Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi?. Các hoạt động dạy h
Trang 1* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tuần 6 Ngày soạn: 22/9/2012 Ngày giảng: Tiết 1: Hoạt động đầu tuần (Lớp trực tuần thực hiện) Tiết 2: Tiếng Anh (GV chuyên soạn giảng) Tiết 3: Toán Luyện tập I Mục tiêu : - Đọc đợc một số thông tin trên biểu đồ - Làm đợc các bài tập 1; 2 HS khá, giỏi làm hết bài 3 - HS tích cực, tự giác trong giờ học II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ vẽ biểu đồ Trò: Học bài, Vở bài tập, bảng con, vở nháp,
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài tập 2 VBT
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
- 1 HS lên bảng làm bài
Trang 2a Giới thiệu bài.
- HS đọc, nêu yêu cầu của bài
+1 HS lên bảng làm bài Lớp làm bài vào vởT1: Bán đợc 2m vải hoa, 1m vải trắng (S)
T 2 cửa hàng bán đợc 400m vải(Đ)T3 cửa hàng bán đợc nhiều vải hoa nhất(S)
Số mét vải hoa mà tuần 2 bán đợc nhiều hơn tuần 1là 100m.(Đ)
Số mét vải hoa tuần 4 bán đợc ít hơn tuần 2
là 100m.(S)
- HS đọc, nêu yêu cầu của bài.
+ 1HS lên bảng làm bài trên phiếu, Lớp làm bài vào vở
+ Nhận xét, bổ xung Tháng 7 có 18 ngày ma
Số ngày ma tháng tám nhiều hơn tháng chín là: 15 – 3 = 12 (ngày)Trung bình một tháng có số ngày ma là:
(18 + 15 + 3) : 3 = 12(ngày) Đáp số: a, 18 ngày
b, 12 ngày
c, 12 ngày
- HS nêu yêu cầu của bài+ HS lên bảng làm bài, Lớp làm bài vào vở+ Nhận xét, bổ xung
Số cá tàu thắng lợi bán đợc là:
Tháng1: 6 tấn; Tháng2: 2 tấn; Tháng 3: 7 tấn
- HS lên bảng vẽ biểu đồ, lớp vẽ vào vở
- HS nhận xét, bổ xung
Số cá Thắng Lợi đã đánh bắt đợc 7
Trang 30
T 1 T 2 T 3 Tháng
4 Củng cố:
- Chốt lại nội dung bài dạy
5 Dặn dò
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị cho bài học sau - HS nghe * Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 4: Tập đọc
Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, lu loát toàn bài
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bớc đầu biết phân biệt lời của nhân vật với lời ngòi kể
- Hiểu nội dung: Nỗi rằn vặt của An - đrây - ca thể hiện trong tình yêu thơng, ý thức trách nhiệm, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời
đợc các câu hỏi trong SGK)
- GD lòng trung thực, sự nghiêm khắc bản thân
II Đồ dùng dạy học:
Thầy: Tranh minh hoạ cho bài học
Trò : Đọc trớc bài
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Những
hạt thóc giống
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
- Giới tiệu giọng đọc toàn bài
? Bài chia làm mấy đoạn?
- Hát
- HS đọc và trả lời
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- Bài chia: 2 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến mang về nhà
Trang 4- HD HS luyện đọc nối tiếp đoạn
- Hớng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng
câu văn dài
+ Đoạn 2: đoạn còn lại
- 2HS nối tiếp nhau đọc đoạn
+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm:
An-đrây-ca, hoảng hốt,
- HS đọc: Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em vội chạy một mạch về của hàng / mua thuốc/ rồi mang về nhà.
+ Lần 2: Đọc câu dài; Giải nghĩa từ khó
? Khi câu chuyện xẩy ra An- đrây- ca
mấy tuổi? Hoàn cảnh gia đình em lúc đó
nh thế nào?
? Khi mẹ bảo An- đrây- ca đi mua thuốc
cho ông, thái độ cậu thế nào?
? An- đrây- ca đã làm gì trên đờng đi
mua thuốc cho ông?
- Câu chuyện xẩy ra khi An- đrây- ca
9 tuổi, em sống với mẹ và ông đang bị ốmrất nặng
- An- đrây- ca nhanh nhẹn đi ngay
- Gặp các bạn chơi đá bóng và rủ emnhập cuộ Mải chơi nên cậu quên lời mẹdặn Mãi sau nhớ ra, cậu vội chạy mộtmạch đến cửa hàng mua thuốc mang vềnhà
- HS đọc thầm + trả lời
- Mẹ khóc vì ông đã qua đời
- Khóc và tự cho là vì mình mà ông đãmất
- Cậu ân hận vì mình mải chơi mangthuốc về chậm mà ông mất, cậu òa khóc,dằn vặt kể cho mẹ nghe; Cậu cho rằng đó
là lỗi của mình; Yêu thơng ông, nhngthấy ông sắp chết còn mải đi chơi
- An - đrây - ca là ngời yêu thơng ông,
có ý thức trách nhiệm với ngời thân Cậu
Trang 5d Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc toàn bài
? Nêu giọng đọc toàn bài?
- HD luyện đọc diễn cảm đoạn:
" Bớc vào phòng …… an ủi em
Không, con không có lỗi khỏi nhà."
- GV đọc mẫu
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
- Nêu nội dung chính của bài
4 Củng cố:
? Nội dung của bài nói lên điều gì?
? Nếu đặt tên khác cho truyện em đặt tên
câu chuyện này là gì?
? Nếu gặp An - đrây – ca em sẽ nói gì
với bạn
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài
rất trung thực và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Toàn bài đọc với giọng trầm, buồn, xúc
động Lời ông đọc với giọng mệt mỏi, yếu
ớt, lời mẹ an ủi, dịu dàng, lời An- đrây- ca buồn, day dứt
- Nghe và phát hiện cách thể hiện giọng
đọc
- HS đọc theo mẫu trên bảng phụ
+ HS đọc theo cặp
- 2- 3 HS thi đọc
- Nỗi rằn vặt của An - đrây - ca thể hiện
trong tình yêu thơng, ý thức trách nhiệm, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- Tự trách mình, Chú bé An - đrây - ca ,
Chú bé trung thực
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Buổi chiều Tiết 1: Khoa học.
Một số cách bảo quản thức ăn
I Mục tiêu:
_ - Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ớp lạnh, ớp mặn, đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
- GD ý thức giữ gìn và bảo quản thực phẩm
Trang 6II Chuẩn bị
Thầy: tranh
Trò: Quan sát cách bảo quản thức ăn trong gia đình
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi
? Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì?
=> Nhận xét, kết luận: Làm cho các sinh
vật không có môi trờng hoạt động hoặc
thức ăn
+ Tổ chức cho HS làm bài tập trên phiếu
- 2HS tực hiện yêu cầu
234567
ớp khô
Đóng hộp
ớp lạnh
ớp lạnhLàm mắm(ớp mặn)Làm mứt (cô đặc với đờng)
ớp muối(cá muối)
2 Những l u ý tr ớc khi bảo quản và sử dụng thức ăn.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ xung+ Cách bảo quản: Làm cho thức ăn khô đểcác sinh vật không phát triển đợc
- HS làm bài, phát biểu ý kiến
- Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động: a, b, c, e
- Ngăn không cho các sinh vật xâm nhập vào thực phẩm : d
Trang 7* Hoạt động 3 : Hoạt động cá nhân.
? ở trong gia đình em thờng bảo quản
thức ăn bằng cách nào?
=> Những cách làm trên chỉ giữ đợc thức
ăn trong một thời gian nhất định Vì vậy,
khi mua những thức ăn đã đợc bảo quản
cần xem kĩ hạn sử dụng đợc in trên vỏ
hộp hoặc bao gói
4 Củng cố:
- Bảo quản thức ăn có ích lợi gì?
- Nhận xét giờ học:
5 Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau : Phòng một số bệnh
do thiếu chất dinh dỡng T 26 SGK
3 Cách bảo quản thức ăn trong gia đình
- Tên thức ăn Cách bảo quản
1-Thịt Ướp lạnh 2- Cá Phơi khô
3-Rau Ướp lạnh
- HS phát biểu
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 2: ôn Toán
Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về tìm số TBC của nhiều số Giải toán có lời văn
- GD tínhtự giác trong học tập
II Chuẩn bị:
- Nội dung các bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách tìm TBC của nhiều số?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Nội dung:
- HS nêu
Trang 8Bài 1: Ba tổ công nhân sa đờng, tổ một
sửa 57 m đờng, tổ hai sửa đợc 63m đờng,
tổ ba sửa đợc 45m đờng Hỏi trung bình
mỗi tổ sửa đợc bao nhiêu mét đờng?
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: (TNC)
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- HD: + Tìm số sp của ngày thứ nhất,
ngày thứ hai, ngày thứ ba?
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1HS trình bày trên bảng lớp Cả lớp làmvở
Bài giải
Ngày thứ hai nhà máy sx đợc số sản phẩmlà:
97 - 49 = 48( sản phẩm)Ngày thứ ba nhà máy sx đợc số sản phẩmlà:
48 + 138 = 186(sản phẩm)Ngày thứ t nhà máy sx đợc số sản phẩmlà:
186 - 13 = 173 (sản phẩm)Trng bình mỗi ngày nhà máy sản xuất đ-
ợc là:
(97 + 48 + 186 + 173):4 = 126(sản phẩm) Đáp số: 126(sản phẩm)
- HS đọc bài toán, tóm tắt và giải bài toán
1555: 5 = 311
Trang 94 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung ôn tập
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Làm lại các bài tập.
Năm số lẻ phải tìm là:
311; 313; 315; 317; 319
* Phần điều chỉnh bổ sung:
Tiết 3: Thể dục
Bài 11
(GV chuyên soạn, giảng)
Ngày soạn: 23/9/2012
Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012
Buổi sáng Tiết 1: Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Viết, đọc, so sánh đợc các sốtự nhiên; nêu dợc giá trị của chữ số trong một số
- Đọc đợc thông tin trên biểu đồ
- Xác định đợc một năm thuộc thế kỉ nào
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2( a, b); Bài 3(a, b, c); Bài 4( a, b)
- HS khá, giỏi làm đợc bài 5
- HS có tính nhanh nhẹn, cẩn thận
II Chuẩn bị
1.Thầy: Bảng phụ chép bài tập
2.Trò: vở ghi, vở nháp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
- GV kiểm tra VBT của HS ; chấm điểm
nhận xét chung
3.Bài mới.
Trang 10? Bài tập yêu cầu gì ?
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
? Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp
? Trong khối lớp ba, lớp nào có nhiều HS
giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít HS giỏi
- HS giải thích
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát- làm bài - trình bày
a Khối lớp 3 có 3 lớp đó là các lớp : 3A,3B, 3C
b Lớp 3A có 18 học sinh giỏi toán
+ Lớp 3B có 27 học sinh giỏi toán
+ Lớp 3C có 21 học sinh giỏi toán
c Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất.+ Lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất
- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XXb) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
Trang 11- Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò:
- VN làm bài tập làm thêm
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 2: Luyện từ và câu
Danh từ chung và danh từ riêng
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu đợc khái niệm DT chung và DT riêng( ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng( BT1, mục III); nắm đợc quy tắc viết hoa DT riêng và bớc đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế( BT2)
- HS có ý thức trong khi viết câu
II Chuẩn bị
1.Thầy: Bản đồ tự nhiên Việt Nam
2.Trò: Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Thế nào là danh từ ? Cho ví dụ?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài
* Phần nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận
? Em hãy so sánh nghĩa của từ tìm đợc
ở phần a với phần b, Phần c với phần d
? Em có nhận xét gì khi viết các từ ở
phần a với phần b, từ ở phần c với phần
d
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc phần nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
a sông
b Cửu long
c vua
d Lê Lợi
- Sông: Tên chung chỉ các dòng nớc tơng
đối lớn chảy trên mặt đất
- Cửu Long: tên một con sông
Trang 12? Thế nào là danh từ chung? Thế nào là
DT riêng? Lấy VD?
c Ghi nhớ( SGK)
d Luyện tập:
Bài 1
- GV chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài2
? Khi viết tên các bạn trong lớp ta viết
thế nào?
4 Củng cố:
? Lấy ví dụ 3 danh từ riêng , 3 danh từ
chung?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Vua: Tên chung chỉ ngời đứng đầu nhà
n-ớc phong kiến
- Lê Lợi: Tên một ông vua đánh đuổi giặc Minh
+ a- c: Không viết hoa + b- d: Viết hoa
- HS phát biểu
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc theo nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Danh từ chung: núi, sông, ánh nắng, mặt sông
- Danh từ riêng: Chung, Nam, Thiên Nhẫn
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng viết Lớp viết bài vào vở
VD: Đặng Thanh Phơng, Trịnh Đình Huy,
Vàng Thị Dinh, Lê Văn Tỉnh
- Họ tên là danh từ riêng vì chỉ một ngời cụ thể - Viết hoa cả họ tên, tên đệm - HS nêu * Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 3: Đạo đức.
Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết: Trẻ em có quyền đợc bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe tôn trọng ý kiến của nguời khác
- Biết bày tỏ ý kiến có liên quan đến BVMT
- GD tính mạnh dạn tự tin trớc tập thể
II Tài liệu, ph ơng tiện :
Trang 13- 1 micrô không dây để chơi trò chơi phóng viên.
- Một số đồ dùng hoá trang để đóng tiểu phẩm
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra VBT của HS
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn luyện tập.
* Hoạt động 1: Nhóm
- Nội dung tiểu phẩm: có 3 nhân vật:
Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa
- Tổ chức cho HS thảo luận để đóng vai
- Trao đổi ý kiến:
? Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?
? Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình nh
thế nào?
? Nếu là Hoa em sẽ giải quyết ra sao?
* GV kết luận: Mỗi gia đình đều có vớng
mắc riêng, là con cái trong gia đình các
em phải tìm cách tháo gỡ, giải quyết
v-ớng mắc cùng bố mẹ Phải biết bày tỏ ý
kiến rõ ràng, lễ độ
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV nêu cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét về cách bày tỏ ý kiến của HS
trong khi chơi
=> Kết luận: Mỗi ngời đều có quyền có
những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ
ý kiến của mình
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS hoàn thành bài tập
- HS chú ý theo dõi nội dung tiểu phẩm
- HS thảo luận nhóm về tiểu phẩm
- Một vài nhóm đóng vai tiểu phẩm
- Các nhóm cùng trao đổi ý kiến về tiểuphẩm
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
Trang 145 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 4: Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc I Mục đích yêu cầu: - Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về lòng tự trọng - Hiểu câu chuyện và nêu đợc nội dung chính của chuyện - HS Chăm chú nghe lời ban, kể, nhận xét đúng lời kể của bạn II.Đồ dùng dạy học: - Một số truyện viết về lòng tự trọng - Giấy khổ to III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.ổ n định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ. - Yêu cầu HS thi kể chuyện về tính trung thực - GV nhận xét 3.Bài mới. a Giới thiệu bài – Ghi đầu bài b Hớng dẫn kể chuyện. *Tìm hiểu đề bài. - GV viết đề bài lên bảng - GV gạch chân các từ: Lòng tự trọng, đợc đọc, đợc nghe ? Thế nào là lòng tự trọng? ? Em đã đợc đọc những câu chuyện nào nói về lòng tự trọng và đọc những chuyện đó ở đâu? - GV: Những câu chuyện các em vừa nêu trên rất bổ ích chúng đem lại cho ta lời khuyên chân thành về lòng tự trọng của - 2 HS đọc đề bài Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đ ợc nghe , đ ợcđọc - 4 HS đọc phần gợi ý +Tự trọng là tôn trọng bản thân mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thờng mình + Quốc trong: “sự tích chim Cuốc” + Mai An Tiêm: “Sự tích da hấu” +Truyện cổ tích Việt Nam
- HS nghe
Trang 15con ngời.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV tổ chức thi kể chuyện.
- GV dán bảng các tiêu chí đánh giá:
+ND câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm
+Câu chuyện ngoài sgk: 3 điểm
+Nêu đúng ý nghĩa: 1 điểm
+Trả lời dợc câu hỏi của bạn: 1 điểm
- Tuyên dơng HS thi kể hay, nêu câu hỏi
hay nhất
4 Củng cố
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò.
- Về kể lại chuyện
- CB bài sau
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
3- 4 HS thi kể trớc lớp, trao đổi về ý nội dung, ý nghĩa câu chuyện( mẩu chuyện,
đoạn truyện)
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Buổi chiều Tiết 1: Ôn Tiếng Việt
Luyện tập văn kể chuyện
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố cho HS về văn kể chuyện
- HS biết dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lỡi rìu và những lời dẫn giải dới mỗi tranh, phát triển ý dới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện
- Giáo dục ý thức học
II Chuẩn bị:
Thầy: Nội dung các bài tập.
Trò: Vở TLV
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Trang 16Bài 1:
- GV cho HS quan sát 6 tranh minh hoạ
câu chuyện Ba lỡi rìu.
? Truyện có mấy nhân vật?
? Nội dung truyện nói về điều gì?
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm mẫu theo tranh1
? Nhân vật làm gì?
? Nhân vật nói gì?
? Ngoại hình nhân vật
- GV nhận xét, bổ sung
4 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh các đoạn văn
- HS quan sát tranh
- Một HS đọc nội dung bài, đọc phần lời dới mỗi tranh
- Hai nhân vật: chàng tiều phu và một cụ già
- Chàng trai đợc tiên ông thử thách tính thật thà trung thực qua những lỡi rìu
- HS đọc yêu cầu
- Hai HS dựa vào tranh và lời dẫn giải
d-ới mỗi tranh thi kể lại cốt truyện Ba lỡi rìu.
VD: Gần khu rừng nọ có một chàng tiều phu nghèo, gia sản ngoài một lỡi rìu sắt chẳng có gì đáng giá Sáng ấy, chàng vào rừng đốn củi Vừa chặt đợc mấy nhát thì lỡi rìu gãy cán, văng xuống sông Chàng tiều phu buồn rầu than:
"Ta chỉ có mỗi lỡi rìu để kiếm sống, nay rìu mất thì biết sống sao đây!"
- HS chọn tranh và phát triển ý dới bức tranh đó
- HS đọc đoạn văn đã viết
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 2: Âm nhạc
Tập đọc nhạc: TĐN số 1 Giới thiệu môt vài nhạc cụ dân tộc
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc đợc bài TĐN số 1, thể hiện đúng độ dài các nốt đen, nốt trắng
Trang 17- Phân biệt đợc hình dáng các loại nhạc cụ dân tộc và gợi ý đúng tên: Đàn nhị, đàntam, đàn tứ, đàn tì bà.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chép sẵn bài tập cao độ, tiết tấu, TĐN số 1 lên bảng
- Học sinh: Thanh phách, vở nhạc
III Ph ơng pháp:
- Tổng quát - giảng giải, đàm thoại, làm mẫu, thực hành, lý thuyết
Iv Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng hát bài “Bạn ơi
lắng nghe”
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Tiết học hôm nay các em sẽ TĐN bài
số 1 và tìm hiểu về một số nhạc cụ dân
tộc
b Nội dung:
* Tập đọc nhạc:
- Cho HS luyện đọc cao độ v tiết tấuà tiết tấu
?ở hình luyện tập tiết tấu có những nét gì
- Yêu cầu HS đọc lên nốt trên khuông?
- Tổ chức cho 1 dãy đọc nhạc 1 dãy hát
lời và ngợc lại
* Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc:
? Quan sát tranh em thấy có những loại
nhạc cụ dân tộc nào
? Những nhạc cụ này có đặc điểm gì
- Giáo viên giới thiệu về đặc điểm tác
dụng của 4 loại nhạc cụ trên nh trong
Trang 18- GV nhận xét tinh thần giờ học.
5 Dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài tiết
sau
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 3: Hoạt động ngoài giờ. Chủ điểm truyền thống nhà trờng(tiếp theo) I Mục tiêu: - Hoạt động làm sạch, đẹp trờng lớp( chăm sóc cây quanh trờng) - GD thực hành vệ sinh cá nhân, năng lực, phát động phong trào thi đua học tập tốt rèn luyện tốt - GD an toàn GT theo chủ điểm "An toàn giao thông" - Chơi trò chơi học tập " Đèn xanh- đèn đỏ" - GD ý thức trách nhiệm, tinh thần tập thể cao II Thời gian, địa điểm: - Thời gian: 35phút - Địa điểm: lớp học 4B III Đối t ợng :
- HS lớp 4B
- Số lợng: 14 HS
IV Chuẩn bị hoạt động:
1 Phơng tiện:
- Các dụng cụ chăm sóc cây
- Đồ dùng trang phục cho trò chơi
2 Tổ chức:
- GV nêu nội dung hoạt động
- Các nhóm HS phân công lao động chăm sóc cây
- HĐ vệ sinh cá nhân
- Chơi trò chơi " Đèn xanh, đèn đỏ"
V Nội dung hình thức hoạt động:
1 Chăm sóc vờn cây quanh trờng
- HS phân công theo nhóm
- GV quan sát và HD từng nhóm
2 Thực hành vệ sinh cá nhân:
Trang 19- Hàng ngày em thờng đánh răng khi nào? Mấy lần?
- Để cơ thể của chúng ta luôn sạch sẽ thơm tho chúng ta cần làm gì?
3 Tổ chức chơi trò chơi :" Đèn xanh, đèn đỏ"
- GV nêu cách chơi luật chơi.
- HS tự chơi(thời gian 10 phút)
VI Kết thúc hoạt động:
- Nhận xét tinh thần thái độ của HS
- Động viên khuyến khích các em tham gia nhiệt tình nhiệm vụ đợc phân công
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Ngày soạn: 24/9/2011
Ngày giảng: Thứ t ngày 26 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: Tập đọc
Chị em tôi
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bớc đầu diễn tả đợc nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi ngời đối với mình.(trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
- GD HS luôn trung thực với mọi ngời xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi đoạn văn, câu đoan cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc truyện Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài
? Bài văn có thể chia thành mấy đoạn?
- Đọc và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- Bài chia thành 3 đoạn+ Đ1: Từ đầu tặc lỡi cho qua
Trang 20- Đọc nối tiếp đoạn.
hay nói dối?
? Thái độ của ngời cha lúc đó nh thế
+ Đ3: Phần còn lại
- 3HS nối tiếp nhau đọc đoạn+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm
- HS luyện đọc: Thỉnh thoảng, hai chị
em lại cời phá lên khi nhắc lại chuyện/
nó rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi, làm cho tôi tỉnh ngộ.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ khó: cuồng phong, giả bộ,
- Cô ân hận nhng rồi tặc lỡi cho qua
- Cô cảm thấy ân hận vì phụ lòng tin của ba
- HS đọc đoạn 2
- Cô em đã nói dối ba, rồi đi lớt qua trớcmặt cô chị, cô chị thấy vậy tức giận bỏvề
- HS phát biểu ý kiến
Trang 21- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài.
- Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dơng HS
4 Củng cố:
? Câu chuyện có ý nghĩa gì?
? Vì sao chúng ta không nên nói dối?
? Em hãy đặt tên khác cho truyện
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- 3HS nối tiếp đọc toàn bài
- Nêu giọng đọc toàn bài
- HS chú ý nghe, nêu cách đọc đoạn trên
- HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- 2- 3HS thi đọc diễn cảm
* Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi ngời đối với mình
- HS phát biểu
- Cô bé ngoan; Hai chị em ; Cô chị biết hối lỗi
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 2: Toán Luyện tập chung I Mục tiêu: - Viết đọc so sánh đợc các số tự nhiên; nêu đợc giả trị của chữ số trong một số - Chuyển đổi đợc đơn vị đo khối lợng, thời gian - Đọc đợc thông tin trên biểu đồ cột - Tìm đợc số TBC - Làm đợc các bài 1; 2 HS khá, giỏi làm đợc bài 3 - Có tính cẩn thận chính xác II Chuẩn bị :
Thầy: Bảng phụ
Trò: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 KT bài cũ:
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét chung
- HS đọc lại bài làm số 1, tr 35
- Nhận xét, bổ xung
Trang 22? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu gì?
+ Gọi HS chữa bài trên bảng
+ Nhận xét, cùng Lớp thống nhất kết quả
* Bài 3 :
*HS khá, giỏi
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV chốt nội dung của bài
- Nêu yêu cầu của bài
Giải
Giờ thứ hai chạy đợc số km là
40 + 20 = 60 ( km )Giờ thứ ba chạy đợc số km là
(40 + 60 ) : 2 = 50 (km)
Đáp số: 50 km
Trang 23
Tiết 3: Tập làm văn
Trả bài văn viết th
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết th( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả, ); tự sửa đợc cá lỗi đã mẳctong bài viết theo sự hớng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay
- GD lời hay, ý đẹp cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn 4 đề bài Tập làm văn
- Phiếu học tập cá nhân có sẵn nội dung:
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Bài kiểm tra tuần trớc viết về đề gì?
3.Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV treo 4 đề bài lên bảng:
* Đề 1 :Nhân dịp năm mới, hãy viết th
cho một ngời thân ( ông bà, cô giáo cũ,