Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra, ôn tập số có 4 chữ số và giới thiệu bài mới.. Luyện tập thực hành * Bài 1: Làm miệng - Giáo viên yêu cầu
Trang 1Tuần 27
2 22/3
Chào cờ
TĐ KC Toán Đạo đức
Chào cờ Oân tập – Kiểm tra Oân tập – kiểm tra Các số có 5 chữ số Tôn trọng thư từ tài sản của người khác
3 23/3
Chính tả Toán Tập đọc Thể dục Thủ công
Oân tập – kiểm tra Luyện tập
Ô tập – kiểm tra
GV chuyên Làm lọ hoa gắn tường (TT)
4 24/3
TN – XH LT&C Toán Tập viết Aâm nhạc
Chim Oân tập – kiểm tra Các số có 5 chữ số Kiểm tra định kì đọc (Đọc hiểu- LTVC)
GV chuyên 5
25/3
Chính tả Toán TN-XH
Mĩ thuật
ÔN tập- Kiểm tra Luyện tập
Thú
GV chuyên 6
26/3
T LV Toán Thể dục SHTT
Kiểm tra định kì viết Số 100000 – luyện tập Ôn bài thể dục với cờ.TC: Hoàng Anh-Hoàng yến Hoạt động tập thể
Thứ 2/22/3
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn ,bài văn đã học (tốc độ tối thiểu 65 chữ/ 1 phút, trả lời đúng
1 câu hỏi về nội dung bài đọc.)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện quả táo theo tranh , biếta dùng phép nhân hĩa để làm cho lời
kể sinh động
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập từ tuần 19 đến tuần 26
+ 6 tranh minh hoạ kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 2I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài : “ Rước đèn ông sao.”và trả
lời câu hỏi trong bài
- Nhận xét ghi điểm
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc:
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- GV gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi theo nội
dung bài đọc
- Nhận xét - ghi điểm trực tiếp
3 Ôn luyện về phép so sánh:
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát và đọc phần chữ trong tranh để
hiểu nội dung câu chuyện
- YC HS thảo luận theo cặp hoặc nhóm 4 (5 em ),
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét HS kể về nội dung câu chuyện,
chốt ý từng câu chuyện ( nội dung, lời thoại, từ
ngữ có sử dụng phép nhân hoá không)
- Nhận xét cho điểm từng HS
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia đình
nghe, luyện đọc để chuẩn bị cho tiết sau
- 2 HS đọc bài , cả lớp theo dõi nhận xét
- HS theo dõi & hình dung yêu cầu giờ học
- Khoảng 5 -7 HS lên bốc thăm, về chuẩn bị trong 2 phút
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi & nhận xét
- 2 HS đọc to yêu cầu
- HS quan sát và đọc phần lời thoại
- Thảo luận nhóm 3 – 5 phút
- HS các nhóm kể tiếp nối 6 tranh
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- 3 HS kể
- 3 HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
………
I/ Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc ( Như tiết 1 )
- Nhận biết được phép nhân hoá : Cách nhân hoá
II/ Đồ dùng dạy học
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập từ tuần 19 đến tuần 26
+ Bảng lớp chép bài thơ : Em thương
+ 4 tờ phiếu học tập có kẻ sẵn yêu cầu như phần lời giải
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS kể lại câu chuyện
quả táo có sử nhân hoá trong lời kể
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra đọc: Tiến hành như tiết 1
3 Ôn luyện về phép nhân hoá
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV đọc bài thơ Em thương ( Giọng tình cảm,
- 2 HS kể chuyện, cả lớp nhận xét
- HS Thực hiện yêu cầu KT như tiết 1
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nghe GV đọc sau đó 3 HS đọc lại
Trang 3trìu mến )
- Gọi HS đọc phần câu hỏi
- Phát phiếu cho HS và yêu cầu HS làm việc theo
nhóm GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm lên bảng dán phiếu
- Gọi HS nhận xét và các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét- chốt lời giải đúng
- 3 HS đọc phần câu hỏi
- Các nhóm thảo luận, ghi nội dung cần thiết vào phiếu
- 2 HS lên bảng dán phiếu
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Các sự vật
được nhân hoá
Các từ chỉ đặc điểm được dùng để nhân hoá
Các từ chỉ hoạt động được dùng để nhân hoá
b)
giống một người bạn ngồi trong vườn cây giống một người gầy yếu
giống một bạn nhỏ mồ côi
c) Tác giả của bài thơ bày tỏ lòng yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn, những người gầy yếu, không nơi nương tựa
4 Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiét học
- Dặn HS học thuộc bài thơ Em thương và chuẩn bị bài sau
………
TOÁN: CÁC SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết các hàng: hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Biết đọc, viết các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản
II Đồ dùng dạy học
- Bảng các hàng của số có 5 chữ số
Hàng
- Bảng số trong bài tập 2
- Các thẻ ghi số có thể gắn lên bảng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra, ôn tập số có 4 chữ số và giới thiệu
bài mới.
- Giáo viên viết số 2316 lên bảng yêu cầu học
sinh đọc số
2 Dạy bài mới
Làn
gió
Sợi
nắng
Trang 4- Giáo viên treo bảng có gắn các chữ số như
phần bài học của SGK
a Giới thiệu số 42316
* Giáo viên giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số
10.000 là một chục nghìn, vậy có mấy chục
nghìn ?
- Có bao nhiêu nghìn, trăm, chục, đơn vị?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết số chục
nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào
bảng số
b Giới thiệu cách viết số 42316.
- Dựa vào cách viết các số có 4 chữ số, bạn nào
có thể viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm,
1 chục và 6 đơn vị ?
- Số 42316 có mấy chữ số ?
- Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu ?
* Giáo viên khẳng định: Đó chính là cách viết
các số có 5 chữ số Khi viết các số có 5 chữ số
ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ
hàng cao đến hàng thấp
c Giới thiệu cách đọc số 42316.
* Em nào có thể đọc được số 42316 ?
- Giáo viên giới thiệu cách đọc: Bốn mươi hai
nghìn ba trăm mười sáu.
- Giáo viên viết lên bảng các số: 2357 và 32357;
8759 và 38759 yêu cầu học sinh đọc các số trên
3 Luyện tập thực hành
* Bài 1: Làm miệng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng số
thứ nhất, đọc và viết số được biểu diễn trong
bảng số
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm phần b vào
SGK sau đó trả lời
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài trong
SGK và hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, 5
chục, 2 đơn vị
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập
- Nhận xét
* Bài 3: Làm vào vở
- Giáo viên viết các số: 23116 ; 12427 ; 3116 ;
82427 và chỉ số bất kì cho học sinh đọc, sau đó
mỗi lần học sinh đọc số giáo viên hỏi lại: Số
gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục, mấy đơn vị ?
- Học sinh quan sát bảng số
- Có 4 chục nghìn
- Có 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
- Học sinh lên bảng viết số theo yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng viết, học sinh cả lớp viết vào giấy nháp: 42316
- Số 42316 có 5 chữ số
- Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- 1 đến 2 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc lại số 42316
- Học sinh đọc từng cặp số
- 2 học sinh lên bảng:
- đọc số: Ba mươi ba nghìn hai trăm mười bốn
- viết số: 33214
- Học sinh làm vào vở
- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số và viết số
- Học sinh viết 68352 và đọc: Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai
- 1 học sinh lên bảng làm bài,HS lớp làm bài vào vở
- Học sinh thực hiện đọc số theo yêu cầu
23116: Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu 12427: Mười hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy
3116 : Ba nghìn một trăm mười sáu 82427: Tám mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi
Trang 5- Cho học sinh làm bài vào vở
Bài 4 : Cho HS thực hiện trò chơi điền số nhanh
- GV dán bảng BT như SGK
- Yêu cầu HS nhận biết tính chất của dãy số
- Thi đua diền số vào ô trống
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
* Giáo viên: Qua bài học, bạn nào cho biết khi
viết đọc số có 5 chữ số chúng ta viết, đọc từ đâu
đến đâu ?
* Giáo viên tổng kết giờ học
* Dặn: Về nhà làm & xem lại các bài tập
* CBBài sau: Luyện tập.
bảy
- HS nhận biết tính chất dãy số và điền số :
60 000 -> 70 000 -> 80 000 -> 90 000
23 000 -> 24 000 -> 25 000 -> 26 000 ->
27 000
23 000 -> 23 100 -> 23 200 -> 23 300 ->
23 400
- Viết đọc từ hàng chục nghìn, đến hàng nghìn đến hàng trăm đến hàng chục cuối cùng đọc hàng đơn vị
………
ĐẠO ĐỨC: TÔN TRỌNG THƯ TỪ
TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết2)
I Mục tiêu:
- Học sinh có kỹ năng nhận xét những hành vi đạo đức liên quan đến tôn trọng thư từ , tài sản
của người khác
- Có hành vi thể hiện một số hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II Đồ dùng:
- Phiếu học tập để sinh hoạt nhóm
- Số đồ chơi, mũ, truyện tranh để đóng vai trò chơi
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng
+ Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản riêng của
người khác ?
+ Vì sao phải tôn trọng thư từ tài sản của người
khác ?
* GV nhận xét xếp loại
B Bài mới:
1 Giới thiệu: Tiết đạo đức hôm nay các em sẽ
thực hành cụ thể về hành vi đạo đức của mình và
trò chơi đóng vai
- GV ghi đề bài ở bảng
- Hoạt động1 : Nhận xét hành vi
- GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ ( làm bài tập 4 )
vở bài tập
- GV giao nhiệm vụ, phát phiếu
- GV treo tranh lên bảng các nhóm quan sát
- 1 em lên đọc ghi nhớ SGK/41 + 1 em trả lời câu hỏi sau :
- Thư từ, tài sản riêng của người khác là của riêng mỗi người nên cần được tôn trọng, xâm phạm là việc làm sai trái, vi phạm Pháp luật
- Tôn trọng thư từ, tài sản riêng của người khác là hỏi mượn khi cần, chỉ sử dụng khi được phép, giữ gìn bảo quản khi sử dụng
- Thảo luận nhóm các tình huống sau:
+ Nhóm 1 + 2 (a) : Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để xem bố mua quà gì cho mình
+ Nhóm 3 + 4 (b): Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi, Bình
Trang 6- Thảo luân.
- GV gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét từng ý kiến và kết luận:
+ Tình huống a: sai
+ Tình huống b: đúng
+ Tình huống c : sai
+ Tình huống d: đúng
* Hoạt động 2: Đóng vai:
- Bài tập 5 ( sách bài tập/41)
- GV Yêu cầu tổ 1,2 thực hiện đóng vai tình
huống 1
- GV Yêu cầu tổ 3 thực hiện tình huống 2
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày nội
dung
- GV nhận xét, đánh giá từng tình huống
- GV kết luận : Các tình huống :
+ Tình huống 1:
- Khi bạn quay về thì hỏi mượn chứ không được
tự ý lấy đọc
+ Tình huống 2:
- Khuyên ngăn các bạn không làm hỏng mũ của
người khác và nhặt trả lại cho Thịnh
3 Củng cố - dặn dò:
- GV khen ngợi các nhóm đã thực hiện tốt trò
chơi đóng vai và khuyến khích các em thực hiện
việc tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- GV nhận xét tiết học
* Bài sau: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
đều chào hỏi mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi xem
+ Nhóm 5 +6 (c):
Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố Một lần, mấy bạn lấy thư Hải xem bạn viết gì + Nhóm 7 + 8 (d)
Sang nhà bạn thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt Phú bảo với bạn: “ Cậu cho tớ xem những đồ chơi này được không ” ?
* Các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tổ 1,2 : Bạn em có quyển truyện tranh rất đẹp, mới để trong cặp Giớ ra chơi em muốn mượn xem nhưng chẳng thấy bạn đâu
- Tổ 3 Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi mũ Thấy vậy mấy bạn liền lấy mũ làm “ quả bóng ” đá Nếu có mặt ở đó em sẽ làm gì ?
- Các nhóm thực hiện tháo luận cử người đóng vai
- Đại diện các nhóm đóng vai
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS đọc ghi nhớ:
- Thư từ, tài sản riêng của mỗi người thuộc về của riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là việc làm không nên làm
………
Thứ 3/23/3
I/ Mục tiêu:
- Mức độ , yêu cầu, kĩ năng như tiết 1
- Báo cáo được một trong 3 nội dung (học tập, lao động, công tác khác)
II/ Đồ dùng dạy học
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập từ tuần 19 đến tuần 26
+ Bảng lớp viết đầy đủ nội dung báo cáo
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài:
Trang 72 Kiểm tra tập đọc: Như các tiết 1, 2
3 Ôn luyện về trình bày báo cáo
Bài 2: Gọi HS đoc yêu cầu
-HS mở sách tr20 và đọc lại mẫu báo cáo
- Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yc của
BC hôm nay chta phải làm?
- HS làm việc theo nhóm 4
- Nhắc HS thay từ “Kính gửi” thành “Kính
thưa”
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi các HS nhận xét về các tiêu chuẩn sau: BC
đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, đàng hoàng tự
tin và chọn một bạn đóng vai chi đội trưởng tốt
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc mẫu báo cáo
- Khác:
+ Người báo cáo là chi đội trưởng
+ Người nhận báo cáo là cô TP trách
+ ND thi đua: Xây dựng đội vững mạnh + ND báo cáo: Về học tập, về lao động, thêm ndung về công tác khác
- HS làm việc theo nhóm Thống nhất hoạt động của chi đội trong tháng qua ! HS ghi ra giấy nháp
+ Lần lựot các thành viên trong nhóm báo cáo, các bạn bổ sung
- HS trình bày
- HS nhận xét
VD: Kính thưa cô tổng phụ trách!
Thay mặt chi đội lớp 3A, em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội trong tháng thi đua
“Xây dựng đội vững mạnh” vừa qua như sau :
a) Về học tập: Toàn chi đội đạt 165 điểm 9, 10 Giành được hoa điểm 10 nhiều nhất là bạn , phân đội đạt nhiều điểm 9, 10 là phân đội 1 Trong PT thi đua “VSCĐ” của trường chi đội chúng
em có hai bạn giành giải ba
b) Về lao động: Chi đội tham gia 2 ngày công làm sạch, đep, đường làng, ngõ xóm Ngoài ra chi đội còn chăm sóc tốt CTMN, giữ gìn lớp học sạch đẹp c) Về công tác khác: Chi đội chúng em kết nạp thêm 3 ĐV mới, ủng hộ 90000cho các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn
4 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà viết lại báo cáo, chuẩn bị bài sau
………
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách đọc và viết các số có 5 chữ số
- Biết thứ tự số trong một nhóm các số có 5 chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn ( từ 10.000 đến 19.000 ) dưới mỗi vach của tia số
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1,2
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài 3 /141
- Đọc số cho HS lớp viết bảng con
* Giáo viên nhận xét
B Dạy bài mới:
- 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm
1 bài
24543 ; 18546 ; 50056 ; 13871
Trang 81 Giới thiệu bài mới
2 Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1: Làm miệng
- Giáo viên treo bảng bài tập 1
- Nhận xét
* Bài 2: Làm bài vào vở
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài bằng bút chì
vào SGK sau đó gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu
1 học sinh viết các số trong bài cho học sinh kia
đọc số
* Giáo viên nhận xét và cho điểm
* Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- GV hỏi học sinh làm phần a:Vì sao em điền
36522 vào sau số 36521 ?
- Hỏi tương tự với học sinh làm phần b và c
Bài 4 : GV dán tia số
- Gọi HS lên bảng viết số vào tia số
- Gọi HS đọc lại số trên tia số đó
3 Củng cố - dặn dò:
* Giáo viên tổng kết giờ học
* Dặn: Học sinh về nhà làm bài tập 4/142
* Bài sau: Các số có 5 chữ số ( TT )
- Nghe giáo viên giới thiệu Viết số
45913 63721
47535
Đọc số Bốn mươi lăm nghìn chín trăm mười ba
Sáu mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi mốt
Bốn mươi bảy nghìn năm trăm ba mươi lăm
- Học sinh tự làm bài , sau đó theo dõi bài làm của 2 bạn trên bảng và nhận xét
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống
- 3 học sinh lên bảng làm 3 phần a, b, c học sinh cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh lần lượt từng dãy số
a/ 36 520; 36 521; 36522; 36 523; 36 524; 36 525; 36 526.
b/ 48 183; 48 184; 48 185; 48 186; 48 187; 48
188, 48 189 c/ 81 317; 81 318; 81 319; 81 320; 81 321; 81 322; 81 323
THỦ CÔNG : LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG ( TIẾT 3 )
( Đã soạn bài tuần 25)
………
I/ Mục tiêu:
1 Kiểm tra đọc ( như tiết 1 ).
2.Nghe – viết đúng bài thơ “ Khói chiều”.
II/ Đồ dùng dạy học
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập từ tuần 19 đến tuần 26
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài:
2.Kiểm tra đọc: Như tiết 1
3 Viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- GV đọc bài thơ 1 lần
- Hỏi: Tìm những câu thơ tả cảnh “khói chiều”
- Nghe GV đọc, 2 HS đọc lần
- Chiều chiều từ mái rạ vàng
Trang 9- Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói?
- Tại sao bạn nhỏ lại nói với khói như vậy?
b) Hướng dẫn trình bày
- Bài thơ viết theo thể thơ gì?
- Cách trình bày thể thơ này như thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó :
- Tìm từ khó: chiều chiều, xanh rờn, chăn trâu,
bay quẩn
- Yêu cầu hs đọc và viết các từ vừa tìm được
- Chỉnh sửa lỗi chữ viết cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài.
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, Dặn dò : Ôn tập ( TT )
Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên
- khói ơi, vươn nhẹ lên mây Khói đừng bay quẩn, làm cây mắt bà
- Vì bạn nhỏ thương bà đang nấu cơm mà khói bay quẩn làm bà cay mắt
- HS trả lời + Viết theo thể thơ lục bát + Câu 8 thụt vô 1 ô, câu 6 thụt vô 2 ô so với lề
vở
- 1 HS đọc, 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con
- Nghe GVđọc và viết bài vào vở
- HS soát lỗi
………
Thứ 4/24/3
TNXH: CHIM
I Mục tiêu:
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật chỉ được các bộ phận bên ngoài cơ thể chim
- Nêu được ích lợi của chim đối với con người
II Chuẩn bị
- Các hình minh hoạ trong SGK/102,103
- Trảnh ảnh về các loài chim do học sinh sưu tầm được
- Giấy khổ to ( A3 ), bút dạ …
- Hình vẽ hoặc mô hình chim có xương sống ( hoặc một con chim thật )
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Ai hiểu
biết hơn”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chia thành 2 đội
- Yêu cầu mỗi đội tiếp nối nhau đứng lên kể tên
các loài chim trong thời gian 1 phút
( Mỗi học sinh chỉ kể tên một loài chim ) Giáo
viên ghi lại ý kiến của học sinh trên bảng
- Giáo viên đếm số tên loài chim các đội kể
được Đội nào kể đúng và được nhiều điểm là
đội: “Hiểu biết hơn”
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ thể chim.
- Thảo luận nhóm 4
+ Loài chim trong hình tên là gì ? Chỉ và nêu
tên các bộ phận bên ngoài của từng con chim
- Học sinh lắng nghe, thực hiện chơi
- Học sinh cùng giáo viên tính điểm và kết quả
- Lắng nghe
- Học sinh ngồi theo nhóm cùng quan sát theo hướng dẫn Các nhóm thảo luận: Lần lượt từng học sinh trong nhóm nói cho các bạn trong nhóm biết loài chim đó tên là gì ? Nó có những
Trang 10- Làm việc cả lớp: Yêu cầu vài học sinh lên
bảng, gọi tên 1 số loài chim đồng thời chỉ và
nêu tên các bộ phận của loài chim đó
* Giáo viên hỏi: Vậy bên ngoài cơ thể chim có
những bộ phận nào ?
- Toàn thân chim được phủ bằng gì ?
- Mỏ của chim như thế nào ?
* Giáo viên kết luận: Chim là động vật có
xương sống Tất cả các loài chim đều có lông
vũ, có mỏ, hai cành và hai bàn chân
* Hoạt động 2: Sự phong phú đa dạng của các
loài chim.
- Thảo luận nhóm 4:
+ Nhận xét về màu sắc, hình dáng của các loài
chim?
+ Chim có khả năng gì ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm học sinh
báo cáo kết quả thảo luận
* Giáo viên kết luận: Thế giới loài chim vô
cùng phong phú và đa dạng
* Hoạt động 3: Ích lợi của loài chim
* Hỏi: Hãy nêu những ích lợi của loài chim?
Sau đó giáo viên ghi lại các câu trả lời trên
bảng
- Có loài chim nào gây hại không ?
* Giáo viên kết luận: Nói chung chim là loài có
ích Chúng ta phải bảo vệ chúng
* Hoạt động kết thúc :
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi:“ Chim gì ?”
- Yêu cầu mỗi nhóm tự chọn một số loài chim
và tập thể hiện tiếng kêu của các loài đó
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học
sinh biết thể hiện tiếng kêu giống thật và học
sinh đoán nhanh ra tên chim
- Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm của loài
chim
* Giáo viên nhận xét và kết thúc giờ học
* Bài sau: Thú.
bộ phận gì trên cơ thể ( chỉ vào hình )
- 1 học sinh nói về loài chim
- 4 đến 6 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Bên ngoài cơ thể chim có đầu, mình hai cánh
và hai chân
- Toàn thân chim được phủ bằng lông vũ
- Mỏ chim cứng giúp chim mổ thức ăn
- Học sinh hoạt động theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh tiến hành chia nhóm, làm việc theo hướng dẫn của giáo viên và rút ra kết luận
+ Lông chim có nhiều màu sắc khác nhau và rất đẹp
+ Về hình dáng chim cũng rất khác nhau: Có con to, cổ dài như đà điểu, ngỗng Có con nhỏ
bé xinh xắn như chích bông, chim sâu, hoạ mi, chim hút mật,…
+ Về khả năng của chim có loài hót rất hay như: hoạ mi, khướu Có loài biết bắt chước tiếng người như: Vẹt, sáo, uyển Có loài bơi giỏi như cánh cụt: Vịt, ngỗng, ngan Có loài chạy nhanh như: Đà đểu Đại bộ phận các loài chim đều biết bay
- Để ăn thịt, để bắt sâu, làm cảnh, lông chim làm chăn, đệm
- Học sinh trả lời
- Các nhóm tự chọn loài chim và thể hiện tiếng kêu
- Các nhóm lần lượt thể hiện tiếng kêu và đoán tên con vật ( chơi vòng tròn )
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhắc lại kết luận trong SGK
………