-Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiếnđấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây - 2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài - HS luyện đọc và thi
Trang 1TUẦN 20: Thứ hai ngày 17 tháng 01 năm 2011
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra:
- Gäi HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chuyện cổ
tích về loài người”, trả lời các câu hỏi trong
SGK
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
GV cho HS xem tranh minh họa trong SGk
miêu tả cuộc chiến của bốn anh em Cẩu
Khây với yêu tinh
GV giới thiệu truyện đọc “Bốn anh tài”
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
(Đoạn1: 6 dòng đầu Đoạn 2:còn lại) GV kết
hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, giúp HS hiểu
các từ mới được giải nghĩa(phần chú thích
SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài:
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em
đọc thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ
trả lời những câu hỏi sau:
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai
và đã được giúp đỡ như thế nào?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
- 2 HS
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- 1 học sinh đọc
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nước như
Trang 2- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh
-Vì sai anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh?
*Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
3 Củng cố- dặn dò:
- Nội dung chính của truyện là gì?
- Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện
thật hấp dẫn cho người thân nghe
mưa làm nước dâng ngâïp cả cánh đồng, làng mạc
- HS thuật
- Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi thường: đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng
-Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiếnđấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của
4 anh em Cẩu Khây
- 2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm: theo cặp
- HS trả lời
Trang 3TOÁNTiết 96: PHÂN SỐ
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số;
Biết đọc, viết phân số
- Lµm Bài 1, Bài 2
II Đồ dùng : Các mô hình (sgk).
III Các hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra: HS chữa bài 3 vn
2 Giới thiệu phân số:
-HD hs quan sát một hình tròn ( SGK)
-Nêu câu hỏi
-Nêu : Chia hình tròn thành 6 phần bằng
nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm
phần sáu hình tròn
*Năm phần sáu viết thành 65 (viết số 5,
viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
ngangvà thẳng cột với số 5).Đọc: năm phần
sáu
*Ta gọi65 là phân số
*Phân số 65 có tử số là 5, mẫu số là 6
*HD hs nhận ra : MS viết dưới gạch ngang
MS cho biết hình tròn được chia thành 6
phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác
0(MS phải khác 0) Tử số viết trên gạch
ngang TS đã tô màu 5 phần bằng nhau 5
la STN
-Làm tương tự với các phân số 21 , 43 , 74
-> Kết luận: (SGK)
3 Thực hành:
Bài 1: Viết rồi đọc phân số
Bài 2: Viết theo mẫu
- 1 HS
- HS trả lời :+ Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằng nhau
+ 5 phần ( trong 6 phần bằng nhau đó) đã được tô màu
Trang 44 Củng cố- dặn dò:
-Thi đua cho ví dụ về phân số, chỉ tử số và
Trang 5LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Mục tiêu: HS nêu được:
- Diễn biến của trận Chi Lăng
- Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quânMinh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn
II Đồ dùng:
- Hình trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra :
- Gọi HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 15
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs
* Gv treo hình minh họa trang 46, SGK và
hỏi: Hình chụp đền thờ ai? Người đó có công
gì đối với dân tộc ta?
B Bài mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn
tới trận Chi Lăng
- Gv trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi
Lăng
- Gv treo lược đồ trận Chi Lăng (hình 1,
trang 45 SGK) và yêu cầu hs quan sát hình,
hỏi:
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta?
+ Thung lũng có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em, với địa thế như trên, Chi Lăng có
lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch?
- HS quan sát lược đồ
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi củaGv
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơn
+ Thung lũng này hẹp và có hình bầu dục
+ Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở, phía đông thung lũng là dãy núi đất trùng trùng điệp điệp
+ Lòng thung lũng có sông lại có 5 ngọc núi nhỏ là núi Quỷ Môn Quan, núi
Ma Sẳn, núi Phượng Hoàng, núi Mã Yên, núi Cai Kinh
+ Địa thế Chi Lăng tiện cho quân tamai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vàoChi Lăng khó mà có đường ra
Trang 6* Hoạt động 2: Trận Chi Lăng
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm: quan
sát lược đồ, đọc SGK và nêu lại diễn biến
của trận Chi Lăng theo các nội dung chính
sau:
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như
thế nào?
+ Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh đến
trước ải Chi Lăng?
+ Trước hành động của quân ta, kị binh của
giặc đã làm gì?
+ Kị binh của giặc thua như thế nào?
+ Bộ binh của giặc thua như thế nào?
- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
họat động nhóm
- Gv gọi HS khá trình bày lại diễn biến của
trận Chi Lăng
*Hoạt động 3: nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa của trận chi lăng
- Gv: hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng?
- Gv hỏi: Theo em, chiến thắng Chi Lăng có
ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc
ta?
C.Củng cố- dặn dò:
- NX tiết học
- VN:học bài, chuẩn bị bài 17
- Chia nhóm có từ 4- 6 HS
- Kết quả:
+ Lê Lợi đã bố trí cho quân ta mai phục chờ địch ở hai bên sườn núi và lòng khe
+ Khi quân địch đến, kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải
+ Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổinên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sauđang lũ lượt chạy
Trang 7Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu: Giúp hs :
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
- Làm bài 1 Bài 2: 2 ý đầu Bài 3
II Đồ dùng : -Mô hình ,hình vẽ SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra: HS chữa bài 3, 4
2.Bài mới: a)gv nêu : “Có 8 quả cam, chia
đều cho 4 em Mỗi em được mấy quả
cam?”
-Nêu câu hỏi khi trả lời hs nhận biết được:
Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN
khác 0 có thể là một số tự nhiên
b) Nêu : “ Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của
cái bánh?”
->Kết quả của phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số
c) Nêu câu hỏi hs trả lơiø nhận ra được:
Thương của phép chia số tự nhiên cho
chia số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết
thành một phân số, tử số là số bị chia,
mẫu số là số chia.
3 Thực hành:
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới
dạng phân số
Bài 2: Viết theo mẫu
Bài 3: a) Viết theo mẫu
b) Nhận xét: Mọi số tự nhiên có
thể viết thành một phân số có tử số là số
tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
4.Củng cố, dặn dò:
-TLCH, cho ví dụ : 8: 4 =84 ; ……
-Làm bảng con
Tự làm bài, chữa bài-Làm vở, chữa bài
- Tự suy nghĩ cách giải thích
- HS nghe
Trang 8-Nhận xét
- VN: bài còn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu: HS
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
II.Đồ dùng:
- Bảng phụ viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra;
- 1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước
- 1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
B Bài mới: Giới thiệu bài
- 2 HS
- HS nghe
1 Hướng dẫn luỵên tập:
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và
nhắc nhở HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những
HS có đoạn văn hay
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùngbạn để tìm câu kể Ai là gì?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
2.Củng cố- dặn dò:
Trang 9- GV nhâïn xét tiết học
- Yêu cần về nhà hoàn chỉnh đoạn văn b3 - HS nghe
một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II Đồ dùng:
- Một số truyện về người có tài : Truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện danh
nhân, truyện thiếu nhi …
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra :gọi hs kể 1-2 đoạn của câu
chuyện Bác đánh cá và gã hung thần,
nêu ý nghĩa câu chuyện
B Bài mới: Giới thiệu bài
- 1 HS
1)Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
đề bài:
- HS đọc đề bài
-GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện
em đã đọc hoặc đã nghe Những nhân
vật có tài được nêu làm ví dụ trong sách
là những nhân vật các em đã biết qua
các bài học trong SGK
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
- 1 HS đọc
- Một vài HS nối tiếp nhau giới thiệu têncâu chuyện của mình
2)HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài KC
-Cho HS kể trong nhóm
- Tổ chức HS thi kể ( khuyến khích
những HS xung phong kể trước)
- GV nhận xét và ghi điểm
- Từng cặp HS KC, trao đổi ý nghĩa
- HS thi kể theo nhóm hoặc cá nhân
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kểhay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất
C
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Trang 10- VN kể lại câu chuyện cho người thân
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào củangười Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đ ồ dùng :
- Ảnh trống đồng trong SGK
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra: GV gọi HS đọc truyện “Bốn
anh tài”, trả lời câu hỏi
B Bài mới: Giới thiệu bài
GV cho HS xem tranh minh họa và giới
thiệu một vài ý nghĩa của chiếc trống
đồng
GV giới thiệu bài “Trống đồng ĐôngSơn”
- 2 HS
- Học sinh quan sát tranh + lắng nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài
1 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc:
- GV cho HS đọc tiếp nối đoạn
( Đoạn 1: từ đầu- hươu nai có gạc…
Đoạn 2: phần còn lại ) Kết hợp hướng
dẫn HS quan sát trống đóng SGK Giúp
HS hiểu các từ mới và khó trong bài, yêu
cầu HS đặt câu với một số từ đồng thời
nhắc HS lưu ý những chỗ ngắt, nghỉ hơi
giữa các cụm từ trong câu văn khá dài
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tự hào
b)Tìm hiểu bài:
GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
đọc thầm đoạn 1 suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
- Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như
thế nào?
*HS đọc thầm đoạn còn lại, trao đổi, trả
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn(2 lần)
- 1 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- HS làm việc theo nhóm đôi:
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hìnhdáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
+Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền…
Trang 11lời câu hỏi:
- Những hoạt động nào của con ngừơi
được miêu tả trên trôùng đồng ?
-Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
-Vì sao trống đồng là niềm tự hòa chính
đáng của người Việt nam ta?
+Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương
+Vì những hình ảnh hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trênhoa văn……
+Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
- 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
C
Củng cố, dặn dò:
- Nội dung chính của bài là gì?
- HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
- HS trả lời
Trang 12- Bước đầu biết so sánh phân số với 1.
-Làm Bài 1, Bài 3
II.Đồ dùng:Sử dụng mô hình( hình vẽ SGK)
III.Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra: HS chữa bài vn
2.Bài mới:
a)ví dụ 1: (SGK)
-Nhận biết : ăn 1 quả cam tức là ăn 4 phần
hay 44 quả cam; ăn thêm 14 quả nữa, tức
là ăn thêm 1 phần, như vậy Vân đã ăn hết
tất cả 5 phần hay 4
5 quả cam
b) ví dụ 2 : ( SGK )
Nhận biết : Chia đều 5 quả cam cho 4
người thì mỗi người nhận được 4
5 quả
cam c) Nhận biết: 4
5 ……
Phân số 44 có tử số bằng mẫu số , phân
số đó bằng 1 và viết : 44 = 1
.Phân số 14 có tử số bé hơn mẫu số ( 1 <
4 ) , phân số đó bé hơn 1 và viết : 14 <
3
Thực hành:
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới
dạng phân số
- Rút ra nhận xét
- Nêu phân số -> rút ra nhận xét
-Làm bảng con, chữa bài
- Làm vào vở, sửa bài a), b), c)
Trang 13Bài 3: So sánh mỗi phân số với 1
4.Củng cố, dặn dò :
- VN bài 2
- HS nghe
Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2011
TẬP LÀM VĂN
Tiết 39: MIÊU TẢ ĐỒ VẬT ( Kiểm tra viết)
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
1)Giới thiệu bài
* Ra đề:
- Nêu ra 3 đề để HS rộng rãi lựa chọn
được 1 đề bài mình thích
- Nhắc HS nên lập dàn ý, làm nháp trước
khi viết vào giấy kiểm tra
- HS đọc đề
- HS nháp2)Viết bài:
- Theo dõi, nhắc nhở
- Thu bài, nhận xét tiết học
3) Củng cố, dặn dò:
Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV
Luyện tập giới thiệu địa phương, quan sát
những dổi mới ở xóm làng hoặc phố
phường…
- HS làm bài vào vở văn
-Kiểm tra bài, nộp bài
- HS nghe
Trang 14Thøứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
CHÍNH TẢ
Nghe- viết: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I.Mục tiêu: HS :
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn
II Đồ dùng:
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3a
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp
viết vào nháp từ: sản sinh, sắp xếp, thân
thiết, nhiệt tình……
B Bài mới: Giới thiệu bài
- HS viết
- Học sinh nhắc lại đề bài
1 Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc toàn bài chính tả
- Nhắc hs chú ý những chữ cần viết những
tên tiêng nước ngoài, những chữ số La mã,
những từ ngữ thường viết sai và cách trình
bày
- GV đọc chính tả, HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
- GV chấm, sửa sai từ 7 đến 10 bài
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- 1 Hsđọc to,lớp đọc thầm đọan văn
- Học sinh viết bài
- HS soát bài: đổi vở soát lỗi cho nhau tựsửa những chữ viết sai
2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2 a:- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
- GV chốt lời giải đúng
Bài tập 3a:
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm ( như bài tập 2)
Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
a)Đãng trí bác học: đãng trí, chẳng thấy,
xuất trình
- Nêu yêu cầu, đọc thầm khổ thơ, làm
vào vở bài tập : điền ch/tr
- HS Điền nhanh âm đầu thích hợp vàochỗ trống Thi đọc kết quả
- HS sửa bài
- HS nêu
- HS làm việc theo nhóm trình bày