Bài học hôm nay sẽ giúp ta điều đó … cũng nói về ánh trăng… * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Đọc thuộc lòng bản dịch thơ : “Cảm nghĩ… cũng nói về ánh trăng…” T/g nh dịch và bản d
Trang 1- Thấy đợc tình cảm quê hơng sâu nặng của nhà thơ
- Thấy đợc 1 số đặc điểm nghệ thuật của bài thơ : hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tình cảm giao hoà
+ Bớc đầu nhận biết bố cục thờng gặp ( 2/2 ) trong bài thơ tuyệt cú, thủ pháp đối và tác dụng của nó
*Giới thiệu bài:
Lý Bạch – 1 nhà thơ đời Đờng Có ngời nói thơ Lý Bạch tràn ngập ánh trăng Hình ảnh trăng trong thơ LB hết sức đa dạng, ý nghĩa vô cùng phong phú Chủ đề của bài thơ rất quen thuộc : “ Vọng nguyệt hoài thơng ” ( Trông trăng nhớ quê) cách thể hiện giản dị mà
độc đáo Bài thơ “ Cảm nghĩ đêm thanh tĩnh.” … cũng nói về ánh trăng… cũng nói về ánh trăng… cũng nói về ánh trăng…
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc bài thơ theo yêu cầu
- Về thể thơ, bài thơ này giống với thể thơ
nào đã học
- Đọc 2 câu thơ đầu
- Tác giả quan sát ánh trăng từ vị trí nào ?
- Vì sao em biết điều đó?
- Nêu thay từ “ sàng” bằng từ “án” ( bàn )
đình ( sân) thì ý tứ câu thơ có thay đổi
không ? Thay đổi nh thế nào ?
- Hai câu thơ đã gợi tả 1 đêm trăng nh thế
1, Hai câu đầu
“ Sáng tiền minh nguyệt quang”
Nghi thị điệu thợng sơng
- Sàng ( Gờng)
Câu thơ cho thấy nhà thơ đang “nằm trêngờng”2 mà không n ghĩ đợ mới nhìn rõ ánh trăng xuyên qua cửa sổ, câu thơ sẽ mang hàm nghĩa khác nếu thay từ “ sành” bằng 1
Trớc cảnh trăng sáng ở chốn tha hơng, tác giả trằn trọc không ngủ đợc suy nghĩ,
Trang 2Cái hay của 2 câu thơ này là gì ?
Gv; “ Ngẩng đầu” động tác tất yếu để kiểm
nghiệm điều đặt ra ở câu 2: Vầng trăng
sáng trớc giờng là sơng hay trăng ? ánh mắt
của nhà thơ chuyển từ trong ra ngoài, từ
mặt đất lên bầu trời, từ chỗ chỉ thấy ánh
trăng ở đầu giờng đến chỗ thấy cả vầng
trăng Và khi thấy vầng trăng cũng đơn côi,
lạnh lẽo nh mình thì lập tức cúi đầu, không
- Dựa vào 4 ĐT : đê, cử, nghi, t để chỉ sự
thống nhất, liền mạch trong suy t, cảm xúc
của bài thơ ?
- Nhận xét về 2 câu thơ dịch
* Hoạt động 4
nhớ về quê nhà
2, Hai câu cuối
“ Cử đầu vọng minh nguyệt Đê đầu từ cố hơng ”
- Cử, vọng, đê, minh, nguyệt, tả ngời, cảnh
2, Nội dung: Tình cảm quê hơng nhẹ nhàng
mà thấm thía của 1 ngời sống xa quê trong
Hình tợng phổ biến trong thơ ca PĐ ( tục ngữ)
2, Nêu đợc tơng đối đầy đủ ý, tình cảm của bài thơ
- Điểm khác+ Lý Bạch không dùng phép so sánh Từ “ Sơng ” chỉ xuất hiện trong suy nghĩ của tác giả
+ Bài thơ ẩn CN + Bài thơ cho biết tác giả ngắm trăng nh thếnào ?
Trang 3Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
t
iết 38 : NGẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
(Hồi hơng ngẫu thơ) – Hạ Tri Chơng
2- Kiểm tra: Đọc thuộc lòng phiên âm hoặc dịch thơ bài thơ “ Tĩnh dạ tứ” ? Giải thích ý
nghĩa của chủ đề “ Vọng nguyệt hoài hơng ”
Phân tích tâm trạng của tác giả qua hai câu thơ cuối ?
Bài mới
*Giới thiệu bài:
Hạ Tri Chơng ( 659 – 744 ) Tự Quý Chân, hiệu Tứ Minh cuồng khách , quê ở Chiết Giang Ông là bạn vong niên của thi hào Lý Bạch Thích uống rợu, tính tình hào phóng,
để lại 20 bài thơ trong đó “ Hồi tởng ngẫu th” là bài thơ nổi tiếng nhất của ông … cũng nói về ánh trăng…
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- GV đọc mẫu
Nêu yêu cầu đọc
- Những nét tiêu biểu về nhà thơ HTC ?
- Hiểu nh thế nào về từ “ngẫu ” ? Tại sao lại
“ngẫu nhiên viết ”
( tác giả không chủ định làm bài thơ khi
mới đặt chân về quê thơ ông lại hay và
- Xác định kiểu câu của 2 câu thơ đầu
C1 – Biện pháp bên ngoài của ng2: Tự sự
- Mục đích biểu hiện lời thơ :BC
C2 – Biểu hiện bên ngoài : miêu tả
- Mục đích biểu hiện : BC
- Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp trên ?
Đằng sau duyên cớ tơng rằng nh rất không
đâu ấy lại là tình cảm quê hơng sâu nặng, thờng trực )
1, Hai câu thơ đầu
- Thiếu tiểu li gia, lão đại hồiHơng âm vô cải mấn mao tồi
Phép đối, đối các vế trong 1 câu thơ rất chỉnh ( ý – lời )
GV:C1: Câu kể ( tự sự ) khái quát ngắn gọn quãng đời xa quê, làm quan, bớc đầu
hé lộ tình cảm quê hơng của tác giả
Cảm xúc buồn buồn, bồi hồi trớc sự thay
đổi của tác giả và tuổi tácC2: Miêu tả: Dùng 1 h/a nói về sự thay đối
Trang 4( khi tác giả vừa đặt chân đến làng quê, 1 lũ
trẻ con ùa ra, tò mò nhìn ông lão đầu tóc
bạc phơ, chống gậy bớc xuống kiệu Ông
lão cha kịp hỏi thì chúng đã nhanh miệng
hỏi : Ông khách từ đâu đến làng ?
- Theo em tình huống này có lý hay vô lý ?
Việc bọn trẻ cời hỏi khách đã tác động nh
thế nào đến thái độ và tâm trạng của nhà
thơ ?
- Nhận xét gì về giọng điệu của 2câu thơ ?
* Hoạt động 3
* Hoạt động 4
( mái tóc bạc theo thời gian, 1 h/s khác nói
về sự không thay đổi giọng nói quê hơng
Hình ảnh chi tiết vừa chân thực, và tởng tợng làm nổi bật tình cảm gắn bó với quê h-
Tình huống đặc biệt tạo mầu sắc, giọng
điệu bi hài thấp thoáng ẩn hiện sau những lời kể tởng chừng khách quan trầm tĩnh
III- Tổng kết – ghi nhớ ( SGK )
* Tình yêu gắn bó với quê hơng: thể hiện ở chi tiết “hởng âm vô cải” còn thể hiện ở thái độ đau xót ngậm ngùi kín đáo trớc những thay đổi của quê nhà
Luyện tập Củng cố – dặn dò
- Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa
- Thấy đợc tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa
Trang 52- Kiểm tra: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Các loại từ đồng nghĩa ? VD ? Sử dụng từ đồng
nghĩa nh thế nào cho tốt ?
- Làm bài tập 6,7 ( 116, 117 )
Bài mới
*Giới thiệu bài:
ở cấp I các em đã đợc học về từ trái nghĩa Vậy từ trái nghĩa là gì ? Ta nên sử dụng từ trái nghĩa nh thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp ta điều đó … cũng nói về ánh trăng…
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Đọc thuộc lòng bản dịch thơ : “Cảm
nghĩ… cũng nói về ánh trăng…” ( T/g nh dịch ) và bản dịch thơ
“Ngẫu nhiên viết ” của Trần Trọng San
- Dựa vào kiến thức đã học ở C1 về từ trái
nghĩa ? Em hãy tìm các cặp từ trái nghĩa
- Qua phân tích ngữ liệu (NL), em hiểu thế
nào là từ trái nghĩa ?
- Lấy thêm nhiều ví dụ khác
- Giải thích nghĩa của từ “già ” trong câu
thơ “Trẻ đi, già trở lại nhà” ?
- Ngoài ý nghĩa vừa tìm trong “cau già”
“rau già”, từ “già”còn có ý nghĩa gì ?
– Trái nghĩa với “già” ở nghĩa T2 là gì ?
(già -non )
- Qua phân tích NL, em rút thêm đợc kết
luận gì về nghĩa của từ trái nghĩa?
- Việc sử dụng từ trái nghĩa trong những
câu thơ ở bài thơ dịch trên có tác dụng gì ?
( ngẩng- cúi 2hành động trái ngợc, độc
lập nhau cho thấy trong khoảnh khắc tác
giả đã động làng nhớ quê tình cảm quê
hơng sâu nặng, thờng trực )
- Già - trẻ; đi- trở lại độc lập, khách quan
1 cách ngắn gọn quãng thời gian xa quê của
tác giả, làm nổi bật sự thay đổi về vóc ngời,
tuổi tác, bớc đầu hé lộ t/c quê hơng của tác
giả )
- Tìm thêm các thành ngữ có sử dụng từ trái
nghĩa ? Cho biết tác dụng của các cặp từ
trái nghĩa ấy ?
( Độc lập tơng phản lời ăn tiếng nói
của ngời PN VN có hình ảnh sinh động, dễ
hiểu )
* Hoạt động 3
- Tìm các cặp từ trái nghĩa ?
II- Bài học
1, Thế nào từ trái nghĩa:
- Những từ có nghĩa trái ngợc nhau ( dựa trên 1 cơ sở chung nào đó )
Già -Ngời đã rất nhiều tuổi so với tuổi đời bàithơ
- Sản phẩm trồng trọt ở gia đình đã phát triển
đầy đủ, sau đó chỉ chín và tàn lụi di
Một số từ có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
* Ghi nhớ 1 ( 128 )
2, Sử dụng từ trái nghĩa
- Sử dụng trong đối ý tơng phản, gây ấn ợng mạnh, làm lời nói sinh động, có hình ảnh
t-( Gv: Có thể trích dẫn đoạn thơ của khi Hữu)
“Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí … cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…
Sức nhân nghĩa mạnh hn cờng bạo ”
* Ghi nhớ 2 (128)
Luyện tập
Bài tập 1: Làm miệng
- Lành –rách Ngắn – dài-Giàu – nghèo Sáng – tối
Trang 6- Tìm từ trái nghĩa?
- Điền từ trái nghĩa vào các từ ngữ?
- Viết đoạn văn về t/c quê hơng, có sử dụng
… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…
… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…
… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…
… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…… cũng nói về ánh trăng…
HS viết , Gv sửa chữa , nhận xét
GV chọn 1 vài bài hay đọc trớc lớp Bài tập 5( thêm )
- Dòng sông quê em vẫn bên lở bên bồi
- Chúng ta phải làm cho trắng – dên rõ ràng
- Sử dụng từ trái nghĩa trong tạo lập Vb
*Giới thiệu bài:
Bố cục của văn Bc cũng nh các thể loại khác gồm 3 phần: MB, TB, KB Tuy nhiên để tạo
ý cho bài BC khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, ngời viết có thể hồi tởng kỷ niệm quá khứ, suy nghĩ về hiện tại, m ớc tới tơng lai, tởng tợng những tình huống gợi cảm,hoặc vừa quan sát, vừa thể hiện cảm xúc… cũng nói về ánh trăng…
I- Đề bài: Cảm nghĩ về thầy( cô ) giáo những
ngời lái đò đa thế hệ trẻ “cập bến” tơng lai
II- Yêu cầu
- Có 3 phần rõ ràng+ MB
+ TB: nội dung cụ thể
Trang 7- Đề ngời nghe hiểu đợc bài nói của mình
phải là nh thế nào ?
- Gv yêu cầu các em phải có lời tha gửi ?
* Hoạt động 3
- GV chia tổ, nhóm
- GV theo dõi chung
- Gv theo dõi, đánh giá, cho điểm
* Hoạt động 4
- Củng cố
- HDVN
+ KB
- Muốn ngời nghe hiểu thì ngời nói phải lập ý
và trình bày theo thứ tự ( y1, ý2 )
- Muốn truyền đợc cảm xúc cho ngời nghe thì t/c phải chân thành, từ ngữ phải chính xác,trong sáng, bài nói phgair mạch lạc liên kết chặt chẽ
-Khi bắt đầu nói : “Tha thầy ( cô ) tha các bạn, em xin trình bày bài nói của mình”-Khi kết thúc : Có lời cảm ơn
III- Luyện tập : Nói trên lớp
- Học, nắm vững cách làm bài văn BC -
Tuần 11
Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
tiết 41 : Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
( Mao ốc vị thu phong sở phá ca )
A- Mục tiêu cần đạt
- Cảm nhận đợc tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ
- Bớc đầu thấy đợc vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình
- Bớc đầu thấy đợc đặc điểm cảu bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự
*Giới thiệu bài:
Đỗ Phủ ( 712 - 770 ) nhà thơ nổi tiếng đời Đờng tự là Tử Mỹ, hiệu Thiếu Lăng quê tỉnh
Hà Nam, Có 1 thời gian ngắn làm quan nhng hầu nh suốt c/đ ông phải sống trong cảnh
đau khổ, bệnh tật Năm 760 Đỗ Phủ dựng đợc 1 nhà tranh bên cạnh khe Cán Hoa ở phía tây Thành Đô và đã bị gió phá nát… cũng nói về ánh trăng…Bài thơ “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” là1 tác phẩm nổi tiếng của ông, cũng tuỳ bút pháp hiện thực + tinh thần nhân đạo cao cả… cũng nói về ánh trăng…
1, Đọc
Trang 8-Giọng bộc lộ cảm xúc buồn bã, bất lực của
nhà thơ( 3 khổ đầu ) ; giọng tơi sáng phấn
- GV: Nhiều năm bôn ba, xuôi ngợc chạy
loạn, mu sinh, nhờ sự giúp đỡ của bạn bè,
ngời thân t/g mới dựng đợc ngôi nhà nhỏ
- Vậy mà ông trời tai ác nào có buông tha
GV; Cảnh trẻ con nghèo đói, thất học đang
lan tràn khắp nơi trên đất nớc T.Hoa đầy
loạn ly T/g từng lên án:
+ Ngoài biển máu chảy thành biển đỏ
Mở cõi nhà vua ý cha bỏ
+ Cửa son rợu thịt ôi
Ngoài đờng, xơng chết buốt
2, Chú thích
- T/giả Đỗ Phủ ( 712- 770) Nhà thơ nổi tiếng
đới Đờng TQ, c/đ vất vả lận đận, nghèo khổ
- Nhà thơ hiện thực vĩ đại( Thi thánh ) nhà thơ của dân đen
- Thể thơ : Bài thơ viết theo loại cổ thể
3, Bố cục ( 2 Cách )
* C1: ( 4 phần )P1: Đ1: Tả cảnh gió thu cuốn mất lớp nhà tranh cảu gian nhà
P1: Đ2 : Kể việc trẻ con “cắp tranh”
P3;Đ3: tả nỗi khổ của gdd t/g trông đêm maP4: Đ4: Biểu cảm ớc mơ cao cra của t/g
* C2 ( 2 phần )P1: 3 đoạn thơ đầu: Nỗi cùng khổ của t/gP2: Đoạn cuối: Ước mơ của t/g
Bài thơ có 4 đoạn, 3 đoạn có 5 câu Đây là hiện tợng hiếm có trong thơ cổ TQ ( thờng sốcấu trong mỗi đoạn văn là chẵn )
- Hầu hết các câu trong đoạn cuối dài hơn 7 chữ hiện tợng hiếm thấy trong thơ cổ TQ Từ sự đau khổ tột cùng đã vút lên ớc mơ cao cả
Để diễn đạt ớc mơ đó, đoạn thơ , câu thơ cần
đợc mở rộng
Khổ1: Vần bằngKhổ 2+3: Vần trắc nỗi khổ cực, ấm ức, dằn vặt
Khổ 4: Sử dụng vần bằng ở 3 câu liền
T/g không bị công thức, khuôn khổ gò bó Tất cả đều do nhu cầu diễn đạt quyết định
Trang 9( So sánh ma mùa hè với ma mùa thu )
- Trong hoàn cảnh này, nỗi khổ của t/g tăng
lên ntn?
- Tâm trạng của t/g trong hoàn cảnh này ra
sao ?
* Gv: Đây cũng chính là nỗi khổ chung của
NDLĐ TQ g/đoạn này, vì chiến tranh loạn
lạc, liên miên
- Bài thơ ghi lại điều đó 1 cách chân thực,
cụ thể qua chính câu chuyện của t/g nên
- Nếu không có khổ thơ cuối, bài thơ đã
hoàn chỉnh cha ? Vì sao?
- Mơ ớc của nhà thơ đợc biểu hiện nh thế
nào qua những câu thơ cuối ?
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Mây tối mực, trời mù mịt, đêm đen đặc
Ma, ma, ma, chẳng dứt
Cơn ma dầm dề, kéo dài suốt mấy đêm không ngớt
+ Mền vải lạnh nhơ sắtCon đạp nát lót
( Không nói khổ về vật chất, còn khổ cả tinh thần )
2, Mơ ớc của nhà thơ
( Vẫn là 1 bài thơ hay có giá trị BC cao vì nó nói lên 1 cách chân thực, xúc động nỗi khổ của ngời nghèo trớc cảnh gió thu tàn phá nhà cửa và t/c của conh ngời dẫu đã thừa đau khổ vẫn quan tâm đến việc đời )
- Ước nhà rộng muôn ngàn gian che khắp thiên hạ
Mơ ớc cao cả, chan chứa lòng vị tha và tinh thần nhân đạo ( T/g không nghĩ đến ngôinhà chung to, rộng, vững chắ cho mọi ngời dân )
lòng nhân ái, cảm động, thiết thợc cụ thể
2, Nội dung: Nỗi khổ của t/g vì căn nhà bị
gió thu phá ớc mơ cao cả
* Ghi nhớ ( SGK 134 )
Luyện tập
- Đọc diễn cảm văn bản
- Nêu ý chính của đoạn văn bằng 2 câu
- Khái quát bài
- Học thuộc bài + chuẩn bị kiêmtra văn 1 tiết
- Tìm hiểu bài “ Từ đồng âm”
Trang 10- Kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức cơ bản của Hs về phần văn học
- Kiểm tra đánh giá việc phân tích, cảm thụ Vh của HS
- Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra ; Trắc nghiệm, tự luận phân tích BC
1, Bài thơ Sông núi n“ ớc Nam đã nêu bật ND gì ”
A Nớc Nam là nớc có chủ quyền, không kẻ thù nào xâm phạm đợc
B Nớc Nam là nớc đất nớc văn hiến
C Nớc Nam rộng lớn hùng mạnh
D Nớc Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan quâ giặc ngoại xâm
2, Cách đa tin chiến thắng trong 2 câu đầu của bài thp Phò giá về kinh có gì đặc biệt ?“ ”
A Đảo kết cấu C-V
B Đảo trật tự thời gian trong các chiến thắng
C Nói tới những chiến thắng trong tơng lai
D Nhắc tới chiến thắng những triều đại trớc
3, Bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ thiên tr“ ờng trông ra của Trần Nhân Tông đ” ợc làm theo thể loại gì ?
A, Thất ngôn tứ tuyệt C, Ngũ ngôn tứ tuyệt
B, Thất ngôn bát cú D, Ngũ ngôn bát cú
4, Nhân vật trữ tình ta trong Con sơn ca là ng“ ” “ ” ời nh thế nào?
A, Tinh tế, nhạy cảm vơi TN
B, Tâm hồn thanh cao, trong sáng
C, Tâm hồn giao cảm tuyệt đối với TN
B, Lên thác xuống ghềnh D, Cơm thừa canh cặn
7, Điểm nhìn của Lý Bạch đối với toàn cảnh Núi l là
A, Ngay dới chân núi Hơng Lô C, Trên đỉnh núi Hơng Lô
B, Trên con thuyền xuôi dòng sông D, Đứng nhìn từ xa
8, Chủ đề của bài thơ trữ tình Tĩnh dạ tứ là gì?“ ”
A, Đăng sơn ức hữu C, Sơn thuỷ hữu tình
B, Vọng nguyệt hoài hơng D, Tức cảnh sinh tình
9 , Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Ngẫu nhiên viết là gì ?“ ”
A, Vui mừng háo hức
Trang 11B, Buồn thơng trớc cảnh quê hơng có nhiều thay đối
C, Ngậm ngùi hẫng hụt khi trở thành khách lạ giữa quê hơng
D, Đau đớn, luyến tiếc khi phải rời xa chốn kinh thành
- Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm
- Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tợng đồng âm
2- Kiểm tra: Thế nào là từ trái nghĩa ?
Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa ?
- Chữa bài tập 4
Bài mới
*Giới thiệu bài:
Giờ trớc các em đã học về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa Hôm nay chúng ta cùng tìm hểu về
từ “ đồng âm” Vậy từ đồng âm là từ nh thế nào ? Sử dụng từ đồng âm trpng những trờng hợp nào ? Chúng ta cùng phân tích ngữ liệu… cũng nói về ánh trăng…
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của gv và hs
NL và phân tích NL
Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
Mua đợc con chim, bạn tôi nhốt ngay vào
lồng
- Đọc các NL trên, giải thích nghĩa của từ
“lồng” trong 2 ngữ liệu ấy?
+ Lồng 1: Chạy cất cao vó lên với 1 sức
Nội dung cần đạt I- Bài học: Kết luận
1, Thế nào là từ đồng âm
Trang 12hăng đột ngột rất khó kìm dữ do quá
hoảng sợ
+ Lồng 2 : Đồ vật đan tha bằng tre, nứa
kim loại, dùng để nhốt chim, gà
- Thử tìm các từ có thể thay thế cho từ “
lồng” ?
Lồng 1( tế, phóc, vợt, phi… cũng nói về ánh trăng…)
Lồng 2( chuồng, rọ… cũng nói về ánh trăng… )
- Nghĩa của các từ trên có liên quan gì
đến nhau không ? ( không liên quan)
- Thêm vào câu 1 vài từ để cụ thể nghĩa
* GV: Trong c/s, nhất là trong văn chơng,
ngời ta thờng lợi dụng hiện tợng đồng âm
với mục đích tu từ vấn đề này sẽ học bài
- Tìm từ đồng âm với những từ sau : thu,
cao, ba, tranh, sanh, anm, sức, nhè, tuốt,
môi
- Giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác xa nhau
* Ghi nhớ 1 (135)( GV lu ý: phân biệt với từ nhiều nghĩa )VD: Chân đi ( cày ) Từ nhiều nghĩa làChân chân bàn từ mà các nghĩa chân tờng của ó có mối quan hệ ( bộ phận dới cùng )
2, Sử dụng từ đồng âm
- từ “kho” trong câu “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa ?Kho 1cách chế biến thức ăn
- Cao Cao hổ cốt
- Ba Ba má tôi Hạng ba ( con số trong dãy số TN)
- Tranh Mái nhà tranh Bức tranh
- Sang Sang sông ( di chuyển ) Ngời sang( có tiên tài, danh vọng) khách sang( g/ trị cao, đắt tiền, l/sự)
- Nam Phơng nam( 1trong 4 phơng chính) Nam giới ( ngời giới nam)
- Sức Sức ngời( Khả năng lđ, làm việc ) Tri huyện sức lý tởng đốc thuế
(truyền lệnh cho cấp dới bằng VB) Sức ma( k/năng mua sắm hàng
hoá)
- Nhè Nhè chỗ hiểm mà đánh
Trang 13- Tìm các nghĩa khác nhau của từ “cổ” và
giải thích mối liên quan giữa các nghĩa
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Chỗ yếu, chỗ bất lợi của ngời khác
Em bé nhè cơm( dùng lỡi đẩy ra
khỏi miệng) Khóc nhè ( hờn khóc, nói kéo dài
giọng 1cách khó chịu )
- Tuốt Tuốt lá( vuốt mạnh 1 vật theo suốt
chiều dài khiến nó rơi… cũng nói về ánh trăng…
Nh nhau tuốt( giống nhau tất)
- Môi Môi hở răng lạnh( nếp thịt mềm
làm thành cửa miệngMôi canh( đồ dùng để múc T.Ă )
Bài tập 2
a, Bộ phận của cơ thể, nối đầu với thân
VD: Khăn quàng cổ-Bộ phận của 1 s/v nào đó nh yếm, giầyVD: giầy cao cổ
- Chỗ eo lại ở phần đầu 1 số đồ vật, nối kiền thân với miệng 1 số đồ đựng
VD: Cổ chai
b, Thuộc thời xa x a trong lịch sử
VD: Ngôi chùa cổ
Bài tập 3
- Mọi ngời ngồi quanh bàn để bàn công việc
- Con sâu nằm sâu tít trong cuống lá
- Năm nay em bé vừa tròn năm tuổi
Bài tập 4
Anh chàng trong truyện đã sử dụng cách dùng từ
đồng âm để lấy lý do không trả cái vạc cho hàngxóm
- Nếu sử dụng biện pháp chặt chẽ về ngữ cảnh
và hỏi anh ta: “Vạc của ông hàng xóm là vạc bằng đồng cơ mà” ? Thì anh chàng nọ sẽ phải chịu thua
Khái quát bàiNhấn mạnh cách sử dụng từ đồng âm