1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 4TUAN11.CKT BVMT TTHCM

22 209 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 11 Thực Hành Các Kỹ Năng Giữa Học Kỳ I
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy - GV HD HS ôn tập dưới hệ thống câu hỏi sau.. - Đại diện các cặp đọc trước lớp..- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn, lớp theo dõi

Trang 1

TUẦN11 Thứ 2 ngày 1 Tháng 11 Năm 2010

ĐẠO ĐỨC: (T 11)

THỰC HÀNH CÁC KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU:

1 Nhận thức:

Các chuẩn mực hành vi đã học từ đầu năm đến nay

2 Biết thực hiện theo các hành vi đã học

3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm theo những chuẩn mực hành vi đã học.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Thế nào là biết tiết kiệm thì giờ?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

- GV HD HS ôn tập dưới hệ thống câu hỏi

sau

+ Em hãy nêu những việc làm thể hiện tính

trung thực trong học tập?

+ Khi gặp một bài tập khó em sẽ giải quyết

+ Điều gì đã sảy ra với Mi-chi-a trong cuộc

thi trượt tuyết?

+ Qua chuyện của Mi-chi-a em cần rút ra

bài học gì?

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố, dặn dò:

- Chốt lại nội dung bài học

- HD thực hiện theo nội dung bài học

- HS nêu và liên hệ thực tế bản thân ;lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe GV đặt hệ thống câu hỏiđể trả lời

+ Không chép bài của bạn trong giờkiểm tra

+Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được Nhờ cô giáo, hoặc bạn giảng giải để tựlàm

+ Em sẽ gặp cô giáo trình bày lại vấn đềcô đang hiểu lầm cho cô rõ sự việc, đểcô không hiểu lầm mình nữa

+Nên làm: Sử dụng tiền của một cáchhợp lý

- Giữ gìn sách vở ĐDHT, tắt điện khi rakhỏi phòng, ăn hết suất cơm của mình.+ Không nên: Xé sách vở, xin tiền ănquà vặt, làm mất sách vở ĐDHT, vẽ bậy

- Lãng phí và không tiết kiệm thời gian

- Thua bạn Vích-to chỉ 1 phút

- Cần phải biết tiết kiệm thời gian và sửdụng nó một cách có hiệu quả và có ích

- Sau mỗi câu trả lời của bạn, vả lớpcùng trao đổi và đi đén thống nhất câutrả lời

Trang 2

- GV Tranh MH bài học SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu dài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mở đầu: Chủ điểm hôm nay chúng ta học có

tên là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì?

- GV giới thiệu vào bài mới

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1 luyện đọc

- Y/C HS luyện đọc nối tiếp đoạn

+ Đ1: 3 dòng đầu

+ Đ2: Lên sáu thì giờ chơi diều

+ Đ3:Sau vì nhà nghèo… trò của thầy

+ Đ4: Phần còn lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ nhàng,

chậm rãi, thể hiện sự ca ngợi

HĐ2: Tìm hiểu bài

+Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học như

thế nào?

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông trạng thả

diều?

+ GV nêu câu hỏi 4 SGK

+ GV gọi HS đọc lại toàn bài và nêu nội dung

bài

HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- Y/C HS đọc nối tiếp 4 đoạn, nêu cách đọc

từng đoạn

- Y/C HS luyện đọc theo cặp

3 Củng cố, dặn dò:

- GV gọi 1 HS đọc lại bài và nêu nội dung bài

- HS quan sát SGK và nêu

- HS khác nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- 1HS đọc cả bài+ HS luyện đọc nối tiếp đoạn:

- Lượt 1: Đọc nghỉ hơi đúng sau dấu câu,phát âm đúng từ có nguyên âm đôi

- Lượt2: Hiểu từ mới: trạng, kinh ngạc+ HS đọc chú giải

+ HS luyện đọc theo cặp+ 1- 2 HS đọc cả bài

- HS theo dõi

- HS đọc thầm và nêu

+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trínhớ lạ thường

+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu, làm bài vào láchuối rồi nhờ bạn mang đến thầy chấmhộ

+ Vì Hiền đã đỗ trạng nguyên khi mới

13 tuổi, khi vẫn còn là chú bé ham chơidiều

+HS thảo luận theo cặp rồi trả lời

- HS đọc và nêu nội dung bài

* Nội dung: Ca ngợi chú bé NguyễnHiền thông minh có ý chí vượt khó nênđã đỗ trạng nguyên khi mới13 tuổi

- Vài HS nêu lại

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cáchđọc từng đoạn

- HS đọc theo cặp

Trang 3

- Nhận xét, đánh giá giờ học.

- HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau - Đại diện các cặp đọc trước lớp - HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn

văn, lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc và nêu

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Bài cũ: - Nêu tính chất giao hoán của phép

nhân và nêu ví dụ minh hoạ

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

- GV giới thiệu cách chia số tròn chục, tròn

trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100,…như trên

HĐ2: Thực hành

Bài1: Củng cố tính nhẩm:

- GV cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở chấm

lẫn nhau

- GV gọi HS chữa bài

- GV nhận xét kết luận

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- GV HD: 300kg =… tạ

cách làm: Ta có 100kg = 1tạ

Nhẩm 300 : 100 = 3 - Vậy: 300kg = 3tạ

HS khá, giỏi:

BT1a( cột3); b( cột3)

- HS nêu và tìm ví dụ rồi thực hiện, lớptheo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS thực hành tính vào nháp rồi nêu kếtquả phép tính là 350

- Vài HS nêu cách thực hiện phép tính

- HS tính vào nháp rồi nêu cách thựchiện như VD trên

- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000…

ta chỉ việc thêm một, hai, ba,…chữ số 0vào bên phải số đó

- HS thực hiện tương tự như trên

- HS làm bài vào vở, và nêu miệng trướclớp

a) 18 × 10 = 180 ; 82 × 100 = 8200

18 × 100 = 1800 ; 75 × 1000 =75000

18 × 1000= 18000 ; 19 × 10 = 190 b) 9000 : 10 = 900 ; 6800 : 100 = 68

9000 : 100 = 90 ; 420 : 10 = 42

9000 : 1000 = 90 ; 2000 : 1000 = 2

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS làm bài , chữa bài70kg = 7 yến; 800kg = 8 tạ; 300 tạ = 30tấn

- Lớp theo dõi nhận xét

Trang 4

2 HS khá, giỏi lên bảng làm bài; lớp nhận xét.

BT2 ( 3 dòng cuối)

1 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét

3: Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Ôn bài và chuẩn bị bài sau

a) 256 × 1000 = 256000 ;

302 × 10 = 3020

400 × 100 = 40000b) 20020 : 10 = 2002 ;

200200 : 100 = 2002

2002000 : 1000 = 2002Bài2:

120 tạ = 12 tấn; 5000kg = 5 tấn; 4000g =4kg

KỂ CHUYỆN: (T11 )

BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

 Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện : “Bàn chân kì diệu” ( do GV kể)

 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh MH truyện phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Kể 1 câu chuyện em đã chứng kiến hoặc

tham gia

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: GV kể chuyện:

- GV kể lần1: Bàn chân kì diệu- giọng

chậm rãi, nhẹ nhàng; kết hợp giới thiệu về

thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí

- GV kể lần 2: kể kết hợp sử dụng tranh

minh hoạ truyện kể

HĐ2: HD HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện.

- Y/C HS đọc Y/C bài tập

+Y/C HS luyện kể và trao đổi về ND, ý

nghĩa câu chuyện

+Y/C HS thi kể

- 2 HS xung phong kể + HS nghe, lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK+ Lần 1 : HS nghe

+ Lần 2: HS xem tranh MH, đọc phần lờidưới mỗi tranh trong SGK

- 2HS đọc Y/C

+ HS đọc thầm dàn ý của bài kể Kể chuyện trong nhóm: (Lớp chia làm 3nhóm)

+ HS kể từng đoạn của truỵên (Mỗi emkể theo 1-2 tranh)

+ Kể toàn truyện, HS thi kể theo cặp,

Trang 5

+GV nhận xét chung.

3 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- HS về nhà: Tập kể lại câu chuyện

- Nhận xét, đánh giá giờ học

trao đổi ý nghĩa câu chuyện + Mỗi HS kể xong, đối thoại với các bạnvề ý nghĩa câu chuyện

+ Lớp đánh giá

Thứ 3 ngày 2 Tháng 11Năm 2010CHÍNH TẢ: (T11 )

(Nhớ– Viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nhớ viết đúng bài chính tả trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng BT3( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT2 b

- Làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK( viết lại các câu)

II CHUẨN BỊ:

GV: 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Viết 2 từ láy có tiếng chứa âm: ch, tr

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: HD HS nhớ-viết

- Y/C HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ

viết

+ GV đọc 1 lần

+ GV hướng dẫn HS viết từ khó

+ Nêu cách trình bày bài thơ

- Y/C HS gấp sách, viết bài theo trí nhớ

+ GV chấm khoảng 7 – 10 bài

HĐ2: Thực hành

Bài2:

- Treo bảng phụ: Nêu Y/C của BT 2b

Bài3: Tổ chức như bài tập 2

- GV củng cố cách viết tiếng chứa thanh

hỏi, thanh ngã

*HS khá, giỏi: Làm đúng yêu cầu BT3

trong SGK( viết lại các câu)

3 Củng cố dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- 2HS viết bảng lớp,+ HS còn lại viết nháp, lớp theo dõi nhậnxét

- Theo dõi, mở SGK

- 2 HS đọc lại bài thơ, HS khác nhẩm thuộc

đoạn viết Nếu chúng mình có phép lạ.

+ Ghi nhớ những từ dễ viết sai

+Tên bài ghi vào giữa dòng

+ Trình bày các chữ đầu dòng viết lùi vào1ô

- HS gấp SGK và viết bài

- Hoàn thành bài viết và soát bài

- HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài vàovở

+ 3- 4 HS làm vào phiếu và dán lên bảng

- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõinhận xét

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b) Xấu người,đẹp nếtc) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

Trang 6

- Nhận xét, đánh giá giờ học d) Trăng mờ trăng tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi

HS về nhà: Ôn bài Chuẩn bị bài sau

TỐN: (T 52)

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

 Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

 Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong việc thực hành tính

 Bài 1a,2a; Bài 1b,2b,3: HSKG

II.CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ đã viết sẵn VD SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Bài cũ: - Gọi HS nêu cách nhân, chia một

số tròn chục, tròn trăm… với 10, 100,…và nêu

ví dụ

Củng cố cách thực hiện nhân, chia với 10,

100,

2.Dạy bài mới :

GTB : GV nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1 : Xây dựng tính chất

- GV yêu cầu tính và so sánh :

4 ×(3 × 2) và (4 ×3) ×2

- GV ghi bảng: 4 × (3 × 2) = (4 × 3) × 2

- GV cho HS tính và so sánh giá trị của hai

biểu thức : (a × b) × c và a × (b × c) khi a =

5 ; b = 7 ; c = 8

- Vậy : (a × b) × c = a × (b × c)

- Muốn nhân một tích hai số với một số thứ

ba ta làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS nêu ví dụ

HĐ2 : Thực hành

Bài1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV gọi HS chữa bài trên bảng

- GV củng cố tính chất kết hợp của phép

cộng

Bài2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Y/C HS nêu Y/C đề bài và làm mẫu

13 ×5 ×2 = 13 × (5 × 2) = 13 ×10 = 130

HS khá, giỏi :

Bài1(b):

- HS nêu, lớp nhận xét

+ HS khác nhận xét

- HS mở SGK theo dõi bài

4 × (3 × 2) = 4 × 6 = 24 và (4 × 3) × 2 = 12 × 2 =24

- HS tính và nháp, một HS thực hiện trên bảng và rút ra kết luận

- Vài HS nhắc lại

- HS nêu như ghi nhớ SGK

- HS nêu ví dụ

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài rồi lên bảng chữa bài a) 4 ×5 ×3 = (4 ×5) ×3 = 20 × 3 = 60

4 ×5 ×3 = 4 × (5 ×3) = 4 ×15 = 60

3 x 5 x 6 = ( 3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

3 x 5 x 6 = 3 x( 5 x 6) = 3 x 30 = 90

- Lớp nhận xét bạn làm

- HS làm bài rồi chữa bàia) 13 x 5 x 2 = 13 x(5 x 2) =13 x10 = 130

5 ×2 ×34 = (5 ×2) ×34 = 10 ×34 = 340

- Lớp theo dõi nhận xét

Trang 7

1 HS lên bảng chữa bài - Lớp nhận xét.

Bài2(b)

1 HS lên bảng chữa bài - Lớp nhận xét

Bài3 : Gọi HS đọc đề bài

- GV HD HS giải

- GV nhận xét kết luận

3 Củng cố – dặn dò.

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

1b) 5 × 2 ×7 = (5 ×2) × 7 = 10 × 7 = 70

5 × 2 ×7 = 5 ×(2 × 7) = 5 ×14 = 70

3 x 4 x 5 = (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60

3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 602b)2×26 ×5 =(5 ×2)×26 =10 ×26 =260

5 x9 x2 x 3= (5 x2) x(9 x3)= 10 x27=

270

Bài giải Có tất cả có số học sinh đang ngồi học là

8 ×15 × 2 = 240 (học sinh)

Đáp số : 240 học sinh

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (T23 )

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ( đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các BT thực hành( 1, 2, 3) trong SGK

- Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

- Bút dạ đỏ và một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Thế nào là động từ, nêu ví dụ?

- GV theo dõi nhận xét

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HD học sinh làm bài tập:

Bài1:

+ Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ

đến? Nó cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ

trút? Nó cho biết điều gì?

KL: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian

cho động từ rất quan trọng Nó cho biết sự

việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay hoàn

thành rồi

HS Khá, giỏi:* Hãy đặt câu có từ bổ sung

ý nghĩa cho động từ?

- 2 HS nêu

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc Y/C đề bài

- Cả lớp đọc thầm câu văn rồi gạch dướibằng bút chì dưới các động từ

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến + Rặng đào đã trút hết lá.

+…ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó

cho biết sự việc sẽ gần đến lúc diễn ra

+…ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó

cho biết những sự việc hoàn thành rồi

VD: Bố em đi công tác sắp về…

Trang 8

Bài2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Y/C HS thảo luận theo cặp nội dung bài

tập

Bài3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS dán lên bảng và yêu cầu lớp theo

dõi nhận xét

KL: đã thay bằng đang; bỏ từ đang; bỏ từ

sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.

3 Củng cố, dặn dò:

- Chốt lại ND bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

Mẹ em đang nấu cơm

- 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận theo cặp

-Đại diện các nhóm trình bày, lớp theo dõinhận xét

a) Mới…, ngô đã thành cây rung rinh b) Chào mào đã hót…, cháu vẫn đang xa,…, Mùa na sắp tàn.

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở bài tập, hai em làmvào giấy khổ lớn

- Hai em làm bài vào phiếu lên gián trênbảng, lớp theo dõi nhận xét

- HS nhắc lại ND bài học

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: Rắn, lỏng, khí

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

- Tích hợp BVMT: Biết bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nước.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Phiếu học tập; dụng cụ thí nghiệm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Nêu tính chất của nước ở thể lỏng

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1:Hiện tượng nước từ thể lỏng sang

thể khí và ngược lại:

- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK

- GV làm thí nghiệm, HS quan sát

+Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?

- Ngoài thể lỏng thì nước còn tồn tại ở

những thể nào nữa?

- GV làm thí nghiệm chứng tỏ nước ở thể

- 2 HS nêu Lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

Trang 9

lỏng có thể biến thành thể khí và ngược

lại

HĐ2: Nước từ thể rắn thành thể lỏng và

ngược lại.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5 SGK

và trả lời câu hỏi

+Nước ở thể lỏng trong khay đã biến

thành thể gì?

+ Nhận xét nước ở thể này?

+ Hiện tượng nước trong khay chuyển từ

thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?

HĐ3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

- Nước tồn tại ở những thể nào ?

- Nêu tính chất của nước ở từng thể ?

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ của nước ở

ba thể

- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm

3 Củng cố, dặn dò:

Tích hợp BVMT: Cần làm gì để bảo vệ

nguồn tài nguyên thiên nhiên nước?

- Chốt lại ND bài học

- Nhận xét tiết học

+ HS quan sát theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Nước trong khay biến thành nước thể rắn.+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

+ Hiện tượng đó được gọi là hiện tượngđông đặc

- Nước tồn tại ở ba thể: Lỏng, rắn, khí

- HS biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền

-Giới thiệu bài

* HĐ 1: Quan sát và nhận xét

-Giới thiệu mẫu và HD quan sát

-Mép vải được gấp mấy lần?

-Đường gấp được gấp ở mặt nào của mép

vải?

-Được khâu bằng mũi khâu nào?

-Tự kiểm tra dụng cụ và bổ xung nếu thiếu

-Nhắc lại tên bài học

-Quan sát và nhận xét:

-Mép vải được gấp hai lần

-Nêu:

6-Nêu:

Trang 10

-Đường khâu được thực hiện ở mặt nào của vải?

-Nhận xét tóm tắt đặc điểm đường khâu viền gấp

mép vải

* HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật

-Yêu cầu quan sát hình 1,2,3,4

-Nêu các bước thực hiện

-Yêu cầu kẻ đường vạch dấu và gấp

3 Cũng cố - Dặn dò: HS chuẩn bị tiết sau

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

 Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

 Hiểu đựơc lời khuyên của các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản chí khi gặp khó khăn( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.CHUẨN BỊ:

 Tranh minh hoạ bài đọc SGK

 Bảng phụ viết sẵn câu cần HDHS luyện đọc

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

+ Đọc nôí tiếp đoạn bài “Ông trạng thả

diều” Kết hợp hỏi nội dung bài.

2 Bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: Luyện đọc

- GV gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ

- GV lưu ý HS đọc câu 2 và câu 5 phải hạ

giọng cuối câu

- Y/C HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm lại bài

2 HS đọc và nêu nội dung bài, lớp theodõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

+ 1 HS đọc cả bài

+ 3HS đọc tiếp bài + HS giải nghĩa từ: nên, hành, lận, keo,sóng cả, rã

+ HS thực hành đọc câu 2 và câu 5

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 em đọc lại bài

- HS lắng nghe

Trang 11

HĐ2: Tìm hiểu bài

- GV nêu câu hỏi 1 SGK và yêu cầu HS

thảo luận theo cặp

- Cách diễn đạt có gì dễ nhớ, dễ hiểu?

- Theo em ta cần rèn luyện ý chí gì? Lấy ví

- GV gọi HS đọc cá nhân trước lớp, lớp theo

dõi nhận xét

- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị để thi đọc

diễn cảm

- GV tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu nội dung

bài tập đọc

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

HS đọc thầm bài và nêu:

+ HS thảo luận theo cặp và nêu, lớp theodõi nhận xét

a) Gồm câu 1 và câu 4

b) Gồm câu 2 và câu 5

c) Gồm câu 3 câu 6 và câu 7

+ Cách diễn đạt ngắn gọn, có vần điệu,có hình ảnh khiến mọi người dễ nhớ, dễthuộc

+ Bền bỉ, kiên chì học tập; HS nêu ví dụ,lớp theo dõi nhận xét

Nội dung: Khẳng định có ý chí thì nhất

định thành công và khuyên con ngườikhông được nản lòng

+ HS đọc cá nhân trước lớp

+ HS nhóm cử người thi đọc diễn cảmtoàn bài

+ HS luyện đọc thuộc lòng

- HS: đọc và nêu nội dụng bài

TỐN: (T53 )

NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU:

 Biết cách nhân với số tận cùng là chữ số 0, vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm

 Bài 1,2; Bài 3,4: HSKG

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GTB:GV nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1:Phép nhân có tận cùng là chữ số 0

- GV nêu: 1324 × 20 =?

- GV yêu cầu HS tìm ra kết quả dựa và tính

chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

+ GV ghi bảng: 1324 × 20 = 26480

GV hướng dẫn đặt tính theo cột dọc:

1324

- HS lên bảng trả lời

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS theo dõi mở SGK

+ 1324 × 20 = 1324 × 2 ×10 = (1324 × 2) ×10 = 2648 × 10 = 26480.

- HS theo dõi và nêu lại

Ngày đăng: 11/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ1: Hình thành phép tính - GA LỚP 4TUAN11.CKT BVMT TTHCM
1 Hình thành phép tính (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w