Đồ dùng: Tranh trong sgk -Gọi 1 hs giỏi đọc bài -Gọi 5 hs đọc tiếp nối +Lượt 1:Rèn từ khó +Lượt 2:Giải nghĩa từ -Gọi 1 hs đọc lại bài -Đọc mẫu : giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi bTì
Trang 1Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000,…
I.Mục tiêu: Giúp hs
-Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000,… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000,…
* BTCL : Bài 1a) cột 1,2 , 1b)cột 1,2 ; bài 2 (3dòng đầu)
II.Hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài
a)Hướng dẫn hs nhân 1 số tự nhiên với 10
hoặc chia số tròn chục cho 10
-Gv ghi 35 x 10 = ?
-Y/c hs nêu và trao đổi cách làm
-Y/c hs NX thừa số 35 với tích 350
-NX chung như sgk
-Ghi bảng : 35 × 10 = 350 Vậy 350 : 10
= ?
-Y/c hs nêu và trao đổi cách làm
-NX và nêu NX như sgk và y/c hs nêu lại
-Cho hs làm các BT sau : 35 × 100 = ? và
-Gọi hs đọc y/c
-Y/c hs làm bài
-Gọi hs nêu kết quả
-NX,tuyên dương
Bài 2(3dòng đầu)
-Gọi hs đọc y/c
-Hướng dẫn cho hs hiểu bài mẫu
-Y/c hs tự làm bài vào sgk
-Gọi hs sửa bài
-Làm theo y/c của GV -NX
-QS
- 35 × 10 = 10 × 35 = 1 chục nhân
35 = 35 chục = 350 ( gấp 1 chục lên
35 lần ) Vậy 35 × 10 = 350-Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 1 chữ số 0 (được 350)
-NX và nghe-QS
- 35 × 10 = 350 Vậy 350 : 10 = 35-NX và nêu
-Làm bài-NX
-Đọc-Làm bài-Nêu-NX
-Đọc-Nghe-Làm bài-Sửa bài
Trang 2-NX ,tuyên dương,cho điểm
3)Củng cố,dặn dò
-NX tiết học
-Dặn dò hs
-NX-Nghe
-ĐẠO ĐỨC Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì I
Trang 3TUẦN 11 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
II Đồ dùng: Tranh trong sgk
-Gọi 1 hs giỏi đọc bài
-Gọi 5 hs đọc tiếp nối
+Lượt 1:Rèn từ khó
+Lượt 2:Giải nghĩa từ
-Gọi 1 hs đọc lại bài
-Đọc mẫu : giọng kể chậm rãi, cảm hứng
ca ngợi
b)Tìm hiểu bài
-Y/c hs đọc thầm toàn bài và trả lời câu
hỏi theo cặp
-Gọi hs nêu kết quả :
+Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền ?
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn ?
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
-Đọc-Đọc tiếp nối
-Đọc-Nghe
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Nêu : +Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường : có thể thuội 20 trang sách trong ngày màvẫn có thì giờ chơi diều
+Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
+Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13,
Trang 4Trạng thả diều” ?
+Gọi hs đọc câu hỏi 4 và trả lời
-Ý nghĩa câu chuyện này là gì ?
-NX
c)Đọc diễn cảm và HTL
-Gọi 5 hs đọc nối tiếp lại bài
-Hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài
-Nêu và hướng dẫn đoạn cần đọc tại lớp :
“Thầy phải kinh ngạc… đom đóm vào
trong” Nhấn giọng : kinh ngạc, lạ thường,
hai mươi, lưng trâu, nền cát, ngón tay,
mảnh gạch vỡ, vỏ trứng
-Đọc mẫu
-Y/c hs đọc theo nhóm
-Gọi hs thi đọc trước lớp
-NX,tuyên dương hs
3)Củng cố,dặn dò
-Truyện này giúp em hiểu ra điều gì ?
-Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi-NX
-Đọc-Nghe
-Đọc theo nhóm-Thi đọc
-NX
-Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công / …… -Nghe
Trang 5Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân
I.Mục tiêu: Giúp hs
-Nhận biết t/c kết hợp của phép nhân
-Bước đầu biết vận dụng t/c kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
* BTCL : Bài 1a,2a; HS khá giỏi làm được bài 3
II.Đồ dùng: hs bảng con
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)KT bài cũ
-Gọi hs làm BT sau : Đổi chỗ các thừa số
để tính bằng cách thuận tiện nhất :
5 × 745 × 2 ; 5 × 789 × 200
-NX-cho điểm
2)Bài mới
Giới thiệu bài
a) So sánh giá trị của hai biểu thức
-Kẻ bảng khung trong sgk
-Cho lần lượt giá của a, b, c rồi y/c hs
tính và điền vào
-Y/c hs so sánh kết quả (a×b) × c và a
× (b×c)
-NX và nêu : (a×b) × c gọi là một tích
nhân với một tổng ; a × (b×c) gọi là
một số nhân với một tích
-Chỉ cho hs thấy rõ phép nhân có ba
thừa số, biểu thức bên trái là một tích
nhân với một số, nó được thay thế bằng
phép nhân giữa số thứ nhất với tích của
số thứ hai và thứ ba
-NX
-QS và nghe-Tính và điền vào
- (a×b) × c = a × (b×c)-NX và nghe
-Nghe
-Nghe và nhắc lại-QS và nghe
Trang 6-Nghĩa là có thể tính a×b×c bằng hai
cách :
a×b×c = (a×b) × c hoặc a×b×c =
a × (b×c)
-Tính chất này giúp ta chọn được cách
làm thuận tiện nhất khi tính giá trị của
biểu thức dạng a×b×c
c)Thực hành
Bài 1a
-Hướng dẫn hs hiểu câu mẫu
-Y/c hs làm bài
-Gọi hs sửa bài
-NX,tuyên dương, cho điểm
Bài 2a
-Y/c hs làm bài
-Gọi hs sửa bài
-NX,tuyên dương, cho điểm
3)Củng cố,dặn dò
-Gọi hs nhắc lại t/c kết hợp của phép
Trang 7Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
CHÍNH TA Û Nhớ – viết: Nếu chúng mình có phép lạ
I.Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
-Làm đúng BT chính tả phân biệt dấu hỏi / dấu ngã ; bài 3 ( viết lại chữ sai ct trong
các câu đã học)
a)Hướng dẫn viết chính tả
-Gọi hs đọc thuộc lòng lại 4 đoạn cần viết
-Gọi hs nêu các từ khó dễ viết sai
-Cho hs viết bảng con các từ trên
-Y/c hs tự ôn lại bài để chuẩn bị viết chính
tả
-Y/c hs tự viết chính tả
-Y/c hs hs tự soát lại bài viết
-Chấm và NX bài chấm
b)Hướng dẫn làm BT chính tả
Bài 2/b
-Gọi hs đọc y/c và nội dung BT
-Y/c hs tự làm bài
-Gọi hs lên bảng sửa bài
-NX-tuyên dương
Bài 3
-Gọi hs đọc y/c và nội dung BT
-Y/c hs tự làm bài
-Gọi hs lên bảng sửa bài
-NX-tuyên dương
(a)…gỗ….sơn ; (b)Xấu…
3)Củng cố,dặn dò
-Gọi hs đọc lại BT 2/b và BT 3 đã hoàn
chỉnh
-Đọc-Lặn xuống, chớp mắt, lái, trái bom, ruột, đúc thành,…
-Phân tích và viết bảng con các từ trên
-Ôn bài-Viết chính tả-Soát bài-Nghe
-Đọc-Làm bài-Sửa bài : Nổi – đỗ – thưởng – đỗi – chỉ – nhỏ – thuở – phải – hỏi – của – bữa – để – đỗ
-NX và đọc
-Đọc-Làm bài-Sửa bài -NX (c)… sông….bể ; (d)….tỏ….sao ; Dẫu…lở…
Trang 8-NX tiết học
-Dặn dò hs
-Đọc-Nghe
KHOA HỌC
Tiết 21: Ba thể của nước
I.Mục tiêu: Giúp hs
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng , khí , rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II.Đồ dùng:
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)KT bài cũ
-Nước có hình dạng nhất định kg ?
-Nước có các t/c nào ?
-NX-cho điểm
2)Bài mới: Giới thiệu bài
a)Hoạt động1: Tìm hiểu hiện tượng nước
ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược
lại
-Không-Lỏng trong suốt, kg màu, kg mùi, kg
vị và hoà tan một số chất-NX
-Cho hs nêu VD về nước ở thể lỏng
-Nước còn tồn tại ở những thể nào ?
Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó
-Dùng khăn ướt lau bảng và gọi hs lên sờ
tay vào mặt bảng mới lau và NX
-Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy kg ?
Nếu mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt
bảng đã biến đi đâu ?
-Y/c hs làm thí nghiệm như H.3 để trả lời
câu hỏi trên
-Chuẩn bị và làm thí nghiệm Nhắc hs cẩn
thận khi dùng đèn cồn, nến hay bếp,….để
đun nước
-Y/c hs QS nước nóng đang bốc hơi NX và
nói tên hiện tượng vừa xảy ra
-Úp đĩa lên 1 cốc nước nóng khoảng 1
phút rồi nhấc đĩa ra QS mặt đĩa NX và
nói tên hiện tượng vừa xảy ra
-Gọi hs nêu kết quả thí nghiệm
-Nước mưa, nươc sông, nước suối, biển,…
-Nghe-Sờ và nêu NX (ướt tay)-Nghe
-Làm thí nghiệm-Nghe và làm thí nghiệm
-Có khói bay lên Đó là sự bay hơi của nước
-Có nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa.Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước
-Nêu : nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
Trang 9-NX- KL: sgk -Nghe
b)Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước
từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược
lại
-Y/c hs QS H 4, 5 trang 45 và hỏi :
+Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
+NX nước ở thể này
+Hiện tượng chuyển thể của nước ở trong
khay gọi là gì ?
+QS hiện tượng xảy ra khi để khay nước
đá ở ngoài tủ lạnh xem điều gì đã xảy ra
và nói tên hiện tượng đó
+Nêu VD về nước tồn tại ở thể rắn
-NX– KL
c)Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể
của nước
-Nước tồn tại ở những thể nào ?
-Nêu t/c chung của nước ở các thể đó và
t/c riêng của từng thể
-Y/c hs vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
và trình bày
3)Củng cố,dặn dò:
-Gọi hs đọc mục bạn cần biết
-NX tiết học và dặn dò hs
-Nghe, QS và trả lời +Nước ở thể lỏng trong khai đã biến thành nước ở thể rắn
+Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
+Gọi là sự đông đặc+Nước đá đã chảy ra thành nước ở thể lỏng Gọi là sự nóng chảy
+Nêu-Nghe
-Thể lỏng, thể rắn, thể khí-Ở cả 3 thể nước đều trong suốt, kg màu, kg mùi, kg vị ; Nước ở thể lỏng, thể khí kg có hình dạng nhất định, ở thể rắn có hình dạng nhất định
-Vẽ và trình bày với bạn bên cạnh
-Đọc-Nghe
Trang 10
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 21: Luyện tập về động từ
I.Mục tiêu: HS
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã,đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3)trong SGK
* Hs khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
-Gọi hs đọc y/c và nội dung
-Y/c hs gạch chân các động từ được bổ
sung ý nghĩa
-Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT
“đến” ? Nó cho biết điều gì ?
-Từ “đã” bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT “trút”
? Nó cho biết điều gì ?
-NX – KL : Những từ bổ sung ý nghĩa time
cho ĐT rất quan trọng Nó cho biết sự
việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã
hoàn thành rồi
-Y/c hs đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa time
cho ĐT
Bài 2
-Gọi hs đọc y/c và nội dung
-Y/c hs làm bài theo cặp
-Gọi hs nêu kết quả
-Tại sao em điền như vậy ?
-NX-KL :
(a)Đã ; (b) Đã – đang – sắp
Bài 3
-Gọi hs đọc y/c và nội dung
-Y/c hs làm bài theo cặp
-Gọi hs nêu kết quả
-Là những từ chỉ trạng thái, hoạt độngcủa sự vật
-Ăn , uống, nói,…
-NX
-Đọc-Gạch dưới : đến – trút-Bổ sung ý nghĩa time Cho biết sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra
-Bổ sung ý nghĩa time Gợi cho em đến những sự việc đã hoàn thành rồi-NX
-Đặt câu
-Đọc-Làm bài-Nêu -Nêu ý kiến-NX
-Đọc-Làm bài-Nêu -Nêu ý kiến-NX
Trang 11-Tại sao em điền như vậy ?
-NX-KL :
+“Đã” thay bằng “đang” ; bỏ từ “đang” ;
bỏ từ “sẽ” hoặc thay”sẽ” bằng “đang”
3)Củng cố,dặn dò
-Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa
Trang 12Tiết 53:Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
I.Mục tiêu: Giúp hs
-Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
-Gọi hs lên làm lại BT 2 của tiết trước
-Gọi hs nhắc lại công thức và phát biểu
bằng lời về t/c kết hợp của phép nhân
-NX-cho điểm
2)Bài mới
Giới thiệu bài
a)Phép nhân với số có tận cùng là chữ số
0
-Ghi : 1324 × 20 = ?
-Có thể nhân 1324 với 20 ntn ?
-Có thể nhân 1324 với 10 được kg ?
-Có thể nhân 230 với 70 ntn ?
-Có thể nhân 230 với 10 được kg ?
-QS và nghe
-QS
-Nhân 1324 với 2 được 2648 Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2648 được 26480
-NX
-QS-Nhân bình thường-Được
-QS và nghe
Trang 13-Gọi hs đọc y/c
-Y/c hs làm bài vào bảng con
-Nhân 23 với 7 được 161 Viết thêm
2 chữ số 0 vào bên phải 161 được 16100
-NX
-Đọc-Làm bài-NX Tương tự-Nghe
Trang 14KỂ CHUYỆN
Tiết 11: Bàn chân kì diệu
I.Mục tiêu:
-Nghe, quan sát tranhđể kể lại được từng đoạn , kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện Bàn chân kì diệu (do Gv kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực,có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II.Đồ dùng:Tranh trong sgk
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)Giới thiệu bài
2)Bài mới
a) GV kể mẫu
-Kể 2 hoặc 3 lần Giọng kể thong thả,
chậm rãi Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm
b)HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
-Gọi hs đọc y/c của BT
-Y/c hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-Gọi hs thi kể trước lớp Kể xong đối thoại
với các bạn về anh Nguyễn Ngọc Kí, ý
nghĩa câu chuyện
-NX-cho điểm hs kể tốt
3)Củng cố,dặn dò
-Gọi hs nêu lại ý nghĩa câu chuyện là gì ?
-Qua câu chuyện này em học được điều
-Thi kể và đối thoại với các bạn về anh Nguyễn Ngọc Kí, ý nghĩa câu chuyện
-NX
-Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghị lực có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
-Nêu ý kiến-Nghe
Trang 15II.Đồ dùng : Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
Phiếu bài tập
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)KT bài cũ
-Đà Lạt có những đk thuận lợi nào để trở
thành 1 TP du lịch và nghỉ mát ?
-Tại sao ở Đà Lạt lại có nhiều rau, quả,
hoa xứ lạnh ?
-NX-Cho điểm
2)Bài mới
Giới thiệu bài
a)Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
-Gọi hs đọc bài 1
-Gọi hs lên bảng chỉ vị trí dãy HLS, các
cao nguyên ở Tây Nguyên và TP Đà Lạt
-NX-KL
b)Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
“Nội dung : trang phục và hoạt độg trong
lễ hội ở HLS và Tây Nguyên ( giảm ) ”
-Gọi hs đọc câu 2
-Y/c hs làm việc nhóm 5
-Gọi hs nêu kết quả
-Đọc-Làm việc nhóm 5-Nêu
Địa hình : vùng đất cao, rộng lớn gồm nhiều cao nguyên xếp tầng caothấp khác nhau
Khí hậu : nơi cao lạnh quanhnăm, mùa đôg có tuyết rơi
Khí hậu : có 2 màu rõ rệt : mùa mưavà mùa khô
Trang 16Con người và
+Tên 1 số lễ hội: chơi núi màu xuân, hội xuống đồng, tết nhảy,…
Lễ hội : +Thời gian: mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch
+Tên 1 số lễ hội: hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân, đâm trâu, ăn cơm mới
Trồng trọt : lúa, rau, chè, ngô, cây ăn quả xứ lạnh, ruộng bậc thang, nương rẫy
Trồng trọt : cà fê, cao su, hồ tiêu, chè trên đất đỏ Ba dan
Nghề thủ công : dệt, may, thêu, đan lát, rèn, đúc
Nghề thủ công : kg nổi bật lắm
Chăn nuôi : dê, bò Chăn nuôi : trâu, bò, voiKhai thác khoáng sản :
Apatit, đồng, chì, kẽm, gỗ vàlâm sản khác
Khai thác sức nước và rừng : làm thuỷ điện và các loại lâm sản
c)Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
-Nhân dân ở đây đã làm gì để phủ xanh
đất trống, đồi trọc ?
Trang 17Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 22: Có chí thì nên
I.Mục tiêu: HS
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí , giữ vững mục tiêu đã chọn , không nản lòng khi gặp khó khăn.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng: Tranh trong sgk
Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)KT bài cũ
-Gọi 2-3 hs đọc lại bài Ông Trạng thả diều
trả lời câu hỏi về nôïi dung bài
-NX-chi điểm
2)Bài mới: Giới thiệu bài
a)Luyện đọc
-Gọi 1 hs giỏi đọc bài
-Gọi hs đọc tiếp nối
+Lượt 1:Rèn từ khó
+Lượt 2:Giải nghĩa từ
-Gọi 1 hs đọc lại bài
-Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, rõ ràng,
khuyên bảo
b)Tìm hiểu bài
-Y/c hs đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi
cuối bài theo nhóm 5
-Gọi hs nêu kết quả
-Đọc-Đọc tiếp nối
-Đọc-Nghe
-Làm việc nhóm 5
-Nêu +Câu a (1, 4) ; Câu b (2, 5) ; Câu (3,
6, 7) +Cách diễn đạt các câu tục ngữ đều dễ nhớ, dễ hiểu vì : ngắn gọn, ít chữ ( câu 1, 3, 6, 7); có vần nhịp cân đối (câu 2 là hành – vành; câu 3 này-bày;câu 4 nên – nền; câu 5 cua –rùa; câu
6 cả- rã; câu 7 thất bại –thành công); hình ảnh (người có kiên nhẫn thì mài sắt nên kim, người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành, người kiên trì thì câu chạch, người chèo thuyền
kg lơi tay chèo giữa sóng to, gió lớn )
Trang 18+Theo em hs phải rèn luyện ý chí gì ? Cho
VD về những biểu hiện của 1 hs kg ý chí
-NX
c)Đọc diễn cảm
-Gọi 7 hs đọc nối tiếp lại bài
-Hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài
-Đọc mẫu
-Y/c hs đọc theo cặp
-Gọi hs thi đọc diễn cảm trước lớp
-Gọi hs thi đọc thuộc lòng trước lớp
-NX,tuyên dương hs
3)Củng cố,dặn dò
-Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
-Khẳng định có ý chí nhất định thành công; khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
-Nghe
Trang 19KĨ THUẬT
Tiết 11: Khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột thưa (Tiết 2) I.Mục tiêu: Hs
Thực hành khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
II.Đồ dùng:
Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu,….của GV và HS
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)KT bài cũ
-Gọi hs nhắc lại quy trình và cách khâu đã
học ở tiết 1 và đọc lại ghi nhớ
-NX,tuyên dương
2)Bài mới
Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 : HS thực hành
-Gọi hs nhắc lại ghi nhớ và thực hiện thao
tác gấp vải
-GV NX và chốt lại
+Bước 1 : gấp vải
+Bước 2 : Khâu viền…
-Cho hs thực hành cá nhân
-QS giúp đỡ hs
3)Củng cố, dặn dò
-Gọi hs đọc lại ghi nhớ
-NX tiết học
-Dặn dò hs
-Nhắc lại-NX
-Nhắc lại và làm mẫu-NX và nghe
-Thực hành-Đọc
-Nghe