III/ Hoạt động dạy và học: Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò 1.. Kiến thức: Học sinh cần nắm những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, con người hoạt động khai thác thiên nhiên
Trang 1Tuần 23: Thứ hai , ngày tháng năm
CHÀO CỜ SINH HOAT ĐẦU TUẦN
ĐI MÁY BAY HÀ NỘI – ĐIỆN BIÊN
Giảm tải: bỏ câu hỏi 2 (ý 2)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc đúng như hướng dẫn ở SGK Hiểu và cảm thụ phong cảnh đường lên Điện Biên và vẻ đạp của Tây Bắc dưới ngòi bút tường thuật sinh động của tác giả
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc lưu loát, diễn cảm
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quê hướng, đất nướ
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh + Sách giáo khoa phóng to, sách giáo khoa, vở bài tập
_ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Cảnh rừng Việt Bắc
_ Cảnh rừng Việt Bắc có những nét gì hay?
_ Qua những năm kháng chiến gian khổ, em thấy Bác
sống giản dị mà vui vẻ như thế nào?
_ Nêu đại ý?
_ Chấm điểm – nhận xét
3 Bài mới: Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên
_ Giới thiệu bài: Đường đi lên Địên Biên qua thành phố,
làng mạc, đồng ruộng, sông, núi, phong cảnh đẹp như
tranh Các em sẽ thấy điều đó qua bài văn tường thuật:
“Đi Điện Biện” của nhà văn Trần Lê Văn -> ghi tựa
Hát_ Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
_ 1 Học sinh_ 1 Học sinh
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)
a/ Mục tiêu: Nắm giọng đọc toàn bài
b/ Phương pháp:
d/ Tiến hành:
_ Giáo viên đọc mẫu lần 1 + tóm tắt nội dung _ Học sinh lắng nghe
_ 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm tìm từ khó
* Kết luận: Toàn bài đọc với giọng vừa kể, vừa tả, vui
vẻ, nhấn giọng ở những từ nói về địa điểm, thời gian
Trang 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài, luyện đọc (23’)
a/ Mục tiêu: Hiểu nội dung bài, đọc đúng giọng
d/ Tiến hành:
diện nhóm trình bày_ Đoán: “Từ đầu cười mình”
_ Máy bay cất cánh chở khách đi đâu?
_ Hà Nội -> Điện Biên
_ Khi máy bay cất cánh, tác giả có cảm giác gì? _ Hẫng đột ngột
_ Cô Gái Thái trên máy bay đã làm gì? _ Níu chặt tay mẹ kêu lên
thuộc tĩnh Lai Châu
khẽ
Ý 1; Cảm giác của những hành khách trên máy bay
_ Luyện đọc từ: máy bay, Điện Biên, rúc rích _ Học sinh phân tích từ khó
5 học sinh
_ Vì sao từ máy bay nhìn xuống thấy Hà Nội nhỏ xinh
như mô hình triển lãm? _ Vì từ trên cao hàng trăm mét nhìn xuống, kích thước
đều thu nhỏ lại như mô hình triễn lãm
_ Cảnh thung lũng Điện Biên có những nét gì đẹp? _ Thung lũng lòng chảo
Đồng Bằng xanh ngắt lúa Xuân
_ Con sông Nộm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn ngoèo, có khúc trừơn dài
_ Cách ăn mặc của phụ nữ Tây Bắc có nét gì đặc sắc? _ Những chiếc khăn
thiêu, hàng cúc bướm
khoa
ngọn núi
Ý 2: Tình cảm thân thiết của những người dân miền
ngược, miền xuôi và cảnh đẹp ở Điện Biên
Trang 3từ khó: triền miên, ngoằn ngoèo, piêu.
+ Kết luận: Đại ý : phong cảnh Điện Biên và vẻ đẹp của
Tây Bắc
4- Củng cố:
_ Nêu lại đại ý
_ Trên đường Hà Nội -> Điện Biên từ máy bay nhìn xuống thành phố, đồngb ằng -> sông núi hiện ra xinh đẹp như thế nào?
5- Dặn dò: (2’)
_ Đọc lại bài + TLCH
_ Chuẩn bị: Aâm thanh Thành Phố
Nhận xét tiết học:
TOÁN KIỂM TRA SỐ 4
Giảm tải: bỏ câu hỏi 2 (ý 2)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra về trừ các số có nhiều chữ chữ số Tính giá trị biểu thức
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặc tính, tính đúng chính xác, trình bày đẹp
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học
II/ Đề bài:
Trang 4Bài 2: Mỗi bài đúng 1.5đ
Bài 3: nêu đặc điểm cạnh đúng 1.5đ, góc dúng 1.5đ
Bài 4: 1đ
IV Dặn dò: chuẩn bị: Đoạn thẳng, đường thẳng, tia
Tuần 12:
ĐỊA LÝ ÔN TẬP
Giảm tải: Câu 2: “Dùng để làm gì?” (bỏ)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, con người hoạt động khai thác thiên nhiên của con người ở vùng núi phía Bắc và đồng bằng Sông Hồng
2 Kỹ năng: Điền đúng vị trí các dãy núi, các sông lớn ở 2 khu vực trên bản đồ
3 Thái độ: Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Các bản đồ tự nhiên, lược đồ (H17)
_ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập, tìm hiểu bài, tranh ảnh
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
_ Hải phòng có hoạt động gì phục vụ ngành giao thông
_ Khu du lịch nghĩ mát Đồ Sơn nằm ở đâu? _ 1 học sinh
3 Bài mới: Ôn tập
_ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập, hệ thống
kiến thức đã học từ bài 1 -> 11
Ghi tựa
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: Ôn tập (23’)
a/ Mục tiêu: Nhớ lại các kiến thức đã học
d/ Tiến hành:
_ Giáo viên phát phiếu luyện tập, treo bản đồ, lược đồ _ Học sinh thảo luận Đại
diện nhóm trình bày_ Hãy điền tên các dãy núi, các sông lớn và vị trí nhà _ Đại diện nhóm lên điền
Trang 5máy thủy điện Hòa Bình trên bản đồ? _ Nhận xét
_ Vùng núi phía Bắc có những khoáng sản chính nào?
Các khoáng sản đó nằm ở đâu?
+ Nêu các khoáng sản chính
+ Vị trí của các khoáng sản đó
_ Kể tên 1 số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc Học
sinh hoạt và sản xuất như thế nào?
_ Học sinh nêu_ Nhận xét_ Sông ở vùng núi phía Bắcc và đồng bằng có gì khác
nhau?
_ Học sinh nêu_ Nhận xét_ Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm gì? Người kinh ở
đồng bằng sông Hồng sản xuất những gì
• Kết luận: Giáo viên nhận xét
_ Học sinh nêu + nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Thi đua (5’)
_ Giáo viên cho các nhóm dán tranh ảnh vền thiên nhiên,
con người và những hoạt động của con người ở vùng núi
phía Bắc và đồng bằng sông Hồng
_ Học sinh dán tranh ảnh theo nhóm Nhóm nào dán được nhiều thì thắng
4- Củng cố:
_ Hỏi lại nội dung bài
_ GD TT : tự hào, yêu qúy, bảo vệ các khoáng sản thiên nhiên của Tổ Quốc
5- Dặn dò: (2’)
_ Ôn lại các kiến thức đã học
_ Chuẩn bị: Dãy Trường Sơn
Nhận xét tiết học:
Tiết 23:
KỸ THUẬT LÀM MÔ HÌNH ĐỒNG HỒ
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết làm mô hình đồng hồ để bàn
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm được mô hình đồng hồ giống mẫu, đúng kỹ thuật, đẹp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý lao động
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Đồng hồ mẫu, bìa cứng, giấy màu, ốc vít, bút chì, compa, thước kẻ, kéo dùi, hồ
_ Học sinh: Sách giáo khoa, dụng cụ làm đồng hồ, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
Trang 62 Kiểm tra bài cũ: (4’) Khâu trang trí túi xách
– Nhận xét
3 Bài mới:
_ Giới thiệu bài: -> ghi tựa _ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: (5’)
a/ Mục tiêu: Quan sát mẫu
b/ Phương pháp: Quan sát
c/ Đồ dùng dạy học:Mô hình đồng hồ, kéo, giấy, hồ
_ Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
_ Em đã nhìn thấy những loại đồng hồ nào? _ Pin, điện tử, dây cót_ Em hãy kể 1 số hình dáng đồng hồ _ Chử nhật, tròn, bầu dục._ Nhìn bên ngoài, em thấy đồng hồ có những bộ phận
Hoạt động 2: (25’)
a/ Mục tiêu: Hướng dẫn thao tác
b/ Phương pháp: Giảng giải, thực hành
c/ Đồ dùng dạy học:
_ Hoạt động cá nhân
d/ Tiến hành:
a/ Làm mặt đồng hồ
_ Dùng mảnh bìa cứng vẽ các đường song song với 4
cạnh Mỗi đường cách mép 2 cm được hình vuông 10 x
10cm
_ Học sinh làm theo hướng dẫn của giáo viên
_ Từ đường dấu vừa kẻ (sẳn) cắt 4 đường đối nhau có độ
dài 2 cm Gấp về phía sau theo đường kẻ -> vuốt thành
nếp
_ Dán tờ giấy màu trùng khít vào hình vuông phía trong
vừa kẻ
b/ Làm mặt số:
_ Dùng compa vẽ 2 hình tròn
_ Kẻ 2 góc vuông, các hình tròn ở 4 điểm đánh số 3, 6, 9,
12
_ Mỗi cung chia làm 3 để đủ 12 điểm, ghi các số từ 1 ->
12
_ Dán mặt đồng hồ cân đối vào hình vuông
_ Dùng mảnh bìa 2 x 2.5cm, cắt làm 2 mỗi mảnh rộng
0.8cm
_ Đánh dấu 1 khoảng 4 cm để làm kim phút, 3.5cm làm
kim giờ
Trang 74- Củng cố:
_ Nhận xét bài làm của học sinh
5- Dặn dò: (2’)
_ Hoàn thành sản phẩm
_ Chuẩn bị: Tiếp theo
Nhận xét tiết học:
Thứ ba , ngày tháng năm
Tiết 12:
NGỮ PHÁP CÂU CẦU KHIẾN – DẤU CHẤM CẢM
Giảm tải: Bỏ bài tập 3 (IIA)
_ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng phụ
_ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Câu hỏi – dấu chấm hỏi.
_ Thế nào là câu hỏi? Cho ví dụ
_ Nêu câu không có từ để hỏi ta căn cứ vào đâu để xác
định đó là câu hỏi?
_ Chấm điểm – Nhận xét
3 Bài mới: Câu cầi khiến – dấu chấm cảm
_ Giới thiệu bài: Hôm nay ta tìm hiểu một loại câu mới
nữa đó là “câu càu khiến Dấu chấm cảm” - > ghi tựa
(1’)
Hát
_ 1 Học sinh_ 1 Học sinh
_ Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (6’)
a/ Mục tiêu: Biết về câu cầu khiến
b/ Phương pháp: Đàm thoại
c/ Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
_ Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
Trang 8_ Giáo viên ghi sẵn ví dụ/ sách giáo khoa vào bảng lớp _ 2 học sinh cho ví dụ
_ 2 câu trên nêu lên nội dung gì? _ Nêu việc đòi hỏi người
cháu thực hiện_ Có gì khác câu kể và câu hỏi -> câu cầu khiến _ Cuối câu có dấu chấm
Câu yêu cầu người khác thực hiện
Kết luận: Câu cầu khiến nêu việc mong muốn hoặc đòi
hỏi người khác phải làm _ Học sinh nhắc lại cho ví dụ
Hoạt động 2: Rút nghi nhớ (8’)
a/ Mục tiêu: Rút ra ghi nhớ
b/ Phương pháp: Đàm thoại
c/ Đồ dùng dạy học:
_ Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
_ Câu cầu khiến có cách dùng từ như thế nào? _ Dùng để chỉ ý khuyên bảo
dòi hỏi hoặc bắt buộc (hãy đừng nên, phải lên, đi)_ Nêu ví dụ về câu cầu khiến? _ Học sinh nêu ví dụ
_ Khi đọc gặp câu cầu khiến ta đọc thế nào? _ Nhấn giọng ở những chỗ
nhằm biểu thị các mức độ đòi hỏi khác nhau
_ Câu cầu khiến có dấu gì ở cuối câu? _ Dấu chấm cảm
Kết luận: Ghi nhớ sách giáo khoa _ 3 học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập (4’)
a/ Mục tiêu: Vận dụng làm đúng các bài tập
b/ Phương pháp: Thực hành
c/ Đồ dùng dạy học:
_ Hoạt động cá nhân
d/ Tiến hành:
Bài 1: Đặt câu kể -> câu cầu khiến _ Học sinh làm miệng
Thêm các từ cần, phải, nên.Bài 2: Đặt câu kể -> câu cầu khiến với các từ : hãy,
đừng, chớ _ Học sinh đặt yêu cầu._ Học sinh làm bài vào vở.
_ Nhận xétBài 3: Đặt câu kể -> câu cầu khiến có từ: hãy, đừng _ Học sinh làm vở
4- Củng cố:
_ Đọc ghi nhớ (3 học sinh đọc ghi nhớ)
_ Thi đua: Đặt 1 câu có ý ngăn cấm, khuyên bảo
5- Dặn dò: (2’)
_ Học thuộc ghi nhớ
Trang 9_ Chuẩn bị: Câu cảm – Dấu chấm cảm.
Nhận xét tiết học:
TOÁN ĐOẠN THẲNG – ĐƯỜNG THẲNG - TIA
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nắm khái niệm đoạn thẳng, đường thẳng, tia Phân biệt sự khác nhau giữa đoạn thẳng, đường thẳng, tia
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ đường thẳng, đoạn thẳng, tia
3 Thái độ: Yêu thích, say mê toán học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập
_ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra
_ Giáo viên nhận xét bài kiểm tra
_ Thống kê điểm
_ Sửa bài kiểm tra
_ Nhận xét
3 Bài mới: Đoạn thẳng – đường thẳng - tia
_ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài “Đoạn thẳng,
đường thẳng, tia’ -> ghi tựa (1’)
Hát_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh sửa bài kiểm tra Nhận xét
Hoạt động 1:Đoạn thẳng
a/ Mục tiêu: Biết đoạn thẳng
b/ Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
c/ Đồ dùng dạy học: Thước, phấn màu
_ Hoạt động cả lớp, cá nhân
d/ Tiến hành:
Có 2 điểm A và B Dùng thước nối 2 điểm đó lại ta
được đoạn thẳng AB _ Học sinh tự vẽ thêm đoạn EF, CD_ Ta có 2 điểm bất kỳ, dùng thước nối lại -> đoạn thẳng _ Học sinh tự cho 2 điểm, tự
vẽ
D
C
Trang 10+ Cách vẽ: Cho 2 điểm bất kỳ Nối 2 điểm bằng thước ta
được 1 đoạn thẳng; 2 điểm này gọi là đầu mút của đoạn
thẳng
_ Học sinh nhắc lại_ Tìm ví dụ
Kết luận: Lấy 2 điểm bất kỳ nối 2 điểm đó lại với nhau
ta được đoạn thẳng
Hoạt động 2: Đường thẳng (23’)
a/ Mục tiêu: Biết đường thẳng
b/ Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
c/ Đồ dùng dạy học: Thước, phấn màu
_ Hoạt động cả lớp, cá nhân
em vẽ trên bảng lớp
+ Cách vẽ: Kéo dài mãi đoạn thẳng, ta được đường thẳng
_ Cho 1 điểm, hãy vẽ 1 nét thẳng qua A -> đường thẳng
A
Vẽ 1 nét đường thẳng trên mặt phẳng ta được đường
thẳng
Kết luận: Đường thẳng không giới hạn bở 2 đầu mút _ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 3 : Tia (23’)
a/ Mục tiêu: Biết về tia
b/ Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
c/ Đồ dùng dạy học: Thước, phấn màu
_ Hoạt động cả lớp, cá nhân
d/ Tiến hành:
_ Có 2 điểm tùy ý, vẽ 1 nét thẳng về 1 phía ta được 1 tia
A, B gọi là gốc
x, y gọi là tia Ax
_ Tên gọi 1 thung lũng rộng thuộc tĩnh Lai Châu
Trang 11_ Cách vẽ: Từ 1 điểm vẽ 1 nét thẳng về 1 phía thì được 1
tia Điểm đó làđiểm gốc của tia
_ Học sinh thực hành vẽ tia
Kết luận: Tia giới hạn 1 đầu
Hoạt động 4 : Luyện tập (14’)
a/ Mục tiêu: Học sinh làm đúng các bài tập
b/ Phương pháp: Luyện tập
c/ Đồ dùng dạy học: Vở bài tập
_ Hoạt động cá nhân
_ 1 em đọc kết quả
Bài 3: Điền vào chỗ trống _ Học sinh tự làm 1 em
đọc kết qủa
Bài 5: Ghi tên các đường thẳng, đoạn thẳng, tia trong
hình vẽ
_ Giáo viên tổ chức cho 2 dãy lên thi đua
_ Học sinh đọc yêu cầu_ 2 dãy cữ đại diện lên ghi tên
4- Củng cố:
_ Nêu cách vẽ đoạn thẳng, đường thẳng, tia?
_ Phân biệt sự khác nhau giữa đoạn thẳng, đường thẳng, tia?
5- Dặn dò: (2’)
_ Học kỹ bài
_ làm bài 4, 5/77
_ Chuẩn bị: Góc vuông, bẹt, nhọn, tù
Nhận xét tiết học:
Tiết 23:
KHOA HỌC KHÔNG KHÍ CHUYỂN ĐỘNG THÀNH GIÓ
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động thành gió Không khí chuyển động nhanh tạo thành gió mạnh, chuyển động yếu tạo thành gió nhẹ
Trang 12+ Thảo luận: về vai trò của gió trong thiên nhiên
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm thành thạo các thí nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục niềm tin vào khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: 1 chong chóng làm sẵn ở nhà, sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng sức gió của con người
_ Học sinh: 1 chong chóng làm sẵn, sách giáo khoa, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Không khí cần cho sự truyền âm
_ Nêu ích lợi của âm thanh?
_ Tác hại của âm thanh?
_ Những biện pháp hạn chế tiếng ồn?
_ Nêu bài học
_ Chấm điểm – nhận xét
3 Bài mới: Không khí chuyển động thành gió
_ Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta học bài: “Không khí
chuyển động thành gió” (1’)
Hát
_ 1 Học sinh_ 1 Học sinh_ 1 Học sinh_ 1 Học sinh_ Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)
a/ Mục tiêu: Nắm không khí chuyển động thành gió
b/ Phương pháp: Thí nghiệm, vấn đáp
c/ Đồ dùng dạy học: Chong chóng
_ Hoạt động nhóm, cả lớp
d/ Tiến hành:
tạo thành gió
_ Giáo được tạo ra bằng cách nào? _ Cuốn sách mở ra đóng lại
đẩy không khí quanh nó chuyển động tạo thành gió._ Cho học sinh làm thí nghiệm bằng chong chóng: cho
học sinh chạy từ đầu lớp đến cuối lớp tay cầm chong
chóng: chạy nhanh, chạy chậm
_ Học sinh thí nghiệm bằng chong chóng -> nhận xét
Kết luận: Không khí chuyển động nhanh -> gió mạnh,
chậm -> gió nhẹ
Hoạt động 2: Gió và vai trò của gió (23’)
a/ Mục tiêu: Biết các loại gió và vai trò của gió
b/ Phương pháp: Thảo luận
c/ Đồ dùng dạy học: Tranh cối xay gió, thuyền buồm
_ Hoạt động nhóm
d/ Tiến hành:
Trang 13_ Kể tên các loại gió mà em biết? _ Gió nồm, gió lào, gió heo
may_ Ở địa phương em có những loại gió gì? _ Gió biển, gió đất
• Vai trò của gió
_ Gió có tác dụng gì đối với khí hậu và môi trường? _ Điều hòa khí hậu, không
khí lưu thông, đưa bụi bặm, khí thải
_ Từ ngày xưa người ta lợi dụng sức gió để làm gì? _ Quay cối, xay bột, máy
phát điện
_ Ngày nay, người ta sử dụng sức gió để làm gì?
Kết luận: Ghi nhớ sách giáo khoa
4- Củng cố:
_ Đọc bài học
_ Kể những ví dụ chứng tỏ không khí chuyển động thành gió
5- Dặn dò: (2’)
_ Học thuộc bài học
_ Chuẩn bị: Bão – Phòng chống bão
Nhận xét tiết học:
TẬP VIẾT BÀI 12
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết cấu tạo và cách viết con chữ x, s viết đúng và hiểu từ, cấu ứng dụng
2 Kỹ năng: Rèn học sinh viết đúng mẫu chữ, nhanh, đẹp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên:Chữ mẫu, sách giáo khoa
_ Học sinh: Bảng con, vở, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Bài 11
_ Học sinh viết bảng con 2 chữ J, Y
_ Nêu cấu tạo và cách viết 2 con chữ J, Y?
_ Giáo viên nhận xét
Hát
_ Học sinh viết bảng con, 2 học sinh viết bảng trên lớp_ Học sinh nêu
_ Nhận xét
Trang 143 Bài mới: Bài 12
_ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tập viết bài S, X
Hoạt động 1: Quan sát mẫu (5’)
a/ Mục tiêu: Nắm mẫu chữ
b/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
c/ Đồ dùng dạy học: Chữ mẫu, thước
_ Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
_ Con chữ S, X nằm trong khung hình gì? _ Khung hình chữ nhật
liền với nét cong phải
cong 2 đầu, nét xiên phải.Kết luận: Chữ S gồm 2 nét, chữ X gồm 2 nét _ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách viết (8’)
a/ Mục tiêu: Biết viết con chữ S, X
b/ Phương pháp: giảng giải
c/ Đồ dùng dạy học:
_ Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
tiếng ở Lào Cai
Hoạt động 3: Viết bài vào vở (15’)
a/ Mục tiêu: Viết đúng, đẹp, cả bài
b/ Phương pháp: Thực hành
c/ Đồ dùng dạy học:
_ Hoạt động cá nhân
d/ Tiến hành:
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từng dòng, vào vở
4- Củng cố:
_ Cho học sinh nêu lại cấu tạo cho chữ S, X
_ Đại diện các tổ thi viết chữ đẹp
Trang 15Trang 16
Tiết 23:
THỂ DỤC BÀI 23 ( GIÁO VIÊN BỘ MÔN )SINH HỌAT TẬP THỂ
Tiết 24: Thứ tư, ngày tháng năm
TẬP ĐỌC ÂM THANH THÀNH PHỐ
Tô Ngọc Hiến
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc như hướng dẫn sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quê hướng
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Sách giáo khoa, nội dung thảo luận
_ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Đi Máy bay Hà Nội – Điện Biên
_ Học sinh đọc bài, trà lời câu hỏi/sách giáo khoa
_ Nêu đại ý
_ Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
_ Giới thiệu bài: -> ghi tựa
Hát
Hoạt động 1: (5’)
a/ Mục tiêu: Đọc mẫu
b/ Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
c/ Đồ dùng dạy học: Tranh
d/ Tiến hành:
_ Giáo viên đọc mẫu lần 1, tóm ý _ 1 học sinh đọc to, lớp đọc
thầm tìm từ khó đọc, khó hiểu gạch chân
Hoạt động 2: (25’)
Trang 17a/ Mục tiêu: Hiểu nội dung bài, đọc đúng giọng
b/ Phương pháp: Thảo luận, thực hành
c/ Đồ dùng dạy học: Phiếu in câu
d/ Tiến hành:
_ Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả các loại âm thanh
khác nhau _ Lách cách, lanh canh, loảng xoảng, rên rĩ ầm ầm_ Các từ loảng xoảng, rền rĩ, thét lên dủng có chính xác
thị lớn ra sao?
-> Ý 1: Âm thanh náo nhiệt của thành phố
_ Giáo viên đọc mẫu lần 2 _ Học sinh luyện đọc đoạn
1 từ 5 – 6 em
+ Ngược với âm thanh náo nhiệt của thành phố thì có
tiếng đàn viôlông và tiếng hát của các ca sĩ ra sao? _ Êm dịu, trầm bỗng rất thơ mộng, làm cho đầu ốc bớt
căng thẳng
_ Vì sao về thủ đô Hải có thể ngồi hàng giờ nghe nhạc
Bít – Tô – Vơn? _ Vì âm thanh nghe dễ chịu và làm cho đầu óc bớt căng
thẳng
Đức thế kỷ 18 – 19_ Ý 2: sự say mê âm nhạc của Hải
2 từ 5 – 7emĐại ý: Cảnh ồn ào, nhộn nhịp của thành phố thủ đô xen vào đó là những âm thanh trầm bỗng, du dương của tiếng đàn, tiếng hát
4- Củng cố:
_ Học sinh đọc diễn cảm cả bài
_ Kể 1 số âm thanh trong trường
5- Dặn dò: (2’)
_ Đọc lại bài + TLCH
_ Học đại ý
_ Chuẩn bị:Buổi sáng ở Hòn Gai
Nhận xét tiết học:………
Trang 18Tiết 58:
TOÁN GÓC VUÔNG, BẸT, NHỌN, TÙ
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết vẽvà nhận biết được góc vuông, bẹt, nhọn, tù Nắm được mối quan hệ giữa các góc
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng ê ke, vẽ đúng chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tíh chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập, thước, ê ke
_ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập, tìm hiểu bài, thước, ê ke
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Đoạn thẳng, đường thẳng, tia.
_ Thế nào là đoạn thẳng, đường thẳng, tia?
_ Nêu cách vẽ?
_ Sửa bài tập 4,5/77
_ chấm điểm – nhận xét
3 Bài mới: Góc vuông, bẹt, nhọn, tù.
_ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu về: “Góc
vuông, bẹt, nhọn, tù” -> ghi tựa (1’)
Hát_ 1 Học sinh
_ 2 học sinh sửa bài trên bảng
Hoạt động 1:
a/ Mục tiêu: Biết về ê ke
b/ Phương pháp: Đàm thoại
c/ Đồ dùng dạy học: Phấn màu, ê ke, thước
_ Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
_ Giáo viên giới thiệu: ê ke
_ Những góc của ta giác này như thế nào? _ 2 góc nhọn, 1 góc vuôngKết luận: dùng ê ke để vẽ, kiểm tra góc vuông
Hoạt động 2: Các góc (12’)
a/ Mục tiêu: Nắm các loại góc
b/ Phương pháp: Đàm thoại
c/ Đồ dùng dạy học:
_ Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
_ Giáo viên dùng ê ke vẽ góc vuông lên bảng Hướg dẫn
điểm 0 đặt trùng điểm góc vuông, 2 cạnh trùng với ê ke
_ Học sinh dùng thướckẽ vào bảng con
Trang 19_ Góc vuông 900
* Lưu ý: các viết góc bao giờ cũng ở giữa
Góc AOB = 900
_ Giáo viên vẽ thêm 1 cạnh như hình vẽ _ Học sinh vẽ bảng con để
nhận biết góc
_ Tiếp tục cho học sinh vẽ góc vuông
_ Giáo viên vẽ thêm 1 cạnh như hình vẽ -> góc nhọn
_ So với góc nhọn thì góc vuông như thế nào? Góc bẹt
như thế nào?
_ Giáo viên vẽ thêm 1 cạnh như hình vẽ
_ Học sinh vẽ
_ Góc nhọn < góc vuông_ Góc nhọn < góc bẹt_ Học sinh vẽ
_ So với góc vuông thì góc tù như thế nào? Góc bẹt như
thế nào?
_ Giáo viên: Mỗi góc đều có mấy đỉnh, mấy cạnh?
_ Vuông < tù < bẹt
_ 1 đỉnh, 2 cạnh_ Giáo viên vẽ 1 sốh ình ghi lên bảng _ Học sinh ghi tên gócKết luận: Góc nhọn < vuông < tù < bẹt _ Học sinh nhắc lại
BO
A
BA
Góc tù
A
BO
Góc nhọn
OGóc bẹt