Giấy khổ to và bút dạ 27 Khoa học Một số cách làm sạch nớc Các hình minh hoạ và câu Luyện tập về câu hỏi Bài tập 3 viết sẳn trên bảng lớp.. 14 Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cô giáo T1 Tra
Trang 127 Tập đọc Chú đất nung Tranh minh hoạ TĐ
14 Kỹ thuật Thêu móc xích (tiết 2) Mảnh vải,len,kim,…
Ba
16/11/1
0
27 Thể dục Ôn bài thể dục phát triển
chung ngựa Chuẩn bị 1 còi; phấn kẻ sân.
67 Toán Chia cho số có một chữ số Phiếu học tập
14 Lịch sử Nhà Trần thành lập Phiếu học tập của HS
14 Chính tả (Nghe viết) Chiếc áo búp bê Giấy khổ to và bút dạ
27 Khoa học Một số cách làm sạch nớc Các hình minh hoạ
và câu Luyện tập về câu hỏi Bài tập 3 viết sẳn trên bảng lớp.
14 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ
vật Một vài mẫu có hai đồ vật để vẽtheonhóm
14 Kể chuyện Búp bê của ai? Tranh minh hoạ truyện
28 Thể dục Ôn bài TD ngựa Chuân bị còi
28 Tập đọc Chú đất Nung (tt) Tranh minh hoạ TĐ
69 Toán Chia một số cho một tích Phiếu học tập
27 Tập làm
văn Thế nào là miêu tả? Giấy khổ to kẻ sẳn ND.BT2,nhận xét.
28 Khoa học Bảo vệ nguồn nớc Các hình minh hoạ
SGK;sơ đồ dâychuyền
Sáu
19/11/10
28 Luyện từ
và câu Dùng dấu hỏi vào mục đích khác Những tờ giấy nhỏ viết tình huống BT2.
14 Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cô giáo
(T1) Tranh vẽ các tình huống ở BT1…
70 Toán Chia một tích cho một số Phiếu học tập
28 Tập làm
văn Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Tranh minh hoạ cái cối xay trong SGK.
14 Sinh hoạt Nhận xét cuối tuần
Trang 2-Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số
-Áp dụng tính chất một tổng (một hiệu ) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với tính chất một tổng chia cho một số
b) So sánh giá trị của biểu thức
-Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7
-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức
trên
-Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và
35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ?
+ Nêu từng thương trong biểu thức này
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu
-Biểu thức là tổng của hai thương
-Thương thứ nhất là 35 : 7 , thương thứ hai là
21 : 7
Trang 3+35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21 ) : 7
+ Cịn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 ?
_ Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên ta nĩi:
khi thực hiện chia một tổng cho một sớ ,
nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số
chia, ta cĩ thể chia từng số hạng cho số chia
rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV ghi lên bảng biểu thức :
( 15 + 35 ) : 5
-Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên
-GV nhắc lại : Vì biểu thức cĩ dạng là tổng
chia cho một số , các số hạng của tổng đều
chia hết cho số chia nên ta cĩ thể thực hiện
theo 2 cách như trên
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 1b :
-Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4
-Các em hãy tìm hiểu cách làm và làm bài
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm
của mình
-Như vậy khi cĩ một hiệu chia cho một số
-Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 )
-7 là số chia
-HS nghe GV nêu tính chất và sau đĩ nêu lại
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
-Cĩ 2 cách
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau
-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
-HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
-Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì ta cĩ 12 và 20 cùng chia cho 4 áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta cĩ thể viết :
12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 -1 HS lên bảnng làm bài , cả lớp làm bài vào vở, HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-HS đọc biểu thức
-2 HS lên bảng làm bài ,mỗi em làm một cách
-HS cả lớp nhận xét
-Lần lượt từng HS nêu + Cách I : Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia + Cách 2 : Xét thấy cả số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lần lượt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
-Khi chia một hiệu cho một số , nếu số bị trừ và số trừ
Trang 4mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu cựng chia
hết cho số chia ta cú thể làm như thế nào ?
-GV giới thiệu: Đú là tớnh chất một hiệu
-Gọi HS đọc yờu cầu đề bài
-Yờu cầu HS đọc túm tắt bài toỏn và trỡnh
bày lời giải
làm thuận tiện
-Nhận xột cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dũ :
- Nhận xột tiết học
-Dặn dũ HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thờm và chuẩn bị bài sau
của hiệu đều chia hết cho số chia thỡ ta cú thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ cỏc kết quả cho nhau
-2 HS lờn bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở
-HS cả lớp
-Âm nhạc (Tiết 14)
Ôn tập 3 bài hát: Trên ngựa ta phi nhanh,
Khăn quàng thắm mãi vai em, Cò lả
Nghe nhạc: ru em.
.(Gv dạy Âm nhạc – Soạn giảng)
-Tập đọc (Tiết 27) Chú đất Nung
I Mục tiờu:
1 Đọc thành tiếng:
• Đọc đỳng cỏc tiếng, từ khú hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng cỏc phương ngữ
Trang 5-PN: kị sĩ rất bảnh , cưỡi ngựa , đoảng , sưởi , vui vẻ ,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm …
• Đọc diễn cảm toàn bài , phân biệt được lời của nhân vật
• Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
• Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
" Văn hay chữ tốt " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi : Em
nhận ra thứ đồ chơi nào mà em đã biết ?
Tuổi thơ ai cũng có rất nhiều trò chơi mỗi trò
chơi gợi gợi nên một kỉ niệm riêng , ý nghĩa
riêng Bài tập đọc hôm nay, các em tìm hiểu
điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu văn :
+Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé
bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại :
-Gọi HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
+Toàn bài đọc viết giọng vui hồn nhiên
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
-3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Tết trung thu … đến đi chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+Đoạn 3: Còn một mình đến hết
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
Trang 6bảnh , lầu son , phàn nàn , thật đoảng ,bấu
hết , nóng rát , lùi lại , dám xông pha , nung tì
- Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác nhau :
Một bên là chàng kị sĩ bảnh bao , hào hoa ,
cưỡi ngựa tía , dây vàng với nàng công chúa
xinh đẹp ngồi trên lầu son và một bên là một
chú bé bằng đất sét rất mộc mạc giống hình
người Nhưng mỗi đồ chơi của chú bé đều có
một câu chuyện riêng đấy
- Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với nhau
như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 , trao đổi nội dung và
trả lời câu hỏi
Vì sao chú Đất lại ra đi ?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
- Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?
+ Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất
Nung ?
- Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng ? Vì
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Một chàng kị sĩ bảnh bao , hào hoa , cưỡi ngựa tía , dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trên lầu son và một bên là một chú bé bằng đất sét
- Chàng kị sĩ bảnh bao , hào hoa , cưỡi ngựa tía , dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp là những món quà
em được tặng trong dịp tết Trung Thu Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp Còn chú bé bằng đất sét rất mộc mạc là đồ chơi em tự nặn khi đi chăn trâu - Lắng nghe
+ Đoạn 1: trong bài giới thiệu các đồ chơi của Cu
Chắt -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị
Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
- Đoạn 2:Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người
bột -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến chải bếp Gặp trười mua , chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp để sưởi ấm Lúc đầu thấy thoái mải , lúc sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm
+ Ông chê chú nhát
- Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát
- Vì chú muốn được xông pha , làm được nhiều việc
có ích
Trang 7sao ?
* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu Đất
Lúc đầu chú sợ hãi rồi ngạc nhiên không tin
rằng đất có thể nung trong lửa Cuối cùng chú
* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng , gian
nan thử sức " con người được tôi luyện trong
gian nan , thử thách sẽ càng can đảm , mạnh
mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết đâu
sau này chú ta sẽ làm được việc có ích cho
cuộc sống
-Ý chính của đoạn cuối bài là gì?
+Em hãy nêu nội dung chính của câu truyện?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-yêu cầu 4 HS đọc câu chuyện theo vai ( người
dẫn chuyện , chú bé Đất , chàng kị sĩ , ông Hòn
Rấm )
- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn
văn và cả bài văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học được điều gì qua cậu bé Đất nung ?
- 2 em nhắc lại ý chính của bài
-4 em phân vai và tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
-4 HS đọc theo vai -HS luyện đọc theo nhóm 3 HS
-3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài
-Con người được tôi luyện trong gian nan , thử thách
sẽ càng can đảm , mạnh mẽ và cứng rắn hơn +Can đảm , gan dạ quyết tâm tôi luyện để trở thành người có ích
-Kü thuËt (TiÕt 14)
Thªu mãc xÝch (T2)
Trang 8Hoạt động 3: Học sinh thực hành thêu móc xích
- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bớc thêu móc xích (thêu
2 - 3 mũi)
- Giáo viên nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu móc xích theo các bớc:
+ Bớc 1: Vạch dấu đờng thêu
+ Bớc 2: Thêu móc xích theo đờng vạch dấu
Giáo viên nhắc lại và hớng dẫn một số điểm cần lu ý đã nêu ở tiết 1
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và nêu yêu cầu, thời gian hoàn
thành sản phẩm
- Học sinh thực hành thêu móc xích Giáo viên quan sát, chỉ dẫn
- và uốn nắn cho những học sinh còn lúng túng hoặc thực hiện
- thao tác cha đúng kỹ thuật
Hoạt động 4: Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trng bày sản phẩm thực hành
- Giáo viên nêu các tiêu chuẩn đánh giá
+ Thêu đúng kỹ thuật
+ Các vòng chỉ của mũi móc thêu móc nối vào nhau nh chuỗi mắt
xích và tơng đối bằng nhau
+ Đờng thêu phẳng, không bị dúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định
- Học sinh dựa vào tiêu chuẩn trên, tự đánh giá sản phẩm của
-Thể dục (Tiết 27)
ễN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRề CHƠI: “ ĐUA NGỰA ”
I/ MỤC TIấU:
1.KT: ễn bài thể dục phỏt triển chung Chơi trũ chơi: “ Đua ngựa ”
2.KN: Yờu cầu HS thuộc thứ tự động tỏc và thực hiện động tỏc tương đối chớnh xỏc HS tham gia chơi chủ động, nhiệt tỡnh
3.TĐ: GD cho HS cú ý thức trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lờn lớp Đoàn kết hợp tỏc với bạn bố trong khi chơi Rốn luyện khả năng nhanh nhẹn trong hoạt động
Trang 9II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV : Chuẩn bị còi, phấn kẻ sân chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Phần bài và nội dung Định lượng Yêu cầu chỉ dẫn
Kỹ thuật Biện pháp tổ chứcT.gian S.lần
1-2’
11
- Yêu cầu: Khẩn trương, nghiêm túc, đúng cự li
- HS hát to, vỗ tay nhịp nhàng
- Mỗi chiều 7-8 vòng
- Sôi nổi, hào hứng
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang
( H1)
- Theo đội hình như (H1)
- Theo đội hình hàng ngang giãn cách
( H2)
- GV điều khiển cho
HS chơi
2/ Phần cơ bản:
1-2 - Yêu cầu: HS tham
gia chơi chủ động, sôi nổi
- Cách chơi: Đã chỉ dẫn các lớp học trước
- Tổ chức theo đội hình hàng dọc
(H3)
Trang 10- Ôn bài thể dục phát
triển chung 12-14’ 4-5 - Yêu cầu: HS thực
hiện động tác tương đối chính xác, đều
Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Chỉ dẫn:
Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi Sau
đó GV cho HS chơi Có phân thắng – thua
- Tổ chức theo đội hình như (H2)
+L1: GV điều khiển.+L 2: GV tập chậm, để sửa sai động tác cho HS
+L 3-4: Cán sự ĐK+L 5: Tập thi đua giữa các tổ Tuyên dương tổ tập đúng và đẹp
I.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
-Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
Trang 11III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm , đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được rèn
luyện cách thực hiện phép chia số có nhiều
-Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia
-Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo
thứ tự nào ?
-Cho HS thực hiện phép chia
-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện
phép chia nêu rõ các bước chia của mình
-Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
* Phép chia 230 859 : 5
-GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5, yêu
cầu HS đặt tính để thự c hiện phép chia này
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS lắng nghe
-HS đọc phép chia
-HS đặt tính
-Theo thứ tự từ phải sang trái
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK
128472 6
8 21412 24
07 12 0-Vậy 128 472 : 6 = 21 412-HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Là phép chia hết
-HS đặt tính và thực hiện phép chia , 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các buớc thực hiện phép chia như SGK
230859 5
30 46171 08
35
Trang 12-Phộp chia 230 859 : 5 là phộp chia hết hay
-Gọi 1 HS đọc yờu cầu của bài
-Cho HS tự túm tắt bài toỏn và làm
Bài 3
-GV gọi HS đọc đề bài
-Vậy cú tất cả bao nhiờu chiếc ỏo ?
-Một hộp cú mấy chiếc ỏo ?
-Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiờu
chiếc ỏo ta phải làm phộp tớnh gỡ ?
-GV yờu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dũ :
-Nhận xột tiết học
-Dặn dũ HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thờmvà chuẩn bị bài sau
4-Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
-Là phộp chia cú số dư là 4
-Số dư luụn nhỏ hơn số chia
-2 HS lờn bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phộp tớnh,
-HS đọc đề bài toỏn
-Cú tất cả 187250 chiếc ỏo -8 chiếc ỏo
I Mục tiêu: Sau giờ học, học sinh có thể:
- Nêu đợc hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
Trang 13- Nêu đợc tổ chức bộ máy hành chính nhà nớc, luật pháp, quân đội thời Trần và những việc nhà Trần làm để xây dựng đất nớc.
- Thấy đợc mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân dới thời nhà Trần
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa trong SGK
- Phiếu học tập cho học sinh
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
cuối bài: “Cuộc kháng chiến chống
em sẽ hiểu hơn về sự thành lập của nhà Trần
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
đoạn “Đến cuối thế kỷ XII Nhà
Trần đợc thành lập”
- Giáo viên hỏi: hoàn cảnh
n-ớc ta cuối thế kỷ XII nh thế nào?
ợc nớc ta Vua Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trần (Trần Thủ
Độ) để giữ ngai vàng
- Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng Trần Thủ
Độ tìm cách cho Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhờng ngôi cho chồng Nhà Trần đợc thành lập
Trang 14xây dựng và bảo vệ đất nớc.
Hoạt động 2: Nhà Trần xây dựng đất nớc
- Giáo viên yêu cầu học sinh
làm việc cá nhân để hoàn thành
phiếu học tập sau
- Học sinh đọc SGK hoàn thành phiếu
Phiếu học tập
Họ và tên:
1 Điền thông tin còn thiếu vào ô trống
Sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Trần từ trung ơng đến địa phơng
2 Đánh dấu x vào ô trống tr ớc ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi d ới đây:a) Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội
Tuyển tất cả trai tráng 16 tuổi - 30 tuổi vào quân đội
Tất cả các trai tráng khỏe mạnh đều đợc tuyển vào quân đội sống tập trung trong doanh trại để tập luyện hàng ngày
Trai tráng khỏê mạnh đợc tuyển vào quân đội, thời bình thì ở làng sản xuất, lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
b) Nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp?
Đặt thêm chức quan Hà đê sức để trông coi đê điều
Đặt thêm chức quan khuyến công sứ để khuyến khích nông dân sản xuất
Đặt thêm chức quan Đồn điền sứ để tuyển mộ ngời đi khẩn hoang
Tất cả các ý trên
- Giáo viên yêu cầu học sinh
báo cáo kết quả trớc lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên giải thích chức
quan Hà đê sứ, khuyến nông sứ,
- Đại diện 3 nhóm lần lợt lên báo cáo
- Học sinh nhận xét về từng phần trả lời của học sinh
- Học sinh lắng nghe
Châu, huyện
Trang 15Đồn điền sứ bằng từ thuần việt.
3 Củng cố dặn dò
- 2 - 3 em đọc lại mục ghi nhớ cuối bài
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét tiết học
-Chính tả(Nghe -viết) (Tiết 14)
Bài viết: Chiếc áo búp bê
I Mục tiêu
- Học sinh nghe cô giáo (thầy giáo) đọc, viết đúng chính tả, trình bày đúng
đoạn văn Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai: s/x, ât/ăc
II Đồ dùng dạy học
- Bút dạ + 4 tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn BT2a, 2b
- Một tờ giấy A4 để các nhóm thi làm BT3
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- 1 em đọc, 2 em lên bảng viết Học sinh khác viết vào vở nháp
+ Rất yêu thơng búp bê
- Phong phanh, xa tanh, loe
ra, hạt cờm, đính dọc, nhỏ xíu
- Học sinh nghe viết
Trang 16d) Học sinh đọc vở và soát lỗi.
3 Luyện tập
Bài 2: a) Gọi học sinh đọc yêu
cầu câu a
- Yêu cầu 2 dãy tiếp sức làm bài
Mỗi học sinh điền 1 tờ
- Giáo viên nhận xét bổ sung và
kết luận: xinh xinh, trong ngôi
sao, khẩu súng, sờ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
- Thi tiếp sức làm bài
- Học sinh bổ sung cho bạn: xóm, xúm xít, màu xanh, xinh nhỉ, nó, sợ
- 2 em đọc
Lời giải: lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm
- 4 nhóm: nhóm 1 + 2 (a) nhóm 3 + 4 (b)Nhóm nào xong trớc dán ở bảng lớp
- Giáo viên nhận xét và kết luận
a) Sấu, siêng năng, sung sớng, sảng khoái, sáng bóng, sáng ngời, sáng suốt, sáng ý, sành sỏi, sát sao
- Xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non, xanh mớt, xanh rờn, xa vời, xa xôi, xấu xí, xum xuê
b) Chân thật, thật thà, vất vả, tất tả, tất bật, chật chội, chất phác, chật vật, bất tài, bất nhã, bất nhân, khật khỡng, lất phất, ngất ngởng, thất vọng, phần phật, phất phơ
lấc cấc, xấc xợc, lấc láo xấc láo,
- Giáo viên ghi điểm
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết sử dụng thông tin để:
- Kể đợc một số cách làm sạch nớc và tác dụng của từng cách
- Nêu đợc tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nớc đơn giản và sản xuất nớc sạch của nhà máy nớc
Trang 17- Hiểu đợc sự cần thiết phải đun sôi nớc trớc khi uống.
*GD BVMT: Cần giữ chung nguồn nước sạch khụng để nước bẩn lẫn nước sạch
II Đồ dùng dạy học
- Hình trang 56, 57SGK
- Mô hình dụng cụ nớc đơn giản
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu
hỏi nội dung trong bài
+Những nguyên nhân nào làm ô
nhiễm nớc?
+Nguồn nớc bị ô nhiễm có tác hại
gì đối với sức khỏe của con ngời?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Nguồn nớc bị ô nhiễm gây ra
Dùng bông lót ở phễu để lọc
Dùng nớc vôi trongDùng phèn chuaDung than củi
Đun sôi nớc+ Làm cho nớc trong hơn, loại bỏ đợc 1 số vi khuẩn gây bệnh cho con ngời
+ Khử trùng và đun sôi
Trang 18+ Ngoài cách lọc nớc để làm
sạch nớc còn có cách nào khác nữa
không?
Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nớc
- Giáo viên yêu cầu học sinh
+ Nớc trớc khi lọc có màu đục
có nhiều tạp chất nh đất, cát
Sau khi lọc nớc trong suốt, không
có tạp chất
+ Cha Vì con các vi khuẩn khác mà bằng mắt thờng ta không nhìn thấy đợc
+ Cần phải có than bột, cát hay sỏi
+ Khử mùi và màu của nớc
+ Loại bỏ các chất không tan trong nớc
- Học sinh quan sát, lắng nghe
Giáo viên: nớc đợc lấy từ nguồn nớc nh giếng, nớc sông đa vào trạm bơm
đợt một Sau đó chạy qua dàn khử sắt, bể lắng để loại chất sắt và những chất không hòa tan trong nớc Rồi qua bể sát trùng để khử trùng và đợc dồn vào bể chứa Sau đó nớc chảy vào trạm bơm đợt hai để chảy về nơi cung cấp nớc sản xuất và sinh hoạt
- Yêu cầu vài em mô tả lại
dây chuyền sản xuất và cung cấp
nớc của nhà máy
Giáo viên kết luận: Nớc sản
xuất từ các nhà máy đảm bảo đợc
3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại bỏ các
chất không tan trong nớc và sát
Trang 19sản xuất đã uống ngay đợc cha?
Vì sao chúng ta cần phải đun sôi
Hoạt động kết thúc
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng mục Bạn cần biết
Thứ t, ngày 17 tháng 11 năm 2010
-Luyện từ và câu (Tiết 27) Luyện tập về câu hỏi
I Mục tiêu
- Biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
- Biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đúng, giàu hình ảnh, sáng tạo
II Đồ dùng dạy học
- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Mỗi học sinh đặt 1 câu
Sau mỗi câu giáo viên hỏi: Ai còn
cách đặt câu khác?
- 2 học sinh lên trả lời
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 2 em ngồi cùng bàn, đặt câu và sửa chữa cho nhau
- Lần lợt nói câu mình đặt:a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất? Hăng hái nhất và khỏe nhất
là ai?
b) Trớc giờ học chúng em
Trang 20th-Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
bài
- Gọi học sinh đọc những câu
mình đặt
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu
cầu nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm
bài
- Gọi học sinh nhận xét,
chữa bài của bạn
- Nhận xét kết luận lời giải
c) Bến cảng nh thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 3 học sinh đặt câu trên bảng lớp Cả lớp tự đặt câu vào vở
- Học sinh tiếp nối nhau đọc:+ Ai đọc hay nhất lớp mình?+ Cái gì ở trong cặp cậu thế?+ ở nhà, cậu hay làm gì?+ Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát thế nào?
+ Vì sao bạn Minh lại khóc?+ Bao giờ lớp mình lao động nhỉ?
+ Hè này, nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu?
- 1 em đọc thành tiếng
- 1 học sinh lên bảng dùng phấn màu, gạch chân các từ nghi vấn, học sinh dới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú đất Nung không?
Trang 21- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Nhận xét về cách đặt câu
của học sinh
Bài 5: Gọi học sinh đọc yêu
cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh trong
nhóm trao đổi
+ Giáo viên hỏi Thế nào là
câu hỏi?
- Trong 5 câu có dấu chấm
hỏi ghi trong SGK, có những câu là
câu hỏi nhng có những câu không
phải là câu hỏi
+ Cậu muốn chơi với chung
+ Những câu là câu hỏi a, d
+ Câu b, c, e không phải là câu hỏi vì b là nêu ý kiến của ngời nói; câu c, e là nêu ý kiến đề nghị
Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật.
(Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)
-Toán (Tiết 68) Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kỹ năng:
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
Trang 22- Thực hiện qui tắc chia một tổng (hoặc một hiệu).
II Các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ
Bài 1: Yêu cầu học sinh
tiếp sức nhau thực hiện
- Giáo viên sửa sai và đi đến
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh lên giải
- Giáo viên nhận xét và kết luận
Bài giảia) Số bé là:
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Chấm 1 số vở học sinh đã xong
- 2 HS lên bảng
- Yêu cầu 4 em tiếp sức làm việc Học sinh khác quan sát và sửa sai
42 789 5
27 8557
28 39
d 4
238 057 8
78 29757 60
45 57
d 1
- Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lợt là:
- 2 em lên giải Cả lớp làm vào vở
Trang 23Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu nêu lại công thức tính
- Yêu cầu học sinh lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 4: Yêu cầu học sinh thi đua
- Mỗi dãy cử 1 bạn lên thi đua làm nhanh Học sinh khác cổ vũ
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa tìm đợc lời thuyết minh phù hợp với nội dung mỗi bức tranh minh họa truyện Búp bê của ai?
- Kể lại truyện bằng lời của Búp bê
- Kể lại đoạn kết câu chuyện theo tình huống tởng tợng
- Kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
Trang 24- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể theo các tiêu chí đã nêu.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa truyện trong SGK/138 (phóng to nếu có điều kiện)
- Các bằng giấy nhỏ và bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên kể câu chuyện em
đã chứng kiến hoặc tham gia thể
hiện tinh thần, kiên trì, vợt khó
của nhân vật
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: dùng
tranh minh họa giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn kể chuyện
- 2 HS lên bảng kể chuyện
a) Giáo viên kể chuyện: Chú ý giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng Lời búp bê lúc
đầu: tủi thân, sau: sung sớng Lời lật đật: oán trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng
đảnh Lời cô bé: dịu dàng, ân cần
- Giáo viên kể chuyện lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
b) Hớng dẫn tìm lời thuyết minh
- Yêu cầu học sinh quan sát
tranh thảo luận tìm lời thuyết
minh cho từng tranh
- Phát bằng giấy và bút dạ
cho từng nhóm Yêu cầu học sinh
dán băng giấy dới mỗi bức tranh
- Giáo viên nhận xét, sửa lời
thuyết minh
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Viết lời thuyết minh ngắn gọn, đúng nội dung, đủ ý vào băng giấy
- Đọc lại lời thuyết minh
Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác
Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc
Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố
Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô
Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thơng của cô chủ mới
- Yêu cầu học sinh kể lại truyện
trong nhóm
- Giáo viên gọi học sinh kể toàn
truyện trớc lớp
c) Kể chuyện bằng lời của búp bê
+ Hỏi: kể chuyện bằng lời của búp
- 4 em 1 nhóm kể cho nhau nghe
- 3 em tham gia kể (mỗi em kể nội dung 2 bức tranh)
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê
Trang 25bê là nh thế nào?
+ Khi kể phải xng hô thế nào?
- Gọi 1 học sinh giỏi kể mẫu trớc
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT3
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nêu 1 vài ví dụ về kết
truyện
là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện
+ Khi kể phải xng tôi hoặc tớ, mình
- Học sinh lắng nghe
Tôi là một con búp bê rất đáng yêu Lúc đầu, tôi ở nhà chị Nga
Chị Nga ham chơi, chóng chán
Dạo hè, chị thích tôi, đòi bằng đợc
mẹ mua tôi Nhng ít lâu sau, chị
bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác Chúng tôi ai cũng bị bụi bám đầy ngời, rất bẩn
- 3 em ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe
- 3 học sinh kể từng đoạn truyện
- 3 học sinh kể toàn truyện
Cô chủ cũ cảm thấy xấu hổ Cô buồn rầu bảo cô chủ mới: Bạn hãy giữ lấy búp bê Từ nay, nó là của bạn
2 Một hôm, cô chủ cũ đến chơi nhà cô chủ mới (thì ra họ là bạn cùng lớp)
đúng lúc búp bê đang đợc cô chủ mới bế trên tay Cô chủ cũ vô tình không nhận
ra búp bê của mình vì búp bê tơi tắn, ăn mặc lộng lẫy khác hẳn ngày trớc Cô cứ nắc nỏm khen búp bê của bạn đẹp Búp bê mừng quá, thế là nó có thể yên tâm sống hạnh phúc bên cô chủ mới tốt bụng
3 Một hôm tình cờ, búp bê gặp lại cô chủ cũ khi cùng cô chủ mới dạo chơi trên đờng Búp bê sợ hãi nép sát mình vào cô chủ mới Cô chủ cũ ngạc nhiên nhận ra búp bê, song thấy vẻ sợ hãi của búp bê, dờng nh cô xấu hổ Cô im lặng không nói gì, và bỏ đi Búp bê thầm cảm ơn cô
Trang 263 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà luôn biết yêu quí mọi vật quanh mình
Kể lại truyện cho ngời thân nghe
-Địa lí: (Tiết 14) Hoạt Động Sản Xuất Của Ngời Dân
ở Đồng Bằng Bắc Bộ
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Trình bày đợc một số đặc điểm tiêu biểu của hoạt động trồng trọt và chăn nuôi của ngời dân ở ĐBBB
- Là vựa lúa thứ hai của cả nớc
- Nuôi nhiều lợn, gà, vịt
- Trồng nhiều ra xứ lạnh
- Nêu đợc các công việc chính phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
- Đọc sách, quan sát tranh ảnh thông tin
*GD BVMT: Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của ngời dân
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc bộ (do học sinh và giáo viên su tầm)
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- HS trình bày những hiểu biết của
Hoạt động 1: Vựa lúa lớn thứ hai của cả nớc
Yêu cầu học sinh đọc mục 1
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đồng bằng Bắc bộ có
những thuận lợi nào để trở thành
vựa lúa lớn thứ hai của đất nớc?
+ Đất đai màu mỡ, thân cây ngập trong nớc, nhiệt độ cao Ngời dân đồng bằng đã biết trồng lúa n-
ớc từ xa xa và có rất nhiều kinh nghiệm về trồng lúa nớc nên
ĐBBB trở thành vựa lúa thứ hai của cả nớc