-Yêu cầu HS đọc thầm phần còn lại và trả lời câu hỏi: Câu 3: Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào?. aHướng dẫn HS đọc từng đoạn: - Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi
Trang 1III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định(2’): Hát tập thể
2 Kiểm tra bài cũ(5’): - Gọi HS đọc bài: Bài ca về trái đất và trả lời câu hỏi.Nêu đại ý
của bài?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới(25’): -GV giới thiệu bài - ghi đề lên bảng.
HĐ 1: Luyện đọc:
MT: Đọc đúng ,lưu lốt bài văn.
CTH:
+Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp
(Chia bài thành 4 phần đọc nối tiếp: mỗi lần xuống dòng là
một phần, phần cuối từ A-lếch-xây nhìn tôi đến hết.)
- GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) và kết hợp
cho HS nêu cách hiểu nghĩa các từ: công trường, hoà sắc,
điểm tâm, chất phác, phiên dịch, chuyên gia, đồng nghiệp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:
MT: Trả lời và rút được nội dung bài
CTH:
-Yêu cầu HS đọc thần đoạn 1 và 2, kết hợp trả lời câu hỏi:
Câu 1:Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?
Câu 2: Dáng vẻ của A-lếch-xây có những nét gì đặc biệt
khiến anh Thuỷ chú ý?
H: Đoạn 1 và 2 ý nói gì?
-GV nhận xét rút ý 1: Dáng vẻ chắc, khoẻ và thân mật, giản
dị của A-lếch-xây
-Yêu cầu HS đọc thầm phần còn lại và trả lời câu hỏi:
Câu 3: Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra
như thế nào?
GV nhận xét rút ý 2: Tình cảm chân thành của một chuyên
gia nước bạn đối với công nhân Việt Nam.
H: Nội dung của bài nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em trả lời
-GV nhận xét và rút đại ý của bài
Đại ý: Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn
với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của
tình hữu nghị giữa các dân tộc.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
MT: Đọc diễn cảm bài văn
-Nêu ý đoạn 1 và 2
-HS đọc thầm phần còn lại -HS trả lời, hs khác bổ sung
- HS có thể nêu chi tiết các
Trang 2a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:
- Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các
đoạn trong bài yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn
sau mỗi đoạn
- GV H/dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn
b)Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 4:
-Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc Chú ý đọc lời của
A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý ngắt hơi: Thế là/
A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc ra/ nắm lấy bàn tay
….lắc mạnh và nói.
- GV đọc mẫu đoạn 4
-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
* Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn
nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi)
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
-HS mỗi em đọc mỗi đoạntheo trình tự các đoạn trongbài HS khác n/xét cách đọc.-Theo dõi nắm bắt cách đọc
-HS thi đọc diễn cảm trướclớp
-HS nhận xét, bình chọn bạnđọc tốt nhất
4 củng cố - Dặn dò(3’): -Nhắc lại nội dung.
-Dặn HS về nhà đọc bài, chuẩn bị bài mới
-Nhận xét tiết học
TOÁN (Tiết22) :
ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I.Mục tiêu:- Biết tên gọi ,kí hiệu và quan hệ giữa các đơn vị đo thơng dụng
- Chuyển đổi được các đơn vị đo dộ dài, giải được các bài tập có liên quan đến đơn vị đo độdài
II Đồ dùng: Sách GV + HS
Bảng nhĩm
II Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định(1’): HSCB
2 Bài cũ(5’): Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới (25’): -Giới thiệu bài.
HĐ 1: Ôn tập hệ thống bảng đơn vị đođộ dài.
MT: Nắm được bảng đơn vị đo độ dài
CTH:
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề và làm bài tập 1 SGK – HS làm
(GV hướng dẫn tương tự như bài: bảng đơn vị đo độ dài.)
HĐ 2: Thực hành làm bài tập 2 và 3:
MT: Làm được các bài tập
CTH:
-Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và làm bài
-GV theo dõi HS làm và giúp đỡ HS còn yếu
-HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài tập 1 , 2 em lên bảng điền vào bảng phụ
-HS đọc đề bài, xác định yêucầu và làm bài
-Bài 2, thứ tự 4 em lên bảnglàm, nhận xét bài bạn sửa sai
Trang 3- GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm:
Bài 2: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 3: Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn chuyển
đổi từ số đo có tên hai đơn vị sang số đo có tên một đơn
4 Củng cố -Dặn dò: Yêu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài, nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài liền nhau
- Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài: “Bảng đơn vị đo khối lượng”.
- Nhận xét tiết học.
_
BU
ỔI CHIỀU
CHÍNH TẢ( Tiết5) : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC ( Nghe – viết)
I Mục đích, yêu cầu:- HS nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả: Một chuyên gia máy xúc Nắm vững được quy tắc viết dấu thanh trong tiếng có âm chính là nguyên âm đôi uô,
ua có âm cuối hoặc không có âm cuối.
II Đồ dùng: Sách GV + HS
Bảng nhĩm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS nêu lại mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc viết dấu thanh cho
các âm tiết như: biển, việt, bìa.
- Nhận xét ,ghi điểm.
3 Dạy – học bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng.
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
MT: Nắm vững cách viết chính tả
CTH:
-Gọi 1 HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc ( từ”Qua
khung cửa… giản dị, thân mật”) (ở SGK/45)
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và đọc kĩ các từ:
khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất phác.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất phác.
- GV nhận xét các từ HS viết
HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
MT: Viết đúng đều ,đẹp
CTH:
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức
trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ
1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọcthầm
-1 em lên bảng viết, lớp viếtvào giấy nháp
- HS đọc thầm bài chính tả
-HS viết bài vào vở
Trang 4viết sai.
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài
-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm từ
cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2 lượt
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở
theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ 1, N/xét cách trình bày và sửa
sai
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
MT: Làm được các bài tập
CTH:
Bài 2: -Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài
tập và gạch dưới các tiếng có chứa uô, ua ở đoạn văn.
- Gọi HS nêu nhận xét của mình, GV n/xét và chốt lại;
* Tiếng chứa ua: của, mía
* Tiếng chứa uô: cuốn, cuôc, buôn, muôn.
* Cách đánh dấu thanh:
+ Trong các tiếng có ua (tiếng không có âm cuối):
dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua – chữ u.
+ Trong các tiếng có uô (tiếng có âm cuối): dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô – chữ ô.
Bài 3:
-GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc và
làm, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ
-Gv nhận xét bài HS và chốt lại thứ tự các từ cầu điền
là: muôn, rùa, cua, cuốc Yêu cầu HS nêu cách hiểu
4 Củng cố, dặn dị (3’)ø: - HS nêu lại quy tắc viết dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm
đôi ua, uô.
- Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài: “Ê – mi – li, con ”.
- Nhận xét tiết học
_
LUY ỆN TIẾNG VIỆT
I Mục đích, yêu cầu: Ơn lại kiến thức đã học của bài tập đọc “Một chuyên gia máy xúc”.
- Luyện đọc trơi chảy, diễn cảm bài tập đọc đã học buổi sáng
-Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau (phân vai và đọc theo lời từng nhân vật):
II Đồ dùng: Sách GV+HS
Bảng nhĩm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định(2’): HSCB
2 Bài cũ(5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 bài mới(25’) giới thiệu bài ,ghi đầu bài lên bảng
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên quan sát nhắc nhở
- Kiểm tra học sinh đọc
- Nhận xét ,tuyên dương
- Cho học sinh tự luyện đọc
- Thảo luận nhĩm nội dung
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Đọc phân vai
- Lớp nhận xét bổ sung
4-Củng cố - Dặn dò(4’): -Nhắc lại nội dung
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
5 Bài cũ(5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
6 bài mới(25’) giới thiệu bài ,ghi đầu bài lên bảng
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên quan sát nhắc nhở
- Kiểm tra học sinh làm
4-Củng cố - Dặn dò(4’): -Nhắc lại nội dung
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
_ _
Thứ ba, ngày 15 tháng 9năm 2009
TOÁN (Tiết22) : ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I.Mục tiêu:- Biết tên gọi,kí hiệu và quan hệ về các đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo khối
lượng
- Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, giải được các bài tập có liên quan đến đơn vị
đo khối lượng
II Đồ dùng: Sách GV+HS
Bảng nhĩm
Trang 6Vở bài tập
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định(2’): Hát tập thể
2 Bài cũ(5’): Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp
Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 12m = … cm b) 7cm = … m
34dam = … m 9m = … dam
600m = … hm 93m = … hm
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới(25’): -Giới thiệu bài.
HĐ 1: Ôn tập hệ thống bảng đơn vị đo khối lượng.
MT: Lập được bảng đơn vị do khối lượng
CTH:
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề và làm bài tập 1 SGK – HS làm
(GV hướng dẫn tương tự như bài: bảng đơn vị đo độ dài.)
HĐ 2: Thực hành làm bài tập3 và 4:
-Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và làm bài
-GV theo dõi HS làm và giúp đỡ HS còn yếu
- GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm:
Bài 3: Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn chuyển
đổi từ số đo có tên hai đơn vị sang số đo có tên một đơn
vị rồi so sánh
Bài 4:Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái
phải tìm của bài toán
-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
-GV theo dõi HS làm và giúp đỡ HS còn chậm
- GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm
-GV chấm bài
-HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài tập 1 , 2 em lên bảng điền vào bảng phụ
-HS đọc đề bài, xác định yêucầu và làm bài
-Bài 3, thứ tự 2 em lên bảnglàm, nhận xét bài bạn sửa sai
-HS đọc đề bài, nêu cái đãcho và cái phải tìm rồi làmbài, nhận xét bài bạn sửa sai
4 Củng cố -Dặn dò(3’):- Yêu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng, nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng liền nhau
- Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học.
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (tiết 9) : MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I Mục đích, yêu cầu: - Hiểu nghĩa của từ hịa bình; tìm được từ đồng nghĩa với từ hịa bình.
- Viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố
Trang 72 Kiểm tra bài cũ(5’): - Gọi hai HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới(25’): -Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
HĐ 1: Làm bài tập 1.
MT: Làm được bài tập
CTH:
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài
-Tổ chức cho HS làm vào vở bài tập một em lên bảng làm
vào bảng phụ
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại cách
làm (Đáp án: Ý: trạng thái không có chiến tranh)
-Yêu cầu HS khá, giỏi giải nghĩa:Trạng thái bình thản;
Trạng thái hiền hoà yên ả
HĐ 2: Làm bài tập 2.
MT: Tìm được từ đồng nghĩa
CTH:
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS làm bài: Tìm từ đồng nghĩa với từ: hoà bình
trong các từ đã cho
-GV nhận xét và chốt lại: Các từ đồng nghĩa với từ hoà
bình: bình yên, thanh bình, thái bình.
HĐ 3: Làm bài tập 3.
MT: ViẾT được đoạn văn
CTH:
-Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xác định yêu cầu đề
bài: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh
bình của một miền quê hoặc thành phố mà em biết.
-Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở
-Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý: Có thể viết cảnh thanh
bình ở địa phương em, hoặc các làng quê, thành phố khác
em thấy trên ti vi Điều gì đã làm nên vẻ đẹp thanh bình
của nơi đó?
-GV hướng dẫn HS nhận xét đánh giá bài bạn, tuyên
dương những em viết hay đúng yêu cầu đề bài
-HS đọc bài tập 1, nêu yêucầu đề bài
-HS làm vào vở bài tập một
em lên bảng làm
-HS nhận xét bài bạn trênbảng
-HS đọc bài tập 2, nêu yêucầu đề bài
-HS làm bài vào vở
-Nhận xét bài bạn
-HS đọc kĩ yêu cầu bài tập,xác định yêu cầu đề bài.-HS viết đoạn văn vào vở
-HS nhận xét đánh giá bàibạn
4 Củng cố -Dặn dò(4’): - Gọi HS đọc các từ đồng nghĩa với từ hoà bình.
- Yêu cầu các em về nhà viết lại đoạn văn chưa hoàn chỉnh, chuẩn bị bài: Từ đồng âm.
- GV nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN (Tiết 5) : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 8I.Mục đích yêu cầu: -HS kể được câu chuyện đã được nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống
chiến tranh,biết trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Chuẩn bị:
GV và HS: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hòa bình
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định(1’):
2 Bài cũ(5’): -Gọi HS kể lại 2-3 đoạn của câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới(25’):- Giới thiệu bài- GV ghi đề lên bảng.
HĐ 1: Tìm hiểu đề:
MT: Nắm rõ đề
CTH:
-Gọi 1 em đọc đề bài
H: Đề bài yêu cầu gì? Câu chuyện đó ở đâu? Câu chuyện
nói về điều gì?
– GV kết hợp gạch chân dưới các từ trọng tâm ở đề bài
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc ca
ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
HĐ 2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
MT: Kể được tồn bộ câu chuyện và rút được nội dung,ý
nghĩa.
CTH:
-Yêu cầu 1HS đọc gợi ý 1;2 SGK/ 48, cả lớp đọc thầm và
nêu câu chuyện mà mình chọn (nếu HS chọn chưa đúng câu
chuyện GV giúp HS chọn lại chuyện phù hợp).
-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm và trả lời câu
hỏi SGK:
-GV chốt:
* Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên nhân vật
chính trong chuyện, người đó làm gì?)
* Kể diễn biến câu chuyện (kể theo trình tự từ lúc bắt
đầu đến lúc kết thúc, tập trung vào tình tiết yêu hòa bình,
chống chiến tranh)
* Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện (hay nhân vật
chính trong truyện)
-Tổ chức cho đại diện nhóm thi kể trước lớp – GV định
hướng cho HS nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
+ Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn không?
+ Cách kể (giọng điệu cử chỉ).
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
-HS lắng nghe - nhắc lại đềbài
-1 HS đọc đề bài – cả lớp đọcthầm
-HS trả lời các nhân, HS khácbổ sung
-1HS đọc gợi ý 1;2 SGK/48,cả lớp đọc thầm và nêu câuchuyện mà mình chọn
-HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi, HSkhác bổ sung
-HS kể chuyện theo nhóm 2
em, trao đổi ý nghĩa của câuchuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi hay
Trang 9-Tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn
kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị
* Nhận xét ,ghi điểm
4 Củng cố Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại một số câu chuyện mà các bạn đã kể trong giờ học
-Tìm một câu chuyện em chứng kiến, hoặc em làm thể hiện tình hữu quốc tế
- GV nhận xét giờ học
BU
ỔI CHIỀU
KHOA HỌC (Tiết 9) :
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY
NGHIỆN
I.Mục tiêu: :-HS nêu được tác hại của các chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc la, ma tuýù.
-Từ chối sử dụng: rượu, bia, thuốc lá, ma tuýù
2.Kiểm tra(5’): - Gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng học sinh
3.Bài mới(25’): Giới thiệu bài – GV ghi đề lên bảng.
HĐ1: Thực hành sử lí thông tin:
MT: Nắm tác hại của các chất gây nghiện
CTH:
-Y/cầu HS đọc thông tin trong SGK hoàn thành bảng sau:
Tác hại củathuốc lá
Tác hại củarượu bia
Tác hại của
ma tuýĐối với người
sử dụng
Đối với người
sử dụng
-GV nhận xét và chốt lại:
-Yêu cầu HS hãy chia sẻ với các bạn về những tranh ảnh,
sách, báo đã sưu tầm được nói về tác hại của rượu, bia,
thuốc lá, ma tuý
-GV nhận xét khen ngợi những em chuẩn bị bài tốt
HĐ 2: Trò chơi “Bốc thăm và trả lời câu hỏi”
MT: Chơi nhiệt tình ,chủ động
CTH:
-GV phổ biến cách chơi
- GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống nhất cách
-HS đọc thông tin trong SGKhoàn thành bảng
-HS trình bày mỗi em một ý,
HS khác bổ sung
-HS nối tiếp nhau đứng dậygiới thiệu thông tin mình sưutầm được
-Lắng nghe nắm bắt cáchchơi
- Mỗi tổ cử 1 ban giám khảo
Trang 10cho điểm.
-Tổ chức cho từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi, GV
và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng lấy điểm
trung bình
-GV dựa vào số điểm trung bình để chọn ra nhóm thắng
cuộc (Phần câu hỏi bốc thăm có thể lấy ở SGV).
và 3-5 bạn tham gia bốc thămtrả lời
-Tổng kết điểm cho đội thắngcuộc
4 Củng cố – dặn dò: - Gọi 1 HS đọc mục bạn cần biết SGK / 21.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài tốt
LUY ỆN TIẾNG VIỆT
I Mục đích, yêu cầu: Kể lại câu chuyện đã nhe ,đã đọc về yêu chuộng hịa bình ,chống chiến
8 Bài cũ(5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
9 bài mới(25’) giới thiệu bài ,ghi đầu bài lên bảng
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên quan sát nhắc nhở
- Kiểm tra học sinh kể
4-Củng cố - Dặn dò(4’): -Nhắc lại nội dung
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
11 Bài cũ(5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
12 bài mới(25’) giới thiệu bài ,ghi đầu bài lên bảng
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên quan sát nhắc nhở
- Kiểm tra học sinh làm
Trang 11Làm bài tập vào vở bài tập :chẳng hạn
Cho học sinh làm vào vở bài tập
Bổ sung nếu HS lúng túng
Cho HS tự đem ra một bài tốn để làm về
đổi từ đơn vị đo khối lượng lớn sang bé và
ngược lại
- Nhận xét ,tuyên dương
4-Củng cố - Dặn dò(4’): -Nhắc lại nội dung
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
_
Thứ tư, ngày 17 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC (Tiết 10) : Ê-MI-LI,CON
I.Mục đích yêu cầu: +Đọc đúng: đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Ê-mi-li, Mo-ri-xơn,
Giôn-xơn, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn; đọc diễn cảm được bài thơ
+Nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ, dám tự thiêu mình đểphản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
2 Bài cũ(5’):- HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc và trả lời câu hỏi, Nêu đại ý của bài?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới(25’): - GV giới thiệu bài- GV ghi đề lên bảng.
HĐ 1: Luyện đọc:
MT: Đọc đúng bài thơ theo thể thơ tự do
CTH:
-Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp.
-GV hướng dẫn HS cách đọc từng khổ thơ
-Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài thơ, với các bước đọc sau:
* Đọc nối tiếp nhau từng khổ trước lớp (lặp lại 2 lượt) GV
kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) và kết hợp cho
HS nêu cách hiểu nghĩa các từ: Lầu Ngũ Giác, Giôn-xơn,
nhân danh, B.52, Na pan, Oa-sinh-tơn.
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:
MT: Trả lời câu hỏi và rút ra nội dung
CTH:
-Yêu cầu HS đọc lời dẫn và trả lời câu hỏi:
?: Chú Mo-ri-xơn bế bé Ê-mi-li đến Lầu Ngũ Giác để làm
1HS đọc, cả lớp lắng ngheđọc thầm theo sgk
-HS thực hiện đọc nối tiếp,phát âm từ đọc sai
-HS theo dõi, lắng nghe
-HS đọc thầm lời dẫn
-HS trả lời, HS khác bổsung
-HS đọc thầm khổ 2 và trảlời câu hỏi, HS khác bổ
Trang 12gì? ( Tự thiêu vì hoà bình ở Việt Nam)
-Yêu HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi:
?:Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược
của chính quyền Mĩ?
GV : Chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của
chính quyền Mỹ vì đó là một cuộc chiến tranh phi nghĩa
(không nhân danh ai) và vô nhân đạo (đốt bệnh viện, trường
học, giết trẻ em, giết những cánh đồng xanh,…)
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
?: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
?: Khi từ biệt chú Mo-ri-xơn nói với con: khi mẹ đến con hãy
ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: cha đi vui xin mẹ đừng
buồn.
?: Trong những lời từ biệt bé Ê-mi-li của chú câu nào đáng
nhớ nhất? Tại sao?
(Là câu: cha đi vui xin mẹ đừng buồn – Với câu này, chú muốn
động viên vợ con bớt đau buồn , bởi chú ra đi thanh thản, tự
nguyện)
?: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?
(… Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu mình để đòi hoà bình cho nhân dân
Việt Nam Em rất cảm phục và xúc động trước hành động cao cả
đó./ Hành động của chú Mo-ri-xơn là hành động rất cao đẹp, đáng
khâm phục.)
?: Bài thơ ca ngợi điều gì? – GV chốt và ghi đại ý:
Đại ý: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân
Mỹ, dám tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm
lược Việt Nam.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
MT: đọc diễn cảm và HTL một khổ thơ
CTH:
a)Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ:
-Gọi một số HS đọc từng khổ, yêu cầu HS khác nhận xét
cách đọc của bạn sau mỗi khổ thơ
- GV đọc mẫu bài thơ
- Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp khổ thơ 4
- GV theo dõi uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi)
b) Hướng dẫn học thuộc lòng:
-Tổ chức cho HS đọc thuộc khổ thơ 3 và 4
– GV nhận xét tuyên dương
sung phần trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
-HS thảo luận nêu đại ýcủa bài
-HS đọc lại đại ý
-HS đọc từng khổ thơ, HSkhác nhận xét cách đọc.-HS đọc diễn cảm theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm trướclớp
-HS đọc thuộc khổ thơ 3, 4.-HS thi đọc thuộc lòng
4 Củng cố -Dặn dò: - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.
- Dặn HS về nhà đọc bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học
_
Trang 13TOÁN (Tiết23) : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Biết tính S 1 hình quy về tính S hình chữ nhật, hình vuơng
- Biết giải bài tốn với các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng
2 Bài cũ(5’): - Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp
- GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới(25’): -Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
HĐ 1: Hướng dẫn cách làm
MT: Nắm rõ cách làm
CTH:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Tổ chức cho HS tìm hiểu đề
-Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ các
HS còn lúng túng
HĐ 2: Chữa bài
MT
: Làm được các bài tập
CTH:
-GV nhận xét và chốt lại cách giải
Bài 1: Bài giải:
Cả hai trường thu được là:
1tấn 300kg + 2tấn 700kg = 3tấn 1000kg = 4tấn
4tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 (lần)
Số quyển vở sản xuất được là: 50 000 x 2 = 100 000
-Nhận xét bài bạn sửa sai
4 Củng cố -Dặn dò: - HS nêu cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
Trang 14- Về nhà làm bài 2 SGK, chuẩn bị bài: “Đề – ca – mét vuông Héc –
tô – mét vuông”
- GV nhận xét tiết học.
_
TẬP LÀM VĂN (Tiết 9) : LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
I.Mục đích yêu cầu:- Biết thống kê theo hàng (bt1)và thống kê bằng cách lập bảng(bt2) để
làm rõ kết quả học tập của mỗi HS trong tổ
2 Bài cũ: (5’): kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới (25’) Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2:
MT: Làm đúng bài tập 1,2
CTH:
- Yêu cầu 1 em đọc bài tập 1
- Lưu ý HS: Đây là thống kê đơn giản
nên các em không cần lập bảng thống kê
mà chỉ cần trình bày theo hàng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét, khen ngợi
- 1 em thực hiện đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Từng cá nhân thực hiện; 3 em làm bảng lớp
- 3- 4 em trình bày; mới bạn nhận xét
Điểm trong tháng 10 của A:
- Số điểm dưới 5: 0
- Số điểm từ 5 đến 6: 2
- Số điểm từ 7 đến 8: 5
- Số điểm từ 9 đến 10: 4HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn lập
bảng thống kê có đủ số cột dọc (ghi
điểm số như phân loại ở BT1) và dòng
ngang (ghi họ tên từng HS)
- Nhận xét, thống nhất bảng đúng (bảng
phụ)
- 1 em nêu, lớp theo dõi vào SGK
- Tiến hành thảo luận nhóm bàn lập bảngthống kê
- Đại diện 2- 3 nhóm trình bày; các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Giao việc: Tổ trưởng thu lại kết quả
thống kê của các bạn trong tổ Sau đó,
- Lắng nghe và thực hiện kẻ vào giấy khổ to
Trang 15dựa vào kết quả, các em lập một bảng
thống kê kết quả học tập trong tháng của
từng thành viên trong tổ
- Giúp đỡõ các nhóm yếu
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm
nhanh và đúng nhất
- Các tổ dán bảng thống kê của tổ mình lênbảng, trình bày kết quả và mời bạn nhận xét
- 1- 2 em nêu: Làm rõ kết quả học tập của mỗi
HS trong sự so sánh với kết quả học tập của mỗi bạn trong tổ
4.Củng cố- Dặn dò: - Nêu tác dụng của việc lập bảng thống kê kết quả học tập?
- Về nhà viết lại bảng thống kê vào vở
- Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2009
TOÁN (Tiết 24) : ĐỀ-CA-MÉT VUÔNG HÉC-TÔ-MÉT
VUÔNG.
I Mục tiêu:- Biết tên gọi và quan hệ của các đơn vị đo S đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông.
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích có đơn vị là đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông,mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông Biết đổi các đơn vị đo diêïn tíchtrường hợp đơn giản
2 Bài cũ(5’): - Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới(25’): -Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
HĐ 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích: Đêà-ca-mét vuông.
MT: Nắm được dam 2 , hm 2
CTH:
-GV cho HS nhắc lại định nghĩa những đơn vị đo diện tích đã
học: mét vuông, ki-lô-mét vuông, rồi hướng dẫn HS dựa vào
đó để tự nêu được: “Đề-ca-mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1dam”
-Yêu cầu HS tự nêu cách đọc và kí hiệu đề-ca-mét vuông
(dam2)
-GV cho HS quan sát hình vuông có cạnh dài 1dam (thu nhỏ),
GV giới thiệu chia mỗi cạnh hình vuông thành 10 phần bằng
nhau, nối các điểm chia để tạo thành các hình vuông nhỏ Yêu
cầu HS xác định diện tích hình vuông nhỏ và số hình vuông
nhỏ để tự rút ra nhận xét : Gồm có tất cả 100 hình vuông 1m2
Vậy: 1 dam 2 = 100m 2
Giới thiệu đơi vị đo diện tích héc-tô-mét vuông.
-HS nhắc lại định nghĩanhững đơn vị đo diện tíchđã học
-HS nêu khái niệm vềđề-ca-mét vuông, nêucách đọc, kí hiệu.(2-4 emnêu)
-HS quan sát GV làm vàtính được số hình vuông1m2 và rút ra được :
1dam 2 = 100m 2
Trang 16(GV hướng dẫn HS tương tự giới thiệu đơi vị đo diện tích
đề-ca-mét vuông.)
HĐ 3: Thực hành luyện tập:
MT: Vận dụng làm được các bài tập
CTH:
-GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu các bài tập và làm bài
-GV nhận xét và chốt lại cách làm,ghi điểm
Bài 1 :
-Tổ chức HS làm miệng đọc các số đo diện tích:
105dam2 ; 32 600 dam2 ; 492 hm2 ; 180 350 hm2
Bài 2:
-Gọi một HS lên bảng làm vào bảng phụ, HS khác làm vào
phiếu bài tập: Viết các số đo diện tích
-GV nhận xét và chốt lại
Bài 2: 1HS lên bảng làm,
HS khác viết vào vở
Bài 3: 4HS thứ tự làmtrên bảng lớp, HS khácviết vào vở, sau đó nhậnxét sửa sai
4 Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại khái niệm về đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét
vuông và quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích này
- Chuẩn bị bài:“Mi- li – mét vuông Bảng đơn vị đo diện tích“.
- Nhận xét tiết học.
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 10) : TỪ ĐỒNG ÂM
I Mục đích, yêu cầu:-Hiểu thế nào là từ đồng âm: Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
-Nhận diện được một số từ đồng âm trong lời văn, tiếng nói hằng ngày Biết phân biệtnghĩa các từ đồng âm
-HS biết dùng từ đồng âm trong giao tiếp, câu đố