1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 7 tuần 11

13 344 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài ca nhà tranh bị giĩ thu phá
Người hướng dẫn Giáo viên Nguyễn Mộng Thanh
Trường học Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Khánh Vĩnh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Khánh Vĩnh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trị và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ.. Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới: Nếu như Lý Bạch được mệnh d

Trang 1

Ngày soạn: 30/10/2010 Ngày dạy:2/11/2010 Tuần 11.

Tiết 41 PHẦN VĂN BẢN BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIĨ THU PHÁ

(Ma ốc vị thu phong sở phá ca)

Đỗ Phủ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Giá trị hiện thực: Phản ánh chân thực cuộc sống của con người

- Giá trị nhân đạo: Thể hiện hồi bảo cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh

- Vai trị và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc- hiểu văn bản thơ nước ngồi qua bản dịch tiếng Việt

- Rèn kỹ năng đọc- hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

3 Thái độ:

- Lịng yêu quê hương, đất nước, xĩt thương cho cảnh lầm than của nhân dân

II/PHƯƠNG PHÁP: phân tích , bình giảng

III/CHUẨN BỊ: -Gv:Giáo án, SGK , ……….

- HS:soạn bài theo yêu cầu của Gv

IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới: Nếu như Lý Bạch được mệnh danh là “Tiên thơ” mang một tâm hồn tự do, hào

phóng thì Đỗ Phủ lại chính là nhà thơ hiện thực lớn nhất của lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Thơ ông được mệnh danh là “Thi sử” vì phản ánh một cách chân thực, sâu sắc bộ mặt lịch sử đương thời.Bài thơ “ Bài ca ….phá” sẽ giúp chúng ta hiểu về tâm hồn và tính cách nhà thơ

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

-H đọc phần chú thích /sgk.

? Giới thiệu vài nét về nhà thơ Đỗ Phủ? Nêu xuất

xứ tác phẩm?

+Nhà thơ nổi tiếng đời Đường của TQ nhưng

cuộc đời sống cảnh đau khổ

+Bút pháp hiện thực - tinh thầøn nhân đạo Thơ

ông mệnh danh là “Thi sử”

+Nguyễn Du ca ngợi “Bậc thầy muôn đời của

Tìm hiểu chung tác giả , tác phẩm

Xem chú thích sgk/ 32.

Trang 2

văn chương muôn đời”

-G hướng dẫn H đọc bài thơ 2 HS đọc lại bài thơ

thật diễn cảm( nhất là đoạn cuối cùng)

? Bài thơ được viết theo thể loại gì?

Loại cổ thể ( thơ cổ TQ) có nhiều yếu tố miêu tả

cụ thể, tường thuật chi tiết

? Bài thơ gồm mấy phần? Chỉ ra ranh giới và nêu ý

chính của từng phần?

+P1: Tả cảnh gió thu cuốn mất các lớp tranh của

căn nhà Đỗ Phủ

+P2: Kể việc trẻ con “cắp tranh đi tuốt vào luỹ

tre”

+P3: Tả nỗi khổ của gia đình Đỗ Phủ trong đêm

mưa

+P4: Biểu hiện ước mơ cao cả của nhà thơ

?Em còn có cách chia đoạn nào khác? Ý chính của

mỗi đoạn?

+P1 (18 câu):Tạo cái nền chung vững chắc cho

ước mơ cao cả, tư tưởng nhân đạo sâu sắc được thể

hiện trực tiếp ở cuối bài

+P2 ( 5 câu cuối): Ước mơ và tư tưởng nhân đạo

của nhà thơ

? Hãy thống kê số câu mỗi phần, số chữ, sử dụng

vần …từ đó em có kết luận gì về cách sử dụng câu,

chữ của tác giả?

+Ba đoạn 1,2,4 có: 5 câu  hiện tượng hiếm

thấy ở thơ cổ TQ ( trong thơ cổ TQ, số câu mỗi

đoạn hầu hết là chẵn

+Các câu trong đoạn cuối dài hơn 7 chữ  hiện

tượng hiếm thấy

+Đoạn 2,3 gieo vần trắc, 3 câu đầu phần cuối thì

vần bằng  nhà thơ không bị công thức, khuôn

khổ gò bó Mỗi đoạn cần bao nhiêu câu, mỗi câu

bao nhiêu chữ, gieo vần như thế nào là do nhu cầu

diễn đạt

*Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

-Phân tích cảnh gió thu

? Sự việc, cảnh vật được kể và tả theo một trình tự

như thế nào?  Hợp lí, chặt chẽ cá tác dụng làm

rõ bố cục văn bản, tạo sự mạch lạc bài thơ

? Nếu phân tích bài thơ 4 phần thì phương thức biểu

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Cảnh gió thu

-Gió thét, gió cuộn…

-Tranh bay, mảnh treo, mảnh lộn

Thiên nhiên có sức tàn phá dữ dội, mãnh liệt

Trang 3

đạt của từng phần là gì?

Cho HS thảo luận?

P1: Miêu tả (kết hợp tự sự)

P2: Tự sự ( kết hợp biểu cảm)

P3: Miêu tả (kết hợp biểu cảm)

P4: Biểu cảm trực tiếp

? Tác giả đã miêu tả cảnh gì qua hai câu thơ đầu?

Em có nhận xét gì về cảnh tương đó?  Sức mãnh

liệt dữ dội của gió

? Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng ở hai

câu thơ trên? Tác dụng của chúng là gì?

 “ thét”: nhân hóa  tăng sức tàn phá của gió

?Trong 3 câu tiếp theo, hình ảnh ngôi nhà được

miêu tả ra sao?

? Những từ: thét, cuộn, bay, rải, treo, quay lộn

thuộc loại từ nào? Chúng có tác dụng như thế nào

trong việc miêu tả?  Động từ mạnh :nói lên sự

lộng hành, tác oai, tác quái của thiên nhiên trước

sự hốt hoảng của con người

? Hình dung tâm trạng của tác giả, chủ nhân ngôi

nhà đang bị phá lúc này ?

G: chuyển ý

-Phân tích nỗi khổ của nhà thơ.

? Đã khổ vì nhà tốc mái, nhà thơ còn khổ tâm vì lý

do gì nữa?  lũ trẻ cướp tranh.

? Việc trẻ con cướp tranh được kể như thế nào? Em

có nhận xét gì về hành đống đó?  khinh ông già

sức yếu, xô cướp giật,cắp tranh đi vào lũy tre; hành

động trắng trợn

-Trong cơn mưa gió, trẻ em tranh nhau cướp giật

từng mảnh tranh ngay trước mặt chủ nhân là một

ông già.Cảnh tượng này cho thấy cuộc sống xã hội

thời Đỗ Phủ ntn? Ta có nên trách lũ trẻ thôn Nam

không? Vì sao?

Lồng ghép giáo dục đạo đức cho hs

- Nêu cảm xúc của em khi đọc hai câu thơ:

Môi khô miệng cháy gào chẳng được

Quay về, chống gậy lòng ấm ức!

- HS đọc 8 câu thơ tiếp theo

? Em có nhận xét gì về thời gian và đặc điểm mưa

thu đã gây nên những nỗi khổ nào cho nhà thơ ở

phần 3?

2.Nỗi khổ của nhà thơ :

-Nỗi khổ về vật chất: nhà dột ướt lạnh, con quậy phá

-Nỗi đau về nhân tình thế thái ( sự thay đổi tính cách trẻ thơ “ cắp tranh

đi tuốt vào luỹ tre” )

-Nỗi đau thời thế “ Từ trải cơn loạn lạc ít ngủ nghê”

Trang 4

Thời gian được xác định cụ thể: chiều gió nổi

lên, đêm mưa đổ xuống va økéo dài suốt đêm

Đặc điểm của mưa thu: kéo dài, lạnh lẽo ( khác

mưa dông mùa hè: mưa đến nhanh và tạnh nhanh

Gỉa dụ là cơn mưa dông mùa hè xảy ra giữa ban

ngày thì dù căn nhà bị phá nát, ĐP cũng không khổ

đến thế

Những nỗi khổ:ướt,lạnh,con quậy phá,lo lắng vì

loạn lạc

nỗi khổ dồn dập được miêu tả sinh động,song

điểm xuyết làm cho nỗi khổ tăng gấp bội chính

là“Từ trải cơn loạn ít ngủ ghê”

Phân tích nội dung khổ cuối

? Trong hoàn cảnh cực kì khó khăn và tấm lòng

chất chứa nỗi niềm đau khổ thì nhà thơ đã có ước

mơ gì?

? HS thảo luận : Giả thử không có 5 dòng cuối thì ý

nghĩa, giá trị biểu cảm của bài thơ sẽ giảm đi như

thế nào? Nếu không có bài thơ vẫn hay, vẫn có

giá trị biểu cảm cao, vẫn nói được một cách chân

thực xúc động nỗi khổ của người nghèo trước cảnh

nhà bị gió thu phá nát, và phần nào tình cảm của

một con người dẫu thừa khổ đau vẫn luôn quan tâm

việc đời Nhưng nhờ có 5 dòng cuối này mà người

đọc có thê thấy rõ hơn tấm lòng của nhà thơ

? Em có suy nghĩgì về những ước mơ của nhà thơ

trong 3 câu của đoạn cuối?

Ước mơ cao cả chan chứa lòng vị tha(chỉ nghĩ đến

người khác)và tinh thần nhân đạo(mọi người được

hân hoan vui sướng)

Tuy ước mơ mang màu sắc ảo tưởng song rất đẹp

và vẫn bắt nguồn từ cuộc sống: nhà phá nát - ước

mơ có nhà rộng muôn ngàn gian

? Điều gì làm em cảm động khi đọc 2 câu cuối? 

Ước mơ cao cả: lòng vị tha đã đạt tới trình độ xả

thân (hi sinh vì hạnh phúc chung) Đặt nỗi khổ của

người nghèo lên trên nỗi khổ của mình

.Cụm từ “Riêng … nát”tinh thần xả thân, quay lại

chủ đề, bố cục hồn chỉnh

=>ĐP là nhà thơ hiện thực vĩ đại: phơi bày mặt xấu

xã hội  ước mơ cao cả Oâng không chỉ là nhà thơ

3 Tấm lòng nhân đạo và lòng vị tha cao cả của tác giả

- Ước được nhà rộng muốn che khắp thiên hạ

-Ước mơ cao cả chan chứa lòng vị tha và tinh thần nhân đạo

“Riêng lều ta nát”

Tinh thần xả thân hi sinh vì hạnh phúc chung

Trang 5

của thời đại mà còn là một nhà tiên tri.

* Tích hợp TT HCM về lịng yêu dân tộc, yêu giống

nịi, tình cảm của Bác đối với nhân dân lao động

* Hoạt động 3: Tổng kết

- Nêu những nghệ thuật của bài thơ?

- Nêu nội dung tư tưởng bài thơ ?

- Hs đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 4: Luyện tập +Đọc diễn cảm hai

đoạn cuối

+Về nhà: làm bài tập 2/134/sgk III Tổng kết : Ghi nhớ /sgk / 134 IV.Luyện tập: 4/Củng cố : - Qua bài thơ em thấy nhà thơ đề cập đến những nỗi khổ nào ? Từ đó nhà thơ muốn thể hiện ước mơ gì trong cuộc sống ?

5/Dặn dị: - Học thuộc lòng bài thơ và nắm nội dung bài học. - Chuẩn bi ôn tập + Ôn lại các văn bản nhật dụng , ca dao dân ca, văn học trung đại + Nắm được đặc điểm thể loại , tác giả , tác phẩm , ý nghĩa văn bản + Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

Trang 6

Ngày soạn: 30/10/2010 Ngày dạy: 3/11/2010 Tuần 11.

Tiết 42 KIỂM TRA VĂN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Ki ến thức:

- Nắm lại những kiến thức cơ bản các văn bản đã học

- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tái hiện, sử dụng kiến thức, kỹ năng cảm thụ văn học

3 Thái độ:

- Có ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài

II/PHƯƠNG PHÁP:

- Kiểm tra bằng trắc nghiệm và tự luận

III/CHUẨN BỊ: -Gv: ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra, biểu điểm và đáp án

- Hs: học bài IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định: 2 Kiểm tra bài cũ: khơng kiểm tra 3 Bài mới * Ho ạt động 1: - Kiểm tra giấy làm bài kiểm tra - Hướng dẫn HS cách làm bài trắc nghiệm – tự luận - Phát đề kiểm tra * Hoạt động 2: - Theo dõi và nhắc nhở HS làm bài 4 Củng cố : - Gv thu bài và kiểm tra số lượng bài - Nhận xét giờ làm bài 5 Dặn dò: - Thường xuyên ôn tập lại các văn bản đã học - Soạn bài : Từ đồng âm + Thế nào là từ đồng âm + N êu cách sử dụng ? + Xem trước các bài tập RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Trang 7

Ngày soạn: 30/10/2010 Ngày dạy:4/11/2010 Tuần 11

Tiết 43 Phần Tiếng Việt.

TỪ ĐỒNG ÂM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ đồng âm

- Việc sử dụng từ đồng âm

2 Kỹ năng:

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.

- Đặt câu phân biệt với từ đồng âm

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

3 Thái độ:

- Hiểu từ đồng âm trong mọi ngữ cảnh

II/PHƯƠNG PHÁP: qui nạp ,thực hành

III/CHUẨN BỊ: -Gv:Giáo án, SGK , ……….

-HS:soạn bài theo yêu cầu của Gv

IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.OnÅ định lớp :

2.

Kiểm tra bài cũ : -Thế nào là từ trái nghĩa? Ví dụ Cách sử dụng từ trái nghĩa?

3.Bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là từ đồng âm

-G sử dụng bảng phụ H đọc ví dụ / 135.

? Giải thích nghĩa của mỗi từ “lồng” trong

hai câu?

+Lồng 1: chỉ hoạt động, động tác con ngựa

đang đứng bỗng chồm, nhảy lên

+ Lồng 2: chỉ đồ vật làm bằng tre, kim loại

để nhốt vật nuôi như gà, chim …

? Nghĩa của các từ “lồng” trên có liên quan

gì với nhau không?

Nghĩa khác xa nhau, không liên quan với

nhau

? Có nhận xét gì khi phát âm hai từ trên?

? Những từ trên ta gọi ù là từ đông âm? Vậy

em hiểu như thế nào là từ đồng âm?

- H đọc phần ghi nhớ /sgk

Thảo luận: từ “chân”trong các ví dụ sau có

phải là từ đồng âm không? Vì sao? ( Bảng phụ )

a.Cái bàn này chân gãy rồi.

b.Các vận động viên đang tập trung dưới

I Thế nào là từ đồng âm

*Ví dụ:

 Từ đồng âm

* Ghi nhớ / 135.

*Bài tập 2/sgk: Phân biệt từ đồng

âm và từ nhiều nghĩa

a Cổ 1 (nghĩa gốc): bộ phận nối liền

Trang 8

chân núi.

c.Chân bạn ấy bị băng bột.

 không phải là từ đồng âm, vì các nghĩa

của từ “chân” có cơ sở chung : bộphận (phần)

dưới cùng => là từ nhiều nghĩa.

+ Chân 1: bộ phận dưới cùng của bàn, dùng

để đỡ các bộ phận khác

+ Chân 2: phần dưới cùng của một số vật tiếp

giáp và bám chặt với mặt nền

+ Chân 3: bộ phận dưới cùng của cơ thể

người dùng để đi, đứng

? Vậy từ nhiều nghĩa khác từ đồng âm như

thế nào?

Từ đồng âm: nghĩa khác xa nhau, không

liên quan

Từ nhiều nghĩa: nghĩa của nó có một mối

liên hệ ngữ nghĩa nhất định

- G : giáo dục H lưu ý cách sử dụng từ

*Hoạt động 2: Cách sử dụng từ đồng âm.

? Nhờ đâu ta phân biệt được nghĩa của các

từ “lồng” ở 2 ví dụ?  Đặt nó trong từng câu

cụ thể, tạo ngữ cảnh thích hợp

? Câu “Đem cá về kho” nếu tách ra khỏi ngữ

cảnh hiểu thành

mấy nghĩa?  Hai nghĩa: + Kho1: một

cách chế biến thức ăn

+ Kho 2: cái kho

chứa cá

? Hãy thêm vào câu này một vài từ để câu

trở thành đơn nghĩa?

 “Đưa cá về để nhập kho”

? Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng

đồng âm gây ra cần chú ý điều gì khi giao tiếp?

- G cho H đọc phần ghi nhớ của mục 2 /sgk

- G nói thêm: Trong cuộc sống, nhất là trong

văn chương, người ta thường lợi dụng hiện tượng

đồng âm với mục đích tu từ: nghệ thuật chơi chữ.

VD: “Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,

thương nhà mỏi miệng cái gia gia”

*Hoạt động 3: Luyện tập

thân và đầu của người hoặc động vật Cổ 2: bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay, ống chân và bàn chân (cổ tay) Cổ 3: bộ phận nối liền giữa thân và miệng của đồ vật (cổ chai)

 Cổ 2, 3 là chuyển nghĩa từ nghĩa gốc - có liên quan với nghĩa gốc b.Từ đồng âm với danh từ “cổ”

-Cổ gà (nghĩa gốc) -Cổ : xưa ( cổ đại, đồ cổ, cổ thụ …)

II.Sử dụng từ đồng âm:

Khi sử dụng từ đồng âm phải chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp

* Ghi nhớ /sgk.

* BT3/sgk: Đặt câu với mỗi cặp từ

đồng âm

-Chúng em ngồi xung quanh bàn để

bàn về Đại hội Chi đội.

-Con sâu này nằm sâu trong bắp cải -Năm nay em cháu vừa tròn năm

tuổi

III.Luyện tập:

Trang 9

-BT4/sgk: Anh chàng trong câu chuyện đã sử

dụng biện pháp dùng từ ngữ đồng âm để lấy lí

do không trả lại vạc cho người hàng xóm

Từ đồng âm với nghĩa nước đôi:

*Cái vạc và con vạc

*Vạc đồng ( vạc bằng đồng) và con

vạc đồng ( con vạc ở ngoài đồng)

-Nếu xử kiện, ta sử dụng biện pháp chặt chẽ về

ngữ cảnh để chỉ nghĩa: vạc là dụng cụ “ Vạc của

ông hàng xóm là vạc bằng đồng cơ mà” thì anh

chàng sẽ phải thua

BT1/sgk: Tìm từ đồng âm

-Cao hổ , nhà cao -Bức tranh, tranh giành

-Cao sang, thu sang

-Nam nữ, miền Nam

-Số ba, ba tôi … -Tuốt lúa, đi tuốt vô nhà -Môi son, môi giới … -Sức bật, sung sức -Khóc nhè, nhè cơm

4.Củng cố:

- Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ

- Khi sử dụng từ đồng âm ta phải lưu ý điều gì?

5 Dặn dò:

-Học: Học thuộc phần ghi nhớ Tìm từ đồng âm và đặt câu

- Tìm thêm các ví dụ chơi chữ về từ đồng âm

-Soạn bài “ Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm”

+ Đọc lại bài “Bài hát nhà tranh bị gió thu phá”

+ Đọc đoạn văn trang 137 để tìm yếu tố tự sự, miêu tả, cảm nghĩa của tác giả

+ Xem trước các bài tập

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Ngày soạn:30/10/2010 Ngày dạy: 5/11/2010

Trang 10

Tuần 11

Tiết 44 Phần Tập Làm Văn CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Vai trị của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Kỹ năng:

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm

3 Thái độ:

- Giúp học sinh cĩ cảm xúc trong cách làm văn biểu c

II/PHƯƠNG PHÁP: qui nạp,thực hành

III/CHUẨN BỊ:.-Gv:Giáo án, SGK , SGV ……….

-HS:soạn bài theo yêu cầu của Gv

IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ õ : Trình bày “ Cảm nghĩ của em về tình bạn”.

3.Bài mới:

*Hoạt động 1: Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

+ Gv hướng dẫn HS trả lời câu hỏi BT 1/sgk /137

- H đọc lại bài thơ và nhắc lại bố cục 4 phần của văn

bản

? Chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả trong từng phần và

nói rõ ý nghĩa của chúng?

Đ1: Tự sự (2 câu đầu), miêu tả (3 câu câu sau) tạo

bối cảnh chung

Đ2: Tự sự kết hợp biểu cảm  uất ức vì già yếu

Đ3: Tự sự, miêu tả và 2 câu cuối biểu cảm  cam

phận

.Đ4: Biểu cảm  tình cảm cao thượng, vị tha vươn

lên sáng ngời

? Để biểu lộ hoàn cảnh của mình tác giả dùng

phương thức biểu đạt gì?  Tự sự và miêu tả.

? Yếu tố tự sự và miêu tả được sử dụng trong bài thơ

có tác dụng gì?  Bộc bạch nỗi niềm, sự thống khổ khi

nhà tranh bị gió thu phá nát

I Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

*

Văn bản 1 : “ Bài ca nhà

tranh bị gió thu phá”

Đoạn 1:

- Hai câu đầu tự sự

- Ba câu sau  miêu tả

=> Tạo bối cảnh chung

Đoạn 2: Tự sự kết hợp biểu

cảmuất vì già yếu

Đoạn 3: Tự sự kết hợp miêu

tả ( 6 câu) , biểu cảm (2 câu sau)

Đoạn 4: Biểu cảm trực

tiếp=> tình cảm cao thượng vị tha

*

Văn bản 2 :

- Việc miêu tả bàn chân bố và kể chuyện bố ngâm chân nước muối , bố đi sớm về khuya làm nền tảng cho cảm

Ngày đăng: 24/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GHI BẢNG - ngữ văn 7 tuần 11
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 1)
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GHI BẢNG - ngữ văn 7 tuần 11
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w