1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 7 tuần 11

8 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trò ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tựu sự trong thơ trữ tình ; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đõ Phủ trong bài thơ.. - Chuẩn bị “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cả

Trang 1

Ngày soạn : 18/10/2015 TUẦN 11 Tiết 41

BÀI 11

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

(Mao ốc vị thu phong sở phá ca – ĐỖ PHỦ)

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Giá trị hiện thực : phản ánh chân thực cuộc sống của con người

- Giá trị nhân đạo : thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh

- Vai trò ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tựu sự trong thơ trữ tình ; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đõ Phủ trong bài thơ

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt

- Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

3 Thái độ :

Nghiêm túc học và thực hiện các yêu bài học

II CHUẨN BỊ :

- GV : Soạn giáo án, sgk, tham khảo tài liệu

- HS : Soạn, xem, đọc bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng phần dịch thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”

? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật ?

3 Bài mới : giới thiệu bài.

HĐ 1 :

Hướng dẫn tìm hiểu chung về

tác giả, tác phẩm

? Hãy cho biết một số nét tiêu

biểu về nhà thơ ?

GV : Diễn giảng thêm về thể

thơ : cổ thể, ra đời trước thơ

Đường Vần, nhịp, câu, chữ

đều khá tự do, hào khoáng

GV nhận xét, kết luận.

HĐ 2 :

Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

- Là nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc, cuộc đời long đong, khốn khổ, được mệnh danh

là “thi thánh”

- Nghe

- Nghe, quan sát

- Đọc văn bản

I Giới thiệu :

1 Tác giả : Đỗ Phủ (712 -770), nhà thơ nổi tiếng đời Đường Trung Quốc

- Hiệu Thiếu Lăng

- Quê ở tỉnh Nam Hà

2 Tác phẩm : Thơ ông được viết theo bút pháp hiện thực, thể hiện tinh thần nhân đạo cao cả

II Đọc – hiểu văn bản :

Trang 2

Hướng dẫn cách đọc

GV đọc mẫu

Gv nhận xét giọng đọc của

hs

Đọc tìm hiểu từ khó sgk

HĐ 3 :

Chia nhóm cho HS thảo luận

3 phút

? Bài thơ gồm mấy phần ?

? Hãy cho biết ranh giới và

nội dung của từng phần ?

GV nhận xét, kết luận.

Có thể dùng câu hỏi gợi ý

(sgk/133) để dẫn dắt HS

Dùng bảng phụ trực quan câu

hỏi 2 sgk/134

Nhận xét, sửa chữa

? Những nỗi khổ nào của

nhà thơ được đề cập trong

bài.

? Tác giả miêu tả và thể hiện

sinh động, khúc chiết những

nỗi khổ đó như thế nào ?

GV nhận xét, kết luận.

? Nếu như không có 5 dòng

cuối thì ý nghĩa và giá trị biểu

cảm của bài thơ sẽ giảm đi

như thế nào ?

? Phân tích tình cảm cao

quý của nhà thơ biểu hiện

trong 5

dòng thơ cuối.

GV nhận xét, kết luận

HĐ 4 :

Hướng dẫn luyện tập

Gọi HS đọc diễn cảm 2 khổ

thơ cuối

Nhận xét, uốn nắn

- Tìm hiểu.sgk

- Thảo luận

Bố cục : 4 khổ

- Khổ 1: Từ đầu

“mương sa”  tả cảnh gió thu cuốn mất lớp tranh của nhà thơ Đỗ Phủ

- Khổ 2 : Tiếp “ấm ức” 

Kể việc trẻ con cắp tranh đi tuốt vào luỹ tre

- Khổ 3 : Tiếp “cho trót”

 Tả nỗi khổ của gia đình

Đỗ Phủ trong đêm mưa

- Khổ 4 : Còn lại  ước mơ cao cả của nhà thơ

- Trình bày, bổ sung

- Dùng bút lông đánh dấu x vào ô mà mình cho là đúng

- Trình bày, bổ sung

- Vẫn là một bài thơ rất hay, có giá trị biểu cảm cao

vì đã nói lên một cách chân thành, xúc động của một người nghèo khổ trước những cơn hoạn nạn

- Trước cảnh nghèo khó lại

có ước mơ cao đẹp cho mọi người  có lòng nhân đạo vị tha Đây mới chính là giá trị của bài thơ

- Đọc ghi nhớ sgk

- Đọc diễn cảm

III Tìm hiểu văn bản :

1 Những nỗi khổ của nhà thơ :

- Trong đêm mưa tháng tám gió thu thổi bay mái nhà tranh

- Lũ trẻ con trong xóm cướp tranh chạy

- Nhà dột, lạnh nhà thơ không ngủ được

 Nỗi đau nhân tình thế thái

2 Tâm hồn của nhà thơ :

- Mơ ước có ngôi nhà rộng ngàn vạn gian cho người nghèo

- Mình có chết cóng cũng cam lòng

 Ước mơ cao cả, chan chứa lòng vị tha  có tinh thần nhân đạo sâu sắc

* Ghi nhớ : (sgk/ trang

134)

III Luyện tập.

Đọc diễn cảm

4 Củng cố :

Trang 3

Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo thể hiện trong bài thơ.

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :

- Học thuộc lòng bài thơ

- Ôn bài kiểm tra 1 tiết văn

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 42

KIỂM TRA VĂN 45 PHÚT I MỤC TIÊU : Giúp HS 1 Kiến thức :

Củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học về văn bản nhật dụng, Thơ trung đại Việt Nam, Ca dao, dân ca

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng và thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra 3 Thái độ : Nghiêm túc làm bài, nộp bài đầy đủ II CHUẨN BỊ : - GV : soạn, ng/cứu ra đề, đáp án, thang điểm - HS : học, ôn lại bài III ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT : Thi tập trung theo lịch của nhà trường Đề photo (kèm theo) IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM : Đáp án photo (kèm theo) V TỔNG KẾT : a) Những sai sót phổ biến về kiến thức và kĩ năng - Kiến thức :

- Kĩ năng :

b) Phân loại :

Trang 4

Điểm Số bài / lớp

74/49 75/45

Tỉ lệ (%) / lớp So với lần kiểm tra trước

Tăng (%) Giảm (%)

9 - 10

7 - 8,5

5 - 6,5

3 - 4,5

1 - 2,5

0

c) Phân tích nguyên nhân tăng, giảm điểm kiểm tra

………

……… d) Hướng phấn đấu sắp tới

- Thầy : ………

- Trò : ………

Tiết 43

TỪ ĐỒNG ÂM

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Khái niệm từ đồng âm

- Việc sử dụng từ đồng âm

2 Kĩ năng :

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản ; phân biệt từ đồng âm với từ nhều nghĩa

- Đặt câu phân biệt từ đồng âm

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

3 Thái độ :

Biết tôn trọng và sử dụng từ ngữ tiếng Việt

II CHUẨN BỊ :

- GV : soạn giáo án, sgk, sgv, tư liệu tham khảo

- HS : soạn, xem, đọc bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ

? Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa

3 Bài mới : giới thiệu bài.

Trong khi nói và viết có những tuy phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khac nhau (con ruồi đậu, mâm xôi đậu), vậy những từ có nghĩa khác nhau là từ loại gì và nó sử dụng như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về từ loại này

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1 :

Tìm hiểu khái niệm

? Giải thích nghĩa của từ

“lồng” trong mỗi câu trên ?

Tìm các từ thay thế cho từ

“lồng”  nghĩa mỗi từ lồng

? Nghĩa của hai từ “lồng” trên

có liên quan gì với nhau

không ?

? Em hiểu thế nào là từ đồng

âm ?

GV lưu ý HS phân biệt từ đồng

âm với từ nhiều nghĩa

VD : lá cây – lá phổi (ĐÂ)

đường đi – đường phèn (NN)

GV nhận xét, kết luận.

HĐ 2 :

Tìm hiểu việc sử dụng từ đồng

nghĩa

? Cơ sở để phân biệt nghĩa

của 2 từ “lồng” nói trên ?

? Câu “đem cá về kho !” nếu

tách khỏi ngữ cảnh ta hiểu

thành mấy nghĩa ?

? Thêm vào câu 1 vài từ để câu

trở thành đơn nghĩa ?

? Để tránh những hiểu lầm do

hiện tượng đồng âm gây ra, cần

phải chú ý điều gì khi giao

tiếp ?

GV nhận xét, kết luận

Trong giao tiếp phải chú ý đầy

đủ đến ngữ cảnh giao tiếp do

hiện tượng đồng âm gây ra

Diễn giảng, dẫn dắt HS vào ghi

- Đọc ví dụ sgk

- Lồng1 : ĐT (phi, nhảy )

- Lồng2 : DT (chuồng, rọ )

- Đọc ghi nhớ 1 sgk

- Nghe và tìm ví dụ phân biệt

- Dựa vào ngữ cảnh, tức là câu văn cụ thể

- Từ kho hiểu 2 nghĩa :

+ Kho1 : cách chế biến thức ăn (động từ)

+ Kho2 : nơi chứa hàng (danh từ)

“Đem cá về mà kho !”

“Đem cá về để vào kho”

- Phải đặt từ đồng âm trong một ngữ cảnh

cụ thể như câu văn, đoạn văn, tình huống giao tiếp

- Nghe, ghi bài

- Đọc ghi nhớ 2 sgk

I Thế nào là từ đồng âm ?

1 Ví dụ : (sgk/ trang 135)

2 Tìm hiểu :

- Lồng 1 : nhảy dựng lên (ĐT)

- Lồng 2 : đồ vật đan bằng tre nứa, sắt hoặc đóng bằng gỗ, dùng để nhốt chim, gà, (DT)

 Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau

* Ghi nhớ 1 : (sgk/ trang 135)

II Sử dụng từ đồng âm.

1 Dựa vào ngữ cảnh phân biệt nghĩa từ đồng âm

2 Đặt từ đồng âm trong ngữ cảnh cụ thể

3 Cách tránh những hiểu lầm Hiện tượng đồng âm thường được sử dụng trong phép chơi chữ

Trang 6

nhớ 2.

HĐ 3 :

Hướng dẫn HS làm bài tập sgk

Gọi hs đọc và xác định yêu cầu

bài tập 1 sgk

Chia lớp thành 2 đội làm bài

tập chạy

GV nhận xét, kết luận, cho

điểm

Gọi hs đọc và xác định yêu cầu

bài tập 2 sgk

Quan sát, nhận xét

Chia thành 2 nhóm thảo luận:

Gợi ý cho HS tìm

N1 : - Hươu cao cổ, khăn

quàng cổ, đầu cổ

- Cổ tay, cổ chân

- Cổ chai, cổ bình

- Cổ áo, cổ giày

N2 : Tìm từ đồng âm với DT

cổ và cho biết nghĩa của nó

GV nhận xét, kết luận, cho

điểm

Gọi hs đọc và xác định yêu cầu

bài tập 3 sgk

Cho HS đặt câu theo gợi ý

GV nhận xét, kết luận, cho

điểm

- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1 sgk

- Chia nhóm

- Tìm theo yêu cầu

- Đại diện lên bảng trình bày nhanh

- Nhận xét, bổ sung ý kiến

- Nghe, ghi bài

- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2 sgk

- Tìm theo yêu cầu

- Trình bày, nhận xét

- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 3 sgk

Đặt câu, trình bày

- Ngồi vào bàn để bàn công việc (DT - ĐT)

- Phun thuốc diệt sâu

ở ruộng nước sâu

(DT-TT)

- Năm nay Lan năm tuổi (DT - ST)

* Ghi nhớ 2 : (sgk/ trang 136) III Luyện tập.

Bài tập 1 Tìm từ đồng âm với các từ đã cho :

- mùa thu - thu tiền

- chiều cao - thạch cao

- ba năm - ba má

- bức tranh - tranh giành

- sang sông - sang trọng

- bắc nam - thuốc nam

- sức khoẻ - sức thuốc

- nhè xương - nhè trước mặt

- tuốt lúa - làm xong tuốt

- khô môi - dung môi Bài tập 2

a Các nghĩa của danh từ “cổ”

- Cổ1 : bộ phận của cơ thể động vật, nối đầu với thân VD : đầu cổ

- Cổ2 : bộ phận nối liền cánh tay, bàn tay

VD : cổ tay

- Cổ3 : chổ co lại giữa phần đầu

đồ vật VD : cổ chai

- Cổ4 : bộ phận của áo, giày VD :

cổ áo

b Tìm từ đồng âm

- Cổ1 : xưa (ngôi nhà cổ)

- Cổ2 : cái trống (cổ động)

- Cổ3 : cô ấy Bài tập 3 Đặt câu

- Ngồi vào bàn để bàn công việc (DT - ĐT)

- Phun thuốc diệt sâu ở ruộng nước sâu (DT-TT)

Năm nay Lan năm tuổi (DT -ST)

4 Củng cố :

? Thế nào là từ đồng âm ?

? Khi sử dụng từ đồng âm cần lưu ý điều gì ?

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :

- Học bài, hoàn thành bài tập 4 còn lại sgk

Trang 7

- Tìm một bài ca dao, tục ngữ, câu đối, thơ trong đó có sử dụng từ đồng âm để chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng âm đó mang lại

- Chuẩn bị “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 44

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

- Sự kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Kĩ năng :

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm

- Sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả trong làm văn bản biểu cảm

3 Thái độ :

Biết quý trọng giờ học văn có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ :

- GV : soạn giáo án, sgk, sgv

- HS : đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra vở bài tập, bài soạn của HS

3 Bài mới : giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1 :

Tìm hiểu yếu tố tự sự, miêu tả

trong văn biểu cảm

Cho lớp thảo luận nhóm 4 phút

? Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả

trong bài thơ “Bài ca nhà tranh

bị gió thu phá”

Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm tìm hiểu 1 phần

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

I Tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

1 Tìm hiểu bài thơ “Bài ca nhà tranh phá”

Phần 1 :

Tự sự + miêu tả  dựng lại bức tranh toàn cảnh về cảnh vật, sự việc để làm nền cho tâm trạng

Phần 2 :

Tự sự + biểu cảm  kể chuyện và giải thích cho tâm trạng bất lực

Phần 3 :

Tự sự + biểu cảm + miêu tả  nỗi khổ của gia đình trong đêm mưa

Trang 8

Nhận xét chung, chốt ý

Cho HS trao đổi cặp

? Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự,

miêu tả trong đoạn văn và

cảm nghĩ của tác giả ?

? Nếu không có yếu tố tự sự,

miêu tả thì yếu tố biểu cảm có

thể bộc lộ được hay không ?

? Đoạn văn trên miêu tả, tự sự

trong niềm hồi tưởng Hãy cho

biết tình cảm đã chi phối tự sự

và miêu tả như thế nào ?

Hệ thống kiến thức gọi hs đọc

ghi nhớ sgk

HĐ 2 :

Hướng dẫn làm bài tập

Gợi ý HS dựa theo nội dung

bài thơ để kể

cho hoàn chỉnh

- Đọc đoạn văn sgk/137,138

- Không

- Trình bày

- Đọc ghi nhớ

- Kể lại bằng văn xuôi biểu cảm

- Nhận xét, sửa chữa

và lo cho vận dân, vận nước

Phần 4 :

Biểu cảm  lòng vị tha cao thượng

2 Tìm hiểu đoạn văn (sgk)

- Miêu tả : “những ngón chân , gan bàn chân , mu bàn chân ”

- Tự sự : “Bố tất bật đi đẫm sương đêm”

- Cảm nghĩ : “Bố ơi thành bệnh”

 Niềm hồi tưởng chi phối việc miêu tả và tự sự ; miêu tả trong hồi tưởng không phải miêu tả trực tiếp, chỉ góp phần khêu gợi cảm xúc cho người đọc

* Ghi nhớ : (sgk/ trang 138)

II Luyện tập.

Bài tập 1 : Kể lại nội dung bài thơ

“Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” bằng văn xuôi biểu cảm

4 Củng cố :

Nhắc lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :

- Học bài, làm bài tập 2

- Trên cơ sở một văn bản có sử dụng yếu tố tự sự, viết lại thành bài văn biểu cảm

- Chuẩn bị bài 12 “Cảnh khuya, Rằm tháng giêng”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt của TTCM Ngày : 22/10/2016

Phạm Khưu Việt Trinh

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w