Mục tiêu + Kiến thức :- Giúp học sinh cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái - Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ng
Trang 1-Soạn : Tuần 1
Văn bản
cổng trờng mở ra
<Lý Lan>
A Mục tiêu
+ Kiến thức :- Giúp học sinh cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái
- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ng-ời
+ Kĩ năng : Đọc hiểu ,phân tích
+ Thái độ :Yêu trờng , yêu mẹ
B Chuẩn bị
- GV: + Tài liệu tham khảo + Tranh ảnh ngày khai trờng SGK,SGV,bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dấn
C Ph ơng pháp :
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình hợp tác
D Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ(5’)
Kiểm tra SGK, bài soạn của học sinh
3- Bài mới
* Giới thiệu bài: Cứ mỗi độ thu sang, ngày khai trờng lại đến và các em lại xao xuyến, bồi hồi, háo hức vì đợc gặp bạn, gặp thầy vì biết bao điều mới lạ Nhng có lẽ ngày khai trờng để lại ấn tợng sâu sắc nhất chính là ngày khai trờng đầu tiên Vậy trớc ngày khai trờng đáng nhớ ấy, ngời mẹ yêu quý của các em đã làm gì? Nghĩ gì? Có tâm trạng nh thế nào? Văn bản "Cổng trờng mở ra" mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
điều đó
Hoạt động 1
?) Hãy nhắc lại thế nào là văn bản nhật dụng?
- 2 HS: bài viết có nội dung gần gũi, cần thiết trong cuộc
sống
?) ở lớp 6, em đã học những văn bản nhật dụng nào?
- Cầu Long Biên - 1 nhân chứng lịch sử
- Bức th của thủ lĩnh da đỏ
- Động Phong Nha
?) Tại sao có thể nói văn bản cổng trờng mở ra là một văn
bản nhật dụng?
- Vì nó giống nh những dòng nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ, sâu
lắng
?) Văn bản cần đọc với giọng điệu nh thế nào cho phù
hợp?
- Chậm rãi, tha thiết, bộc lộ tình cảm, sâu lắng của ngời mẹ
* GV đọc mẫu 1 đoạn -> 2 HS đọc tiếp -> GV nhận xét
cách đọc của học sinh
* GV nêu 1 số từ cần giải thích: ghi bảng phụ -> HS trả lời
(SGK)
? Văn bản thuộc thể loại nào ?
? Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?
Văn bản có 2 nội dung
1 Từ đầu đến mẹ bớc vào - Nỗi lòng của ngời mẹ
2 Còn lại - Vai trò của nhà trờng trong việc giáo dục
trẻ em
I.Tìm hiểu tác giả -tác phẩm :
1 Tác giả : Lí Lan
2.Tác phẩm :
in trong tập báo yêu
trẻ -số 166-
ngày1-9-2009
3 Đọc -Giải nghĩa từ khó : (SGK)
a Đọc văn bản:
b Giải nghĩa từ :
II Phân tích văn bản 1.Kết cấu -Bố cục : + Thể loại : Văn bản nhật dụng ( Viết kết hợp phơng thức tự sự + biểu cảm )
Trang 2?) Hãy nhắc lại đặc điểm của phơng thức tự sự em đã học?
- Kể ngời, kể việc
*GV: Còn phơng thức biểu cảm là bộc lộ trực tiếp cảm xúc
của ngời
?) Văn bản này có thuộc phơng thức biểu cảm không?
- Có là văn bản thuộc phơng thức biểu cảm
-> Dòng chảy cảm xúc trong lòng mẹ
?) Hãy nêu đại ý của văn bản?
- Viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc
ngày khai trờng lần đầu tiên của con
?) Trong đêm trớc ngày khai trờng, đứa con có tâm trạng
nh thế nào?
- Thanh thản,nhẹ nhàng, vô t
-> là đặc điểm tất yếu của trẻ nhỏ
?) Hãy nhớ và nêu lại cảm xúc của chính em khi khai
tr-ờng vào lớp 1?
- 3 -> 4 HS trả lời
?) Để diễn tả cuộc sống của đứa con, tác giả đã dùng biện
pháp nghệ thuật gì? Qua các chi tiết nào?
- Giấc ngủ đến với con giống nh 1 li sữa
- Gơng mặt thanh thoát
=> nghệ thuật so sánh
-> Hình ảnh đứa con "ngày mai vào lớp 1" nh khẳng định:
Cậu bé đã lớn lên về mặt tâm hồn qua tiếng nói yêu thơng
và lời khích lệ của mẹ hiền
* GV: Cậu bé trớc đêm khai giảng thật thanh thản, vô t, và
biết đâu, cậu bé sẽ mơ một giấc mơ đẹp về gia đình hạnh
phúc, về tơng lai tơi sáng
?) Tâm trạng của ngời mẹ khác đứa con nh thế nào? Biểu
hiện qua những chi tiết nào?
- Không ngủ đợc
- Không tập trung đợc vào việc gì
- Không biết làm gì nữa
- Trằn trọc
=> suy nghĩ triền miên
?) Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã làm gì cho con?
- Đắp chăn mền, nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn
bị cho con
-> Đó là vẻ đẹp của tình mẫu tử
?) Vậy sao ngời mẹ trằn trọc không ngủ đợc? Em hiểu trằn
trọc nghĩa là gì?
- Trằn trọc: là trở mình luôn, cố ngủ mà không ngủ đợc vì
phải có nhiều diều cần lo nghĩ
- Trằn trọc không phải vì mẹ lo lắng: điệp ngữ "mẹ tin"
đ-ợc nhắc lại 3 lần -> mẹ đã yên lòng
- Trằn trọc vì nôn nao nhớ về ngày khai trờng năm xa của
mình
?) Những kỉ niệm xa xa, ngày đầu tiên cắp sách đến trờng
của mẹ là kỉ niệm gì? Cách diễn tả?
- Tiếng đọc bài trầm bổng
- Bà ngoại dắt mẹ đi khai giảng
-> 2 từ ghép đẳng lập
+ Trầm bổng: diễn tả âm thanh đọc bài khi thấp khi cao,
nhẹ nhàng, vang xa, mãi không dứt
+ Âu yếm: sự yêu thơng, trìu mến và chăm sóc nhẹ nhàng
của mẹ với con
2 Phân tích :
a Nỗi lòng của ng ời mẹ
Trang 3?) Khi nhớ lại những kỉ niệm ấy lòng mẹ nh thế nào? Nhận
xét về cách dùng từ? Tác dụng?
- Mẹ nhớ mãi sự nôn nao, hồi hộp hay chơi vơi, hốt hoảng,
những cảm xúc mãnh liệt ấy
+ rạo rực
+ bâng khuâng
+ xao xuyến
=> Từ láy diễn tả tâm trạng đẹp 1 cách nhẹ nhàng, tinh tế,
thấm thía
=> còn gợi cảm xúc phức tạp trong lòng mẹ
*GV: Ngời mẹ nhớ lại những kỉ niệm xa không chỉ đẻ
sống lại tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn muốn truyền cho
con những cung bậc tâm trạng đẹp đẽ của cuộc đời, của bất
cứ ai khi bớc vào lớp 1,,,
?) Qua đoạn văn, em hiểu và đánh giá nh thế nào về ngời
mẹ?
- Ngời mẹ yêu thơng con tha thiết Đứa con là tình yêu ,
nguồn sống, niềm tự hào của mẹ nên mẹ đã hết lòng vì
con, tin tởng ở con Đồng thời ngời mẹ nhớ lại những kỉ
niệm xa
* GV chuyển ý
?) Sau những hồi tởng và mong ớc, ngời mẹ mở rộng suy
nghĩ về điều gì?
- Về xã hội, về nhà trờng qua nét đẹp văn hoá của ngời
Nhật
?) Theo em ngày khai trờng ở nớc ta có phải là ngày lễ của
toàn dân không? Hãy thử miêu tả lại về không khí của
ngày khai giảng mà em vừa trải qua?
?) Câu nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trờng
đối với thế hệ trẻ? Thể hiện ớc mơ của ngời mẹ?
- "Ai cũng biết 1 dặm sau này"
- Muốn con đợc hởng nền giáo dục tiên tiến nhất với tất cả
tình thơng của xã hội và đất nớc
?) Kết thúc bài văn, ngời mẹ nói: " bớc qua cánh cổng
tr-ờng là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra" Theo em "thế giới
kỳ diệu đó là gì? - HS thảo luận
- Trờng học là bao điều mới mẻ, rộng lớn về tri thứuc, văn
hoá, tình cảm, đạo lý, tình thầy trò
*GV: Thế giới kỳ diệu mà nhà trờng đem đến là tri thức
văn hoá và cuộc sống, là tinh thần tình cảm, là đạo lý làm
ngời, ý chí, nghị lực để phát triển thể lực và phẩm chất
toàn diện của con ngời, chuẩn bị cho ngày mai Trờng học
chắp cánh cho mọi ớc mơ, giúp mỗi con ngời từng bớc lớn
lên xứng đáng là con ngoan trò giỏi và công dân tốt
?) Ngời mẹ dặn con "Hãy can đảm lên" Em hiểu câu nói
đó nh thế nào?
- Là lời khích lệ con đi lên phía trớc nh 1 ngời lính can
đảm lên đờng ra trận
?) Trong bài văn có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với
con không? Theo em ngời mẹ đang tâm sự với ai? Cách
viết này có tác dụng gì?
- Ngời mẹ không nói với con mà đang tâm sự với chính
mình, tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình -> Cách viết này
làm nổi bật đợc tâm trạng, ý nghĩ, tình cảm của nhân vật
-> là kiểu văn trữ tình có tác dụng truyền cảm mạnh mẽ
* GV: Tác giả đã hoá thân vào nhân vật để tâm sự với bạn
- Với tâm trạng hồi hộp
và niềm tin ở con, với bao hồi tởng đẹp đẽ, bao suy nghĩ lắng sâu ngời
mẹ nhớ lại những kỷ niệm xa về mái trờng, ngời mẹ thân thơng của mình
2 Vai trò của nhà tr ờng
- Nhà trờng mang lại cho con trẻ tri thức, t tởng, tình cảm, đạo lí làm ngời trờng học là thế giới kì diệu của tuổi thơ, chắp cánh ớc mơ cho cuộc đời mỗi con ngời
Trang 4đọc nhẹ nhàng, tinh tế mà vô cùng thấm thía, lay động suy
nghĩ và tình cảm của ngời đọc
Hoạt động 3
?) Hãy nêu suy nghĩ của em về văn bản "Cổng trờng mở
ra"?
- 2 HS trả lời
*GV: Cổng trờng rộng mở, tình mẹ dạt dào sâu lặng, thầy
cô, mẹ cha đa chúng ta vào một thế giới kì diệu vô cùng
đẹp đẽ, cao cả không ít gian truân bởi "Sách vở là vũ khí,
lớp học là đơn vị, trận địa là cả hoàn cầu và chiến thắng là
nền văn minh nhân loại"
- 1 HS đọc ghi nhớ
*GV chuyển ý
?) Ngày khai trờng để vào lớp 1 có dấu ấn sâu đậm nhất
trong tâm hồn mỗi con ngời Em có tán thành ý kiến đó
không? Vì sao?
- 2 HS lên bảng làm BT 2
III Tổng kết
1.Nội dung : 2.Nghêl thuật :
3 Ghi nhớ: SGK (9)
IV.Luyện tập :
4 Củng cố : Giáo viên chốt lại kiến thức cơ bản
5 H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập trong SGK
- Soạn: "Mẹ tôi" theo câu hỏi SGK Đọc thêm "Trờng học"
D Rút kinh nghiệm
……… .…… ………
Văn bản:
mẹ tôi
Trang 5<Et Môn Đô Đơ a Mi Xi>
A Mục tiêu
+Kiến thức :- Qua bức th của ngời bố gửi cho con, học sinh thấy đợc tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ dành cho con cái Từ đó, học sinh tự kiểm điểm thái độ
và tình cảm của bản thân đối với cha mẹ mình
+ Kĩ năng : Đọc hiểu, phân tích
+ T tởng :- Giáo dục tình cảm yêu thơng, kính trọng cha mẹ
B Chuẩn bị
- GV: Tài liệu tham khảo,SGK,SGV,tranh ảnh ,bảng phụ
- HS : Chuẩn bị bài, su tầm những mẩu chuyện về tình cha con, mẹ con
C Ph ơng pháp :
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình,Hợp tác
D Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ(5 )’
? Cho biết giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản "Cổng trờng mở ra" và đọc đoạn văn nói về cảm xúc của em trớc ngày khai trờng lớp 1?
HS:dựa vào phần ghi nhớ sách giáo khoa
3- Bài mới
* Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con ngời chúng ta, mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhng không phải lúc nào chúng ta cũng nhận thức đợc
điều đó Chỉ đến khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra điều đó Văn bản "Mẹ tôi" sẽ cho ta một bài học nh thế
Hoạt động 1
*GV: Ông đã từng là sĩ quan quân đội, là Đảng viên
Đảng xã hội
- Đấu tranh thống nhất Tổ quốc, tình thơng và hạnh
phúc con ngời là lý tởng và cảm hứng văn chơng của
ông
- ông thành công ở nhiều thể loại văn biểu cảm ->
Amixi trở thành bất tử qua "Những tấm lòng cao cả"
?) Cho biết đôi nét về văn bản?
- Tác giả đặt tên truyện là "Tấm lòng" (1886) nhng
tác giả quen gọi là "Những tấm lòng cao cả"
- Là cuốn nhật ký của cậu bé Enricô có 6 bức th của
bố, 3 bức th của mẹ, những kỉ niệm sâu sắc, truyện
đọc
- "Mẹ tôi" là trang nhật ký ghi vào thứ 5/10.11 khi
cậu bé học lớp 3
I Giới thiệu tác giả - văn bản
1 Tác giả: (1846 - 1908)
- Là nhà hoạt động xã hội, nhà văn hoá, nhà văn lỗi lạc của nớc ý
2 Tác phẩm :
- Trích trong "Những tấm lòng cao cả"
Hoạt động 2
*GV nêu yêu cầu đọc: nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện đợc
cảm xúc của nhân vật
-> GV đọc mẫu 1 đoạn -> HS đọc tiếp
- HS nêu cách đọc của bạn -> GV chữa
- Giải thích những từ học sinh cha hiểu
? Văn bản viết theo thể loại nào ?
?) Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nội dung?
- 2 phần
+ Phần 1: 3 câu đầu: lí do mục đích bố viết th và cảm xúc
của En - Ri - Cô
+ Phần 2: Còn lại: sự phê phán nghiêm khắc của bố đối với
En - Ri - Cô trớc tình yêu của mẹ và lời khuyên của bố
3 Đọc- Tìm hiểu chú thích:
II Phân tích văn bản
1.Kết cấu - Bố cục:
+ Thể viết th (Vận dụng tự sự kết hợp biểu cảm
+ Bố cục :2phần
2 Phân tích:
a Hình ảnh ng ời bố
Hoạt động 3
Trang 6?) Văn bản là 1 bức th của ngời bố gửi cho con nhng tại sao
tác giả lại lấy nhan đề là mẹ tôi? Hình nh giữa nhan đề và nội
dung không phù hợp?
- Nhan đề do tác giả đặt
- Nhân vật tôi kể chuyện mình phạm lỗi
- Mọi chi tiết trong văn bản đều tập trung làm nổi bật hình
t-ợng mẹ
?) Thái độ của ngời bố đối với EnRiCô qua bức th là thái độ
nh thế nào? Dựa vào đâu mà em biết đợc? Lí do gì đã khiến
ông có thái độ nh vậy?
- Buồn bã và tức giận
- Chi tiết: "Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào tim
bố"
+ Ngày buồn thảm -> ngày con mất mẹ
+ Thà rằng bố không có con còn hơn bố thấy con bội bạc với
mẹ
* Nỗi đau tinh thần đợc ví với 1 tình huống khốc liệt "nhát
dao đâm vào tim"
-> Nỗi lòng ngời cha vô cùng đau đớn, vừa buồn giận, vừa xót
xa, thất vọng vì đứa con không xứng với tình yêu và niềm
trông đợi của ông Trái tim đau đớn nh đang rỉ máu
?) ở đây tác giả sử dụng nghệ thuật gì để diễn tả tâm trạng
của ngời bố?
- Nghệ thuật so sánh (ngang bằng và không ngang bằng)
?) Em có nhận xét gì về lời lẽ của bố trong bức th:
- Là lời tâm sự chân thành nhng vô cùng sắc sảo
- Điệp từ "Con sẽ" (4lần)
-> diễn tả nỗi khổ tâm của ngời cha trớc nỗi lầm của ngời con
- Cặp từ: - con phải
- con hãy
- con đừng
=> thái độ kiên quyết và nghiêm khắc
*GV: Ngoài những lời lẽ rất nghiêm khắc, có lúc giọng trở
nên tâm tình, thủ thỉ, tha thiết, trìu mến khiến cho lời giáo
huấn thấm sâu vào tâm hồn con một cách nhẹ nhàng
?) Việt ngời bố "để ý" thấy con "thốt ra 1 lời thiếu lễ độ
chứng tỏ điều gì?
- Ngời bố luôn quan tâm đến mọi hành vi, cử chỉ của con, dù
rất nhỏ để uốn nắn ngay
*GV: Nhân dân ta có câu "Dạy con từ thở còn thơ" quả không
sai May mắn thay EnriCô đã có 1 ngời cha nh vậy
?) Em hãy nêu nhận xét, đánh giá của em về bố của EnriCô
- 2 HS -> GV chốt ý -> Ghi
*GV chuyển ý
?) Qua văn bản, em thấy mẹ của Enricoo là ngời nh thế nào?
Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
- Là ngời mẹ rất mực yêu thơng con, hi sinh hết thảy vì con
+ Mẹ "Thức suốt đêm' săn sóc con
+ Lo âu, đau đớn "khóc nức nở" lúc con ốm
+ Sẵn sàng bỏ 1 năm hạnh phúc để tránh cho con 1 giờ đau đớn
+ Đi ăn xin để nuôi con
*GV: Cũng nh bất kì bà mẹ nào khác trên đời,, mẹ của Enricô
luôn luôn giành cho con tình thơng yêu mênh mông, đức hi
sinh cao cả
?) Qua bức th, em thấy thái độ của Enrico nh thế nào? Chứng
tỏ điều gì?
- Ngời bố thơng yêu con nên rất ân cần và nghiêm khắc trớc lỗi lầm của con
b Hình ảnh ng ời mẹ
- Ngời mẹ yêu con vô bờ
Trang 7- Xúc động vô cùng -> thành thật nhận lỗi và sửa chữa -> là
hành động dũng cảm và đáng trân trọng
?) Hãy đọc đoạn văn thể hiện vai trò lớn lao của ngời mẹ đối
với con?
- 2 HS đọc -> GV chốt ý - >1 HS đọc ghi nhớ III Tổng kết:
1.Nội dung : 2.Nghệ thuật :
3 Ghi nhớ :
SGK(12)
Hoạt động 4
?)Tại sao ngừơi bố không trực tiếp nói với con mà lại viết th?
- Thể hiện sự tôn trọng riêng t, kín đáo, tế nhị -> đọc rồi
-> thấm thía
IV Luyện tập
Đọc thêm: SGK(12)
4 Củng cố : Giáo viên chốt lại kiến thức cơ bản
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài, làm bài tập 2/12
- Soạn: Cuộc chia tay
D Rút kinh nghiệm
từ ghép
A Mục tiêu
+ Kiến thức :- Giúp HS nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và
từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép
B.Chuẩn bị
- GV: sơ đồ cấu tạo từ (bảng phụ),SGK,
-HS :Chuẩn bị câu hỏi hớng dẫn
C Ph ơng pháp :
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, phiếu học tập
D Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra SGK, VBT, vở ghi
3- Bài mới
* Giới thiệu bài: GV đa ra sơ đồ câm => HS điền
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Hoạt động 1
?) Hãy nhắc lại thế nào là từ ghép?
- Là những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa
*GV treo bảng phụ (VD 13) -> 2 HS đọc VD
?) Theo em 2 từ "Bà ngoại" và "thơm phức" tiếng nào là
chính? Tiếng nào là phụ?Nhận xét gì về trật tự các tiếng?
- Bà ngoại Thơm phức
C - P C - P
I Các loại từ ghép
1.Ví dụ : 2.Nhận xét :
- 2 loại
- Từ ghép chính C - P
- Từ ghép đẳng lập
Trang 8-> Tiếng chính đứng trớc tiếng phụ đứng sau (so sánh từ HN)
tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
?) Hãy thử so sánh nghĩa của 2 từ "bà nội" "bà ngoại"?
- Nét chung cùng chỉ về bà ( ) nhng khác nhau về nghĩa nhờ
tiếng phụ nội, ngoại
?) Các tiếng phụ trong từ ghép "quần áo", "trầm bổng" có
phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?
-Không -> bình đẳng về mặt ngữ pháp
?) Thử tìm điểm giống nhau và khác nhau của 2 loại từ ghép
trên? - Giống: cùng là từ ghép
- Khác: - ghép đẳng lập
- ghép chính phụ
?) Em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ và đẳng lập?
- 1 HS đọc ghi nhớ /14
3.Ghi nhớ 1: SGK (14)
Hoạt động 2
?) Hãy so sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa từ "bà"? Từ
"Thơm phức" với từ "thơm"?
?) Từ các ví dụ trên, em nhận xét gì về nghĩa của từ ghép
chính phụ? - 2 HS phát biểu
* HS đọc VD 2(14) ở bảng phụ
?) So sánh nghĩa của từ "quần áo", "trầm bổng" với nghĩa ủa
mỗi tiếng? Nhận xét?
- Quần áo: quần và áo nói chung
- Trầm bổng: âm thanh lúc trầm lúc bổng nghe rất êm tai
-> Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các
tiếng tạo nên nó - >1 HS đọc ghi nhớ 2 (14)
II Nghĩa của từ ghép
1 Ví dụ :
2 Nhận xét :
+ Nghĩa của từ ghép
CP có tính chất phân nghĩa
+ Nghĩa của từ ghép
đẳng lập
có tính chất hợp nghĩa
3 Ghi nhớ 2: SGK (14)
Hoạt động 3
- HS làm việc cá
nhân
- 2 HS lên bảng
làm
- HS nhận xét
-> GV sửa
- 2 HS lên bảng
làm -> nhận xét
- HS trả lời
miệng
III Luyện tập
1 BT 1 (15)
- Từ ghép CP: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, nụ cời
- Từ ghép ĐL: suy nghĩ, cây cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi
2 BT 2(15)
- Các từ ghép CP: bút máy, thớc kẻ, ma rào, làm quen, ăn chay, trắng muối, vui tính, nhát gan
3 BT 3 (5)
- Từ ghép đẳng lập:
+ Núi sông, núi rừng
+ Mặt mũi, mặt mày
+ Ham mê ham thích
+ Học hỏi, học hành
+ Xinh đẹp,xinh tơi
+ Tơi đẹp, tơi tốt
4 BT 4 (15)
- 1 cuốn sách - 1 cuốn vở -> DT chỉ sự vật tồn tại dới dạng cá thể => có thể đếm đợc
- Sách vở: ghép đẳng lập => nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại =>
Trang 9- HS làm miệng
không thể nói: một cuốn sách vở
5 BT 5(15 - 16)
a Hoa hồng là danh từ gọi tên một loài hoa chứ ko phải là để chi màu sắc
b áo dài là tên một loại áo => Đúng
c Cà chua là tên 1 loại quả, ko phải là chỉ hơng vị => đúng
d Cá vàng là tên 1 loại cá thờng nuôi làm cảnh => ko phải chỉ màu sắc của cá
4 Củng cố
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài, làm bài tập 6 (16)
- Chuẩn bị: Làm hết trong văn bản
E Rút kinh nghiệm
………
Liên kết trong văn bản
A - Mục tiêu cần đạt
+ Kiến thức:- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.
Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
+ Kĩ năng: - vận dụng đợc những kiến thức đã học bợc đầu xây dựng đợc những
văn bản có tính liên kết
+ Thái độ: - Thói quen tạo tính liên kết khi tạo lập văn bản
B – Chuẩn bị : Chuẩn bị :
Trang 10+ GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
+HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Phơng pháp :
Nêu vấn đề ,phát vấn câu hỏi ,hợp tác
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – Chuẩn bị : học
1 - Kiểm tra bài cũ:
Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:Văn bản là gì?Văn bản có tinh chất gì?
2- Bài mới: Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có nội dung, có mục đích giao tiếp Một trong tính chất quan trọng của văn bản là tính liên kết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Cho học sinh đọc những câu văn SGK/17 Theo con
nếu bố Enricô chỉ viết mấy câu sau thì Enricô có thể
hiểu điều bố muốn nói cha?
- Cha thể hiểu đợc rõ ràng.
? Cho biết vì sao đoạn văn khó hiểu?
? Lựa chọn một trong ba đáp án đã đa SGK/17 (b)
(Các câu cha có sự liên kết)
GV: Chỉ có có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ
pháp thì vẫn cha thể làm nên văn bản Có nghĩa là
không thể có văn bản nếu các câu, các doạn không
nối liền nhau, gắn bó với nhau cả về nội dung và hình
thức Sự gắn bó đó gọi là liên kết trong văn bản
I - Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết trong văn bản
a.Ví dụ : b.Nhận xét :
- Liên kết: là nối liền, gắn
bó giữa các câu, đoạn cả về nội dung và hình thức
? Vậy muốn cho một đoạn văn có thể hiểu đợc phải có
tính chất gì? - Liên kết là một trong nhữngtính chất quan trọng nhất của
văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
3.Ghi nhớ :
HS: đọc và trả lời câu hỏi phần 2/18 (ý a) 2 Phơng tiện liên kết
? Đoạn văn trên thiếu ý gì?
- Thiếu ý nh: "con không đợc tái phạm nữa, con phải
xin lỗi mẹ" nên khó hiểu
?Vì thiếu ý nh vậy nên nội dung các câu trong đoạn đã
thống nhất và gắn bó với nhau cha?
- Cha ?
Đọc bài văn "đọc thêm" con hiểu "cái dây t tởng" mà
Nguyễn Công Hoan nói đến là gì?
Cùng hớng tới một nội dung, một chủ đề - Sự thống
nhất, gắn bó
a Ví dụ :
b Nhận xét :
? Từ hai ví dụ trên cho biết để văn bản có tính liên kết yêu
cầu đầu tiên là gì?
Phải làm cho nội dung của các câu các đoạn thống
nhất gắn bó với nhau
- Các câu các đoạn phải thống nhất, gắn bó chặt chẽ
về nội dung (cùng hớng tới một chủ đề )
?Nhng chỉ có sự liên kết về nội dung đã đủ cha? Xét tiếp
câu b/18
(GV đa 2 đoạn văn viết sẵn lên bìa: một đoạn trong bài
đã nêu, một đoạn lấy từ văn bản "Cổng trờng mở ra)
Gợi ý: Đoạn văn nào khó hiểu? Đối chiếu với đoạn văn
còn lại và trả lời vì sao?
Đoạn văn đúng:
1 (1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết
thế nào là không ngủ đợc (2) Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái