-GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại : -Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm?. 5/ Nhận xét dặn dò : -Giáo viên yêu cầu học sinh tập kể lại câu chuyện vừa mới học cho bạn bè và người
Trang 1Thứ hai, ngày … tháng …….năm 200…
Tập đọc - kể chuyện CHIẾC ÁO LENI/Yêu cầu :
Chú ý đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai do phương ngữ
Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
Biết đọc lời phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện, biết nhấn giọng ở nhữngtừ ngữ gợi tả, gợi cảm trong truyện
Hiểu nghĩa các từ trong bài
Nắm được diễn biến câu chuyện
Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đếnnhau
Học sinh biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vậtLan; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt
Biết theo dõi bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn:kể tiếp được lời bạn
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
-Bài cô giáo tí hon
?: Những cử chỉ nào của “Cô giáo” làm cho bé
thích thú ?
? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của
“đám học trò”?
-Nhận xét ghi điể Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Gtb: Hôm nay, các em chuyển sang một chủ
điểm mới - Chủ điểm “Mái ấm” Dưới mỗi mái
nhà, chúng ta đều có một gia đình và những người
thân với bao tình cảm ấm áp Chuyện “Chiếc áo
len” mở đầu chủ điểm sẽ cho các em biết về tình
cảm mẹ con, anh em dưới một mái nhà
-Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu - Tóm tắt nội dung: Tình cảm
anh em trong một nhà biết thương yêu, nhường
nhịn, để cha mẹ vui lòng
* Giáo viên xác định số câu và gọi học sinh đọc
câu nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương
ngữ.-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
- Hai học sinh đọc lại bài và trả lời câuhỏi
Trang 2 Bối rối
Thì thào
*Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Học sinh đọc thầm đoạn 1
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như
thế nào ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Giáo viên cho lớp đọc bài (đọc thầm)
-? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
Giáo viên cho học sinh đọc bài ( đọc thầm )
-? Vì sao Lan ân hận?
-Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc
thầm)
? Em nào tìm một tên khác cho truyện ?
-GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại :
-Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm
*Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện, dựa
vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để kể
chuyện
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong
SGK, kể từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo
len” theo lời của bạn Lan
* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:
a Giáo viên đính tranh :
-Giáo viên có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng
đoạn
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào ?
? Vì sao Lan dỗi mẹ ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
? Vì sao Lan ân hận ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp
- Học sinh xung phong kể theo cá nhân trước lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể nối tiếp nhìn
-Học sinh đọc bài -Học sinh đọc phần chú giải SGK
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, cómũ để đội, ấm ơi là ấm
Học sinh đọc bài
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếcáo đắt tiền như vậy
* Học sinh đọc thầm(đoạn 3)-Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho
em Lan Con không cần thêm áo vì conkhoẻ lắm.Nếu lạnh, con sẽ mặc thêmnhiều áo cũ ở bên trong
-Học sinh đọc bài (đoạn 4)-Học sinh thảo luận theo nhóm rồi đạidiện trả lời
-Vì Lan đã làm cho mẹ buồn -Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩđến mình, không nghĩ đến anh
-Học sinh trả lời tự do-Học sinh đọc bài theo vai ( mỗi nhóm
4 bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn,mẹ) Các nhóm thi đua đọc theo phânvai
-Các nhóm nhận xét bình chọn nhómnào đọc hay nhất (đúng, thể hiện đượctình cảm của các nhân vật )
-Học sinh nhắc lại tựa bài và gợi ý ( lớpđọc thầm theo )
-Học sinh nhắc lại tựa bài -Học sinh quan sát tranh trên bảng khigiáo viên đính lên phần mở đầu câuchuyện mà các em đã được học
-Áo màu vàng …
-Học sinh trả lời
- HS kể chuyện
- HS thực hiện kể chuyện
Trang 3vào các gợi ý nhập vai nhân vật (nếu học sinh kể
không đạt, giáo viên mời học sinh khác kể lại )
- Giáo viên cùng học sinh lớp nhận xét, bình
chọn bạn nào kể tốt nhất, bạn nào kể hay nhất,
bạn nào kể có tiến bộ (so với tiết trước )
4/ Củng cố :
? Hỏi tựa câu chuyện ?
? Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì ?
GDTT:Không nên đòi hỏi những điều quá mức.
5/ Nhận xét dặn dò :
-Giáo viên yêu cầu học sinh tập kể lại câu
chuyện vừa mới học cho bạn bè và người thân ở
nghe
-Giáo viên nhận xét chung gời học
- HS nhắc lại tựa bài
- Giận dỗi mẹ như bạn Lan là khôngnên
- Không nên ích kỷ, chỉ nghĩ đến mình -Trong gia đình, phải biết nhường nhịn,quan tâm đến người thân
-Không được làm bố mẹ buồn lo khi đòihỏi những thứ bố mẹ không thể muađược…
TOÁN
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I/ Yêu cầu:
Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu
vi hình tam giác, hình tứ giác
Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “Đếm hình”và “Vẽ hình”
II/ Lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC:
? Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước ?
? Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng giải bài
5VBT
? Giáo viên thu chấm một số vở, nhận xét
ghi điểm
3/ Bài mới :
a.Gtb: Ở lớp 2 các em đã được học về các
hình tam giác, tứ giác, đường gấp khúc …Hôm
nay các em cùng thầy sẽ ôn lại một số hình
ghi bảng
b.Hướng dẫn học sinh ôn tập :
Bài 1: Củng cố lại cách tính độ dài đường
gấp khúc
Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn và
độ dài của mỗi đoạn ?
Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại cách tính
độ dài đường gấp khúc ?
Bài 2: SGK
- HS nhắc lại tựa bài (2 em)
- 2 x 4 = 8; 8 : 2 = 4
3 học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quansát hình (SGK)
* Học sinh nêu :AB= 34cm; BC = 12cm; cd =
40 cm Học sinh nêu lại cách tính độ dài đường gấp
Trang 4-Giáo viên lại tiếp tục hướng dẫn cho các
nhớ lại cách tính chu vi hình tam giác ?
-Giáo viên gọi 2 em lên bảng giải toán
-GV nhận xét chung
Bài 2 :VBT
Học sinh ôn lại cách đo độ dài đoạn thẳng
Bài 3 : Giáo viên treo bảng từ, có kẻ sẳn
hình
Giáo viên cho HS làm vào vở bài tập bài 4
4/ Củng cố :
- Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại cách
tính độ dài của đường gấp khúc, tính chu vi
hình tamgiác, hình tứ giác
5/ Nhận xét dặn dò :
- Giáo viên nhận xét chung tiết học, tuyên
dương một số em học tốt qua tiết toán
khúc Học sinh nêu lại cách tính chu vi hình tamgiác
* 2 học sinh lên bảng giải toán, lớp làm vàoVBT
AB = 3cm; BC = 2 cm, DC = 3cm; AD =2c, từđó tính chu vi hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng giải Lớp làm vào VBT
Chu vi hình chữ nhật ABCD là;
3 + 2+ 3+ 2 = 10 (cm )
Đáp số : 10 cm
- Học sinh nhận xét cách thực hiện của bạn -Học sinh quan sát và nêu câu hỏi của bài -Học sinh nêu :
-Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ +1hìnhvuông to )
-Có 6 hình tam giác ( 4 hình tam giác nhỏ và
2 hình tam giác to ) HS thực hiện giải toán -Học sinh nêu lại cách tính
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau; ôntập về giải toán
ĐẠO ĐỨC
GIỮ LỜI HỨA
I/ Yêu cầu:
Học sinh hiểu được thế nào là giũ lời hứa
Vì sao phải giữ lời hứa
Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
Học sinh có thái độ quí trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
Trang 5II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc
VBT đạo đức
Phiếu học tập
III/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Oån định :
2/ KTBC :
? Hỏi tựa bài ?
? Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?
? Em hãy đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy ?
GV nhận xét ghi điểm GV nhận xét chung
- Mục tiêu : Học sinh biết được thế nào là
giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
Giáo viên kể chuyện ( Vừa kể vừa minh hoa
bằng tranh, nếu có )
? Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2
năm đi xa?
? Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy
thế nào trước việc làm của bác ?
? Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
? Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều
gì ?
? Thế nào là giữ lời hứa ?
? Người giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh
giá như thế nào ?
Giáo viên tóm lại bài :
-Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác Hồ
không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua
một thời gian dài Vịêc làm của Bác khiến
mọi người rất cảm động và kính phục
GDTT: Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy
cần phải giữ đúng lời hứa Giữ lời hứa là thực
hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn với
người khác.Người biết giữ lời hứa sẽ được
mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
*Mục tiêu :Học sinh biết được vì sao cần
phải giữ lời hứa vá cần làm gì nếu không thể
giữ lời hứa với người khác
-Giáo viên chia lớp thành các nhóm và giao
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh nêu
- 2 em đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
- 3 học sinh nêu lại tựa bài
- 2 Học sinh kể lại truyện
- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi -Tự giải quyết các thắc mắc của nhau
-Lắng nghe GV nói
-Học sinh hoạt động theo nhóm -Học sinh dựa vào yêu cầu của bài tập 2 ở(VBT)
-Thảo luận và trình bày(có thể bằng lời hoặc
Trang 6cho mỗi nhóm xử lí một trong hai tình huống
sau đây
Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học như
đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn để bạn
khỏi phải chờ
Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại truyện
cho Hằng và xin lỗi bạn
GV kết luận : Cần phải giữ lời hứa vì giữ
lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác
Hoạt động 3: Tự liên hệ
* Mục tiêu :Học sinh biết tự đánh giá việc
giữ lời hứa của bản thân
GV nêu yêu cầu liên hệ :
? Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì
không ?
? Em có thực hiện được điều đã hứa không ?
Vì sao ?
? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được
(hay không thực hiện được ) điều đã hứa
4/ Củng cố :
? Hỏi lại tựa bài ?
? Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
đánh giá như thế nào ?
5/Nhận xét – dặn dò :
GV nhận xét chung tiết học
-Về nhà xem lại bài
Thứ ba, ngày …… tháng … năm 200….
Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị;
Tranh minh hoạ
Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng
III/ Lên lớp;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh
1/ Ổn định
Trang 72/ KTBC :
Hỏi tựa bài tiết trước ?
Giáo viên gọi học sinh đọc bài
? Qua câu chuyện, em hiểu điều gì ?
GV nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung
3/Bài mới :
a.Gtb: Tiếp tục chủ điểm mái ấm, bài thơ
“Quạt cho bà ngủ”û sẽ giúp cho các em thấy
tình cảm của một bạn nhỏ với bàcủa bạn như
thế nào ? tiết tập đọc hôm nay các em cùng
thầy tìm hiểu qua bài tập đọc : “Quạt cho bà
-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
câu thơ – kết hợp sửa sai theo phương ngữ
Giáo viên chú ý nhắc nhở các em ngắt nhịp
đúng trong các khổ thơ
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng khổ
thơ + giải nghĩa từ mới
thiu thiu
* Tìm hiểu bài:
-Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo luận
trả lời các câu hỏi của nội dung bài
? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
? Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn ntn?
? Bà mơ thấy gì ?
? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?
? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu với
bà như thế nào ?
-Giáo viên củng cố lại nội dung bài : Cháu
rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà
+ Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ
-Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả bài
theo cách xoá dần từng khổ thơ
-Giáo viên theo dõi xem nhóm nào đọc
nhanh, đọc đúng, đọc hay là nhóm đó thắng
4/Củng cố :
? Hỏi tựa ?
- GV có thể tổ chức cho học sinh lớp thi đọc
thuộc theo từng khổ thơ trong bài
-Học sinh nhắc lại tựa -Học sinh đọc bài nói tiếp nối nhau kể câu chuyện chiếc áo len theo lời của Lan (mỗi học sinh kể 2 đoạn ) và trả lời câu hỏi
- Nhắc lại tựa
-HS lắng nghe
-Học sinh đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2 dòng thơ( chú ý phát âm đối với các còn sai Học sinh đọc từng khổ thơ nối tiếp
-HS đọc từng khổ thơ theo nhóm, 4 nhóm đọcnối tiếp
-Lớp đọc bài nhóm đôi
-Lớp đọc đồng thanh
-Bạn quạt cho bà ngủ -Mọi vật đều im lặng như đang ngủ -Cốc chén nằm im Ngấn nắng thiu thiu Đậutrên tường trắng Hoa cam… trong vườn
* Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới.-Học sinh thảo luận theo nhóm đôi rồi trả lời-Học sinh đọc thầm lại bài thơ
-Học sinh phát biểu Nhận xét, bổ sung, sửa sai
-Học sinh lớp thực hiện học thuộc -Học sinh thi học thuộc theo từng cặp đôi
4 Học sinh đại diện đọc nối tiếp 4 khổ thơ
-Học sinh nhắc lại -Học sinh thi đua đọc thuộc theo khổ thơ
Trang 85/ Nhận xét – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số
em học tốt
-Về nhà xem lại bài -Chuẩn bị bài sau “Chú sẻ và hoa bằng lăng”
THỂ DỤCTẬP HỢP HANG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ
Trò chơi: Tìm người chỉ huy I/ Yêu cầu :
Ôn tập : Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu học sinh thực hiện thuần thục những kĩ năng này ở mức tươngđối chủ động
Học tập hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy’.Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi
II/Chuẩn bị :
Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
Chuẩn bị một còi và kẻ sân tập cho trò chơi
III/ Lên lớp :
Nội dung Thời gian Phương pháp tổ chức
1/Phần mở đầu :
Cán sự hoặc cán bộ lớp tập hợp và báo
cáo, Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học :
Học sinh giậm chân tại chỗ, đếm to theo
nhịp
Chạy chậm 1vòng xung quanh sân
(khoảng 80-100m)
+ Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức”
2/ Phần cơ bản :
-Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số, quay phải, quay trái, dồn hàng, dàn
hàng :
- Cán sự lớp hô cho lớp tập, Giáo viên đi
đến các hàng uốn nắn, nhắc nhở các em
thực hiện chưa tốt
* Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số
+ Giáo viên giới thiệu làm mẫu một lần,
sau đó học sinh tập theo động tác mẫu
của giáo viên Sau khi các em được tập
các động tác lẻ, Giáo viên mới cho HS
tập phối hợp
HS tập theo tổcách tập hợp hàng ngang,
sau đó thi đua giữa các tổ
+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi “Tìm
1-2 phút
2-3 phút 20-25phút 5-6 phút
10phút
6-8 phút
******************
******************
@
Trang 9người chỉ huy”:
-Giáo viên nhắc tên trò chơi và cách
chơi, sau đó cho cả lớp chơi Sau một số
lần thì đổi vị trí người chơi Yêu cầu các
em tham gia chơi tích cực
3/Phần kết thúc:
-Học sinh đi thường theo nhịp và hát :
-Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài :
-Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà
2phút 2phút 1-2 phút
CHÍNH TẢ (nghe –viết)
CHIẾC ÁO LEN
I/ Yêu cầu :
Nghe viết chính xác đoạn 4 (64 chữ) của bài “Chiếc áo len”
Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn(tr/chhoặc thanh hỏi/ngã)
Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
II/ Chuẩn bị :
Bảng phụ có kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3 VBT
III/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
-Giáo viên đọc học sinh viết các từ khó: xào
rau; sà xuống; xinh xẻo
-Giáo viên nhận xét cách viết của học sinh
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét
chung
3/ Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên giới thiệu vào bài.
-Giáo viên nêu cầu bài viết, ghi tựa “Chiếc
áo len”
b.Hướng dẫn viết bài:
-Giáo viên đọc bài viết ( đoạn 4)
? Vì sao Lan ân hận ?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
-D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi
-D2: Aáp áp, xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …
Giáo viên đọc lại bài viết
-3 Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảngcon
-Học sinh nhắc lại tựa bài viết
-Vì em đã làm cho me ïphải buồn lo, …
-Học sinh trả lời, các chữ đầu đoạn, đầu câu,tên riêng của người
-Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép
- Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
- Học sinh đọc bài lại
- Học sinh viết bài vào vở
Trang 10+ Giáo viên đọc bài ( câu, cụm từ, toàn câu)
+ Giáo viên đọc lại bài
-Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết
Tổng hợp lỗi
+ Giáo viên thu một số bài chấm điểm
c.Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 : Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng
làm bài ở bảng, củng cố sửa lời của những
học sinh địa phương
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét sửa
sai Giáo viên cho học sinh làm vào VBT
Bài 3: Giáo viên cho học sinh nắm vững yêu
cầu bài tập :
-Giáo viên treo bảng từ viết sẵn nội dung
yêu cầu bài tập
* Giáo viên nhận xét bổ sung nếu học sinh
làm chưa chính xác
- Giáo viên khuyến khích học sinh đọc thuộc
ngay tại lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách
đã nêu ở tuần 1
4/ Củng cố :
+ Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng viết
lại một số thường viết sai
5/ Nhận xét – dặn dò :
-Giáo viên nhận xét chung tiết học
-Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
-Học sinh dò bài sửa lổi
- Học sinh nộp bài
-HS đọc yêu cầu bài (lên bảng làm bài )-Lớp làm vào giấy nháp
-Học sinh làm vào VBT :a/ Cuộn tròn; chânthật; chậm trễ
b/ Vừa dài mà lại vừa vuông / Giúp nhau kẻ
chỉ, vạch đường thẳng băng ( Là cái thước
kẻ)
c/ … ( Là cái bút chì)
-1 Học sinh lên bảng làm mẫu
- Học sinh làm vào VBT -Học sinh tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảnglớp
-Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
-Học sinh có thể xung phong đọc thuộc
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu -Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) têncủa 19 chữ đã học
Trang 11 Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” tìm phần “nhiều
hơn”hoặc “ ít hơn”
II/ Chuiẩn bị :
Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập
Phấn màu, thước kẻ
? Tính chu vi hình tam giác; hình vuông ?
*Tính chu vi hình tam giác : ABC, AB =
b Hướng dẫn ôn tập :
Bài 1: Củng cố giải bài toán về “nhiều hơn”
Giáo viên minh hoa bằng sơ đồ đoạn thẳng
trên bảng phụ
Giáo viên cùng học sinh nhận xét bổ sung
Bài 2 : Giáo viên cho học sinh tương tự như
bài 1 làm vào VBT ( trang 15)
Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn
thẳng
Bài 3:Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu
bài toán
* Giáo viên treo bảng phụ có đính một số
quả cam lên bảng Hướng học sinh cách tính
“hơn kém nhau một số đơn vị”
Hàng trên có mấy quả cam ?
Hàng dưới có mấy quả cam ?
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả
cam ?
- Học sinh nêu cách tính
- 2 Học sinh lên bảng thực hiện -lớp làm vàogiấy nháp
Học sinh nhắc lại tựa bài
1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán lớp chú ý ởSGK
Học sinh tự giải vào giấy nháp
1 học sinh lên bảng giải :
Giải :
Số cây hai đội trồng được là:
230 + 90 = 320 (cây) Đáp số : 320( cây)
1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán
1 Học sinh lên bảng làm Lớp làm vào VBT
Giải :
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xănglà:
635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507( lít)Học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát nêu :
7 quả
5 qủaHọc sinh làm vào vở
Giải:
Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :
Trang 12Bài 4: tương tự giáo viên cho học sinh tự làm
vào vở
4/ Củng cố :
_ Hỏi tựa bài ?
_ Giáo viên khuyến khích hs tự đặt đề toán
và giải
_ Giáo viên thu chấm một số bài
5/ Nhận xét- dặn dò :
Giáo viên nhận xét chung tiết học
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau
7 – 5 = 2 ( quả) Đáp số : 2 quả cam
Học sinh thực hiện giải toán Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là :
19 – 16 = 3(bạn) Đáp số : 3 bạn
Học sinh nhắc lại Học sinh suy nghĩ và nêu Học sinh nộp vở
TẬP VIẾTÔN CHỮ HOA B
I/ Yêu cầu :
Củng cố cách viết chữ viết hoa B thông qua bài BT ứng dụng :
Viết tên riêng Bố Hạ bằng chữ cỡ nhỏ
Viết câu tục ngư:õ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng một giàn.
II/Chuẩn bị :
Mẫu chữ viết hoa B
Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ổn định
2/KTBC :
Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà
( trong vở TV)
Giáo viên gọi hai học sinh viết bảng lớp, cả
lớp viết bảng con : Aâu Lạc, ăn quả
Giáo viên thu chấm một số vở viết ở nhà học
sinh chấm điểm
Giáo viên nhận xét, ghi điểm .Nhận xét
chung
3/ Bài mới:
a.Gtb: Giáo viên giới thiệu như theo yêu cầu
Học sinh nhắc lại từ ứng dụng đã học ở bàitrước (Aâu Lạc, Aên quả nhớ kẻ trồng cây / Aênkhoai nhớ kẻ cho dây mà trồng )
Học sinh nộp vở
2 học sinh nhắc lại
Trang 13của bài, ghi tựa “Bài 2”.
b/ Hướng dẫn viết trên bảng con :
* Hướng dẫn luyện viết chữ hoa
HS tìm các chữ hoa có trong bài : B,
H, T
-GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
B/ Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- GV giới thiệu địa danh Bố Hạ: Một xã ở
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống
cam ngon nổi tiếng
Bố Hạ
-GV và lớp nhận xét sửa sai ( Nếu có )
*Luyen viết câu ứng dụng :
Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu
tục ngữ : Bầu và bí là những cây khác nhau
mọc trên cùng một giàn Khuyên bầu thương
bí là khuyên người trong một nước yêu
thương, đùm bọclẫn nhau
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào vở
TV
* Giáo viên nêu yêu cầu :
Viết con chữ B: 1 dòng
Viết các con chữ H và T : 1 dòng
Viết tên riêng BốHaï : 2 dòng
Viết câu tục ngữ : 2 lần
Nhắc nhở tư thế ngồi và cầm bút
Giáo viên theo dõi uốn nắn cách viết cho
một số em viết chưa đúng hay viết còn
xấu .Và độ cao và khoảng cách giữa các
chữ
4/ Củng cố :
Giáo viên thu chấm một số vở
Nhận xét cách viết của một số em và chưa
tốt
5/ Nhận xét – dặn dò :
Gv nhận xét tiết học
Học sinh nêu cá nhân Học sinh viết chữ B và chữ H, T, trênbảng con
HS đọc từ ứng dụng : Bố Hạ
Học sinh viết bảng con
Học sinh đọc câu ứng dụng
Học sinh tập viết trên bảng con các chữ :
Bầu; Tuy .Học sinh viết vào vở tập viết
Học sinh viết bảng con lại trừ ứng dụng :
Bố Hạ ở bảng con
- Về nhà viết phần luyện viết thêm ở vở TV,viết bổ sung bài của những em chưa viếtxong
Thứ tư, ngày …… tháng…… năm 200…
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Trang 14BỆNH LAO PHỔI
I/ Yêu cầu :
Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu mắc bệnh về đường hô hấp để đượcc đi khám và chữa bệnh kịp thời
Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II/ Chuẩn bị;
Các hình trong SGK trang 12, 13
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Oån định
2/ KTBC :
Hỏi tựa bài ?
? Em hãy nêu các bệnh đường hô hấp thường
gặp
Em hãy nêu nguyên nhân chính của bệnh hô
hấp ?
Nêu cách đề phòng ?
Giáo viên nhận xét, ghi điểm, nhận xét
chung
3/ Bài mới :
a Gtb: Giáo viên giới thiệu trực tiếp ghi tựa
“ Bệnh lao phổi”
Hoạt động 1:
Mục tiêu : Nêu nguyên nhân, đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn trong nhóm quan sát các hình 1, 2,
3, 4, 5 SGK trang 12
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận
trả lời các câu hỏi ở SGK
*Bước 2:
-Giáo viên gọi đại diện các nhóm báo cáo
thảo luận của nhóm mình
-Nếu các nhóm trình bày thảo luận và các
nhóm khác bổ sung góp ý chưa đầy đủ, giáo
viên kết hợp giảng thêm
Học sinh nhắc lại Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi…
Do nhiễm lạnh, nhiễm trùnghoặc biến chứngcủa các bệnh truyền nhiễm; cúm…
Giữ cơ thể ấm, giữ vệ sinh mũi, họng…
Học sinh nhắc lại
Nhóm trưởng phân công hai bạn đọc lờithoại giữa bác sĩ và bệnh nhân :
Nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK -Nguyên gây bệnh lao phổi là gì ?
-Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào ?-Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sangngười lành bằng con đường nào ?
-Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sứckhoẻ của bản thân người bệnh và nhữngngười xung quanh ?
Nhóm trưởng cử người báo cáo thảo luậncủa nhóm mình
Trang 15Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Nêu được những việc nên làm và
không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
ở trang 13 SGK kết hợp thực tế trả lời theo
gợi ý :
-Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta
dễ mắc bệnh lao phổi?
-Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp
chúng ta có thể phòng được bệnh lao phổi ?
-Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
-Giáo viên nhận xét, bổ sung, tuyên dương
những nhóm nêu đủ ý
KL:-Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do
vi khuẩn lao gây ra.
-Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa
khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng
chóng lao.
-Trẻ em được tiêm phòng lao có thể
không mắc bệnh này trong suốt cuộc đời
Hoạt động 3: Đóng vai
*Mục tiêu : Biết nói với bố mẹ khi bản thân
có những dấu hiệu bị mắc bệnh, để được đi
khám và chữa bệnh kịp thời
-Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị
nếu có bệnh
Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Giáo viên nêu 2 tình huống :
Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp
( như viêmhọng, viêm phế quản …), em sẽ
nói gì với bố me, ï để bố mẹ đưa đi khám
bệnh ?
Khi được đưa khám bệnh, em sẽ nói gì với
bác sĩ ?
* Giáo viên chốt lại :Khi bị sốt, mệt mỏi,
chúng ta cần nói ngay với bố mẹ để được đưa
đi khám bệnh …
4/ Củng cố :
GV hỏi một số HS nội dung bài học xong
5/ Nhận xét – dặn dò :
GV nhận xét chung tiết học
+ HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm
+ Đại diện nhóm báo cáo thảo luận củanhóm mình Lớp nhận xét bổ sung
Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận trongnhóm mình, ai sẽ đóng vai học sinh bị bệnh,
ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác sĩ
- Đại diện các nhóm lên trình bày trướclớp Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh nêu lại nội dung yêu cầu của giáoviên
Về nhà xem lại các nội dung bài học vàchuẩn bị bài sau : “Máu và cơ quan tuầnhoàn”
LUYỆN TỪ VA ØCÂU
SO SÁNH DẤU CHẤM