Tuần 11 Ngày soạn:Tiết 41 Ngày dạy: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ Mao ốc vị thu phong sở phá ca Đỗ Phủ I/ MỨC ĐỘ CẦN DẠT 1/ Kiến thức - Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ - Gía trị hiện thực:
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 41 Ngày dạy:
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
(Mao ốc vị thu phong sở phá ca)
Đỗ Phủ I/ MỨC ĐỘ CẦN DẠT
1/ Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ
- Gía trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống của con người
- Gía trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh
- Vai trò và ý nghĩa cảu yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ
2/ Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tho Tiếng Việt
- Rèn kĩ năng dọc hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch Tiếng Việt
3/ Thái độ:
- Trân trọng những giá trị của thơ Đường
- Biết yêu thương con người, giúp đỡ và đồng cảm với những thân phận nghèo khổ, bất hạnh
II/ CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tài liệu chuẩn KTBM……
- HS: SGK, tập soạn, tập ghi…
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY & HỌC
Hoạt động 1:Hoạt Hoạt động 1:động Hoạt động 1:1:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới
- Đọc thuộc bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” của Hạ Tri Chương?
- Nêu ý nghĩa bài thơ và những nét nổi bật về nghệ thuật của
*Nếu như Lí Bạch … lãng mạn, tự do, hào phóng thì Đỗ Phủ lại chính là một nhà thơ hiện thực lớn nhất trong lịch
sử thơ ca cổ điển Trung Quốc
Thơ ông được mệnh danh là thi sử (sử bằng thơ) Cuộc đời long đong, khốn khổ, chết vì nghèo, bệnh, Đỗ Phủ đã để lại cho đời gần 1500 bài thơ trầm uất, đau buồn, nuốt tiếng khóc nhưng lại sáng ngời lên tinh
thần nhân ái bao la “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”là
- Hs lắng nghe, thực hiện
- HS lắng nghe để tiếp thu bài mới
Trang 2một bài thơ như thế.
Hoạt Hoạt động 1:động Hoạt động 1:2:
TÌM Hoạt động 1:HIỂU Hoạt động 1:CHUNG Hoạt động 1:VỀ
BÀI Hoạt động 1:THƠ
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả:
- Đỗ Phủ (712- 770) nhà thơ
nổi tiếng đời Đường của
Trung Quốc
Tự là Tử Mĩ, Hiệu Thiếu
Lăng, tỉnh Hà Nam
2/ Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác dựa
trên sự việc có thật trong
cuộc sống đầy khó khăn của
gia đình Đỗ Phủ ở Thành Đô
( Tứ Xuyên)
- Bài thơ là tác phẩm nổi
tiếng của Đỗ Phủ viết theo
bút pháp hiện thực thể hiện
tinh thần nhân đạo cao cả
3/ Bố cục bài thơ: 4 phần
-Phần 1 : từ đầu đến vào
mương sa : tả cảnh gió thu
cuốn các mấy lớp tranh của
tác giả
_ Phần 2 : “ trẻ con thôn
Nam ……….lòng ấm ức” :
kể việc trẻ con cắp tranh đi
tuốt vào lũy tre
_ Phần 3 : “ giây lát
…….sao cho trót” : tả nỗi
khổ của gia đình Đỗ Phủ
trong đêm mưa
_ Phần 4 : “Ước nhà
rộng……… chết rét cũng
được” : biểu hiện ước mơ cao
cả của nhà thơ
? Bài thơ gồm phần?
? Hãy chỉ ra ranh giới giữa các phần Sự việc, cảnh vật được
kể và tả theo 1 trình tự chặt chẽ ntn?
? Thống kê số câu mỗi phần ?
- Bài thơ gồm 4 phần
Hoạt Hoạt động 1:động Hoạt động 1:3:
ĐỌC Hoạt động 1:- Hoạt động 1:HIỂU Hoạt động 1:VĂN Hoạt động 1:BẢN
II/ Hoạt động 1:PHÂN Hoạt động 1:TÍCH
Hoạt động 1:1/ Khồ 1: 5 câu đầu
-Miêu tả, kể sử dụng phương thức biểu đạt? Trong khổ thơ này nhà thơ
nào?
? Tác giả tả, kể chuyện gì?
-HS trả lời- hs khác nhận xét, bổ sung
- Kể chuyện nhà ông bị trận cuồng phong mùa thu làm tan nát
- HS tìm từ miêu tả
Trang 3-Từ ngữ : Thét, cuộn, bay,
rải, treo, tót , quay lộn sức
gió dữ dội
- Ngôi nhà tan nát bay mất
mái tranh
Sự bất lực, khiếp sợ, tiếc
nuối, đau khổ trước tai hoạ
bất ngờ và sự vô tình của
thiên nhiên
2/ Khổ 2:5 câu tiếp theo
- Tự sự kết hợp biểu cảm
- Trẻ con ăn cắp tranh: khinh
sức già, cướp giật trước mặt
đi tuốt trơ tráo, ngang
nhiên
- “Môi khô, miệng cháy,…
lòng ấm ức” bất lực
Nỗi đau về nhân tình thế
thái( cuộc sống khổ cực đã
làm thay đổi tính cáhc trẻ thơ
- sự suy đồi đạo đức)
3/ Khổ 3: 8 câu tiếp theo
- Miêu tả kết hợp với biểu
cảm
- Gió lặng, mây tối mực, đêm
đen đặc, mền lạnh, con quậy,
nhà dột, mưa chẳng dứt, ít
ngủ nghê, ướt át,…
Nỗi khổ dồn dập tập kích
nhà thơ
Tả thực, cụ thể tái hiện chân
thực nhất nỗi bất hạnh
-”Từ trải cơn loạn ít ngủ
nghê
Đêm dài ướt át sao cho
trót?”
Nỗi khổ được nhân lên gấp
? Tìm những từ tả cơn gió thu mạnh làm tan nát nhà?
? Qua cách kể, tả đó em hình dung căn nhà của Đổ Phủ sau trận gió mạnh ntn?
? Tuy ko nói ra, nhưng qua lời
kể và tả em tưởng tượng được thái độ của nhà thơ ntn?
? Trong khổ thơ này nhà thơ
sử dụng phương thức biểu đạt nào?
? Đã khổ vì nhà bị tốc mái, nhà thơ khổ thêm vì điều gì?
? Lũ trẻ có những thái độ và hành động gì?
? Nhà thơ có làm gì được trước cảnh tượng ấy ko? Câu thơ nào bộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả?
? Kể chuyện nhà mình nhưng
Đổ Phủ đã phơi bày hiện thực
gì của xã hội?
? Phương thức biểu đạt chủ yếu của khổ thơ này là gì?
? Ở khổ thơ này 1 tai hoạ nữa lại ập đến với gia đình Đỗ Phủ
đó là tai hoạ gì?
? Qua hàng loạt các từ ngữ
ấy, em thấy nỗi khổ có ngưng nghĩ chậm đến với nhà thơ ko?
? Em có nhận xét gì qua cách
tả về nổi khổ của nhà thơ?
? Câu thơ nào thể hiện sự xót
xa của nhà thơ về thời loạn lạc?
- Hs trả lời
- Hs tìm nhận xét thái dộ của nhà thơ
- HS tìm phương thức biểu đạt
- Trẻ con trong thôn ăn cắp tranh
- Không
- HS tìm câu thơ bộc lộ thái độ của nhà thơ
- HS tìm pương thức biểu đạt
-Nhà dột, con quậy, không ngủ được.Trời mưa lạnh thâu đêm
- Không
- HS nhận xét
- ”Từ trải cơn loạn ít ngủ nghê Đêm dài ướt át sao cho trót?”
- HS tìm phương thức biểu đạt
- Một ngôi nhà rộng Không
Trang 44/ Khổ 4: 5 câu thơ cuối
- Biểu cảm trực tiếp
- Mơ ước một ngôi nhà “
rộng muôn ngàn gian” , “
vững chắc”, “ để che khắp
thiên hạ”
Tấm lòng cao cả, nhân ái
của 1 kẻ sĩ chân chính,
thương dân, lo cho đời
- Lời than: ước mơ mang
tinh thần vị tha đến mức xả
thân vì người khác. Ước mơ
mãnh liệt và tràn đầy niềm
tin
Tấm lòng nhân ái bao la, lo
cho dân, thương người Gía
trị nhân đạo
? Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?
? Mơ ước của Đổ Phủ ở đây
là gì, có viễn vông ko?
? Em có nhận xét gì về mơ ước của Đỗ Phủ?
? Lời than của nhà thơ ở 2 câu cuối chứng tỏ điều gì?
? Bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về tâm hồn Đỗ Phủ?
-HS nhận xét
- Hs khác có ý kiến khác
-Thương dân, nhân ái, cao cả
- Quên nỗi đau riêng mình để nghĩ tới hạnh phúc của thiên hạ
- HS suy nghĩ trả lời
Hoạt động 4:
TỔNG KẾT
III/ TỔNG KẾT
1/ Nội dung:
Bài thơ thể hiện một cách
sinh động nỗi khổ của bản
thân vì căn nhà tranh bị gió
thu phá nát Nhưng nhà thơ
biết vượt lên trên bất hạnh cá
nhân để bộc lộ một khát vọng
cao cả là ước có được 1 ngôi
nhà rộng muôn ngàn gian để
che chở cho tất cả mọi người
trong thiên hạ
2/ Nghệ thuật:
- Viết theo bút pháp hiện
thực, tái hiện lại những chi
tiết, các sự việc nối tiếp, từ đó
khắc hoạ bức tranh về cảnh
ngộ những người nghèo khổ
- Sử dụng kết hợp các yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm
3/ Ý nghĩa văn bản:
Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay
cả khi con người sống trong
hoàn cảnh nghèo khổ cùng
cực
? Nêu những nét thành công
về nội dung và nghệ thuât của bài thơ?
? Từ những gì đã phân tích em hãy rút ra ý nghĩa của văn bản?
- Hs nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- HS nêu ý nghĩa của văn bản
- HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3:
Trang 5 Củng cố:
Dặn dũ:
* GV: 13 TK đã trôi qua "bài ca nhà tranh bị gió thu phá, của Đỗ Phủ vẫn để lại cho chúng ta nhìn rung động và ám ảnh ám ảnh về những đau khổ và cay đắng của nhà thơ lối lạc đời Đờng phải nếm trải Rung động về một ớc mơ tuyệt đẹp nhng chẳng bao giờ
có đợc một trong xã hội loạn lạc, bất công và thối nát
? Ngời đời thờng ca ngợi, Đỗ Phủ là"thi thánh" bởi ông làm thơ siêu việt khác thờng nh tinh thần thánh hay ông có tấm lòng của 1
vị thánh nhân?
- Về nhà học thuộc lũng bài thơ
- Xem phần luyện tập ở cuối bài
- Soạn bài “ Cảnh khuya”, Rằm thỏng giờng”
- HS lắng nghe, cảm nhận
- HS trả lời cỏ nhõn
- Hs lắng nghe, tuõn thủ, thực hiện
Rỳt kinh nghiệm
………
………
………
Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 42 Ngày dạy:
Trang 6KIỂM TRA VĂN
I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức đã được học ở phân môn Văn: Văn bản nhật dụng, ca dao- dân ca, Thơ Đường luật Trung Quốc, các nhà thơ và tác phẩm thơ Việt Nam
2/ Kĩ năng:
- Biết, nhớ và thực hành bằng một đề văn cụ thể qua việc viết và vấn đáp bằng các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm
3/ Thái độ:
- Tuân thủ và làm đúng những yêu cầu và dặn dò của giáo viên
II/ CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, giáo án, đề kiểm tra…
- HS : hoc bài để có kiến thức kiểm tra, viết…
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY & HỌC
Hoạt động 1:Hoạt Hoạt động 1:động Hoạt động 1:1:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới
Kết hợp bài mới
Hoạt động 1:Hoạt Hoạt động 1:động Hoạt động 1:2:
QUY Hoạt động 1:ĐỊNH- Hoạt động 1:HƯỚNG Hoạt động 1:DẪN
- Gv gợi ý hướng dẫn quy
dịnh 1 số điều trước khi
phát đề
- HS lăng nghe, tuân thủ
Hoạt động 1:Hoạt Hoạt động 1:động Hoạt động 1:3:
TỔ Hoạt động 1:CHỨC Hoạt động 1:THỰC Hoạt động 1:HIỆN
- GV phát đề
- GV theo dõi, đôn đốc quá
trình làm bài của HS
- GV nhắc nhở thời gian
làm bài
- Gv thu bài, nhận xét quá
trình làm bài
- HS nhận đề,
- HS trât tự làm bài
- HS xem lại bài để nộp
- Hs nộp bài
Hoạt động 3:
Củng cố:
Dặn dò:
? Qua 1 tiết kiểm tra chúng ta
đã hệ thống hoá được các kiến thức đã học ở phần Văn từ đầu năm đến nay Bạn nào có thể nhắc lại cho cả lớp biết mình
đã học những gì?
- Về xem lại bài để biết tiết kiểm tra hôm nay bài làm của mình còn thiếu sót điều gì không?
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, tuân thủ thực hiện
Trang 7 Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 43 Ngày dạy:
Trang 8TỪ ĐỒNG ÂM
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng âm
- Việc sử dụng từ đồng âm
2/ Kĩ năng
- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; Phân biệt từ dồng âm với từ nhiều nghĩa
- Đặt câu phân biệt từ đồng âm
- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm
3/ Thái độ
- Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết
- Có thái độ cẩn trọng: tránh gây nhằm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm
II/ CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tài liệu chuẩn KTBM……
- HS: SGK, tập soạn, tập ghi…
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY & HỌC
Hoạt động 1:Hoạt Hoạt động 1:động Hoạt động 1:1:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới
? Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
* Ở bậc Tiểu học, chúng ta đã được tìm hiểu thế nào là từ đồng
âm Để tìm hiểu rõ hơn từ đồng âm
là gì và tác dụng của việc sử dụng
từ đồng âm ra sao Tiết học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1:Hoạt Hoạt động 1:động Hoạt động 1:2:
HÌNH Hoạt động 1:THÀNH Hoạt động 1:KIẾN Hoạt động 1:
THỨC Hoạt động 1:MỚI
I/ Thế nào là từ đồng âm?
-Từ đồng âm là những từ giống
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang
135
? Giải thích nghĩa của mỗi từ
“lồng” trong những câu sau?
- Con ngựa đang đứng bỗng
lồng lên
? Từ lồng ở đây từ loại là gì?
-Mua được con chim bạn tôi Hoạt động 1: nhốt
ngay nó vào Hoạt động 1:lồng.
? Từ lồng ở đây từ loại là gì?
GV cho hs đọc yêu cầu 2
- HS đọc
-> Miêu tả trạng thái của con ngựa -> nhảy dựng lên (phản ứng mạnh của loài ngựa)
->Động từ
- Chỉ đồ vật đan bằng tre
nứa->Danh từ
- HS đọc -Giống nhau: Âm thanh đọc
Trang 9nhau về âm thanh nhưng nghĩa
khác xa nhau ,không liên quan gì
với nhau
II/ Sử dụng từ đồng âm
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ
đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai
nghĩa của từ hoặc dùng từ với
nghĩa nước đôi do hiện tượng
đồng âm
Hoạt động 1: ? Hoạt động 1: Qua phân tích em thấy nghĩa
của từ lồng trong hai ví dụ có gì
giống và khác nhau.
* GV : Như vậy âm thanh giống nhau mà nghĩa khác xa nhau không liên quan gì đến nhau đó là từ đồng âm
? Từ những gì đã phân tích, em hiểu từ đồng âm là gì?
-Gv nhận xét và cho HS đọc ghi nhớ
*Chuyển: Trong giao tiếp chúng
ta phải sử dụng từ đồng âm như thế nào? Ta sang II
GV cho hs đọc yêu cầu mục 1.II
? Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên?
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 2.II SGK trang 135.
Hoạt động 1:? Hoạt động 1:Nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể
hiểu câu “Đem cá về kho” thành
mấy nghĩa?
Hoạt động 1:
? Hoạt động 1: Hoạt động 1:Em hãy thêm vào câu này một
vài từ để câu trở thành đơn nghĩa?
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 3.II SGK trang 135.
? Hoạt động 1: Để tránh những hiểu lầm do
hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
* Từ những gì đã phân tích GV cho HS rút ra kết luận về việc sử dụng từ đồng âm và cho hs đọc ghi nhớ
giống nhau -Khác nhau: nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau
- HS rút ra từ đồng âm là gì
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ
-Hs đọc yêu cầu mục 1.II
- Dựa vào ngữ cảnh
-Hs đọc yêu cầu mục 2.II
-Từ kho có hai nghĩa
a.1 Kho : cách chế biến thức
ăn
a.2 Kho : nơi chứa cá
à “Đem cá về mà kho hoặc Đem cá về để nhập kho
-> Từ kho được dùng với
nghĩa nước đôi
- Hs đọc yêu cầu mục 3.II
- Chú ý ngữ cảnh
-HS rút ra kết luận
- Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
Củng cố:
Bài Hoạt động 1:tập Hoạt động 1:nhanh
Ruồi đậu mâm xôi đậu Kiến bò đĩa thịt bò.
? Hoạt động 1: Em hãy chỉ ra hiện tượng từ
đồng âm trong ví dụ này?
-Đậu 1: Hoạt động của con
ruồi-> động từ
-Đậu 2:Một loại đậu( đỗ) ->
danh từ
-Bò 1: Hoạt động của con kiến->
động từ
Trang 10 Dặn dò:
? Em phát hiện có điều gì đặc biệt trong ví dụ này?
-VÍ DỤ
? Từ chân trong hai câu sau có
phải là từ đồng âm không? Vì sao?
a- Nam bị ngã nên đau chân.
b-Cái bàn này chân bị gẫy rồi.
-> Từ chân 1và 2 chúng có nghĩa khác nhau nhưng đều có chung một nét nghĩal àm cơ sở là “ Bộ
phận, phần dưới cùng”-> Từ Hoạt động 1:nhiều nghĩa.
? Em hãy phân biệt từ đồng âm
và từ nhiều nghĩa?
VD: Chân tường- chân núi-> bộ
phận dưới cùng
- Chạy tiếp sức- đồng hồ chạy ->
hoạt động dời chỗ
? Từ đó chúng ta phải lưu ý điều gì?
Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hoạt động 1:
- Hoạt động 1:Học bài cũ
- Về xem và soạn bài “ Thành ngữ” Sưu tầm 10 đến 20 câu thành ngữ
-Bò 2: Thịt của con bào-> Danh
từ
Giống nhau về âm thanh khác nhau về nghĩa
chỉ bộ phận cuối cùng của cơ thể, dùng để đi đứng chạy nhảy
Bộ phận cuối cùng của mặt bàn,
có tác dụng đỡ cho các vật khác
-Giống nhau về mặt âm thanh -Khác nhau:
+ Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau không liên quan đến nhau
+Từ nhiều nghĩa: có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở
* Lưu ý:
+ Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau không liên quan đến nhau
+Từ nhiều nghĩa: có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………