Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật chú lính nhỏ, viên tướng, thầy giáo Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ,nghiêm giọng,
Trang 1Thứ hai, ngày … tháng … năm 2006
TẬP ĐỌC
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢMI/ Yêu cầu :
Chú ý các từ dễ phát âm sai: thủ lĩnh, ngập ngừng, lỗ hổng, buồn bã
Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật (chú lính nhỏ, viên tướng, thầy giáo )
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ,nghiêm giọng, quả quyết
Hiểu cốt chuyện và điều chuyện cần muốn nói với em khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sữa lỗi là người dũng cảm
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ kể chuyện
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củaệoc sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Ông ngoại.
-Yêu cầu 3 hs đọc bài + Nêu câu hỏi hs
trả lời Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
-GT bài: GV giới thiệu trước chủ đề, sau
đó GT về bài học Ghi bảng
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ ràng
-HS đọc từng câu Chú ý đến cách phát
âm từ khó và sửa cho HS
-Hướng dẫn phát âm
-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số từ
khó theo phần chú giải SGK
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn
Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1:
- Các em nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì?
Ở đâu?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2:
-Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua
lỗ hổng dưới chân rào?
-Việc leo rào của các bạn đẫ gây hậu quả
gì?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3:
-Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong
lớp?
-Vì sao chú lính nhỏ lại run lên khi nghe
thầy giáo hỏi?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4:
-Phản ứng của chú lính như thế nào? khi
-HS đọc nối tiếp và TLCH
-HS nhắc lắng nghe
-HS Theo dõi-Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài
-HS đọc theo sự HD của GV
-Mỗi em đọc 1 đoạn hết bài Trả lời phần giải nghĩa
-Nhóm đôi
-2 nhóm thi đọc
-1 em đọc toàn bài
-1 em đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm và TLCH
chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
-1 HS đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm TLCH
-Chú sợ làm đỗ hàng rào vườn trường
-Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luốn hoa mười giờ, hàng đè lên chú lính nhỏ
-HS đọc tiếp đoạn 3
-Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
-Vì chú sợ hải
-HS đọc đoạn 4 cả lớp đoc thầm
-Nhưng như vậy là hèn, rồi quả quyết bước về
Trang 2nghe lệnh “ Về thôi” của viên tướng?
-Thái độ của các bạn ra sao? trước hành
động của chú lính nhỏ?
-Ai là người lính dũng cảm trong truyện
này vì sao?
GV chốt: Người dũng cảm là người biết
nhận lỗi và sửa chữa khuyết điểm của
mình.
-HD HS đọc ngắt câu dài
-HS đọc phân vai theo nhĩm
-HD HS kể chuyện theo tranh
Gợi ý:
Tranh 1 :Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú
lính nhỏ có thái độ ra sao?
Tranh 2 : Cả tốp vượt rào bằng cách nào?
chú lính nhỏ vượt rào bằng cách nào? Kết
quả ra sao?
Tranh 3 :
Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong điều
gì ở các bạn?
Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh thế nào? chú
lính nhỏ phản ứng ra sao /câu chuyện kết
thúc thế nào?
-Nhận xét sau mỗi lần kể
4/ Củng cố :
-Trong cuộc sống hằng ngày ai cũng có
lần mắc lỗi, phải dám nhận và sửa lỗi
Người dám nhận và sửa lỗi mới là người
dũng cảm
5.Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung giờ học
phía vườn trường
-Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo 1 người chỉ huy dũng cảm.-Chú lính đẫ chui qua lỗ hổng dưới chân rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi -HS đọc
-Thi đua đọc tốt 1 đoạn trong bài
-HS quan sát lần lượt
-Tranh minh hoạ SGK (Nhận ra chú lính nhỏ mặc áo màu xanh nhạt, viên tướng mặc áo xanh đậm.-HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn
-Vượt rào, bắt sống nó chú lính nhỏ ngập ngừng.-HS nhìn tranh và TLCH
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
I/ Mục tiêu : giúp HS
Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )
Củng cố về giải toán về tìm số bị chia chưa biết
II/ Các HĐ trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC :Nhân số số ( 0 -HS sửa BT
Trang 3-GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới :
a.GT bài: – Ghi tựa:
-Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ
số
-GV nêu phép nhân 26 x 3 =?
-Lưu ý : Viết 3 thẳng cột với 6, dấu X ở
giữa hai dòng
-HD nhân từ phải sang trái
-Gọi 2 –3 hs nhắc lại cách nhân
Làm tương tự phép nhân 54 x 6
b.Luyện tập ở lớp:
Bài 1 : HS giải bảng con
-Nhận xét phê điểm cho HS
Bài 2:
-Goi 1 hs đđọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu hs làm bài
ủ ng cố – Dặn dò
-Thu vở chấm điểm
-Trị chơi tiếp sức chia lớp làm 2 đội thi
đua làm tính đội nào nhanh sẽ thắng
-Về nhà giải bài 3 trang 22
a/ 32 11 b/ 42 13 x3 x6 x2 x3
-HS nêu miệng
47 25 16 18 28x2 x3 x6 x4 x6
94 75 96 72 168
-HS đọc đề : Giải nháp-BT cho biết một cuộn vải dài 35m
-BT hỏi 2 cuộn vải như vậy dài bao nhiêu mét?
-1 hs lên bảng, lớp làm VBT
Giải:
Độ dài của 2 cuộn vải là
35 x 2 = 70 ( mét )
Đáp số : 70 mét
-HS giải bài tại lớp -HS nộp vở
Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động.
II/Địa điểm- Phương tiện:
Trang 4 Địa điểm:Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân, kẻ vạch, chuẩn bị dụng cụ cho phần tập đi vượt
chướng ngại vật và trò chơi vận động
III/Các hoạt động trên lớp:
1/Ổn định
2/Kiểm tra bài cũ
3/Bài mới
Phần mở đầu.
-Giáo viên nhận lớp - phổ biến ND giờ
học Khởi động
Phần cơ bản.
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng quay
phải, trái
-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp
*Chú ý: 1 số sai sót học sinh thường mắc
như:
-Khi đi cúi đầu, mất thăng bằng, đặt bàn
chân không thẳng hướng, đi lệch ra ngoài
đường kẻ sẵn, sợ không dám bước dài và
nhảy cao
-Trò chơi:
-Thi xếp hàng Khi luyện tập chú ý đảm
bảo trật tự
Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhịp và hát
-Hệ thống lại bài
-Nhận xét giờ LT
-Về nhà ôn luyện đi vượt chướng ngại
vật
3 phút5_7phút8-10phút
6-8phút
5phút
-Giậm chân tại chỗ theo nhịp
-Khởi động các khớp cổ tay, chân, …
-Học sinh thực hiện
-Cả lớp thực hiện hàng ngang (hình dung có chướng ngại vật trước mỗi em để sẵn sàng vượt qua Mỗi động tác vượt chướng ngại vật thực hiện 2-3 lần Sau đó mới cho tập theo 2-4 hàng dọc tùy theo sự chuẩn bị
Mô hình vượt chướng ngại vật.
-Học sinh thực hiện một cách tích cực
TẬP ĐỌC
MÙA THU CỦA EM
I/Mục đích, yêu cầu:
1/Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ: lá sen, rước đèn, hội rằm, lật trang vở…
Biết ngắm đúng nhịp giữa các dòng thơ ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2/Rèn kĩ năng đọc-hiểu:
Nắm được nghĩa các từ trong bài(cốm, chị Hằng).
Hiểu tình cảm yêu mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu – mùa bắt đầu năm học mới
3/ Học thuộc lòng bài thơ.
II/Chuẩn bị : ĐDDH
Trang 5III/ø Các hoạt động trên lớp:
1/Ổn định
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 4 hs đọc bài: “Người lính dũng cảm”,
kết hợp trả lời câu hỏi Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét chung
3/Bài mới
Giới thiệu bài: 1 năm có bao nhiêu mùa? Mùa
đó là những mùa nào?
-Bài thơ mùa thu của em học hôm nay sẽ cho
chúng ta biết rõ hơn vẽ đẹp đặc sắc của nĩ
Giáo viên ghi tựa
b.HD luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu giọng vui nhẹ nhàng
+Đọc từng dòng thơ
+Đọc từng khổ thơ trong nhóm Kết hợp giải
-Gọi 1 hs đọc toàn bài thơ
+Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa thu?
+Những hoạt động nào gợi ra hoạt động của
học sinh vào mùa thu?
-Hãy tìm hình ảnh só sánh trong khổ thơ 1:
d HS hs học thuộc bài:
-HS HTL bài thơ
-GV dùng hình thức xoá dần từng dòng thơ trên
bảng, cho hs đọc thưộc từ từ
-Tổ chức thi đọc thuộc lòng giữa các tổ nhóm
-Nhận xét ghi điểm
4 / C ủ ng cố,dăn dò:
-Các bạn nhỏ rất thích vẻ đẹp của mùa thu vì
có đầu năm học mới và được hưởng ngày tết
Trung thu
-Về nhà HTL cả bài thơ
-4 hs đọc bài và TLCH
-Theo dõi bạn đọc và nhận xét
-4 mùa -Xuân, Hạ, Thu, Đông
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh theo dõi -Học sinh nối tiếp hai dòng thơ-Đọc tiếp nối 4 khổ thơ (2 lượt)
-Món ăn làm bằng thóc nếp non say, chín, giã, bỏ vỏ trấu có màu xanh Cốm thường được gói trong lá sen nên nghe mùi thơm của lá sen.-Chỉ mặt trăng
+4 nhóm đọc nối tiếp
-1 hs đọc bài thơ
-Màu vàng của hoa cúc, màu xanh của cốm mới
-Hình ảnh rước đèn họp bạn gợi HĐ vui chơi của HS vào ngày Tết Trung thu
-Hình ảnh ngôi trường có bạn thầy mong đợi, lật quyển vở sang trang mới gợi ra HĐ ngày khai giảng vào cuối thu
-Bài thơ có 2 hình ảnh so sánh là: hoa cúc như nghìn con mắt mở nhìn trời êm / Mùi hương như gợi từ màu lá sen
-HS đọc thuộc lòng bài thơ
-HS xung phong đọc thuộc các khổ thơ
-2-3 nhóm thi đọc
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 6CHÍNH TẢ
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I/ Mục tiêu, yêu cầu :
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe viết chính xác 1 đoạn trong bài Người lính dũng cảm.
Viết đúng chữ kho.ù
HTL tên 9 chữ trong bảng
II/ Chuẩn bị : ĐDDH bảng phụ viết ND bài chính tả.
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn đinh.
2/ KTBC : Ông ngoại
-GV gọi 3 -5 bạn viết lại các từ mà mình viết
đã bị sai trong tuần qua
-Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới :
a/ GTB: Các em mới học xong bài TĐ Người
lính dũng cảm Trong tiết chính tả hôm nay,
các em sẽ nghe – viết đoạn 1 của bài Sau đó
các em sẽ làm bài tập điền các âm (hoặc vần)
dễ lẫn vào đoạn văn cho trước sao cho đúng.-
Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: + Đoạn văn kể chuyện gì?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa?
+Lời nhân vật được đánh bằng những dấu gì?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
-HS lên bảng viết
-1 số tiếng từ còn sai
-6 câu
-Những chữ đầu đoạn, đầu câu phải viết hoa
- Dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng
-HS rút từ + ghi bảng: vườn trường, viên tướng, sững lại, khoát tay
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
Trang 7c/ HD làm BT:
Bài 2 a: Trang 41
-Điền vào chổ trống
Bài 3 : Viết tên chữ còn thiếu trong bảng.
Nhận xét
4/ C ủ ng cố, dặn dò :
-Qua câu chuyện trên em biết khi mắc lỗi phải
dám nhận lỗi và sửa lỗi
-Người dám nhận và sửa lỗi là người dũng cảm.
-Về nhà học thuộc bảng chữ cái vừa học
-HS đọc yêu cầu + làm vào vở
a/ Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng -Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua
- 9 HS lên điền + các em khác theo dõi Nhận xét
-HTL tại lớp
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục đích,yêu cầu :
Củng cố cách thực hiện phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )
Ôn tập thời gian
II/ Chuẩn bị :
1 số phép tính Đồng hồ treo tường
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-YC HS giải miệng
Bài 2: HS giải miệng như BT1.
Bài 3:HS đọc YC bài tập
-Bài tốn hỏi gì?
-Bài tốn cho biết gì?
-YC HS giải vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng giải
-Nhận xét ghi điểm
Bài 4 :
-GV viết sẵn BT rồi cho HS nối mỗi phép
tính ở dòng trên với phép nhân thích hợp ở
dòng dưới
-Nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét giờ học
-HS chơi trị chơi nếu cịn thời gian
-HS lên bảng làm bài tập
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 = 144 ( giờ )Đáp số : 144 giờ
-HS thi đua 2 dãy-Đại diện 2 dãy lên thực hiện-HS lên bảng nối vào bảng phụ, lớp nhận xét tuyên dương
Trang 8TẬP VIẾT
Ôn Chữ Hoa C
I/ Mục đích, yêu cầu :
Củng cố cách viết chữ nét hoa, thông qua BT
Viết tên riêng Chu Văn An cở chữ nhỏ
II/ Chuẩn bị : ĐDDH vở bài tập, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC : KT bài viết ở nhà
3/ Bài mới :
GT bài : Củng cố cách viết hoa C
-GV ghi tựa HD HS viết chữ hoa
-GV viết mẫu + kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
+Luyện viết từ ứng dụng :
Chu Văn An
-Là 1 nhà giáo nổi tiếng đời nhà Trần Ông có
nhiều học trò sau này trở thành nhân tài của
đất nước
+Luyện viết câu ứng dụng giúp học sinh hiểu
câu tục ngữ
-Nhắc HS viết đúng độ cao con chữ
HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc
câu ca dao
-HS lên bảng viết Cữu Long
Ch, V, A, N
-HS viết bảng con
-HS đọc đúng câu ứng dụng
-HS viết bảng con
-1 dòng chữ Ch, V, A cỡ nhỏ
-2 dòng Chu Văn An cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng
Trang 9Thứ tư, ngày … tháng 10 năm 2006
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘIPHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết:
Kể tên 1 số bệnh về tim mạch
Nêu được sự nguy hiềm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
Có ý thức phòng bệnh tim mạch
II/ Chuẩn bị : Tranh ảnh trong SGK.
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Oån định :
2/ KTBC : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
-Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ
tuần hoàn?
-Nhận xét
3/ Bài mới :
-GT bài: Hôm nay ta học qua bài phòng bệnh
tim mạch Ghi tựa
Hoạt động1 : GV y/c mỗi em kể tên 1 bệnh
tim mạch mà em biết
Hoạt động 2 : Đóng vai
Bước 1:
Làm việc cá nhân
Bước 2:
Làm việc theo nhóm
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?
Kết luận : Thấp tim là 1 bệnh về tim mạch
mà lứa tuổi HS thường mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van
tim cuối cùng gây suy tim.
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do
bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc
viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời
dứt điểm
Họat động 3 : HĐ nhóm
Bước 1: Làm việc theo cặp.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
4/ Củng cố – dặn dò :
-Đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ ấm cơ
thể khi trời lạnh ăn uống đủ chất, giữ gìn vệ
-HS lên đọc bài và TLCH
Trang 10sinh cá nhân, rèn luyện thân thể hằng ngày để
không bị các bệnh viêm họng, viêm a-mi-đan
kéo dài hoặc viêm khớp cấp
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm bài
tập ở VBT Chuẩn bị tiết sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH
I/Mục đích, yêu cầu :
Nắm được 1 kiểu so sánh mới : So sánh hơn kém
Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém
Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh
II/ Chuẩn bị : ĐDDH Bảng phụ viết khổ thơ.
III/ Các hoạt động trên lớp :
-GT bài: Tiết học này em sẽ nắm được
kiểu bài mới đò là so sánh hơn kém GV
ghi tựa
HD HS làm bài tập.
Bài 1 : HS đọc yêu cầu.
-HS đọc ND + cả lớp đọc thầm + làm nháp
3 HS lên bảng gạch dưới hình ảnh được so
sánh trong khổ thơ
Bài 2: HS đọc yêu cầu.
-3 HS lên bảng gạch phấn màu dưới các từ
so sánh trong mỗi khổ thơ
-Nhận xét
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu.
- HS lên gạch dưới những sự vật được so
sánh
-Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò :
-Thu vở chấm VBT.nhận xét chung
-Nhắc HS cách trình bày trong VBT
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
c/ chẳng bằng – là
- HS lên gạch dưới những sự vật được so sánh
- Quả dừa – đàn lợn – tàu dừa – chiếc lược -HS làm bài vào VBT
Nhắc lại ND so sánh ngang bằng, hơn kém, các từ so sánh
TẬP ĐỌC
Trang 11CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I / Mục tiêu :
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Chú ý từ ngữ : tan học, dõng dạc, hoàn toàn, mũ sắt
Ngắt nghỉ đúng các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định
2/ KTBC : Mùa thu của em
+ Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa
thu?
+ Hãy tìm hình ảnh so sánh trong khổ thơ 1?
Nhận xét
3/ Bài mới
a Giới thiệu: Truyện vui cuộc họp của chữ
viết sẽ cho các em biết dấu chấm nói riêng,
các dấu câu nói chung đóng vai trò quan
trọng như thế nào đặc biệt truyện còn giúp
các em biết cách tổ chức 1 cuộc họp
GV ghi tựa
b.Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1 HDHS cách đọc
-Đọc câu Đọc từ khó
-Đọc từng đoạn + GV phân đoạn Kết hợp
giải nghĩa từ SGK
-GV nhắc nhở hs đọc đúng các kiểu câu,
ngắt hơi đúng
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
c.Tìm hiểu bài:
- 1 em đọc toàn bài + TLCH
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng?
+Tìm những câu trong bài thể hiện đúng
diễn biến của cuộc họp?
a/Nêu mục đích cuộc họp
b/ Nêu tình hình của lớp
-Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trả lời câu hỏi SGK
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại -HS theo dõi -1 em đọc 1 câu theo HD của GV (Đọc 2 vòng) Kết hợp đọc từ khó
-Cá nhân đọc đoạn nối tiếp
- 4 nhóm thực hiện đọc nối tiếp
- 1 em đọc toàn bài + TLCH -…giúp đỡ bạn Hoàng, bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc
-…giao cho anh dấu chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu
-Thảo luận + ghi vào phiếu học tập + báo cáo
-Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng
-Hoàng hoàn toàn không biết dấu chấm câu Có đoạn văn em viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dưới chân Đi đôi