơn vị đo diện tích

3 Hướng dẫn viết các số đo diện tích dưới dạng thập phân

* Ví du1: GV nêu ví dụ:viết số thập phân thích hợp vao øchỗ chấm:

*Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗchấm:

- GV ghi bảng: 42dm2=….m2

- GV tiến hành cho học sinh thực hiện như ví dụ 1 và thống nhất cách làm

4 Luyện tập- thực hành :

Bài1: Gọi một HS đọc đề : Viết số thập phân phân thích hợp vào chỗ chấm

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập GV và cả lớp theo dõi,nhận xét,sửa sai

- GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng GV nhận xét cho điểm

Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài

GV hỏi: Bài này yêu cầu chúng ta làm gì?

(Bài này yêu cầu chúng ta viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân có đơn vị cho trước.)

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét bài trên bảng, cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗå chấm

1 HS đọc đề bài GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

HS nhận xét bài trên bảng cả lớp kiểm tra lại bài của mình

4 củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học :

Trang 16

KỂ CHUYỆN: TIẾT 9

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.mục tiêu:

1.Rèn kỹ năng nói:

- Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện

- Lời kể rõ ràng tự nhiên; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu

chuyện thêm sinh động

2.Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn II.đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương

- Bảng phụ viết sẳn gợi ý 2

III.các hoạt động dạy- học:

A.Kiểm tra bài cũ :

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu bài:

a.Tìm hiểu yêu cầu đề:

-Đề bài yêu cầu gì?

(Đề bài yêu cầu kể lại chuyện một lần em được đi thăm cảnh đẹp )

- Kể một chuyện đi thăm quan em cần kể những gì?

(Em sẽ kể về một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở đâu? Vào thời gian nào? Em đi thăm cảnh đẹp với ai? Chuyến đi đó diễn ra như thế nào? Cảm nghĩ của em sau chuyến đi đó? )

GV giảng : câu chuyện mà các em kể là một câu chuyện có thật Em hãy kể chuyến đi đó để người nghe có thể hình dung được hành trình của em và cảnh đẹp mà em đến thăm

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- Treo bảng phụ ghi gợi ý 2

- GV yêu cầu: Hãy giới thiệu về chuyến tham quann của em cho các bạn nghe.b.Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, các em dùng tranh, ảnh minh họa (nếu có) để kể về chuyến đi tham quan cảnh đẹp của mình

- GV giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn Chú ý nhắc HS kể câu chuyện phải cóđầu, có đuôi Câu hỏi gợi ý để HS trao đổi về nội dung chuyện:

+ Bạn thấy cảnh đẹp như thế nào?

+ Sự vật nào làm bạn thích thú nhất?

+ Nếu có dịp đi tham quan bạn có quay trở lại đây không?Vì sao?

+Kỷ niệm nào về chuyến đi bạn nhớ nhất?

+ Bạn mong ước điều gì ở sau chuyến đi?

Ngày đăng: 20/09/2013, 20:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w