Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài 3 học sinh đọc 5 học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ theo hướng dẫn của giáo viên Đọc nối tiếp theo nhóm Khăn mỏng , dùng để lau mặt… Viết ít.
Trang 1Thứ hai , ngày … tháng …… năm 2006
BÀI TẬP LÀM VĂN
I/ Yêu Cầu:
Biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” với lời của người mẹ Phát âm đúng các từ ngữ khó theo phương ngữ
Hiểu các từ ngữ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa, ngắn ngủn
Đọc thầm nhanh , nắm các chi tiết cơ bản và diễn biến câu chuyện
Học sinh xác định được lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm được điều mình đã nói
Đọc và TLCH bài:“Cuộc họp của chữ viết”
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét chung
3/.Bài mới:
a.Gtb: Liên hệ thực tế lớp học về những
việc làm giúp gia dình rồi ghi tựa lên bảng
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1:
Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự, nhẹ
nhàng , hồn nhiên
Giọng người mẹ: Dịu dàng
* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải nghĩa
từ:
Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và
luyện phát âm từ khó
Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
Luyện đọc câu dài/ câu khó:
Chú ý: Đọc đúng các câu hỏi
Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn
ngủn như thế này? (băn khoăn)
Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết
Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế?
( ngạc nhiên)
Kết hợp giải nghĩa từ mới:
⇒khăn mùi soa:
⇒ngắn ngủn
⇒viết lia lịa:
2 học sinh lên bảng
Học sinh nhắc tựa
Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
3 học sinh đọc
5 học sinh luyện đọc( kết hợp giải nghĩa từ theo hướng dẫn của giáo viên )
Đọc nối tiếp theo nhóm
Khăn mỏng , dùng để lau mặt…
Viết ít
Trang 2? ĐaËt câu với từ ngắn ngủn?
(Có thể đặt câu hỏi để rút từ:)
Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn
đến hết bài.(2 nhóm)
Đọc SGK:
Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn nhau
Y/c: học sinh đọc đồng thanh theo nhóm
theo đoạn (2 và 4)
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:
?Nhân vật tôi trong truyện là ai?
?Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
?Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập làm
văn này?
Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu tiếp:
Đoạn 3:
? Đọc thầm và TLCH:Thấy các bạn viết
nhiều Cô- li- a đã làm cách nào để bài viết
dài ra?
Củng cố lại nội dung + GD
– Chuyển ý Đoạn 4:
? Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiện?
?Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời mẹ?
Giáo viên củng cố lại nội dung
? Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
* Luyện đọc lại bài:
Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật
Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt
( Có thể cho học sinh sắm vai nhân vật)
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu cầu
phần kể chuyện:
? Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu
chuyện “Bài tập làm văn”
? Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể
lại bằng giọng kể của ai? (bằng lời của em)
Thực hành kể chuyện
Nhận xét tuyên dương , bổ sung) Cần cho
học sinh bổ sung hay kể lại những đoạn
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầmCô- li-a
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
Thảo luận nhóm đôi- trả lời Nhận xét , bổ sung
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng làm để viết thêm…
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầmchưa bao giờ mẹ nhờ những công việc này và chưa bao giờ phải giặt quần áo
Vui vẻ vì những việc này bạn đã nói trong bài TLV
Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình đã nói tốt cho mình thi mình cần phải cố gắng làm cho bằng được
Đoạn 3 và 4Nhóm 1 – 4Nhóm 2 – 3 T/c nhận xét ,bổ sung, sửa sai
1 học sinh
3-4-2-1Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ Nhận xét lời kể ( không để lẫn lộn với lời của nhân vật)
Học sinh kể theo y/c của giáo viên Lớp nhận xét – bổ sung
Trang 3Em có thích bạn nhỏ trong câu truyện này
không? Vì sao?
5 Dặn dò-Nhận xét:
Nhận xét chung tiết học
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện
Xem trước bài “ Ngày khai trường”
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Kiểm tra bài tập về nhà
Lên bảng sửa bài tập 5
Nhận xét ghi điểm NXC
3 Bài mới :
a.Gtb:Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa.
b luyện tập thực hành: VBT
Chuyển ý:Tìm 1 trong các phần bằng nhau
của 1 số:
Bài 1:
Nêu yêu cầu bài toán
Theo dõi nhận xét , giúp đỡ học sinh yếu
Nhận xét bc NXC
Bài 2: Đọc yêu cầu:
? Bài toán cho biết gì?
Vân tặng 61 số bông hoa nghĩa là thế nào?
? Bài toán hỏi gì?
Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung , sửa
sai
3 học sinh lên bảng Học sinh nhận xét – bổ sung Học sinh nhắc tựa
Lớp làm nháp , 4 học sinh lên bảng
1 học sinh đọc đề D1 bài a D2 bài ba.Tìm 21 của 12 cm; 18 kg; 10l
b Tìm 61 của 24 m; 30 giờ; 54 ngày
Vân làm được 30 bông hoa
Nghĩa là Vân lấy số bông hoa của mình làm chia
ra 6 phần và Vân tặng bạn 1 phần
Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
Học sinh làm phiếu học tập 1 học sinh lên bảng giải
Giải:
Vân đã tặng bạn số bông hoa là:
30 : 5 = 6( bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa T/c nhận xét , sửa sai
-Tiến hành tương tự các thao tác trên ở bài tập 2
Trang 4Bài 3:
Đọc yêu cầu: Hướng dẫn tương tự bài 2
Chữa bài và chấm điểm 1 số vở
4.Củng cố:
Trò chơi : Ai nhanh hơn:
Giáo viên chuẩn bị 1 số thăm ghi các bài
toán tìm 1 phần của 1 đơn vị theo nội dung
bài học , học sinh xung phong bốc thăm và
thực hiện giải đúng , giải nhanh
5.Dặn dò – Nhận xét :
Nhận xét chung tiết học
Bài giải:
Số học sinh lớp 3A có là:
28 : 4 = 7 ( học sinh) Đáp số: 7 học sinh
Xung phong cá nhân
Giáo viên+ học sinh theo dõi cỗ vũ , nhận xét, bổ sung, tuyên dương
Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tập còn lại
Thứ ba , ngày … tháng ……năm 2006
THỂ DỤC: BÀI 11 ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
I/ Yêu cầu:
Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , đi đều theo 1- 4 hàng dọc.Yêu cầu biết và thực hiện động tác tương đối chính xác
Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi đúng luật
II/ Chuẩn bị :
Địa điểm + còi Sân trương dọn vệ sinh sạch sẽ
III/ các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/KTBC:
3/ Bài mới:
a.GT : Phần mở đầu
Giáo viên tập trung học sinh thành 4
hàng dọc , sau đó cho học sinh quay traí,
quay phải
Giáo viên phổ biến tổ chức học sinh
giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp bài
hát
Giáo viên nhận xét
Phân công tổ nhóm luyện tập
b.Phần cơ bản: Cho học sinh ôn tập
hợp hàng dọc quay phải , quay trái ,
nghiêm nghỉ, dồn hàng , cách chào báo
cáo , xin phép ra nào lớp
5 phút
15 phút
HS khởi động cổ tay cổ chân
Tổ trưởng điều khiển tập bài thể dục chung của lớp 2 (mỗi động tác 2 lần 8 nhịp.Sau đó cho học sinh khởi động các khớp tay , chân
- Cả lớp cùng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Sau đó t/c cho học sinh ôn theo nhóm và cùng thi đua thực hiệnCác nhóm nhận xét , tuyên dương
Trang 5Ôn đi đều: Khoảng 20 m Chý ý cách
đánh tay và chân của học sinh ( 2-3 lần)
Đi vượt chướng ngại vật :
Ôn theo đội hình hàng dọc ( giáo viên
chuẩn bị 1 số chướng ngại vật) Nhắc
nhở học sinh chý ý trong học tập đề
phòng chấn thương
Tổ chức trò chơi “ Mèo bắt chuột”
Phần kết thúc :
Tập hợp lớp
Giáo viên và học sinh cùng hệ thống
lại bài
Nhận xét tiết học
5 phút7phút
Đội hình vòng tròn
Nghe và làm theo hiệu lệnhVề nhà luyện tập thể dục thể thao
TẬP ĐỌC:
NGÀY KHAI TRƯỜNG
I/Yêu cầu:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ
Ngắt , nghĩ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ
Hiểu được nghĩa của từ : tay bắt mặt mừng, gióng giaÛ và nội dung bài thơ: Niềm vui
sướng của cacù học sinh trong ngày khai trường
Học thuộc lòng bài thơ
II/Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài thơ phóng to (nếu có)
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: “ Bài tập làm văn”
Đọc và nêu nội dung bài, ý ngghĩa
của bài?
Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên nói đôi điều về niềm vui
của học sinh trong ngày đầu năm học và
liên hệ ghi tựa bài “ Ngày khai trường” ghi
tựa
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Luyện đọc :
*Giáo viên đọc mẫu lần 1.( Giọng vui tươi ,
hồn nhiên, diễn tả niềm vui sướng , hớn hở
3 học sinh lên bảng Học sinh nhận xét
Nhắc tựa
Theo dõi
Trang 6của cacù bạn nhỏ trong ngày khai trường)
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc 1 lần 2
câu và luyện phát âm từ khó , dễ lẫn
Theo dõi, nhận xét ,sửa sai
* Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ và
kết hợp giải nghĩa từ khó
⇒Tay bắt mặt mừng
⇒ Gióng giả:
Hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc Lưu ý
học sinh đọc 4 câu thơ cuối
Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm : Mỗi
nhóm thực hiện đọc từng lượt ( thi đua)
*Đọc đồng thanh : Đọc theo nhóm
Cả lớp
• Tìm hiểu bài:
Gọi học sinh đọc từng đoạn
Đoạn 1: Khổ thơ 1,2,3
? Ngày khai trường có gì vui?
? Ngày khai trường có gì lạ?
Chuyển ý:
Đoạn 2: Khổ thơ 5
? Tiếng trống khai trường muốn nói điều gì
với em?
Luyện học thuộc lòng tại lớp
Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng và yêu
cầu học sinh đọc bài Thi đua theo nhóm
học thuộc lòng
Nhận xét , tuyên dương những học sinh có
tiến bộ , những học sinh thuộc bài tại lớp
Giáo viên nhận xét ,tuyên dương
Tổng kết: Bài thơ nói lên những niềm vui
của các bạn học sinh trong ngày khai
trừơng.
4.Củng cố:
Đọc lại bài thơ , nêu nội dung
GDTT: Biết ơn cha mẹ , thầy cô đã
cho ta những niềm vui
5.Dặn dò – Nhận xét :
Học thuộc bài thơ , TLCH và xem trước bài
“Nhớ lại buổi đầu đi học”
Học sinh đọc nối tiếp hai câu cho đến hết bài ( hai lượt)
1 học sinh đọc 1 khổ thơ , nối tiếp nhau đến hết – giải nghĩa theo hướng dẫn của giáo viên
Mỗi nhóm đọc từng đoạn , hết bài( 3 học sinh) Nhóm khác nhận xét
1 nhóm đọc 1 lượt (3 khổ thơ)
2 nhóm ( hai lượt)Cả lớp đọc 1 lượt
1 học sinh đọc to , cả lớp đọc thầm 4 khổ thơ 1 ,
1 học sinh
Về nhà đọc lại toàn bài thơ- TLCH
Trang 7CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)
BÀI TẬP LÀM VĂN
I/ Yêu cầu:
Nghe viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “Bài tập làm văn”.
Viết đúng tên riêng người nước ngoài và làm đúng các bài tập phân biệt s/x; phân biệt thanh hỏi/ ngã; cặp vần eo/oeo
II/Chuẩn bị:
_ Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
2 học sinh lên bảng viết – học sinh lớp viết
b/con
N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng hoàng
Nhận xét chung
3.øBài mới:
a.Gtb: Giáo viên củng cố lại nội dung bài
tập đọc và liên hệ ghi tựa “ Bài tập làm
văn”
b.Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
Giáo viên đọc mẫu lần 1
? Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?
? Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt quần
áo?
*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có những
chữ nào viết hoa? Tên riêng của người nước
ngoài viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
Đọc các từ khó , học sinh viết b/con, 4 học
sinh lên bảng viết
- làm văn, lúng túng, Cô-li-a
- quần áo, ngạc nhiên, Cô-li-a
Y/c: Học sinh đọc lại các chữ trên
Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết và
ghi bài vào vở
* Soát lỗi:
Giáo viên treo bảng phụ , đọc lại từng câu:
chậm , học sinh dò lỗi
thống kê lỗi:
Thu chấm 2 bàn học sinh vở viết
c.Luyện tập :
2 học sinh lên bảng học sinh nhận xét , sửa sai
Nhắc tựa
1 học sinh đọc to ,cả lớp đọc thầm
Chưa bao giờ…
Vì bạn đã nói trong bài TLV…
4 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, Tên riêng người nước ngoài được viết hoa chữ…….Học sinh viết b con theo y/ c của giáo viên
N1N2
3 –4 học sinh Mở vở , trình bày bài và viếtĐổi chéo vở, dò lỗi
Cùng thống kê lỗi
Trang 8Bài 2:
TÌm các từ ngữ có chứa tiếng mang vần :
eo/oeo
M: Ngỏeo, lẻo khẻo, ngóeo tay
Theo dõi , nhận xét , bổ sung ,sửa sai
Bài 3:Em chọn chữ nào trong ( ) để điền
vào chổ chấm?
Hướng dẫn học sinh thứ tự từng câu
4.Củng cố :
Chấm thêm 1 số VBT nhận xét chung bài
làm của học sinh
GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng
đẹp ,nhanh…
5.Dặn dò , Nhận xét:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
1 học sinh đọc y/cnêu miệng
Học sinh nhận xét
1 học sinh đọc y/cChia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua , điền đúng , điền nhanh ,trình bày đẹp
học sinh theo dõi , nhận xét a) Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mơ,û ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ Tổ quốc tôi
chưa đẹp thế bao giờ, Xanh núi, xanh sông ,
xanh biển Xanh trời, xanh của những ước mơ.
Củng cố cách viết các chữ viết hoa : D , Đ, X.
Viết đúng mẫu, đều nết và nối chữ đúng qui định về khoảng cách thông qua bài tập ứng dụng
Viết đúng mẫu từ và câu ứng dụng: Kim Đồng, “Dao có mài mới sắc, nguời có học mới khôn”
II/Chuẩn bị:
Mẫu chữ viết hoa:D , Đ, X.
Các chữ Kim Đồng và dòng chữ câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
Vở tập viết , bảng con và phấn
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà
Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước “
1 dãy
Trang 9Chim khôn … dễ nghe”
Bcon: D1: rảnh rang; D2: dễ nghe
Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Nêu mục đích , yêu cầu tiết học :
giáo viên ghi tựa : “Bài 6”
b.Hướng dẫn viết bài:
Luyện viết chữ hoa:
- Tìm chữ hoa có trong bài : D , Đ, X
Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét chữ
của các con chữ
Nhận xét sửa chữa
Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
Đọc từ ứng dụng
Kim Đồng: Tên 1 người anh hùng nhỏ tuổi
của nước ta
Hướng dẫn viết câu ứng dụng :
Dao có mài mới sắc,
Người có học mới khôn.
⇒ Con người phải biết chăm học mớiø khôn
ngoan , trưởng thành
* Hướng dẫn học sinh viết tập
Giáo viên chú ý theo dõi , giúp đỡ học sinh
yếu nhắc nhở viết đúng độ cao, khoảng
cách
4.Củng cố :
Thu chấm 1 số vở Nhận xét
5.Dặn dò – Nhận xét :
Viết bài về nhà
Nhận xét tiết học
viết bcon theo y/c
Nhắc tựa
Viết bcon: D , Đ, X.
1 học sinh đọc Kim Đồng
Học sinh viết b.con
Học sinh đọc câu ứng dụng + giải nghĩa
Học sinh mở vở viết bài
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
-K tra các bài tập đã cho về nhà
Trang 10-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung.
3 Bài mới:
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập: Giáo viên nêu
Bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt
đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao
nhiêu con gà?
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà
chúng ta phải làm gì?
Yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính 96
: 3 và học sinh suy nghĩ tự tìm kết quả của
phép tính Nếu học sinh nêu kết quả đúng ,
thì yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
Giáo viên củng cố lại và hướng dẫn
học sinh tính từng bước như bài học
*Chúng ta bắt đầu tính từ hàng chục của
SBC, sau đó mới chia đến hàng đơn vị:
9 chia 3 được 3 , viết 3 ở thương ( 3 là chữ
số thứ nhất của thương và cũng là thương
trong lần chia thứ nhất)
* Sau khi tìm được thương thứ nhất ta đi tìm
số dư trong lần chia thứ nhất
3 nhân 3 bằng 9, viết 9 thẳng cột với chữ số
hàng chục của SBC,9 trừ 9 bằng 0, viết 0
thẳng cột với 9
*Tiếp tục chia số chia
Hạ 6, 6 chia 3 được 2 , viết 2 ở thương
2 là thương lần thứ 2
? Yêu cầu học sinh tìm số dư trong lần chia
thứ hai?
Vậy 96 : 3 = 32.
Giáo viên hướng dẫn tương tự với 1 ví dụ
khác: 68 : 2 = ?
Y/c: Học sinh tự suy nghĩ và thực hiện bảng
con Nhận xét , củng cố lại
-Yêu cầu học sinh cùng tính
-3 học sinh nhắc lại
-3 học sinh nhắc lại
-3 học sinh
-Học sinh làm tính theo y/c giáo viên vào b.con - cùng tham gia nhận xét , bổ sung
Trang 11Bài 1: Đọc yêu cầu bài toán - Yêu cầu học
sinh tự làm vào VBT
Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài , nêu rõ
cách thực hiện , lớp theo dõi , nhận xét
Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần
hai, một phần ba của 1 số Sau đó cho học
sinh làm bài
T/c nhận xét , ghi điểm
Bài 3:
1 học sinh đọc đề bài
Nêu điều bài toán cho?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả
cam ta phải làm gì?
T/c sửa sai ,ghi điểm
4.Củng cố:
Cho học sinh củng cố lại cách tính chia số
có hai chữ số cho số có 1 chữ số
D1: 84 : 2 ; D2: 84 : 4
5.Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung giờ học
Về nhà học bài và làm BT ở VBT
1 học sinh đọc yêu cầu – Nêu bài làm miệng
Ví dụ : 48 : 4 = 12
* 4 chia 4 được 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
* Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2
2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
1 học sinh đọc yêu cầu Lớp làm bài vào vở
BT , Sau đó đổi vở chéo kiểm tra bài làm của bạn
Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà
3
1
số cam đó.Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?
Ta phải tính 31 của 36 Lớp làm VBT , 1 học sinh lên bảng sửa cả lớp nhận xét , sửa sai, bổ sung
Giải:
Số cam mẹ đã biếu bà là:
36 : 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả cam
Thực hiện bảng con theo yêu cầu của giáo viên Nhóm nhận xét
Thứ tư , ngày…… tháng …….năm 2006
TNXH:
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/Yêu cầu:
Biết nêu đươÏc được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Kể một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh
Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II/Chuẩn bị:
Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
Giấy xanh , giấy đỏ cho mỗi học sinh
Tranh vẽ SGK phóng to
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 121/.Ổn định:
2/.Kiểm tra:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng y/c trả lời
lại các câu hỏi đã nêu trong bài trước
? Chỉ trên sơ đồ và nêu tên các bộ phận của
cơ quan bài tiết?
? Nêu tác dụng của các bộ phận trong cơ
quan bài tiết nước tiểu?
Theo dõi , đánh giá, nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên liên hệ vai trò của hoạt
động thở , định hướng giới thiệu ghi tựa lên
bảng “Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu”
b Hướng dẫn tìm hiêủ bài
Hoạt động 1: Ích lợi của việc giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cho học sinh cả lớp thảo luận theo 4 nhóm
? Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan
bài tiết nước tiểu ?
? Nêu tác dụng của 1 bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu? Nếu bộ phận đó bị hỏng
hoặc bị nhiễm trùng sẽ dẫn đến điều gì?
Giáo viên : các bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu rất quan trọng.Nếu bị hỏng
thì sẽ không tốt cho sức khoẻ.
Giáo viên chuyển ý :
Hoạt động 2: Nên hay không nên.
Y/c học sinh quan sát nghe nội dung và
chọn thẻ thích hợp để đưa ra nội dung nên
hay không nên làm điều này để giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu
1.Uống nước thật nhiều
2.Tắm rửa, vệ sinh cơ quan vệ sinh
3 Nhịn đi tiểu
4 Uống đủ nước
5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc
6 Mặc quần áo ẩm ướt
7 Không nhịn đi tiểu lâu
Đáp án : 1, 3 ,6 :không nên
2 , 4, 5, 7 :nên
Giáo viên : Chíng ta phải uống đủ nước ,
mặc quần áo sạch sẽ ,khô thoáng và luôn
giữ vệ sinh thân thể để đảm bảo giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu.
Chuyển ý 3:
3 học sinh lên bảng Học sinh cùng nhận xét , đánh giá
Học sinh nhắc tựa
4 nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên Tiểu đường, Viêm thận, sỏi thận nhiễm trùng đường tiểu…
N1: Thảo luận tác dụng của thận (lọc máu)N2: Bàng quang ( chưa nước tiểu)
N3: ống dẫn nước tiểu ( dẫn nước tiểu)N4:ống đái (Dẫn nước tiểu ra ngoài)Báo cáo , nhận xét , bổ sung
Học sinh nghe và chọn thẻ thích hợp Kết hợp giải thích vì sao
Nêu ý kiến Nhận xét ,bổ sung, sửa sai
Xác định số thẻ thể hiện nội dung đúng Nhận xét , tuyên dương
2 học sinh nhắc lại nội dung
Trang 13Hoạt động 3: Liên hệ
- Giáo viên có thể giao việc theo phiếu học
tập có thể cho học sinh quan sát theo hình
SGK và cùng trao đổi , nêu ý kiến về :
Yêu cầu: Quan sát tranh 2, 3, 4, 5 trang 25
SGK thảo luận theo nhóm đôi ? Bạn nhỏ
trong tranh đang làm gì? Việc đó có lợi ích
gì cho việc tránh viêm nhiễm các bộ phận
của cơ quan bài tiết nước tiểu
Em đã làm việc đó hay chưa?
? Theo em đó là việc nên hay không nên
làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết
nước tiểu? Vì sao?
Giáo viên :Cần phải giữ gìn cơ quan bài
tiết nước để đảm bảo sức khoẻ cho mình
bằng cách : uống nhiều nước , không nhịn
đi tiểu , vệ sinh cơ thể và quần áo hằng
ngày.
4.Củng cố:
Cho học sinh làm bài tập 1, 2 vbt
Nhận xét
GDTT: Ghi nhớ và động viên người thân,
bạn bè thực hiện vệ sinh , bảo vệ và giữ gìn
cơ quan bài tiết nước tiểu
5.Dặn dò – Nhận xét :
Nhận xét chung giờ học
Học sinh quan sát và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
Học sinh nêu ý kiến theo nhóm , nhóm khác nhận xét, bổ sung
2 học sinh nhắc lại
Xem bài mới “Cơ quan thần kinh”
LUYỆN TỪ& CÂU:
TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC DẤU PHẨY.
I/Yêu cầu:
Mở rộng vốn từ về trường học qua trò chơi ô chữ
Ôn tập về cách dùng dấu phẩy
II/Chuẩn bị:
Phiếu , hoặc ghi giấy nội dung bài tập
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài
tập 1,3 xác định từ chỉ sự vật và hình ảnh so
sánh sánh, từ so sánh trong các câu thơ -
-T/c nhận xét , bổ sung ,sửa sai
-Nhận xét , ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Giới thiệu nội dung và y/c bài học –
ghi tựa “Từ ngữ về trường học”
-3- 4 học sinh
-Nhắc tựa
Trang 14b Hướng dẫn bài học :
Từ ngữ về trường học :
Bài tập 1: Giáo viên đưa yêu cầu bài tập lên
bảng (ô chữ)
-Đọc y/ c: Giáo viên nêu cách làm
-Giáo viên đọc từng nội dung gợi ý
-Yêu cầu các nhóm lắng tai nghe và phất cờ
giành quyền trả lời
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm ( Nếu đúng
thì ghi được 10 điểm , nếu sai đội khác sẽ
giành quyền trả lời hoặc cho đến khi giáo
viên tuyên bố đáp án thì chuyển sang câu
3/ Sách giáo khoa
4/ Thời khoá biểu
-Giáo viên tổng kết trò chơi tuyên dương
nhóm thắng cuộc , yêu cầu học sinh thực
hiện nhanh vào VBT
? Tìm thêm 1 số từ ngữ về chủ đề nhà
trường?
Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy:
-Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài
-Chữa bài, nhận xét và ghi điểm học sinh
-T/ c nhận xét đánh giá, bổ sung
4.Củng cố:
-Nhắc lại 1 số từ ngữ nói về trường học ?
GDTT: Nhớ và học thuộc các từ ngữ , biết
xác định các bộ phận câu và biết dùng dấu
phẩy để ngắt đúng các cụm từ
5.Dặn dò – Nhận xét :
-Nhận xét chung tiết học
-1 học sinh đọc y/c-Học sinh thảo luận nhóm tìm và nêu theo yêu cầu
-Nhóm trưởng cầm cờ , mỗi nhóm chuẩn bị 1 cờ hiệu
-1 học sinh làm miệng Lớp nhận xét, ghi điểm
-Thi đua ghi điểm giữa các nhóm-3 học sinh
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
-3 học sinh lên bảng làm bài , mỗi học sinh làm
1 ý -Học sinh cả lớp làm bài vào VBT -Đáp án:
a/ Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.b/ Các bạn mới được kết nạp vào đội đều là con ngoan, trò giỏi
c/ Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều bác hồ dạy, tuân theo điều lệ đội và giữ gìn danh dự đội
-2 học sinh