Nắm đợc những đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học.. Điểm lại một bài kể chuyện tửng tợng đã học và phận tích vai trò của tởng tợng trong một số bài văn.. đã có khi nào các
Trang 1Bài 12,13.
Kết quả cần đạt
Nắm đợc đặc điểm và cách thức kể truyện tởng tợng
Nắm đợc những đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học Kể và hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu chụyện
Qua tiết trả bài giúp học sinh nhận thức u, nhợc qua bài kiểm tra
Tiết :53
Kể chuyện tởng tợng
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+Hiểu sức tởng tợng và vai trò của tởng tợng trong tự sự
Điểm lại một bài kể chuyện tửng tợng đã học và phận tích vai trò của tởng tợng trong một số bài văn
+ Rèn kỹ năng tởng tợng và kể chuyện sáng tạo
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV, bảng phụ
Đọc các câu chuyện, tóm tắt, tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK
Trò:Đọc truyện: Chân , Tay, Tai, Mắt, Miệng Tóm tắt câu chuyện
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
II Bài mới ( 1 phút)
Có rất nhiều cách kể chuyện khác nhau, các em đã từng kể chuyện đời th-ờng( chuyện ngời thật, việc thật) đã có khi nào các em tự nghĩ ra( tởng tợng ra)một câu chuyện nào đó để kể lại cho ai nghe cha: Chẳng han: Một quyển sách biết tâm sự, tâm sự của một chú Mèo mớp hoặc một chú chó hay tởng tợng ra bản làng, quê hơng em sau
m-ời năm Em từng nghĩ và viết ra những câu chuyện nh thế Vậy làm thề nào để những câu
Trang 2chuyện em tự tởng tợng ra hay và hấp dẫn Tiết học hôm nay ta tìm hiểu: Kể chuyện tởng tợng
GV: Đọc truyện: Chân , Tay
Tai, Mắt, Miệng Tóm tắt nội
dung câu chuyện
GV: Trong truyện này ngời ta đã
tởng tợng ra những gì?
GV: Em cho biết chi tiết nào là
tởng tợng, chi tiết nào là có thực
GV: Mục đích của việc tởng
t-ợng là gì?
GV: Trong tự sự, tởng tợng có
đợc tự tiện không hay là nhằm
mục đích gì?
GV: Đọc và tóm tắt truyện: Sáu
con gia súc so bì công lao
GV: Trong truyện ngời ta đã
t-I Tìm hiểu chung về kể chuyện t ởng t ợng ( 24 phút).
* Ví dụ 1
Truyện: Chân, Tay, Tai, Mắt ,Miệng
HS: Thảo luận theo nhóm.
Tóm tắt vào giấy
* Có thể tóm tắt nh sau:
Chân, Tay, Tai Mắt tị với lão Miệng là lão chẳng làm gì mà lại đợc ăn ngon, cuối cùng cả bọn không chịu làm gì để cho lão Miệng không có gì ăn Qua vài ngày cậu Chân, Tay, cô Mắt, bác Tai thấy mệt mỏi không muốn làm gì cả Sau đó họ mới hiểu rằng nếu lão Miệng không đợc ăn thì cả bọn không có sức
Thế rồi họ kéo nhau đến nhà lão Miệng cho lão ăn Cả bọn lại có sức khỏe và sống với nhau hòa thuận nh xa
HS: Các bộ phận của cơ thể con ngời đợc
t-ởng tợng thành những bộ phận riêng biệt: Bác Tai, Cô Mắt, , Cậu Chân, cậu Tay, lão Miệng
Mỗi nhân vật có cuộc sống riêng, có nhà riêng: Chân, Tay, Tai , Mắt chống lại cái Miệng→ Cuối cùng khi hiểu ra lại hòa thuận
nh cũ
HS:* Chi tiết tởng tợng:
+ Các bộ phận biết nói năng, hành động
+ Mọi ngời chống lại lão Miệng
* Chi tiết có thực:
Đây là các bộ phận trong cơ thể
Tất cả nhờ cái ăn mới khỏe đợc
HS: Để làm nổi bật một sự thật thông thờng:
Ngời sống trong xã hội phải biết nơng tựa vào nhau, tách rời nhau thì không thể tồn tại
đợc
HS: Tởng tợng không tự tiện mà dựa vào
lôgíc tự nhiên nhằm thể hiện một t tởng chủ
đề tức là khẳng định cái lôgíc tự nhiên không thể thay đổi đợc
* Ví dụ 2.
Sáu con gia súc so bì công lao
HS: Tóm tắt ngắn gọn vào giấy.
Trang 3ởng tợng ra những gì?
GV: Những tởng tợng đó dựa
trên những sự thật nào?
GV: Tởng tợng ra nh vậy để
nhằm mục đích gì
GV: Qua sự phân tích 2 ví dụ
trên, em hiểu thế nào là kể
chuyện tởng tợng
GV: Khi kể chuyện tởng tợng ta
dựa vào những tiêu chí nào?
GV: Đọc và xác định yêu cầu
của bài tập 1
GV: Em thực hiện yêu cầu của
đề 2
GV: Xác định yêu cầu của đề 3.
GV: Đọc và xác định yêu cầu
của đề 4
HS: Sáu con gia súc nói đợc tiếng ngời.
Sáu con gia súc kể công và kể khổ
HS: Sự thật về cuộc sống và công việc của
mỗi giống vật
HS: Nhằm thể hiện t tởng: các giống vật tuy
khác nhau nhng đều có ích cho con ngời, không nên so bì nhau
HS: Do ngời kể nghĩ ra bằng trí tởng tợng
của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhng có một ý nghĩa nào đó
HS: Dựa vào những điêu có thật, có ý nghĩa,
rồi tởng tợng thêm cho thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật
* Ghi nhớ( SGK- 133)
II Luyện tập ( 18 phút)
* Bài tập
Đề 1.
Có thể hình dung cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh
và Thủy Tinh ngày nay nh một cuộc chống bão lụt Thủy Tinh dâng nớc làm ngập lụt cả vùng đồng bằng, dâng nớc đe dọa hệ thống
đê điều cuộc tấn công của Thủy Tinh với những vũ khí cũ nhng mạnh gấp bội, tàn ác gấp bội Sơn Tinh thời nay chống lũ lụt bằng những phơng tiện mới
Đề 2.
Tởng tợng một cuộc gặp gỡ với Thánh Gióng Làm sao có thể vơn vai thành tráng sỹ
Câu chuyện giữa em và Thánh Gióng nh thế nào?
Đề 3.
Do đâu em bị phạt? Ai phạt em? Buộc em phải biến thành con vật nào( chó, mèo, chim, cá vàng )Chỉ chọn một con vật
- Đợc biến thành con vật
+ Có điều gì thú vị
+ Có điều gì rắc rối
- Vì sao em mong chóng hết hạn để trở thành ngời nh cũ
Đề 4.
- Tìm hiểu công dụng và hạn chế của ba
ph-ơng tiện
+ Xe đạp: Tốc độ chậm nhng không làm ô nhiễm môi trờng, nhiều công dụng
Trang 4GV: Kể chuyện mời năm sau,
em về thăm lại mái trờng
+ Xe máy: đi lại nhanh, tốc độ→ Gây ô nhiễm môi trờng, tai nạn
+ ô tô: Tốc độ lớn nhng phải cần ngời lái, phải có nhà để xe
⇒ Cuộc tranh luận giữa ba phơng tiện gay gắt→ không ai chịu ai→ bất hòa
- Em là chủ xử lý nh thế nào?
Đề 5.
Lí do về thăm trờng
Tâm trạng nh thế nào?
Con đờng dải nhựa, bê tông
Hai bên đờng
Cổng trờng
Lớp học:
Hai dãy nhà cao tầng
Bồn hoa, cây cảnh, ao cá, bể bơi
Khu dãy nhà tập thể, khu bể ăn, sân chơi
HS: Các nhóm thảo luận, lập dàn ý.
Trình bày trớc lớp
Nhận xét
* Củng cố:( 1 phút)
+ Thế nào là truyện tởng tợng
+ Cơ sở để kể chuyện tởng tợng
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Học thuộc ghi nhớ, làm hoàn thiện các bài tập
Đọc bài tham khảo, Đọc, chuẩn bị nội dung cho tiết luyện tập
Thc hiện các yêu cầu của tiết luyện tập.( Tìm ý và lập dàn ý)
Tiết 54+ 55
ôn tập truyện dân gian
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+ Nắm đợc đặc điểm của những thể loại truyện dân gian đã học
Kể và hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện đã học
+ Rèn kỹ năng kể chuyện diễn cảm, thay đổi ngôi kể
+ Giáo dục học sinh ý thức học bài nâng cao chất lợng bộ môn
Trang 5II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Hệ thống hóa kiến thức theo yêu cầu cuả tiết ôn tập
Trò: Ôn lại khái niệm các thể loại Tên các câu chuyện đã học
Đọc, tập kể chuyện, nắm nội dung và đặc điểm các thể loại, các câu chuyện
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra 15 phút)
1 Kể tên, thể loại các câu chuyện mà em đã đợc học từ bài 1 đến bài 12
2 Trong các câu chuyện đó, em thích nhất câu chuyện nào? Vì sao?
Đáp án:1.( 6 điểm) Tổng số: 14 câu chuyện
2.( 4 điểm) HS trình bày theo ý hiểu của mình
II Bài mới ( 1 phút)
Chơng trình Ngữ văn phần văn bản từ bài 1 đến bài 12 các em đã đợc tìm hiểu loại truyện dân gian bao gồm các thể loại: Truyền thuyết, cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời
Để giúp các em nắm đợc đặc điểm của những thể loại truyện trên, từ đó hiểu nội dung, ý nghĩa của từng câu chuyện Tiết học hôm nay cô cùng các em Ôn tập về truyện dân gian
GV: Đọc và ghi chép và học
thuộc định nghĩa ở những phần
chú thích* trong SGK về các thể
loại: Truyền thuyết, cổ tich, ngụ
ngôn, truyện cời
I Nội dung ( 60 phút) Câu 1.
HS: Chép định nghĩa vào vở.
Học thuộc
HS: Lên bốc thăm.
Lần lợt trả lời định nghĩa các thể loại
Câu 2.
Viết lại tên các truyện đã học
1
2
3
4
5
Con Rồng cháu Tiên
Bánh chng, bánh giầy
Thánh Gióng
Sơn Tinh , Thủy Tinh
Sự tích Hồ Gơm
Thạch Sanh
Em bé thông minh Cây bút thần
Ông lão đánh cá và con cá vàng
Thầy bói xem voi Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Treo biển Lợn cới, áo Mới
Câu 3: Nêu và minh họa một số đặc điểm cơ bản của từng thể loại.
-Là truyện kể về các
nhân vật và sự kiện lịch
sử trong quá khứ.
- Cố nhiều chi tiết tởng
tợng kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi
sự thật lịch sử.
- Ngời kể, ngời nghe tin
- Là truyện kể về cuộc đời,
số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (ngời
mồ côi, ngời mang lốt xâu xí)
- Có nhiều chi tiết tởng
t-ợng kì ảo.
- Ngời kể, ngời nghe không
- Là truyện kể mợn truyện về loài vật hay đồ vật hoặc về chính con ngời
để nói bóng gió truyện con ngời.
- Có ý nghĩa ẩn
-Là truyện kể về những hiện tợng
đáng cời trong cuộc sống để những hiện tợng này phơi bày ra
và ngời nghe , ngời
đọc phát hiện thấy.
- Có yếu tố gây cời.
Trang 6câu chuyện nh là có thật
dù truyện có những chi
tiết tởng tợng kì ảo.
- Thể hiện thái độ và
đánh giá của nhân dân
đối với các sự kiện và
nhân vật lịch sử.
tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
dụ, ngụ ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, dăn dạy ngời ta trong cuộc sống.
- Nhằm gây cời mua vui hoặc phê phán , châm biếm những thói h tật xấu trong xã hội.
.GV: So sánh sự giống và khác
nhau giữa truyện truyền thuyết
và cổ tích
GV: So sánh sự giống và khác
nhau giữa truyệng ngụ ngôn và
truyện cời
Câu 4.
HS: Thảo luận theo nhóm.
Các nhóm ghi kết quả vào bảng phụ
So sánh đối chiếu kết quả
Nhận xét
* Giống nhau:
- Đều có yếu tố tởng tợng kì ảo
- Có nhiều những chi tiết giống nhau: Sự ra đời, thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi th-ờng
* Khác nhau.
- Truyền thuyết kể về các nhân vật sự kiện lịch sử
và thể hiện cách đánh giá của nhân dân Đối với những nhân vật ,sự kiện lịch sử đợc kể
- Cổ tích Kể về cuộc đời của các loại nhân vật và thể hiện quan niệm, ớc mơ của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả
* Giống nhau:
- Đều có tính gây cời
VD:
+ Ngụ ngôn: Thầy boí xem voi
+ Truyện cời:
Treo biển
Lợn Cới, áo Mới
* Khác nhau:
- Truyện cời: mục đích để gây cời, mua vui hoặc phê phán châm biếm những sự việc hiện tợng, tính cách đáng cời
- Truyện ngụ ngôn: Mục đích là để khuyên nhủ, răn dạy ngời ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống
II Luyện tập:
1 Thi kể diễn cảm các truyện dân gian
HS: Các nhóm cử đại diện kể.
Nhận xét góp ý
Trang 72 Trong các câu chuyện mà em đã đợc học, em thích truyện nào nhất ? Tại sao? Hãy kể diễn cảm câu chuyện đó
HS: Tự cảm nhận
- Tập kể trớc lớp
NHận xét – góp ý bổ xung
3 Em tởng tợng về một bức tranh minh họa cho một chi tiết truyện mà em đã đợc học
Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ
Sơn Tinh, Thủy Tinh giao chiến với nhau
Thạch Sanh đánh nhau với yêu quái
* Củng cố:( 1 phút)
Truyền thuyết
4 thể loại truyện dân gian Cổ tích
Truyện cời
Ngụ ngôn
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1phút)
Ôn lại toàn bộ hệ thống kiến thức về văn học dân gian
Tập đọc, kể diễn cảm theo nội dung các câu truyện
Đọc bài mới: Con hổ có nghĩa
Yêu cầu; Đọc chú thích, tóm tắt nội dung câu chuyện
Soạn bài theo câu hỏi cuối SGK
Tiết :56
Trả bài kiểm tra tiếng việt
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Nhận rõ những u, nhợc điểm trong bài làm của mình
Biết cách và hớng sửa chữa các loại lỗi thờng mắc trong bài kiểm tra
- Rèn luyện kĩ năng lam bài kiểm tra theo câu hỏi trắc nghiệm, kĩ năng dùng từ, đặt câu
- Giáo dục học sinh ý thức học bài để nâng cao chất lợng bộ môn
Trang 8II Chuẩn bị
Thầy:Chấm bài, thống kê và sửa lỗi
Nhận xét u, nhợc điểm qua bài viết
Trò: Ôn lại phần kiến thức có liên quan đến bài kiểm tra
Tự sửa lỗi vào bài làm của mình
Bút bi đỏ, bút chì
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
GV: kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
II Bài mới ( 40 phút)
GV: Em đọc lại đề bài kiểm tra.
GV: Hãy xác định yêu cầu của đề
bài
I Đề bài.
Giáo viên đọc lại đề bài một lần
HS đọc lại đề bài
II Tìm hiểu đề bài.
HS: Thảo luận.
Xác định yêu cầu của đề bài
Đề bài gồm 2 phần: Trắc nghiệm và tự luận
1 Từ và cấu tạo từ:
2 Giải thích nghĩa của từ
3 Chữa lỗi dùng từ
4 Sửa lỗi viết hoa danh từ riêng
5 – Phân biệt từ ghép và từ láy
6 Giải thích nghĩa của từ và đặt câu
7 Chữa lỗi dùng từ
III Đáp án biểu điểm.
GV: Công bố đáp án biểu điểm cho từng câu
IV Nhận xét.
1 Ưu điểm:
Nhìn chung các em đã có ý thức học bài trả lời đầy đủ các câu hỏi theo đề bài kiểm tra đã nêu ra
Biết tổng hợp kiến thức vào làm bài kiểm tra, bớc đầu đã biết cách làm bài theo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Đã biết cách điền từ
Nhận biết cách giải thích nghĩa của từ
Biết chữa lỗi dùng từ trong câu
Sửa lại viết hoa danh từ riêng chính xác Biết giải nghĩa từ và đặt câu theo yêu cầu
Trang 9Thực hiện đúng các yêu cầu của đề bài đã cho
Bài viết sạch sẽ , trình bày rõ ràng, sạch đẹp
Kí, Sềnh, Nhung, Ngân, Hịa, Hạnh …
2 Nh ợc điểm
Một số em cha chịu khó học bài, cha biết vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra theo
2 phần: Trắc nghiệm và tự luận
Một số em chủ quan không đọc kĩ yêu cầu của đề bài nên đã trả lời sai yêu cầu của câu hỏi
+ Phần trắc nghiệm: Sai nhiều câu hỏi
+ Phần từ luận: Cha phân biệt từ ghép và từ láy
Phần giải thích nghĩa của từ và đặt câu phần
đa HS không trả lời đợc
Chữa lỗi sai trong câu nhiều em nhầm lẫn Cha bết cách viết hoa các danh từ riêng + Bài trình bày cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả:
Mẳn, Phóng, Thơng, Minh, Lan
3 Thống kê điểm.
Giỏi:
Khá:
TB:
Yếu:
Kém:
V Thống kê lỗi và sửa lỗi.
+ Lỗi phạm kiến thức:
Phóng, Thơng, lan
+ Lỗi về phơng pháp làm bài kiểm tra
Mẳn, Xia, Xa
+ Lỗi về cách dùng từ, câu
Phóng, Hoa, Chứ, Mỉ
+ Lỗi về cách trình bày
Thơng, Phóng, …
* Củng cố( 1 phút)
Muốn làm tốt bài kiểm tra chúng ta cần:
Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu của đề bài và yêu cầu của từng câu hỏi
Phải biết vận dụng tổng hợp kiến thức để làm bài kiểm tra
Chú ý yêu cầu của câu hỏi trắc nghiệm
Bài phải trình bày sạch sẽ, rõ ràng, câu từ ngắn gọn, dễ hiểu
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà ( 1 phút)
ôn lại toàn bộ kiến thức về tiếng Việt
Trang 10§äc vµ tr¶ lêi c©u hái bµi: ChØ tõ.
* Yªu cÇu: §äc vÝ dô, Th¶o luËn vµ tr¶ lêi nh÷ng c©u hái khã
So s¸nh c¸c côm tõ vµ rót ra nhËn xÐt