1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 27 -CKTKN

72 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Tác giả Võ Thị Huyền
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu : - HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến ND ghi nhớ - HS nhận biết được câu khiến trong đoạn trích BT1, mục III; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với

Trang 1

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (t2) Luyện tập chung

Dù sao trái đất vẫn quay

Thứ 3

16 / 3 /2010

ToánChính tảLTVC

Lịch sửLuyện toán

Kiểm tra định kì Nhớ viết : Bài thơ về tiểu đội xe không kính Câu khiến

Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII Thực hành : Cộng, trừ, nhân , chia phân số

Thứ 4

17/ 3 /2010

Toán

Kể chuyện Tập đọc

Kĩ thuật

Khoa học Luyện toán

Luyện khoa họcLuyện viếtHĐTT

PT bom mìn

Diện tích hình thoi Miêu tả cây cối ( kiểm tra viết)

Cách đặt câu khiến Lắp cái đu ( t1)

Các nguồn nhiệt Thực hành : Diện tích hình thoi

Các bài tuần 26 + 27 Bài 21 ( Quyển 1 và quyển 2 ) Sinh hoạt lớp

Hãy quý trọng cuộc sống và biết cách tự bảo vệ mình

Trang 2

Ngày soạn: 17 / 3 / 2010.

Ngày giảng : Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2010

HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

- Gd HS tham gia tốt các hoạt động nhân đạo

II Chuẩn bị:

GV: SGK Đạo đức 4 Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III Hoạt động dạy – học :

1.Bài cũ: Kiểm tra 2 em

+ Thế nào là hoạt động nhân đạo?

+ Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt

- GV nêu yêu cầu bài tập

Những việc làm nào sau là nhân đạo ?

a/ Uống nước ngọt để lấy thưởng

b/ Góp tiền vào quỹ ủng hộ người

+ b, c, e là việc làm nhân đạo

+ a, d không phải là hoạt động nhân

đạo

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập

2- SGK/38- 39)

- GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm

HS thảo luận 1 tình huống.Nhóm 1 :

a/ Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân

Trang 3

đơn, không nơi nương tựa.

- GV kết luận:

+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp

bạn (nếu bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền

giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có

nhu cầu … )

+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công

việc lặt vặt thường ngày như lấy nước,

quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà

Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ

những người khó khăn, cách tham gia

hoạn nạn bằng những hoạt động nhân

đạo phù hợp với khả năng

người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng

theo kết quả bài tập

- Chuẩn bị bài tiết sau.Tôn trọng luật

I Mục đích, yêu cầu : - Giúp HS :

- Rút gọn được phân số Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải toán có lời văn liên quan đến phân số

HS làm đúng bài tập 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4

- Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế

II Chuẩn bị :

Giáo viên : Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động dạy – học :

Trang 4

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Muốn tìm phân số của một số ta làm

Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Cho HS chỉ ra các phân số bằng nhau

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Tìm phân số của một số

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Tìm độ dài đoạn đường đã đi

- Tìm độ dài đoạn đường còn lại

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Số ki - lô - gam cà phê lấy ra cả 2 lần

2710 + 5420 = 8130 ( kg)

- Số ki - lô - gam cà phê còn lại là trong kho là : 23450 - 8130 = 15320 ( kg )

Đáp số : 15320 kg cà phê

+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ trả lời

5:2530

25 

5

33:15

3:915

6

52:12

2:1012

2:610

95

256

5

+ Nhận xét bạn bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe hướng dẫn

- Tự làm vào vở

- 1 HS lên bảng giải bài a/ Phân số chỉ ba tổ học sinh là :

43 b/ Số học sinh của ba tổ là :

32 x

4

3 = 24 ( bạn )

Đáp số : a/

43

b/ 24 bạn + HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng thực hiện

- Anh Hải đã đi một đoạn đường dài là :

Trang 5

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4: HS khá, giỏi

+ Gọi 1 em nêu đề bài

- Tìm số xăng lấy ra lần sau

- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần

- Tìm số xăng lúc đầu có trong kho

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Anh Hải còn phải đi một đoạn đường nữa dài là :

15 - 10 = 5 ( km ) Đáp số : 5 km + HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: sửng sốt, tà thuyết, phản bảo, cổ vũ, lập tức,

vẫn quay, giản, Ga - li - lê; Cô - pec - ních

Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng chậm rải, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi SGK)

Hiểu nghĩa các từ ngữ : tà thuyết, bác bỏ, sửng sốt, cổ vũ

III Hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

bài "Ga – v rốt ngoài chiến luỹ " và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

Trang 6

a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề

b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp (3 đoạn)

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm

gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?

+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ

Mặt trời để HS thấy được ý kiến của

Cô - péc - ních

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích

gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến gần bảy chục tuổi

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

- Thời đó người ta cho rằng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ còn mặt trời, Mặt trăng và các Vì sao đều phải quay quanh Trái Đất và Cô - péc - ních thì lại chứng minh ngược lại : Chính Trái đất mới là hành tinh quay quanh Mặt trời )

+ Sự chứng minh khoa học về Trái đất của Cô - péc - ních

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ sự ủng hộ với nhà khoa học Cô - péc - ních

+ Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga - li - lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại lời phán bảo của chúa trời )

- Sự bảo vệ của Ga - li - lê đối với kết quả nghiên cứu khoa học của Cô - péc - ních

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Tiếp nối trả lời câu hỏi :

- Cả hai nhà khoa học đã dám nói ngược lại với lời phán bảo của Chúa trời, tức là dám đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hiểm đến tính mạng của mình Ga - li - lê đã phải trải qua quãng còn lại của đời mình trong tù

Trang 7

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 3

-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao

đổi và trả lời câu hỏi

- Truyện đọc trên nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 1 –nêu từ

ngữ cần nhấn giọng trong đoạn

- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:

Con sẻ - đọc và trả lời câu hỏi sgk

đày vì bảo vệ chân lí khoa học + Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo

vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học

Cô - péc - ních và Ga - li - lê

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

+ Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì để bảo vệ chân lí khoa học

- 2 đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại nội

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ

- HS làm đúng bài tập chính tả 2a, 3 Biết ghi nhớ trình bày đúng bài thơ

- Gd HS rèn chữ viết đẹp, trình bày rõ ràng

II Chuẩn bị :

GV: Bài tập 2a viết vào bảng phụ và viết ND BT3 a vào phiếu

HS: SGK, vở

Trang 8

III Hoạt động dạy – học :

1.Bài cũ:

- Gọi 3 hs viết bảng lớp viết– cả lớp

viết bảng con các TN bắt đầu l/n hoặc

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối

bài thơ, và đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt

đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…)

* Hướng dẫn viết chính tả:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết và luyện viết

-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

theo thể thơ tự do, những chữ cần viết

viết với s/ không viết viết x ; hoặc

ngược lại ) ; tương tự với dấu hởi / dấu

ngã

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc bài tập

Bài 3:

- GV chọn BT cho HS – HS đọc thầm ;

xem tranh minh họa, làm vào phiếu

- GV dán lên bảng các phiếu mời HS

lên lên bảng thi đua làm bài

GV nhận xét – chốt ý đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu

trên

- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhận xét

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.a/ trường hợp viết với s: sai, sãi, sàn, sạn, sáng, sảng, sánh, sảnh …

b/ trường hợp viết với x : xác, xạc, xòa, xõa, xoan, xoang …

c/ Trường hợp không viết với dấu ngã :

ải, ảnh, ảo, ẩn, bản, bảng, bảnh ….d/ không viết với dấu hỏi : cõng, cỡi, cưỡi, cưỡng, dẫm, dẫn,…

- 1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ (giấy) HS dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

a/ sa mạc – xen kẽ b/ đáy biển – thũng lũng

Trang 9

và dặn HS chuẩn bị bài sau.

I Mục đích, yêu cầu :

- HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ)

- HS nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc thầy cô (BT3)

HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)

- GD HS luôn sử dụng câu đúng

II Chuẩn bị : GV :-Giấy khổ to, bút dạ,viết câu khiến ở BT1 ( phần nhận xét ).

HS: sgk

III Hoạt động dạy – học :

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung

Yêu cầu HS suy nghĩ - phát biểu ý kiến

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV Kết luận về lời giải đúng

Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

HS tự đặt câu và làm vào vở

- GV chia bảng lớp làm 2 phần, mời 4-6

em lên bảng –mỗi em một câu văn và

đọc câu văn của mình vừa viết

- HS trao đổi theo cặp và làm vở nháp

- GV dán 4 băng giấy –mỗi băng viết 1

đoạn văn – mời 4 HS lên bảng gạch

dưới câu khiến trong mỗi đoạn văn Gọi

HS đọc các câu khiến đó

- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ có nội dung nói về chủ điểm " dũng cảm "

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm trao đổi theo cặp trả lời

Chốt lời giải đúng

+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm -1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm

Đoạn b:- Lần sau, khi nhảy múa cần

Trang 10

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài

-HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập –

làm vào vở – HS nối tiếp nhau báo cáo

– cả lớp nhận xét, tuyên dương

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với

đối tượng mình yêu cầu, đề nghị mong

- Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài

viết vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài

sau : Cách đặt câu khiến

chú ý nhé !Đừng có nhảy lên boong tàu

!Đoạn c:- Nhà vua hòan gươm lại cho Long Vương !

Đoạn c:- Con đi chặt cho đủ trăm đốt tre , mang về đây cho ta

- HS tìm 3 câu khiến trong SGK TV

của em + Vào ngay !+Đừng có nhảy lên boong tàu !

HS đọc bài – lớp đọc thầm

HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu

HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét -VD : Em xin phép cô cho em vào lớp

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

- Gd HS yêu thích tìm hiểu lịch sử của nước nhà

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã

diễn ra như thế nào ?

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có

tác dụng như thế nào đối với việc phát

triển nông nghiệp ?

- GV nhận xét, ghi điểm

- HS trả lời

- HS cả lớp bổ sung

Trang 11

- GV trình bày khái niệm thành thị:

Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là

trung tâm chính trị, quân sự mà còn là

nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp

và thương nghiệp phát triển

- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS

xác định vị trí của Thăng Long ,Phố

Hiến ,Hội An trên bản đồ

GV nhận xét

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho các nhóm và yêu

cầu các nhóm đọc các nhận xét của

người nước ngoài về Thăng Long, Phố

Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào

bảng thống kê sau cho chính xác:

- GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng

thống kê mô tả lại

- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng

thống kê và nội dung SGK để mô tả lại

các thành thị Thăng Long, Phố Hiến,

Hội An ở thế kỉ XVI-XVII

- GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân :

- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để

trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhận xét chung về số dân, quy mô

và hoạt động buôn bán trong các thành

thị ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII

+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các

thành thị trên nói lên tình hình kinh tế

(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương

nghiệp) nước ta thời đó như thế nào ?

- HS cả lớp thảo luận và trả lời: Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp

Đặc điểm Dân cư Quy mô thành thị Hoạt động buôn bánThành thị

Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến đông không thể tưởng tượng được

Phố Hiến Có nhiều dân nước

ngoài như Trung Quốc,

Hà Lan, Anh, Pháp

Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở

Trang 12

- Việc xuất hiện các đô thị ở VN thế kỉ

XVI- XVII đã đánh dấu một bước phát

triển mới của đất nước ta.Việc buôn bán

với nước ngoài đã xuất hiện Đây chính

là sự biểu hiện của sự phát triển kinh tế

của VN từ thế kỉ XVI-XVII

- Về học bài và chuẩn bị trước bài:

“Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long”

- Nhận xét tiết` học

- 2 HS đọc bài

- HS nêu: chứng tỏ nền kinh tế hàng hóa đã bắt đầu phát triển Buôn bán với nước ngoài đã xuất hiện Nhiều thương nhân ở nước ngoài đã có quan hệ buôn bán với nước ta

I.Mục đích –yêu cầu

- Củng cố các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số

- HS làm đúng, thành thạo các bài tập

- GD học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài

II Chuẩn bị GV : nội dung

HS : vở luyện

III.Các hoạt động dạy học

58

7100

4

13

12

1× + =

12

54

16

1+ =

Trang 13

Yêu cầu hs tự làm bài vào vở

Muốn tính xem mỗi tháng bác công

nhân được nhận tiền lương là bao nhiêu

2:7

2 − =

7

27

17

3− =

HS làm vở - chấm bài – nhận xét Đáp án : Chu vi : 140 m

Dt : 1176 m2

2 hs đọc

Phân số chỉ tổng số tiền lương đã sử dụng trong tháng, phân số chỉ số tiền 200000đồng để dành

1 hs giải trên bảng – nxĐáp án : 1500000 đồng

Ngày soạn: 15 / 3/ 2010

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2010.

Toán: Hình thoi

I Mục đích, yêu cầu:

- HS nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

- HS vận dụng kiến thức đã học để làm đúng bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3

- Gd HS có ý thức tốt trong giờ học, áp dụng trong thực tiễn

II Chuẩn bị :

- GV: SGK ; một số hình: hình vuông ; hình chữ nhật; hình tứ giác; hình bình hành, hình thoi bảng phụ vẽ sẵn một số hình như SGK

- HS : Giấy kẻ ô vuông, ê ke, kéo, SGK , …4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép để ghép hình

III Hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ :

- Yêu cầu HS làm lại bài 3, 4 tiết toán

trước

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

Trang 14

a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài

- Hình thành biểu tượng hình thoi :

- Cạnh AB song song với cạnh DC

- Cạnh AD song song với cạnh BC

- AB= DC = AD = BC

Yêu cầu HS nêu – Rút ra kết luận :

* Hình Thoi có hai cặp cạnh đối diện

song song và bốn cạnh bằng nhau

-Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình

thoi - GV hướng dẫn mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

* Bài 2:

- Gọi HS đọc đề toán.giúp hs nhận biết

thêm một số đặc điểm của hình thoi

- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì ?

- Hướng dẫn HS nêu

- Y/C HS giải bài toán

- GV nhận xét, sửa chữa

Nhận xét : Hình thoi có hai đường chéo

vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của

mỗi đường

* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV hướng dẫn mẫu, giúp HS nhận dạng

- HS quan sát hình, ghép hình trên giấy

- HS đọc đề toán

- Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán

- HS xác định đường chéo của hình thoi nêu kết quả

- 1 HS lên bảng – HS khác nhận xét

Trang 15

hình thoi thông qua hoạt động gấp và cắt

hình -Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

3.Củng cố – Dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

III Hoạt động dạy – học :

- Phân tích đề bài: Dùng phấn màu gạch

chân các từquan trọng, giúp HS xác định

đúng yêu cầu của đề .(Kể một câu

chuyện về lòng dũng cảm mà em đã

được chứng kiến hoặc tham gia)

*Gợi ý kể chuyện: Gọi 3 HS nối tiếp

- Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng phụ

-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể

Trang 16

giúp đỡ các em yếu.

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý

nghĩa của chuyện

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà

em nghe các bạn kể cho người thân nghe

và chuẩn bị bài sau

Bình chọn người có câu chuyện hay nhất, người KC lôi cuốn nhất

Tập đọc: Con Sẻ

I.Mục đích, yêu cầu :

- Đọc đúng các tiếng, từ khó như : tuyệt vọng, thảm thiết, phủ kín, hung dữ, khản đặc, khổng lồ, hi sinh, cuốn nó, lùi bối rối, đầy thán phục

HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xã thân cứu sẻ con của sẻ già (HS trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Hiểu từ ngữ: tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn,

- Gd HS luôn yêu thương người mẹ

II Chuẩn bị:

GV: Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

HS: SGK, vở, đọc trước bài trên

III Hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ :

- Gọi 2-3 HS đọc bài Dù sao trái đất

vẫn quay và trả lời câu hỏi : Lòng

dũng cảm của Cô-péc-níc và Ga –li- lê

thể hiện ở chỗ nào ?

- Nhận xét -ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Treo tranh giới

thiệu nội dung bài học - ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc cả bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- 2-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

- Quan sát và lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

Trang 17

- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Cho HS luyện đọc nhóm đôi, sau đó

đọc thể hiện lại bài

+ Hình ảnh con sẻ mẹ lao từ trên cây

xuống đất để cứu con được miêu tả như

thế nào?

+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong

câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn

cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì ?

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé ?

- HS nêu ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho

người thân câu chuyện trên

- 3 nối tiếp nhau đọc theo trình tự

Đoạn 1: từ đầu ….tổ xuống Đoạn 2-3:.Tiếp đến xuống đất (sẻ già đối đầu với chó săn )

Đoạn 4-5: đoạn còn lại ( sự ngương

mộ của tác giả trước sẻ già )

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi1.HS trả lời –lớp bổ sung nhận xét

+ Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non + Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại

+ Con sẻ già lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết, nhảy hai, ba bước về cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con,… + Đó là sức mạnh tình mẹ con, một tình cảm tự nhiên

+ Vì hành động củac con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người phải cảm phục

+ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ con của sẻ già

+ 3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc

- 3 HS đọc thành tiếng

- 3 HS thi đọc diễn cảm

Trang 18

Ngày soạn: 16/ 3/ 2010

Ngày giảng: Thứ 5 ngày 25 tháng 3 năm 2010

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS

- Biết cách tình diện tích hình thoi

- Vận dụng kiến thức đã học để làm đúng bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm bài tập 3

- Gd HS có ý thức tốt trong tiết học, áp dụng trong thực tế

II Chuẩn bị:

GV: Một số các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK

HS : SGK, bút chì; giấy kẻ ô vuông, thước, ê ke và kéo …

III Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ :

- Yêu cầu HS vẽ một số hình thoi và

nêu đặc điểm của hình thoi

+ Vẽ lên bảng hình thoi ABCD

- Chúng ta hãy tính diện tích hình thoi

+ Cho HS quan sát và kẻ được hai

đường chéo hình thoi, hướng dẫn HS

cắt theo đường chéo để tạo thành 4hình

tam giác vuông và ghép lại ( như hình

vẽ SGK) để có hình chữ nhật ACNM

+ Gợi ý để HS nhận xét và so sánh

diện tích của hình thoi ABCD và hình

chữ nhật ACNM vừa tạo thành

+ Yêu cầu nhận xét về mối quan hệ giữa

hai hình để rút ra công thức tính diện

tích hình thoi

+ GV kết luận và ghi quy tắc và công

thức diện tích hình thoi lên bảng

+ Nếu gọi diện tích hình thoi là S

- Đường chéo thứ nhất là m

- Đường chéo thứ hai là n

+ Ta có công thức :

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc

- HS thực hiện yêu cầu

- Học sinh nhận xét bài bạn

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Quan sát hình thoi ABCD, thực gọi tên và nhận biết về hai đường chéo của hình thoi ABCD

+ Thực hành cắt theo đường chéo hình thoi sau đó ghép thành hình chữ nhật ACNM

+ Hình chữ nhật ACNM có diện tích bằng diện tích hình thoi ABCD

+ Tính diện tích hình chữ nhật ACNM là

m x 2

n

m× + Vậy diện tích hình thoi ABCD là : 2

n

m×

+ Qui tắc : Diện tích hình thoi bằng tích độ dài của hai đường chéo chia cho 2

- 2 HS nêu lại qui tắc và công thức ,

S = m x n 2

Trang 19

c) Luyện tập :

Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh các dự kiện và yêu cầu

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh các dự kiện và yêu cầu

+ 3 HS lên bảng làm a/ Diện tích hình thoi :

3 x 4 : 2 = 6 (cm 2 )b/ Diện tích hình thoi :

7 x 4 : 2 = 14 (cm 2)

+ Cách tính diện tích hình thoi

-1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 2 HS lên bảng làm a/ Diện tích hình thoi là

5 x 20 : 2 = 50 ( dm 2)b/ Đổi : 4 m = 40 dm

-Diện tích hình thoi là :

40 x 15 : 2 = 300 (dm 2)+ Nhận xét bài bạn

-1 em đọc đề bài

- Vẽ hình vào vở + Lắng nghe GV hướng dẫn

- Lớp làm bài vào vở -1 HS làm bài trên bảng

Trang 20

- Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập

+ Vậy diện tích hình thoi bằng

2

1 diện tích hình chữ nhật là đúng

- HS viết bài nghiêm túc, đúng với yêu cầu của đề bài văn

- Gd HS có ý thức tốt trong giờ kiểm tra

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý về bài văn miêu tả cây cối :

- Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây

-Thân bài : Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây

- Kết bài : Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây

HS: Giấy kiểm tra để làm bài kiểm tra

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ :

- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về dàn

bài miêu tả cây cối

- Nhận xét chung

+ Ghi điểm từng học sinh

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu bài học

Tiết học hôm nay thầy sẽ cùng các em

viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây

cối

b.Hướng dẫn gợi ý đề bài :

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - lớp theo

+ Đề 1: Hãy tả một cây ở trường gắn

với nhiều kỉ niệm của em ( mở bài theo

- 2 HS nêu

- 1HS đọc thành tiếng - HS lớp theo dõi

+ 2 hS trình bày dàn ý

- HS đọc thầm đề bài + HS suy nghĩ và làm bài vào vở

Trang 21

cách gián tiếp )

+Đề 2 : Hãy tả một cái cây mà do chính

tay em vun trồng ( kết bài theo kiểu

mở rộng )

+ Đề 3 : Hãy tả loài hoa mà em thích

nhất ( mở bài theo cách gián tiếp )

+ Đề 4 : Hãy tả một luống rau hoặc

vườn rau ( kết bài theo kiểu mở rộng

)

- GV nhắc nhở HS nên lập dàn ý trước

khi viết hoặc tham khảo bài viết trước

và làm vào giấy kiểm tra

- GV thu chấm

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau : ôn tập

+ HS thực hiện viết bài vào vở

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ)

- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2) ; biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3)

HS khá, giỏi nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4)

-Gd HS biết vận dụng đặt câu khiến trong các tình huống khác nhau

II Chuẩn bị :

- GV :Giấy khổ to, bút dạ, 3 băng giấy viết câu văn ( nhà vua hoàn kiếm lại cho long vương ) BT1 (phần nhận xét) để hs chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác nhau

- HS : sgk

III Hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ :

- 1 HS nêu lại ND cần ghi nhớ trong bài

câu khiến, đặt 1 câu khiến

- 1 HS đọc 3 câu khiến tìm được trong

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ, hường dẫn hs

chuyển câu kể Nhà vua hoàn kiếm lại

cho Long vương thành câu khiến theo 4

Trang 22

- HS làm bài và phát biểu ý kiến

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV Kết luận về lời giải đúng

- Phần ghi nhớ: Hai ba HS đọc nội dung

Ghi nhớ SGK

2 HS lấy ví dụ minh họa

* Phần luyện tập :

Bài 1 : 1 HS đọc yêu cầu của BT1

- HS trao đổi theo cặp phối hợp với ND

– Mời 4 HS làm bài trên băng giấy dán

kết quả lên bảng lớp, chốt lại lời giải

đúng GV nhận xét

Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập –

làm vào vở nháp– HS nối tiếp nhau báo

cáo – cả lớp nhận xét, tuyên dương

( tương tự BT1)

Lưu ý HS đặt câu đúng với tình huống

giao tiếp, đối tượng giao tiếp GV phát

phiếu để - 3 HS làm bài – HS cả lớp làm

vở

- GV khen ngợi những HS đặt câu đúng

Bài 3 - 4 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với

đối tượng mình yêu cầu, đề nghị mong

Nhà vua hoàn gươm lại cho Long vương đi ./ thôi ./ nào Cách 3 :

Xin/

mong nhà vua hoàn kiếm cho long vương Cách 4 :GV cho hs đọc lại nguyên văn câu kể trên, chuyển câu đó thành câu khiến chỉ nhờ giọng điệu phù hợp với câu khiến

Thanh đi lao độngcâu khiến : Nam đi hoc đi ! Nam phải đi học ! Nam hãy đi học đi!

Nam chớ đi hoc !Thanh phải đi lao động !

b/ Với bố của bạn: Thưa bác, bác cho phép cháunói chuyện với bạn Giang ạ !c/ Với chú: Nhờ chú chỉ giúp cháu nhà bạn Oanh ạ !

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, thực hiện tương tự BT trên

Câu khiến Cách

thêm

Tình huống

Trang 23

3.Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học – HS chưa hoàn

thành về nhà làm

- Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài

viết vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài

sau

- Hãy giúp mình giải bài tập này với !

Hãy ở trước

ĐT

Em không giải được bài toán khó, nhờ bạn hướng dẫn cách giải Chúng ta

cùng đi học nào !

Đi,nà

o ở sau ĐT

Em rủ các bạn cùng làm một việc gì

đó Xin mẹ

cho con đến nhà bạn Ngân

Xin

mong trước

CN

Xin người lớn cho phép làm việc gì đó Thể hiện mong muốn điều gì đó tốt đẹp

Kĩ thuật: Lắp cái đu

I Mục đích, yêu cầu:

- HS chọn đúng, đủ số liệu các chi tiết để lắp cái đu Lắp được cái đu theo mẫu

- HS khéo tay: Lắp ược cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn Ghế đu giao động nhẹ nhàng

- Rèn tính cẩn thận, làm việc theo quy trình

- Gd HS đảm bảo an toàn khi lắp ghép, giữ gìn vệ sinh

II Chuẩn bị:

GV: Mẫu cái đu lắp sẵn

HS: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Hoạt động dạy- học:

Trang 24

1.Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Lắp cái đu và nêu

của cái đu, hỏi:

+ Cái đu có những bộ phận nào ?

- GV nêu tác dụng của cái đu trong

thực tế:Ở các trường mầm non hay công

viên, ta thường thấy các em nhỏ ngồi

chơi trên các ghế đu

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác

kĩ thuật

- GV hướng dẫn lắp cái đu theo quy

trình trong SGK để quan sát

a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết

- GV và HS chọn các chi tiết theo SGK

và để vào hộp theo từng loại

- GV cho HS lên chọn vài chi tiết cần

+ Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết

nào? Số lượng bao nhiêu ?

- Lắp trục đu vào ghế đu H.4 SGK

GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét,

uốn nắn bổ sung cho hoàn chỉnh

GV hỏi: Để cố định trục đu, cần bao

nhiêu vòng hãm?

- GV kiểm tra sự dao động của cái đu

d/ Hướng dẫn HS tháo các chi tiết

- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận,

sau đó mới tháo từng chi tiết theo trình

tự ngược lại với trình tự ráp

- Tháo xong phải xếp gọn các chi tiết

Trang 25

- HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau.

Buổi chiều

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồ nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: Theo dõi khi đun náu; tắt bếp khi đun xong,

- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

II Chuẩn bị:

GV: Hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp Tranh ảnh sử dụng về nguồn nhiệt trong sinh hoạt

HS: SGK, vở, nến,

III Hoạt động dạy – học:

1.Bài c ũ : Vài hs nêu lại kiến thức đã

học bài trước

2.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài : - Ghi đề:

b) Giảng bài:

* Hoạt động 1 : Nói về nguồn nhiệt và

vai trò của chúng

- GV tổ chức cho HS quan sát hình

trang 106– tìm hiểu về các nguồn nhiệt

và vai trò của chúng -HS làm việc theo

Phân loại các nguồn nhiệt theo nhóm :+Mặt trời

Trang 26

* Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm

khi sử dụng các nguồn nhiệt

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo

HD HS vận dụng những hiểu biết để

giải thích một số tình huống liên quan

- Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả,

- GV tổ chức chia nhóm – ghi kết quả

vào phiếu -gọi lần lượt nhóm báo cáo

cần biết.Dặn HS ôn lại các bài đã học để

chuẩn bị bài sau : Nhiệt cần cho sự

sống

+ Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy +Sử dụng điện ( bàn là ,bếp điện )Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống ( đun nấu ; sấy khô ; sưởi

ấm ;…)Vài HS nêu kết luận SGK

- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS cả lớp bổ sung

- HS suy nghĩ và trả lời vào PHT

- HS báo cáo kết quả

I/Mục đích – yêu cầu

- Củng cố về tính diện tích hình thoi

- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp trong tính toán và giải toán

- GD học sinh cẩn thận khi làm toán

II/Các hoạt động dạy học

Trang 27

a Giới thiệu bài :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp

- Gọi HS nêu kết quả-Nhận xét

Bài 2 Một hình thoi có diện tích

4dm2,độ dài một đường chéo là

5

3

dm

Tính độ dài đường chéo thứ hai

- Gọi HS đọc bài toán –phân tích

-Yêu cầu nêu hướng giải

- Cho HS làm bài vào vở, sau đó 1 em

Muốn tìm tỉ số của dt hình thoi và dt

hình bình hành là bao nhiêu ta phải tìm

- Đường chéo thứ hai bằng diện tích nhân

2 rồi chia cho đường chéo thứ nhất

40 (dm) Đáp số:

3

40 dm

Trang 28

I.Mục đích – yêu cầu:

- Giúp hs củng cố các kiến thức đã học: nóng, lạnh và nhiệt độ, vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt, các nguồn nhiệt, nhiệt cần cho sự sống

- HS nắm chắc các kiến thức đã học

- Giáo dục hs ham tìm hiểu

II Chuẩn b ị : GV: nội dung

HS: sgk

III.Các hoạt động dạy học:

HS trả lời các câu hỏi sau :

Câu 1: GV nêu yêu cầu

- Nêu một số ví dụ về các vật nóng lên

hoặc lạnh đi

Yêu cầu HS trả lời

GV nhận xét bổ sung

Câu 2 : Chọn câu trả lời đúng.

a Khi được đun nấu nhiệt độ của thức ăn

sẽ tăng lên

b.Khi dùng nguồn nhiệt để sấy khô các

vật bay hơi nhanh hơn làm cho vật mau

Câu 3 : GV nêu – gọi hs trả lời

Nêu 2 ví dụ về vật vừa là nguồn sáng

vừa là nguồn nhiệt

Nhận xét – ghi điểm

- 2 HS trả lời - nx

- 3 HS nêu - nhận xét

- HS trả lời – nhận xét

a Đ , b.Đ , c S

Gọi nhiều hs trả lời

Trang 29

Câu 4 GV nêu yêu cầu ( Bài 3- trang

I.Mục đích – yêu cầu

- Giúp hs viết đúng mẫu chữ đứng và chữ nghiêng bài 21 (quyển1 và quyển 2 ).Viết đúng: các chữ hoa, bạc phếch, hũ rượu, quanh

- HS viết đẹp, đúng mẫu chữ

- Giáo dục hs có ý thức rèn chữ viết

II.Chuẩn bị: GV: nội dung

HS: vở viết

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ : Gọi hs viết: sữa, yêu mến.

- Bài thơ cho em biết điều gì?

- HS nêu những tiếng dễ viết sai

- Yêu cầu hs viết vào vở nháp – nhận xét

- Vẻ đẹp của cây dừa

- HS viết vở nháp, 2 hs lên bảng viết- nhận xét

- HS chép vào vở

- HS đổi chéo vở dò bài bạn

I.Mục đích – yêu cầu

- Học sinh thấy được ưu điểm ,khuyết điểm của mình ,của lớp trong tuần ,từ đó có hướng khắc phục cho tuần sau , biết được kế hoạch tuần sau để thực hiện được tốt

Trang 30

- Rèn HS ý thức phê và tự phê cao.

- Giáo dục hs ý thức học tốt ,tham gia đầy đủ các hoạt động

II.Chuẩn bị: GV: nội dung

HS: Ban cán sự chuẩn bị nd

III.Các hoạt động dạy học:

1.GV nêu yêu cầu của tiết học

2.Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt

- Các tổ trưởng , lớp phó học tập , văn thể

mĩ ,phụ trách lao động đánh giá hoạt động

của tổ ,lớp trong tuần qua

- Ý kiến của HS trong lớp

HS phát biểu ý kiến

- Lớp trưởng nhận xét chung

3 GV nhận xét

- Các em đã có ý thức học tập tốt, dành

nhiều điểm cao chào mừng ngày 8/3, 26 /3

- Đến lớp hăng hay phát biểu xây dựng bài,

có ý thức trong mọi hoạt động như Vân,

Duyên

- Đi học chuyên cần, trang phục đẹp, gọn

gàng như Phương, Mẫn

- Thu nộp các khoản khá đầy đủ

- Tham gia các hoạt động tốt do nhà trường

* Kế hoạch tuần tới: -Tiếp tục thi đua học

tập tốt dành nhiều điểm cao , khắc phục các

nhược điểm còn tồn tại

- Tiếp tục ôn tập để kiểm tra giữa kì đạt kết

quả cao

- Tham gia tốt các hoạt động trường đề ra

- Hoàn thành các khoản thu

- Kiểm tra đồ đung học tập

Trang 31

II Chuẩn bị:

GV: Sách dạy, sách học, phiếu học tập

HS: Sách học, sưu tầm tranh ảnh về bom mìn và vật liệu chưa nổ

III Hoạt động dạy – học:

- Gọi HS đọc truyện và thảo luận nhóm

đôi với câu hỏi:

+ Vì sao tai nạn xảy ra ?

+ Em rút ra bài học gì qua câu chuyện

trên

GV kết luận: Bom mìn dù hoen gỉ vẫn

còn nguy hiểm Khi thấy bom mìn hãy

tránh xa và báo cho người lớn biết

* Hoạt động 2: Đọc và xây dựng phần

kết của câu chuyện

- Gọi HS đọc phần đầu câu chuyện và

thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau:

+ Em đoán xem Hiền và Thủy sẽ làm gì

? Hãy sắm vai giải quyết câu chuyện đó

kiến thức đã học trên để tự bảo vệ mình

và người thân Chuẩn bị tiết sau : bài 2

- HS thảo luận, đại diện nhóm lên kể

- HS nhận xét, tuyên dương bạn kể hay nhất

- HS nêu lại kiến thức đã học trên

Trang 33

Âm nhạc: Ôn tập bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn.TĐN

số

7.

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng lời 2 của bài hát “Chú voi con ở bản Đôn”

- HS biết hát kết hợp vận động phụ họa HS biết đọc bài TĐN số 7

- Học sinh đọc đúng nhạc và lời của bài TĐN đồng lúa bên sông

- Gd HS yêu thích học âm nhạc

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: sách giáo khoa, chép sẵn nội dung bài TĐN số 7

- Học sinh: SGK

III Hoạt ộng dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 - 3 em lên bảng hát bài “Chú voi

con”

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Tiết học hôm nay các em sẽ ôn lại bài

hát và tập đọc nhạc TĐN số 7

b Nội dung:

* Hoạt động 1: Ôn bài hát “Chú voi con ở

bản Đôn”

- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh ôn lại

bài hát nhiều lần với các hình thức cả lớp,

Trang 34

- Luyện tiết tấu

- TĐN số 7: Đồng lúa bên sông

- Hướng dẫn đọc nhạc rồi ghép lời

- Tổ chức 1 dãy đọc nhạc, 1 dãy ghép lời

và ngược lại

3 Củng cố dặn dò:

- Bắt nhịp cho học sinh hát lại bài hát và

bài TĐN số 7 một lần

- Dặn dò: Về nhà ôn lại nội dung bài,

chuẩn bị cho giờ sau

- Luyện tiết tấu bằng nhạc cụ

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó Tính được diện tích của hình thoi

- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để làm bài tập 1, 2, 4

HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3

- Gd HS có ý thức học tốt toán, áp dụng trong thực tế

II Chuẩn bị :

GV và HS: Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu

Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

Giấy kẻ ô li, cạnh 1 cm, thước kẻ, ê ke và kéo

III Hoạt động dạy – học :

Trang 35

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà

a) Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập

nhằm củng cố về diện tích hình thoi

b) Thực hành :

* Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh các dự kiện và yêu cầu đề

+ GV nhắc HS phải đổi về cùng đơn vị đo

trước khi thực hiện phép tính

- Nhận xét bài làm học sinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều

gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

2

1 diện tích hình chữ nhật là đúng

- 2 HS trả lời

- Học sinh nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

30 x 70 : 2 = 1050 (cm 2)+ Nhận xét bì bạn

- HS ở lớp thực hành vẽ hình và tính diện tích vào vở

+ 3 HS lên bảng làm a/ Diện mảnh kiếng là :

14 x 10 : 2 = 70 (cm 2) Đáp số : 70 cm 2+ Nhận xét bổ sung bài bạn

-1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 1 HS lên ghép các hình tam giác tạo thành hình thoi trên bảng từ

Trang 36

- Tính diện tích hình thoi theo công thức

- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở

+ Yêu cầu HS thực hành gấp trên giấy

- Mời 1 HS lên thao tác gấp trên bảng

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng

từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo

sự hướng dẫn của GV

- HS khá, giỏi biết nhận xét sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động

- Nhận thức được những cái hay trong các bài được thầy, cô khen

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung

- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi ( về chính tả, dùng từ, câu, ) trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi ( phiếu phát cho từng HS )

Lỗi chỉnh tả

lỗi sửa lỗi

III Hoạt động dạy – học:

1 GV hướng dẫn HS chữa lỗi :

- GV viết đề bài kiểm tra lên bảng

+ Nhận xét về kết quả làm bài

- Nêu những ưu điểm chính :

- 2 HS đọc lại đề bài Lỗi dùng từ lỗi sửa lỗi

Ngày đăng: 02/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê sau cho chính xác: - Giáo án tuần 27 -CKTKN
Bảng th ống kê sau cho chính xác: (Trang 11)
Hình thoi  ABCD - Giáo án tuần 27 -CKTKN
Hình thoi ABCD (Trang 14)
Hình thoi thông qua hoạt động gấp và cắt - Giáo án tuần 27 -CKTKN
Hình thoi thông qua hoạt động gấp và cắt (Trang 15)
Hình -Yêu cầu HS làm bài. - Giáo án tuần 27 -CKTKN
nh Yêu cầu HS làm bài (Trang 15)
Hình thoi    (1)     (2)      (3) - Giáo án tuần 27 -CKTKN
Hình thoi (1) (2) (3) (Trang 27)
Hình chữ nhật  là đúng . - Giáo án tuần 27 -CKTKN
Hình ch ữ nhật là đúng (Trang 35)
Bảng  các  điều   kiện  của  từng  hoạt  động - Giáo án tuần 27 -CKTKN
ng các điều kiện của từng hoạt động (Trang 63)
Bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. - Giáo án tuần 27 -CKTKN
Bảng l ớp. Cả lớp viết vào vở nháp (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w