Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết TLV hôm nay các em sẽ kể về gia đìnhmình với bạn.. Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu:
Trang 1Dạy học tuần 3 -o O o -
- H củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc, chu vi của hình tam giác, tứ giác
- H tính được độ dài cạnh của một tam giác khi biết chu vi và 3 cạnh bằng nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ thể hiện các bài tập
- H: Vở bt
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: H đọc thuộc các bảng nhân và chia: 2, 3, 4, 5.
2H lên bảng tính: 3 x 5 + 16 6 : 2 + 125
2 Bài mới:
G nêu yêu cầu và ghi đề bài lên bảng
a Hướng dẫn H làm bài tập trong vở bt
b Hướng dẫn H làm một số bt khác:
Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc sau theo hai cách:
? Em có nhận xét gì về độ dài các cạnh của đường gấp khúc?
( các cạnh có độ dài bằng nhau)
? Cách 1 ta thực hiện như thế nào?
( cộng độ dài các cạnh lại với nhau)
? Cách 2 ta thực hiện như thế nào?
( lấy độ dài 1 cạnh nhân với số các số cạnh)
- H làm bài vào vở, 2H lê bảng làm 2 cách khác nhau, G chấm, chữa bài cho
Hs :
Trang 2Bài 2: Cho tam giác có 3 cạnh bằng nhau và chu vi của tam giác là 18cm.Tính độ
dài các cạnh của hình tam giác?
? Bài toán cho biết gì?
( tam giác có 3 cạnh bằng nhau, chu vi của tam giác là 18cm)
? Bài toán hỏi gì?
( Độ dài các cạnh hình tam giác)
H quan sát và nêu cách tìm cạnh của tam giác
? Muốn tính độ dài cạnh hình tam giác ta làm như thế nào? ( 18 : 3)
H làm bài vào vở, 1H lên bảng làm
G chấm, chữa bài cho H:
Bài giải:
Độ dài cạnh hình tam giác là:
18 : 3 = 6 ( cm)Đáp số: 6 cm
3 Củng cố- dặn dò:
- G nhận xét chung tiết học
- H về xem lại các bài tập đã làm, chuẩn bị trước bài sau
*******************************
Tiết 3: Luyện tiếng việt:
LUYỆN ĐỌC VÀ KỂ CHUYỆN: CHIẾC ÁO LEN.
I.Yêu cầu:
- H đọc trôi chảy và biết phân biệt giọng của người kể chuyện với lời của nhân vật
- H kể được từng đoạn của câu chuyện, toàn bộ câu chuyện theo lời của Lan
- Giáo dục H là anh em ruột phải biết yêu thương, nhường nhịn nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Gợi ý ghi ở bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
Trang 3H đọc bài cô giáo tí hon, trả lời câu hỏi:
? Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám học trò?
2 Bài mới:
a Hướng dẫn H luyện đọc:
H đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
G theo dõi, hướng dẫn H ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phảy, dấu hai chấm, đọc đúng giọng của nhân vật:
Vd: Nằm cuộn tròn trong chiếc chăn bông ấm áp,/ Lan ân hận quá.// Em
muốn ngồi dạy xin lỗi mẹ/ và anh, nhưng lại xấu hổ/ vì mình đã vờ ngủ.//
H luyện theo nhóm 4
G quan sát, hướng dẫn các nhóm đọc đúng, chú ýa rèn đọc đối với H đọc còn chậm
Hướng dẫn H chú ý tâm trạng của nhân vật
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp, cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
- G gọi 4 bạn đọc lại 4 đoạn của câu chuyện, nhận xét- ghi điểm
b Kể chuyện:
G treo bảng phụ ghi gợi ý:
- 1H đọc gợi ý 1, cả lớp theo dõi
- Dựa vào gợi ý, 4H kể lại đoạn 4
- G chia nhóm 4, các nhóm tiến hành kể chuyện theo gợi ý
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xet( chú ý nét mặt, cử chỉ khi kể.)
- G tuyên dương nhóm kể hay, ghi điểm
Tiết 1: Luyện Toán:
LUYỆN XEM ĐỒNG HỒ I.Yêu cầu:
- H biết xem đồng hồ và nêu thời gian theo hai cách khác nhau( 9 giờ 45 phút hoặc 10 giờ kém 15 phút)
- H nêu được thời gian trên các loại đồng hồ khác nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa có hình đồng hồ chuẩn bị cho bt1
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
Trang 4Nờu số giờ trờn đồng hồ.( 8 giờ 15 phỳt; 9 giờ 45 phỳt)
- Quay kim đồng hồ chỉ số giờ: 7 giờ 15 phỳt; 9 giờ 25 phỳt; 1 giờ 45 phỳt)
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: G nờu yờu cầu tiết học và ghi đề bài lờn bảng
a Hướng dẫn H làm bài tập trong vở bt
b Hướng dẫn H làm một số bt nõng cao:
Bài 1: Quan sỏt cỏc đồng hồ và cho biết chỳng chỉ mấy giờ:
5 giờ 45 phỳt 10 giờ 15 phỳt 8 giờ 35 phỳt 4 giờ 20 phỳt(6 giờ kộm 15 phỳt) ( 9 giờ kộm 25 phỳt)
- H làm bài tập vào vở, 4H lờn bảng làm
- G nhận xột, chữa bài cho H
Bài 2:Điền vào chỗ chấm:
a, Lan đi học lỳc 6 giờ 35 phỳt hay nới cỏch khỏc Lan đi học
H làm bài , một số H lờn bảng điền kq
G chấm, chữa bài cho H
Biết viết đơn xin phộp nghỉ học đỳng mẫu( bt2)
- HS yêu quý những người gia đình
b đồ dùng dạy học:
GV: Mẫu đơn xin nghỉ học đủ cho từng HS
HS : Sách Tiếng Việt 3, vở bài tập Tiếng Việt
c các hoạt động dạy học:
Trang 5I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc lại đơn xin vào Đội TNTP Hồ Chí Minh ở tiết TLVtuần 2
- GV nhận xét, cho điểm
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết TLV hôm nay các em sẽ kể về gia đìnhmình với bạn Sau đó chúng ta sẽ dựa theo mẫu, viết một lá đơn xin nghỉ học
- GV ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Kể về gia đình em với một ngời bạn em mới quen
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập: Kể về gia đình mình cho một ngờibạn mới quen Các em chỉ cần nói 5 – 7 câu giới thiệu về gia đình của em
VD: Gia đình em có những ai, làm công việc gì, tính tình thế nào?
- Hãy kể về gia đình mình theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi kể trớc lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn những bạn kể đúng, lu loát và chân thậtnhất
- Nội dung câu chuyện: SGV
Bài 2: Dựa theo mẫu, hãy viết một lá đơn xin nghỉ học
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 và mẫu đơn xin nghỉ học
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm Sau đó nói về trình tự của lá đơn:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ.
+ Địa điểm và ngày, tháng, năm viết đơn.
+ Lời hứa của ngời viết đơn.
+ ý kiến và chữ kí của gia đình HS.
+ Chữ kí của HS.
- Vài HS làm miệng bài tập Chú ý mục Lí do nghỉ học cần viết đúng sự thật.
- HS viết vào VBT những nội dung theo yêu cầu
- GV cho điểm, đặc biệt khen ngợi những HS viết đúng, đẹp, rõ ràng
Trang 6Tiết 3: Luyện Tự nhiên và xã hội:
MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN.
I Yêu cầu:
- H nêu được các bộ phận của cơ quan tuần hoàn, biết được chức năng của của
cơ quan tuần hoàn là vận chuyển máu đi nuôi cơ thể
- H làm được các bài tập trong VBT
- H biết thực hiện một số việc để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
1H: Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
( do một loại vi khuẩn lao gây ra)
1H: Cần làm gì để phòng bệnh lao phổi?
( Cần tiêm phòng lao, ăn uống đủ chất dinh dưỡng, không ngửi khói thuốc lá, )
- G nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng.
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động 1: H làm bài tập trong vở bt.
Bài 1: Viết tên các thành phần của máu và tên các bộ phận của cơ quan tuần
hoàn vào cho phù hợp với hình
- H làm bài vào vở bt, 1H lên bảng điền vào sơ đồ:
Máu: huyết tương, huyết cầu
Cơ quan tuần hoàn: tim và các mạch máu
Bài 2: Cơ quan tuần hoàn có chức năng gì?
- H làm bài vào vở, sau đó trao đổi bài để kiểm tra lẫn nhau:
- 1H nêu câu trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung:
* G chốt câu đúng:
Chức năng của cơ quan tuần hoàn là: Vận chuyển máu và ô- xi đi khắp các cơ quan trong cơ thể, đồng thời thải các chất cặn bã và khí các- bô- níc ra môi trường ngoài
Hoạt động 2: H làm một số bài tập khác:
Bài tập 1: Đánh dấu nhân vào câu trả lời đúng:
a Máu là chất lỏng màu đỏ, gồm hai thành phần là huyết tương và huyết cầu
Trang 7b Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể là cơ quan hô hấp.
c Các mạch máu vận chuyển máu đi khắp các cơ quan của cơ thể
d. Máu là chất lỏng có màu vàng nhạt
e Cơ quan tuần hoàn gồm tim và khí quản
H làm bài cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh
- H nêu ý kiến, G cùng cả lớp nhận xét, chốt câu đúng:
-a – c
Bài 2: Tổ chức cho H chơi trò chơi tiếp sức:
- Cả lớp chia làm hai đội, các đội cử ra 4 bạn tham gia chơi
G nêu nội dung chơi: Hãy ghi tên các bộ phận trên cơ thể có mạch máu đi tới
- Hướng dẫn cách chơi và luật chơi: Trong thời gian quy định, đội nào ghi đượcnhiều đội đó sẽ thắng cuộc
- Các đội tiến hành chơi sau tiếng hô của G; bạn này ghi xong về vị trí và
chuyền phấn cho bạn kế tiếp lên ghi
- Các thành viên còn lại trong đội cổ vũ cho các bạn đội mình
- Kết thúc trò chơi, G tổng kết và tuyên dương đội thắng cuộc
Ngày soạn : 18/9/2009 Ngày dạy : Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009.
Tiết 1: Mĩ thuật:
(Giáo viên bộ môn soạn và giảng)
Tiết 2: Luyện Toán:
Trang 8III Các hoạt động dạy học:
3 KTBC:
Nêu số giờ trên đồng hồ.( 8 giờ 15 phút; 9 giờ 45 phút)
- quay kim đồng hồ chỉ số giờ: 7 giờ 15 phút; 9 giờ 25 phút; 1 giờ 45 phút)
4 Bài mới:
Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng
c Hướng dẫn H làm bài tập trong vở bt
d Hướng dẫn H làm một số bt nâng cao:
Bài 1: Thực hành quay kim đồng hồ chỉ các thời gian :
5 giờ 45 phút 10 giờ 15 phút 8 giờ 35 phút 4 giờ 20 phút
- H thực hành quay theo nhóm, mỗi nhóm quay lần lượt, 4H đại diện 4 nhómlên bảng làm
- Cả lớp cùng nhận xét, tuyên dương H làm đúng, nhanh
Bài 2: Điền vào chỗ chấm:
a, Lan đi học lúc 1 giờ 35 phút chiều hay nới cách khác Lan đi học
lúc
b Mẹ đi làm lúc 2 giờ 55 phút chiều hay nói cách khác mẹ đi làm
lúc
c.Huy thức dạy lúc 5 giờ 45 phút hay nói cách khác Huy thức dậy lúc
d Bố đi làm về lúc 12giờ kém 25 phút hay nới cáh khác bố đi làm về
lúc
H làm bài , một số H lên bảng điền kq
G chấm, chữa bài cho H
3 Củng cố- dặn dò:
- G nhận xét chung tiết học
- H về xem lại các bài tập G đã sửa và chuẩn bị bài mới
*************************
Tiết 3: Luyện Tiếng việt:
LUYỆN ĐỌC VÀ KỂ CHUYỆN BÀI: NGƯỜI MẸ.
- dạo cụ cho phần kể chuyện.( nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
3 KTBC:
2 H đọc thuộc lòng bài: Quạt cho bà ngủ, trả lời các câu hỏi trong sgk
Trang 9Vd: Lời của thần đêm tối: Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao giờ
trả lại những gì lão đã lấy đi đâu.//
H luyện theo nhóm 6.Phân vai đọc lại toàn bộ câu chuyện
G quan sát, hướng dẫn các nhóm đọc đúng, chú ý rèn đọc lời của những nhân vật trong truyện
Đại diện mỗi nhóm đọc một đoạn của câu chuyện, cả lớp nhận xét, bình chọn nhón đọc tốt
G nhận xét, tuyên dương
b Luyện kể chuyện cho H:
Hướng dẫn H chú ý giọng kể của từng nhân vật trong truyện:
H kể chuyện theo nhóm 6, phân vai dựng lại toàn bộ câu chuyện
Các nhóm tiến hành kể chuyện, G quan sát, hướng dẫn các nhóm kể đúng lời củanhân vật
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xet( chú ý giọng kể, nétmặt, cử chỉ khi kể.)
- G tuyên dương nhóm kể hay, ghi điểm
3 Củng cố- dặn dò:
? Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? ( Mẹ là người thương
yêu chúng ta và làm tất cả vì chúng chúng ta, vì thế chúng ta phải biết yêu quý và thương mẹ)
- G nhận xét chung tiết học
H về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và xem trước bài mới
Ngày soạn: 21/9/2009 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Luyện Toán:
LUYỆN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
Trang 10Giới thiệu bài:
G nờu yờu cầu tiết học và ghi đề bài lờn bảng
a Hướng dẫn H làm bài tập trong vở bt
? Bài toỏn cho biết gỡ? ( con năm nay 11 tuổi, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con.)
? Bài toỏn hỏi gỡ? ( hỏi năm nay mẹ bao nhiờu tuổi)
1H lờn bảng túm tắt bt theo sơ đồ:
Tuổi con:
Tuỏi mẹ:
? Muốn tỡm tuổi của mẹ ta ntn gỡ? ( 11 x 3 )
H làm bài vào vở, 1H lờn bảng chữa bài
G chấm, chữa bài cho H:
- H nghe và kể lại được cõu chuyện Dại gỡ mà đổi.( BT1)
- điền đỳng nội dung vào mẫu Điện bỏo ( BT2)
b đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh họa truyện Dại gì mà đổi Bảng lớp viết 3 câu hỏi
trong SGK làm điểm tựa để HS kể chuyện
HS : Sách Tiếng Việt 3, vở bài tập Tiếng Việt
c các hoạt động dạy học:
Trang 11I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 1 và 2 ở tiết TLV tuần 3
+ HS 1: Kể về gia đình mình với một ngời bạn mới quen
+ HS 2: Đọc đơn xin phép nghỉ học
- GV nhận xét, cho điểm
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết TLV hôm nay các nghe và kể lại câu chuyện
Dại gì mà đổi Sau đó chúng ta sẽ điền đúng nội dung vào mẫu điện báo.
- GV ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Nghe và kể lại chuyện Dại gì mà đổi.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài: Nghe và kể lại câu chuyện Dại gì mà đổi
và các câu hỏi gợi ý
- Cả lớp quan sát tranh minh họa trong SGK, đọc thầm các gợi ý
- GV kể chuyện (giọng vui, chậm rãi) Kể xong lần 1, hỏi HS:
+ Vì sao mẹ dọa đổi cậu bé?
(Vì cậu rất nghịch)
+ Cậu bé trả lời mẹ nh thế nào?
(Mẹ sẽ chẳng đổi đợc đâu!)
+ Vì sao cậu bé nghĩ nh vậy?
(Cậu cho là không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch
ngợm)
- GV kể lần 2, HS nghe và tập kể lại nội dung câu chuyện theo các bớc sau:+ Lần 1: 1 HS khá giỏi kể GV nhận xét
+ Lần 2: 5 - 6 HS thi kể
- GV hỏi nhng HS vừa thi kể (cả lớp có thể bổ sung ý kiến của bạn)
Truyện này buồn cời ở điểm nào?
(Truyện buồn cời vì cậu bé nghịch ngợm mới 4 tuổi cũng biết rằng là không ai
muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm)
- Cả lớp và GV bình chọn những bạn kể đúng, kể hay và hiểu chuyện nhất
- Nội dung câu chuyện: SGV
Bài 2: Điền nội dung vào điện báo.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 và mẫu điện báo
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- GV giúp HS nắm tình huống cần viết điện báo và yêu cầu của bài GV hỏi:
Trang 12+ Tình huống cần viết điện báo là gì?
(Em đợc đi chơi xa Trớc khi đi ông bà, bố mẹ lo lắng, nhắc em đến nơi phải
gửi điện về ngay Đến nơi em phải gửi điện báo tin cho gia đình biết để mọi ngời
ở nhà yên tâm)
+ Yêu cầu của bài là gì?
(Dựa vào mẫu điện báo trong SGK, em chỉ viết vào vở họ, tên, địa chỉ ngời
gửi, ngời nhận và nội dung bức điện
- GV hớng dẫn HS điền đúng nội dung vào mẫu điện báo Chú ý giải thích rõcác phần:
+ Họ, tên, địa chỉ của ngời nhận:
Cần viết chính xác cụ thể Đây là phần bắt buộc phải có (nếu không thì Bu
điện sẽ không biết cần chuyển tin cho ai)
+ Nội dung: Thông báo trong phần này nên ghi vắn tắt nhng phải đủ ý để
ng-ời nhận điện hiểu Bu điện sẽ đếm chữ tính tiền Nếu ghi dài sẽ phải trả nhiều tiền
+ Họ, tên, địa chỉ của ngời gửi (Cần chuyển thì ghi, không thì thôi) (ở dòng
trên): Phần này cũng phải trả tiền nếu không cần thì không ghi; nếu ghi phải ngắn
gọn
+ Họ, tên, địa chỉ của ngời gửi (ở dòng dới):
Phần này không chuyển nên không tính tiền cớc nhng ngời gửi vẫn phải ghi
đầy đủ, rõ ràng để Bu điện tiện liên hệ khi chuyển điện báo gặp khó khăn Nếukhách hàng không ghi đủ theo yêu cầu thì Bu điện không chịu trách nhiệm
- HS viết vào VBT những nội dung theo yêu cầu
- GV cho điểm, đặc biệt khen ngợi những HS viết đẹp, rõ ràng
IV Củng cố, dặn dò:
GV yêu cầu HS ghi nhớ cách điền nội dung điện báo để thực hành khi cần
gửi điện báo Về nhà kể lại câu chuyện Dại gì mà đổi cho ngời thân nghe.
GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS hăng hái tham gia xây dựng bài
***********************************
Tiết 3: Luyện Tự nhiờn và xó hội:
VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN.
I.Yờu cầu:
H biết được những việc cần làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
- H thực hiện việc vệ sinh cơ quan tuần hoàn ở nhà như tập thể dục thường
xuyờn, ăn uống đủ chất dinh dưỡng, lao động vừa khả năng của mỡnh
Nờu hoạt động của vũng tuần hoàn lớn?
Nờu hoạt động của vũng tuần hoàn nhỏ?
Trang 13H khác nhận xét, bổ sung.
G nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng
a Hướng dẫn H làm bài tập trong vở bt
b Hướng dẫn H làm các bài khác:
Bài 1: Đúng điền Đ, sai điền S vào chỗ trống:
Để bảo vệ tim mạch, cần phải:
a. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
b. Hút thuốc lá và ngửi khói thuốc lào
c. Tập thể dục thường xuyên
d. Làm việc quá sức
e Mặc quần áo chật
g Tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí
- H làm bài cá nhân vào phiếu
- H nêu ý kiến G yêu cầu H vì sao chọn đúng và vì sao chọn sai
G nhận xét, chốt câu trả lời đúng
Bài 2: Tổ chức cho H tập luyện một số động tác thể dục để H cảm thấy bớt mệt
mỏi và căng thẳng khi ngồi học quá lâu
? Khi tập các động tác xong em cảm giác thế nào?
( nhiều H nêu ý kiến)
G kết luận: Chúng ta ngồi quá lâu sẽ mệt mỏi và không hứng thú làm việc hay học tập.Vận động hay tập luyện các động tác sẽ giúp cho tim của chúng ta bớt mệt mỏi, cơ thể dễ chịu và kq học tập cũng như làm việc cao hơn
Tiết 1: Mĩ thuật:
(Giáo viên bộ môn soạn và giảng)
****************************
Trang 14Tiết 2: Luyện Toán:
LUYỆN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I Mục tiêu:
- H củng cố và rèn kĩ năng đặt tính và tính nhân số có hai chữ số cho số có một chữ số
- H vận dụng làm các bài tập có 2 phép tính và giải toán
- Rèn cho H tính cẩn thận khi làm bài tập
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm bài tập trong vở bt.
Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm một số bài tập khác:
Bài 1: Tính:
H nêu cách làm, H làm vào vở, 3H lên bảng sửa bài
G cùng cả lớp nhận xét, sửa sai:
47 x 2 + 6 = 94 + 6 36 x 4 - 24 = 144 - 24 15x 5 x 2 = 75 x 2 = 100 = 120 = 150
Bài 2: Mỗi ngày Hoa làm được 15 ngôi sao Hỏi 6 ngày Hoa làm được bao
nhiêu ngôi sao?
TIẾT 3: Luyện Tiếng việt:
LUYỆN ĐỌC- KỂ CHUYỆN: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
Trang 15I Yêu cầu:
- H rèn kĩ năng đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn truyện
H hiểu được nội dung câu chuyện: Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
- H biết kể lại từng đoạn câu chuyện và toàn bộ câu chuyện theo tranh minh hoạ
- Giáo dục H biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
4H đọc nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện:
? Lời của viên tướng đọc như thế nào? ( câu mệnh lệnh đọc dứt khoát, tự tin) ? lời của chú lính nhỏ đọc như thế nào?( lúc đầu rụt rè, sau quả quyết)
? Lời của thầy giáo đọc như thế nào? ( Nghiêm khắc, rồi đến dịu dàng và buồn
bã)
- H đọc lại các lời nhân vật
- H luyên đọc theo nhóm 4 G theo dõi, hướng dẫn H đọc đúng ở những chỗ có dấu câu; lời nhân vật
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay
- G nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, phù hợp với lời của nhân vật
Hoạt động 3: H luyện kể chuyện:
G treo tranh, H quan sát và nêu nội dung tranh
Dựa vào câu chuyện đã đọc và tranh minh hoạ, các em hãy kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Đại diện 4 H kể lại từng đoạn, cả lớp theo dõi và nhận xét
- H kể chuyện theo nhóm 4 G theo dõi và giúp những em chưa nhớ nội dung truyện
- Tổ chức cho H thi kể chuyện giữa các nhóm
- Cả lớp cùng theo dõi, bình chọn nhóm kể hay, tuyên dương
- 2H kể lại toàn bộ câu chuyện
- G nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố -dặn dò:
? Qua câu chuyện này, em học tập được gì ở chú lính nhỏ? (Khi mắc lỗi cần
phải biết nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm.)
- G nhận xét tiết học
- H về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và xem trước bài sau
Ngày soạn: 28/9/2009
Trang 16Ngày dạy: Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: Luyện Toán:
TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ.
Hình minh hoạ cho bt3
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
H đọc bảng chia 2, 3, 4, 5, 6
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm các bài tập trong vở bt.
Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm các bài tập khác
Bài 1: Tìm:
a 1/2; 1/4; 1/5 của 20 kg gạo?
b 1/6; 1/ 3; 1/ 2 của 18 lit dầu?
H làm bài voà vở, 2H lên bảng sửa bài
G chấm, chữa bài cho H:
a
1/ 2 của 20 kg gạo là: 20 : 2 = 10 ( kg gạo)
1/ 4 của 20 kg gạo là: 20 : 4 = 5 ( kg gạo)
1/ 5 của 20 kg gạo là: 20 : 5= 4 ( kg gạo)
b
1/ 6 của 18 lit dầu là: 18 : 6 = 3 ( lít dầu)
1/ 2 của 18 lit dầu là: 18 : 2 = 9 ( lít dầu)
1/ 3 của 18 lit dầu là: 18 : 3 = 6 ( lít dầu)
Bài 2: Một hộp bút có 36 ngòi, đã lấy đi 1/6 số ngòi bút Hỏi đã lấy đi mấy ngòi
bút?
H tự tóm tắt và làm bài toán vào vở
1H lên bảng sửa bài
G chấm, chữa bài cho H
Trang 17GV: Bảng lớp viết gợi ý về nội dung họp (theo SGK), trình tự 5 bớc tổ
chức cuộc họp (viết theo yêu cầu BT3, bài tập đọc Cuộc họp của chữ viết.
HS : Sách Tiếng Việt 3, vở bài tập Tiếng Việt
c Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 1 và 2 ở tiết TLV tuần 4
+ HS 1: Kể lại câu chuyện Dại gì mà đổi
+ HS 2: Đọc bức Điện báo gửi gia đình.
- GV nhận xét, cho điểm
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết TLV hôm nay các em sẽ tập tổ chức cuộc họptheo đơn vị tổ Cuối giờ, các tổ sẽ dự thi để bình chọn ngời điều khiển cuộchọp giỏi nhất, tổ họp nghiêm túc nhất
- GV ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập
a) GV giúp HS xác định yêu cầu của bài tập
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của giờ TLV Cả lớp đọc thầm
- GV hỏi HS:
? Nội dung của cuộc họp tổ là gì? (HS nêu các nội dung mà SGK gợi ý hoặc là
những nội dung khác do các em tự nghĩ ra: giúp đỡ bạn trong tổ khi mẹ bạn bị ốm
nặng, bố bạn đi công tác xa; đi thăm gia đình thơng binh liệt sĩ, Những nội
dung đó cần có thật
+ Phải nắm đợc trình tự tổ chức cuộc họp
- 1 HS nêu trình tự tổ chức cuộc họp (yêu cầu 3, SGK)
- GV hỏi:
Trang 18? Ai là ngời nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó:?
(Tổ trởng nêu, sau đó các thành viên trong tổ đóng góp ý kiến)
? Làm thế nào để tìm cách giải quyết vấn đề trên?
(Cả tổ bàn bạc, thảo luận thống nhất cách giải quyết, tổ trởng tổng hợp ýkiến của các bạn)
? Giao việc cho mọi ngời bằng cách nào?
(Cả tổ bàn bạc để phân công, sau đó tổ trởng chốt lại ý kiến của cả tổ)
- GV thống nhất lại những điều cần chú ý khi tiến hành cuộc họp
Tiết 3: Luyện tự nhiờn và xó hội:
HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Tranh minh hoạ sơ đồ bài tiết nước tiểu
H: vơt bt tự nhiờn và xó hội
III Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm bài tập trong vở bt.
Trang 19Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm các bài tập khác:
Bài 1: Điền chữ Đ trước câu trả lời đúng và S trước câu trả lời sai:
Chúng ta cần làm gì để giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu:
a Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo
b Khi muốn đi tiểu thì nhịn đi tiểu
c Thường xuyên thay quần áo lót
d Mặc áo quần nhiều ngày không thay
e Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ
H nêu ý kiến, G chốt kq: a, c, e ghi chữ Đ, các câu: b, d ghi chữ S
Bài 2: Liên hệ đến bản thân:
? Hằng ngày em làm gì để vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu? ( H làm bài vào
vở, sau đó phát biểu ý kiến)
* G kết luận: Hằng ngày chúng ta phải tắm rửa sạch sẽ, lau khô thay quần áo đặc
biệt là quần áo lót, uống đủ nước, không nhịn đi tiểu nếu muốn
Tiết 1: Mĩ thuật:
(Giáo viên bộ môn soạn và giảng)
******************************
Tiết 2: Luyện Toán:
LUYỆN TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
1H đọc lại bảng chia 6
2H lên bảng làm bt:
Tìm:
a 1/3 ; 1/6 của 24kg?
Trang 20Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm các bài tập khác:
Bài 1: Năm nay tuổi mẹ là 48 tuổi; 1/6 tuổi mẹ chính là tuổi con Hỏi năm nay
con bao nhiêu tuổi?
? Bài toán cho biết cái gì? ( mẹ 48 tuổi, 1/6 tuổi mẹ chính là tuổi con)
? Bài toán hỏi gì? ( Tuổi của con năm nay)
? Muốn tìm tuổi con ta làm như thế nào? ( lấy tuổi mẹ chia cho 6)
G: gọi 1 H lên tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
1H lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
G nhận xét, chấm chữa bài cho một số H:
Bài giải
Năm nay tuổi của con là:
48: 6 = 8( tuổi)
Đáp số: 8 tuổi.
Bài 2: G tổ chức cho H chơi trò chơi : Thi trả lời nhanh.
Cách chơi: G nêu ra câu hỏi, các đội đọc nhanh phép tính và kq, trong thời gian
3 phút, đội nào làm đúng nhiều câu thì đội đó sẽ thắng cuộc
Câu 1: 1/4 của 12 là mấy? ( 3)
Câu 2: 1/5 của 25 kg là mấy kg ? ( 5 kg)
Câu 3: 1/6 của 24 mét là mấy mét?( 4 mét)
Câu 4: 1/2 của 18l là mấy lít? ( 9lít)
Câu 5: 1/3 của 27 là mấy? ( 9)
Câu 6: 1/4 của 32 cm là mấy cm? ( 8cm)
Câu 7: 1/6 của 12 là mấy? ( 2)
Câu 8: 1/5 của 45 phút là mất phút? ( 9 phút)
Câu 9: 1/3 của 15 giây là mấy giây? ( 5giây)
Câu 10: 1/ 2 của 12 ngày là mấy ngày? ( 6 ngày)
- G nhận xét, đánh giá trò chơi và tuyên dương đội thắng cuộc
3 Củng cố- dặn dò:
- G nhận xét chung tiết học
- H về nhà xem lại các bài tập đã làm và chuẩn bị bài mới
*********************************
Tiết 3: Luyện Tiếng việt:
LUYỆN ĐỌC- KỂ CHUYỆN : BÀI TẬP LÀM VĂN
I Yêu cầu:
- H luyện đọc trôi chảy và bước đầu đọc phân biệt lời nhân vật trong truyện
- H biết dựa vào tranh kể lại từng đoạn ; toàn bộ câu chuyện theo lời của mình
- H biết cố gắng thực hiện được những điều mình đã nói ra
Trang 21II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cho câu chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
H đọc bài: Cuộc họp của chữ viết, trả lời các câu hỏi trong bài
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn H luyện đọc:
G treo tranh, yêu cầu H dựa vào nội dung bài tập đọc và tranh minh hoạ, trả lời:
? Hãy sắp xếp thứ tự các tranh cho đúng nội dung của câu chuyện? ( 3, 4, 2, 1) ? Dựa vào tranh hãy nói ngắn gọn nội dung của từng đoạn?
( H trả lời)
- H tiến hành kể chuyện theo nhóm 4, G yêu cầu H tập kể bằng lời của mình, chú ý quan sát và giúp đỡ những H lúng túng, H không nhớ hết nội dung câu chuyện
- H thi kể chuyện trước lớp.( kể 1 hoặc 2 đoạn)
- Cả lớp nhận xét về cách kể, cốt truyện và cách điễn đạt của các bạn
Tiết 1: Luyện viết chữ đẹp : LUYỆN VIẾT CHỮ HOA D
I Yêu cầu:
- H tập tô chữ hoa D( 1 dòng), L ( 1 dòng) ; luyện viết đúng chữ hoa D( 1
dòng), L( 1dòng); viết đúng câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ đứng và nghiêng:
Trang 22Dự ai núi ngả núi nghiờng
Lũng ta vẫn vững như kiềng ba chõn
-H cú ý thức rốn chữ viết
II Đồ dựng dạy học:
G: mẫu chữ hoa cỡ nhỏ, viết cõu ứng dụng lờn bảng phụ( bảng lớp)
H: Bảng con, vở luyện viết
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
G đọc, H ghi cỏc chữ hoa, từ: C, N; Cụng cha; Nghĩa mẹ vào bảng con, 2H lờn bảng ghi
G nhận xột, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hụm nay cỏc em sẽ luyện viết chữ D , L hoa thụng
qua viết chữ hoa và cõu ứng dụng.G ghi đề bài lờn bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn H viết bảng con:
a Hướng dẫn H viết chữ hoa D, L:
- H quan sỏt, nhận xột:
? Chữ hoa D , L gồm mấy một? Đú là những nột nào?( chữ D gồm 1 nột đú là
sự kết hợp của 2 nột: Nột lượn hai đầu và nột cong phải nối liền nhau tạo thành vũng xoắn ở chõn chữ; chữ L gồm 3 nột : Nột cong dưới, nột lượn dọc và lượn
ngang)
- H nhận xột về độ cao, cỏch viết chữ hoa D , L
- G nờu cỏch viết và viết mẫu; H theo dừi :
- 2H lờn bảng viết, cả lớp viết vào bảng con, G quan sỏt, uốn nắn tư thế ngồi và nhắc H chỉnh sửa nột cho đỳng
b Hướng dẫn H viết cõu ứng dụng:
- 2 HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục ngữ: Phải giữ vững lập trường, ý
kiến của mỡnh trước người khỏc
- GV:
? Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều cao nh thế nào?
( chữ D,L, g, h, b cao 2,5 li, cỏc con chữ cũn lại cao 1li)
? Khoảng cỏch giữa cỏc tiếng như thế nào?
( khoảng cỏch giữa cỏc tiếng bằng khoảng cỏch viết chữ o)
- HS viết vào bảng con các chữ: Dự, Lũng GV theo dõi, chỉnh sửa.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS viết vào vở Luyện viết:
Trang 23- GV 1 HS nhắc lại t thế ngồi viết.
- GV cho HS mở vở Luyện viết và quan sát bài viết mẫu trong vở, sau đónêu yêu cầu viết: + Tụ - viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Tụ -viết chữ L: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 1 lần viết kiểu chữ đứng, 1 lần viết chữnghiờng
- HS viết vào vở Luyện viết
- GV theo dõi, hớng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữacác chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 4: Chấm, chữa bài:
GV thu vở chấm và chữa một số bài Sau đó nêu nhận xét để H rút kinhnghiệm Khen những em viết đẹp, tiến bộ
IV Củng cố, dặn dò:
- G nhận xột chung tiết học
- H thi viết cỏc từ cú chứa chữ hoa D
- H về nhà luyện viết thờm và viết lại cỏc lỗi G đó chữa
**********************************
Tiết 2: Tập làm văn:
kể lại buổi đầu em đi học
a. Yêu cầu :
- H bước đầu kể lại được một vài ý núi về buổi đầu đi học
- H viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn ( khoảng 5cõu)
Rèn HS có tính mạnh dạn, tự tin trớc đám đông
b đ ồ dùng dạy học:
GV: Bảng lớp viết sẵn các câu hỏi gợi ý
HS : Sách Tiếng Việt 3, vở bài tập Tiếng Việt
Trang 24- GV nhận xét, cho điểm.
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết TLV hôm nay các em sẽ kể lại buổi đầu tiên
đi học của mình, sau đó viết lại thành một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu
- GV ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: Kể lại buổi đầu em đi học
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của giờ TLV Cả lớp đọc thầm
- GV nêu yêu cầu: Cần nhớ lại buổi đầu đi học của mình để lời kể chân thật,
có cái riêng Không nhất thiết phải kể về ngày tựu trờng, có thể kể về ngày khaigiảng hoặc buối đầu tiên cắp sách đến lớp (vì có em vì lí do nào đó không có mặttrong ngày tựu trờng hoặc trong buổi khai giảng)
- GV gợi ý: Các em cần nhớ lại xem buổi đầu mình đã đi học nh thế nào?Buổi sáng hay buổi chiều?
Thời tiết nh thế nào? Ai dẫn em đến trờng? Lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao? Buổihọc kết thúc nh thế nào? Cảm xúc của em về buổi học đó?
- GV nhắc HS chú ý viết giản dị, chân thật những điều mình vừa kể Các em
có thể viết từ 5 - 7 câu hoặc có thể nhiều hơn 7 câu Các em chú ý viết đúng đềtài, đúng ngữ pháp, đúng chính tả
- GV mời 5 - 7 HS đọc lại bài viết của mình Cả lớp và GV nhận xét, rút kinhnghiệm, bình chọn ngời viết tốt nhất
IV Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc những HS viết cha hoàn thành về nhà viếttiếp cho hoàn thành, những em viết hoàn thành về nhà viết lại cho bài hayhơn
*********************************
Tiết 3: Luyện Tự nhiờn và xó hội:
CƠ QUAN THẦN KINH
I Yờu cầu:
- H biết nờu tờn và ghi đỳng bộ phận của cơ quan thần kinh trờn hỡnh cõm
- H nắm chức năng cỏc bộ phận của cơ quan thần kinh
Trang 25? Hãy kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu? Nêu cách phòng các bệnh đó?
? Nêu một số việc làm để giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?
2 H trả lời, G nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm các bài tập trong vở bt:
Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm các bài tập khác:
Bài 1: G phát cho mỗi nhóm mỗi hình vẽ, yêu cầu các nhóm điền thông tin còn
thiếu vào hình vẽ đó
- H thảo luận theo nhóm 4, trong thời gian là 3 phút
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- G kết luận và tuyên dương nhóm trả lời tốt
G hỏi:
? Não và tủy sống được bảo vệ như thế nào? Chúng có chức năng gì?
? Chức năng của các dây thần kinh là gì?
- H trả lời
- G nhận xét, chốt ý:
Não được bảo vệ bởi hộp sọ và tuỷ sống được bảo vệ bởi sống, chúng có
chức năng điều khiển mọi hoạt động của cơ thể
Các dây thần kinh có chức năng dẫn luồng thần kinh nhận được từ các cơ quan
về não hoặc tuỷ sống và cũng dẫn luồng thần kinh từ tuỷ sống hoặc não về các cơ quan
Bài 2: Tổ chức trò chơi: “Giải ô chữ”
Trang 26o -Ngày soạn: 16/10/2009 Ngày dạy: Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: Mĩ thuật:
VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI CHAI.
( giáo viên bộ môn soạn và giảng)
****************************
Tiết 2: Luyện Toán:
LUYỆN BẢNG NHÂN 7 I.Yêu cầu:
- H củng cố, nhớ và vận dụng bảng nhân 7 vào làm bt
- Rèn cho tính nhanh nhẹn khi làm các bài tập
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm các bài tập trong vở bt.
Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm các bt khác:
Bài 1: Tìm X: G yêu cầu H xác định X là gì? Nêu cách tìm X trong các câu; sau
đó H làm bài vào bảng con, 3H lên bảng sửa bài:
1H đọc bài toán, cả lớp làm bài tập vào vở
1H lên bảng chữa bài
G chấm, chữa bài cho H:
Tiết 3: Luyện Tiếng việt:
LUYỆN ĐỌC – KỂ CHUYỆN:TRÂN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG.
I Yêu cầu:
Trang 27- H luyện đọc trôi chảy toàn bài, đọc phân biệt giọng của nhân vật và giọng của người dẫn truyện.
- H biết nhập vai một nhân vật trong truyện kể lại 1 đoạn của câu chuyện hoặc toàn bộ câu chuyện
- GD H không được chơi đùa ở lòng đường vì rất nguy hiểm
II Đồ dùng dạy học:
- G ghi câu văn cần luyện đọc trên bảng phụ( bảng lớp)
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- 2H đọc thuộc lòng một đoạn trong bài: Nhớ lại buổi đầu đi học
- H khác nhận xét, G nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: G nêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn H luyện đọc bài:
3H đọc nối tiếp 3 đoạn, cả lớp theo dõi
G hướng dẫn H đọc đúng giọng nhân vật, đọc ngắt ở các câu dài:
Đọc bài với giọng nhanh, dồn dập: đoạn 1, 2 tả trân bóng đoạn 3: chậm hơn:
Ví dụ:
Đoạn 3: Giọng bực bội: Thật là quá quắt!
Lời ngắt quãng, cảm động: Ông ơi //cụ ơi 1//Cháu xin lỗi cụ.//
H luyện đọc theo nhóm 3 G quan sát, giúp đỡ các H đọc đúng
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm: Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn tham gia thi đọc
Cả lớp nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
Hoạt động 3: Hướng dẫn H luyện Kể chuyện:
G nêu nhiệm vụ: các em sẽ nhập vai nhân vật kể lại từng đoạn câu chuyện
? Đoạn 1 có thể kể theo lời của ai? ( Long, Quang, Vũ, bác lái xe máy)
? Đoạn 2 có thể kể theo lời của ai? ( Long, Quang, Vũ, cụ già, bác đứng tuổi) ? Đoạn 1 có thể kể theo lời của ai? ( Quang, cụ già, bác đứng tuổi, bác xích lô)
G: khi các em chọn ai thì từ đầu cho đến hết truyện các em kể theo vai người đó
- 1 H tiến hành kể thử 1 đoạn theo vai nhân vật đã chọn, cả lớp theo dõi
- H tiến hành kể chuyện theo nhóm 4
- Tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm: mỗi nhóm chọn ra 1 bạn kể lại câu chuyện theo lời nhân vật
- Cả lớp bình chọn nhóm kể hay, phù hợp lời với nhân vật, đúng câu chuyện
- 1H kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Củng cố - dặn dò:
? Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì? ( không nên chơi bóng dưới
lòng đường vì ảnh hưởng đến người đi đường và rất nguy hiểm đếm tính
mạng/ )
- G nhận xét tiết học
- H về nhà đọc và kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 20/10/2009
Trang 28Ngày dạy: Thứ sỏu ngày 23 thỏng 10 năm 2009
Tiết 1: Luyện Tiếng việt:
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP
I Yờu cầu:
- H tập tụ chữ hoa Đ( 1 dũng), N ( 1 dũng) ; luyện viết đỳng chữ hoa Đ( 1
dũng), N( 1dũng); viết đỳng cõu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ đứng và nghiờng:
Đồng Thỏp Mười cũ bay thẳng cỏnhNước Thỏp Mười lúng lỏnh cỏ tụm
-H cú ý thức giữ vở sạch sẽ
II Đồ dựng dạy học:
G: mẫu chữ hoa cỡ nhỏ, viết cõu ứng dụng lờn bảng phụ( bảng lớp)
H: Bảng con, vở luyện viết
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
G đọc, H ghi cỏc chữ hoa, từ: D, L; Dự, Lũng; vào bảng con, 2H lờn bảng ghi
G nhận xột, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài: Hụm nay cỏc em sẽ luyện viết chữ Đ , N hoa thụng qua viết chữ
hoa và cõu ứng dụng.G ghi đề bài lờn bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn H viết bảng con:
b Hướng dẫn H viết chữ hoa Đ, N:
- H quan sỏt, nhận xột:
? Chữ hoa Đ , N gồm mấy một? Đú là những nột nào?( chữ Đ gồm 2 nột, nột 1
đú là sự kết hợp của 2 nột: Nột lượn hai đầu và nột cong phải nối liền nhau tạo thành vũng xoắn ở chõn chữ, nột 2 là nột gạch ngang giữa nột lượng hai đầu; chữ
N gồm 3 nột : Nột múc ngược trỏi, thẳng xiờn, múc xiờn phải)
- H nhận xột về độ cao, cỏch viết chữ hoa Đ , N
- G nờu cỏch viết và viết mẫu; H theo dừi :
- 2H lờn bảng viết, cả lớp viết vào bảng con, G quan sỏt, uốn nắn tư thế ngồi và nhắc H chỉnh sửa nột cho đỳng
b Hướng dẫn H viết cõu ứng dụng:
- 2 HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu cõu ứng dụng : Núi lờn đặc trưng của địa danh Đồng Thỏp
Mười
Trang 29- GV:
? Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều cao nh thế nào?
( chữ Đ,N, g, h, b cao 2,5 li, chữ p cao 2 li, chữ t cao 1,25 li, cỏc con chữ cũnlại cao 1li)
? Khoảng cỏch giữa cỏc tiếng như thế nào?
( khoảng cỏch giữa cỏc tiếng bằng khoảng cỏch viết chữ o)
- HS viết vào bảng con các chữ: Đồng Thỏp Mười, Nước Thỏp Mười GV
theo dõi, chỉnh sửa
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS viết vào vở Luyện viết:
- GV 1 HS nhắc lại t thế ngồi viết
- GV cho HS mở vở Luyện viết và quan sát bài viết mẫu trong vở, sau đónêu yêu cầu viết: + Tụ - viết chữ Đ: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Tụ -viết chữ N: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 1 lần viết kiểu chữ đứng, 1 lần viết chữnghiờng
- HS viết vào vở Luyện viết
- GV theo dõi, hớng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữacác chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 4: Chấm, chữa bài:
GV thu vở chấm và chữa một số bài Sau đó nêu nhận xét để H rút kinhnghiệm Khen những em viết đẹp, tiến bộ
- H nghe- kể lại được cõu chuyện Khụng nỡ nhỡn ( bt1)
- Hbước đầu biết cựng cỏc bạn tổ chức cuộc họp trao đổi về một vấn đềliờn quan tới trắc nhiệm của học sinh trong cộng đồng hoặc một vấn đềđơn giản do Gv gợi ý( bt2)
- GD HS có ý thức đoàn kết, thân ái giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
b đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh họa truyện trong SGK
Trang 30Bảng lớp viết sẵn: 4 gợi ý kể chuyện của BT1, trình tự 5 bớc tổ chức cuộchọp.
HS : Sách Tiếng Việt 3, vở bài tập Tiếng Việt
c các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS : Đọc bài viết kể về buổi đầu tiên đi học của em (tiếtTLV tuần 6)
- GV nhận xét, cho điểm
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết TLV hôm nay các em sẽ nghe một câu chuyệnkhôi hài khuyên con ngời phải biết xử sự có văn hóa ở nơi công cộng Sau đó, các
em sẽ tiếp tục đợc rèn kĩ năng tổ chức cuộc họp qua nội dung bài tập có nộidung mới
- GV ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: Nghe, kể câu chuyện Không nở nhìn.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa truyện, đọc thầm lại 4 câu hỏigợi ý để dễ ghi nhớ câu chuyện khi nghe thầy (cô) kể
- GV kể chuyện (giọng vui, khôi hài) Kể xong lần 1, hỏi HS:
? Anh thanh niên làm gì trên chuyến xe buýt? (anh ngồi hai tay ôm mặt)
? Bà cụ ngồi bên cạnh hỏi anh điều gì? (Cháu nhức đầu à? Có cần dầu thoakhông?)
? Anh trả lời thế nào? (Cháu không nở ngồi nhìn các cụ già và phụ nữ phải
đứng)
- GV kể lại lần 2, HS nghe
- 1 HS khá, giỏi kể lại câu chuyện Cả lớp và GV nhận xét
- Từng cặp HS tập kể
- 3 - 4 HS nhìn gợi ý ở bảng thi kể lại câu chuyện trớc lớp
- GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi 4: Em có nhận xét gì về anh thanh niên?
- HS có nhiều ý kiến khác nhau:
+ Anh thanh niên rất ngốc, không hiểu rằng nếu không muốn ngồi nhìn các cụgià và phụ nữ phải đứng thì anh phải đứng lên nhờng chỗ
+ Anh thanh niên là đàn ông mà không biết nhờng chỗ cho đàn bà và phụ nữ.+ Anh thanh niên ích kỉ, không muốn nhờng chỗ cho ngời khác, lại giả vờ lịchsự: Không nở ngồi nhìn các cụ già và phụ nữ phải đứng
Trang 31+ Nếu không muốn ngồi nhìn các cụ già và phụ nữ phải đứng, thì anh thanhniên nên đứng lên nhờng chỗ.
GV chốt lại tính khôi hài của câu chuyện: Anh thanh niên trên chuyến xekhách không biết nhờng chỗ cho ngời già, phụ nữ lại che mặt và giải thích rất
buồn cời là không nở ngồi nhìn các cụ già và phụ nữ phải đứng
GV nhắc HS cần có nếp sống văn minh nơi công cộng: bạn trai phải biết ờng chỗ cho bạn gái, nam giới khỏe mạnh phải biết nhờng chỗ cho ngời già yếu
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn những HS kể hay nhất và hiểu tính khôi hàicủa câu chuyện
Bài tập 2: Hãy cùng các bạn trong tổ mình tổ chức một cuộc họp tổ
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập và đọc gợi ý về nội dung cuộc họp
- 1 HS đọc 5 bớc tổ chức một cuộc họp viết trên bảng lớp
- GV nhắc HS:
+ Cần chọn nội dung họp là vấn đề đợc cả tổ quan tâm Đó có thể là nội dung
đợc gợi ý trong SGK (tôn trọng luật đi đờng, bảo vệ của công, giúp đỡ ngời cóhoàn cảnh khó khăn); cũng có thể là vấn đề mỗi tổ tự đề xuất
+ Chọn tổ trởng là những HS lần trớc cha đợc đóng vai điều khiển cuộc họp
- Từng tổ làm việc nhanh theo trình tự:
+ Chỉ định ngời đóng vai tổ trởng
+ Tổ trởng chọn nội dung họp
+ Tiến hành họp tổ GV theo dõi, hớng dẫn các tổ họp
- GV mời 2 tổ trởng thi điều khiển cuộc họp của tổ mình trớc lớp Cả lớp và
GV nhận xét, rút kinh nghiệm, bình chọn ngời điều khiển tốt nhất
- H biết gấp, cắt, dỏn bụng hoa theo quy trỡnh đó hướng dẫn
- H gắp, cắt được bụng hoa 5 cỏnh, 4 cỏnh, 8 cỏnh, cỏc cỏnh của bụng hoa đều nhau
- H rốn sự khộo lộo của đụi tay
II Đồ dựng dạy học:
Trang 32G: mẫu các bông hoa đủ các cánh: 5 cánh, 6 cánh, 4 cánh, 8 cánh,
H: Giấy thủ công, giấy ôli, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của H:
G kiểm tra tất cả các đồ dùng H đã chuẩn bị
2, Hướng dẫn H gấp, cắt bông hoa:
Hoạt động 1: H quan sát, nhận xét:
- 2 H nhắc lại quy trình gấp, cắt bông hoa
- G cho H quan sát các bông hoa đã chuẩn bị, nhận xét:
? Bông hoa có mấy cánh?
? Để cắt được bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh ta gấp như thế nào?
? Các cánh hoa như thế nào?
H trả lời, G nhận xét, chốt ý:
Có thể gấp, cắt bông hoa 4 cánh, 5 cánh, 6 cánh, các cánh hoa đều nhau
Hoạt động 2: H thực hành gấp, cắt bông hoa bằng giấy ôli:
- H tiến hành gấp cắt hoa 4 cánh, 5 cánh, 8 cánh
- G theo dõi, giúp đỡ H còn lúng túng
- H trình bày sản phẩm theo bàn, G nhận xét, lựa chọn những sp đẹp để tuyên dương
3 Củng cố -dặn dò:
- G nhận xét chung tiết học
- H về nhà chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau thực hành: Gấp, cắt dán bông hoa
Dạy học tuần 8 - o O o -
Ngày soạn: 23/10/2009 Ngày dạy: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Tiết1: Mĩ thuật:
VẼ TRANH: VẼ CHÂN DUNG
*******************************
Trang 33Tiết 2: Luyện Toán:
LUYỆN BẢNG CHIA 7 I.Yêu cầu:
- H nhớ bảng chia 7 và vận dụng bảng chia 7 vào làm các bài tập liên quan
- Rèn kĩ năng làm toán nhanh cho H
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm bt trong vở bt.
Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm một số bài tập khác:
Tiết 3: Luyện Tiếng việt :
LUYỆN ĐỌC- KỂ CHUYỆN: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ.
Trang 342 Kiểm tra bài cũ:
- H đọc thuộc lòng một đoạn hoặc cả bài thơ: Bận Trả lời các câu hỏi có trong bài
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn H luyện đọc:
- 3H nói tiếp đọc 3đoạn, cả lớp lắng nghe
? Giọng đọc ở mỗi đoạn như thế nào? (H trả lời)
Đoạn 4, 5 đọc với giọng chậm, thể hiện tình cảm biết ơn của cụ già với các
em nhỏ và thể hiện tình thương của các em với cụ già
- H luyện đọc theo nhóm 5
- G theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng giọng nhân vật
- Tổ chức đọc thi giữa các nhóm
- Cả lớp và G cùng nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay và tuyên dương
- 5 H đọc lại bài, G nhận xét và ghi điểm
Hoạt động 3: Hướng dẫn H kể chuyện: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo
lời của nhân vật
? kể lại câu chuyện bằng lời nhân vật là gì? ( nhập vào vai nhân vật trong truyện
để kể lại câu chuyện)
- 1H kể mẫu lại đoạn 1 bằng lời nhân vật
- H luyện kể theo nhóm 5, G theo dõi để giúp đỡ H còn lúng túng, không nhớ nd truyện
- Tổ chức thi kể theo lời nhân vật giữa các nhóm,
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể tốt
- G nhận xét, tuyên dương H kể hay
- Gọi một số H kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật
Trang 35Ngày dạy: Thứ sỏu ngày 30 thỏng 10 năm 2009
Tiết 1: Luyện Tiếng việt:
G: mẫu chữ hoa cỡ nhỏ, viết cõu ứng dụng lờn bảng phụ( bảng lớp)
H: Bảng con, vở Luyện viết
III Cỏc hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
G đọc, H ghi cỏc chữ hoa, từ: Đ, N; Đồng Thỏp Mười; Nước Thỏp Mười vào bảng con, 2H lờn bảng ghi
G nhận xột, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài: Hụm nay cỏc em sẽ luyện viết chữ E hoa thụng qua viết chữ hoa
và cõu ứng dụng.G ghi đề bài lờn bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn H viết bảng con:
c Hướng dẫn H viết chữ hoa E :
- H quan sỏt, nhận xột:
? Chữ hoaE gồm mấy một? Đú là những nột nào?( chữ E gồm 1 nột,là sự kết
hợp của 3 nột cơ bản: nột 1 là nột cong trờn, 2 nột cong trỏi nối liền nhau tạo thành vũng xoắn ở giữa chữ)
- H nhận xột về độ cao, cỏch viết chữ hoa E
G nờu cỏch viết và viết mẫu; H theo dừi :
- 2H lờn bảng viết, cả lớp viết vào bảng con, G quan sỏt, uốn nắn tư thế ngồi và nhắc H chỉnh sửa nột cho đỳng
b Hướng dẫn H viết cõu ứng dụng:
- 2 HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu cõu ứng dụng : Núi lển sự thương yờum đựm bọc của anh
em trong gia đỡnh sẽ là hạnh phỳc lớn nhất của gia đỡnh đú
- GV:
Trang 36( chữ E , h, l cao 2,5 li, chữ p cao 2 li, chữ t cao 1,25 li, cỏc con chữ cũn lạicao 1li)
? Khoảng cỏch giữa cỏc tiếng như thế nào?
( khoảng cỏch giữa cỏc tiếng bằng khoảng cỏch viết chữ o)
- HS viết vào bảng con các chữ: Em GV theo dõi, chỉnh sửa.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS viết vào vở Luyện viết:
- GV 1 HS nhắc lại t thế ngồi viết
- GV cho HS mở vở Luyện viết và quan sát bài viết mẫu trong vở, sau đónêu yêu cầu viết: + Tụ - viết chữ E: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 1 lần viết kiểu chữ đứng, 1lần viết chữ nghiờng
- HS viết vào vở Luyện viết
- GV theo dõi, hớng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữacác chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 4: Chấm, chữa bài:
GV thu vở chấm và chữa một số bài Sau đó nêu nhận xét để H rút kinhnghiệm Khen những em viết đẹp, tiến bộ
- H biết kể về một người hàng xúm theo gợi ý ( BT1)
- H viết lại những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn( khoảng 5 cõu) ( bt2)
b.Đ ồ dùng dạy học:
GV: Bảng lớp viết sẵn: 4 câu hỏi gợi ý kể về một ngời hàng xóm
HS : vở bài tập Tiếng Việt
c các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS : "Không nở nhìn", sau đó nói về tính khôi hài của câuchuyện (tiết TLV tuần 7)
- GV nhận xét, cho điểm
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trang 37- GV giới thiệu: Trong tiết TLV hôm nay các em sẽ kể về một ngời hàngxóm mà em quý mến.
- GV ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Kể về một ngời hàng xóm mà em quý mến.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và các gợi ý kể chuyện Cả lớp đọc
thầm
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 4 câu hỏi để kể về một ngời hàng xóm Em
có thể kể 5 - 7 câu sát theo những gợi ý đó Các em có thể kể nhiều hơn về đặc
điểm hình dáng, tính tình của ngời đó, tình cảm của gia đình em với ngời đó, tìnhcảm của ngời đó đối với gia đình em, không hoàn toàn lệ thuộc vào 4 câu hỏi gợiý
- 1 HS kể mẫu một vài câu GV cùng cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
- 3 - 4 HS thi kể GV nhận xét, bổ sung vào từng bài kể của HS
Bài 2: Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS: viết giản dị, chân thật những điều em vừa kể, có thể viết nhiềuhơn 5 - 7 câu
- HS viết bài, sau đó mời một vài HS đọc lại bài viết
- Cả lớp và GV nhận xét, rút kinh nghiệm, bình chọn những ngời viết tốt nhất
- H biết những việc cú hại, những việc cú lợi đối với cơ quan thần kinh
- H thực hiện một số cụng việc giữ gỡn vệ sinh thần kinh
II Đồ dựng dạy học:
G: Chuẩn bị một số bài tập khỏc
H: vở bài tập tự nhiờn – xó hội
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 2H trả lời cõu hỏi:
? Nóo cú vai trũ gỡ?
? Tuỷ sống cú vai trũ gỡ?
Cả lớp và G nhận xột
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm bài tập trong vở bài tập.
Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm cỏc bài tập khỏc:
Bài 1: Hóy điền thụng tin vào chỗ chấm cho phự hợp:
Trang 38a Những chất kích thích như rượu, , , , rất
có hại đối với hệ thần kinh
b Để giữ gìn cơ quan thần kinh, chúng ta cần phải ăn, , , điều độ , đúng cách và vừa sức
c Những trạng thái thoải mái, rất tốt cho hệ thần kinh
d Những trạng thái giận dữ, lo lắng, , rất có hại đối với hệ thần kinh
H làm bài vào phiếu cá nhân
H nêu ý kiến, G chốt câu trả lời đúng:
a, bia, thuốc lá, ma tuý, cà phê
b, uống, học tập, nghỉ ngơi, làm việc.
c, vui vẻ
d, đau buồn, sợ hãi.
Bài 2: Hãy kể những việc em là có lời đối với hệ thần kinh và những việc em làm
có hại đối với hệ thần kinh
H trao đổi theo cặp G gọi một số nhóm trình bày
? Em cần làm gì để tránh gây hại đến hệ thần kinh?( H trả lời)
* G kết luận: Cơ quan thần kinh là trung ương điều khiển mọi hoạt đọng của
cơ thể, nếu chúng bị tổn thương thì sẻ ảnh hưởng đến mọi hoạt động của cơ thể
và ảnh hưởng đến sức khỏe của cơ thể Vì vậy, chúng ta cần phải giữ gìn và bảo
Ngày soạn: 29/10/2009 Ngày soạn: Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Mĩ thuật:
(Giáo viên bộ môn soạn và giảng)
*********************************
Tiết 2: Luyện Toán:
LUYỆN GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG I.Yêu cầu:
- H biết xác định góc vuông, góc không vuông bằng ê ke.
- H nêu được tên đỉnh và cạnh của các góc vuông và góc không vuông
Trang 39- H biết vận dụng vào làm các bài tập liên quan.
II Đồ dùng dạy học:
G: thước ê ke, vẽ các hình lên bảng
H: thước ê ke
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
1H: trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta làm như thế nào?
1H Tìm X: 24 : X = 6 56: X = 7
G nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn H làm các bài tập trong vở bài tập.
Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm các bài tập khác:
Bài 1: Hãy kiểm tra các góc sau, nêu tên đỉnh và cạnh tạo bởi góc đó:
Góc vuông đỉnh O, canh OQ, OP Góc không vuông đỉnh H, cạnh HK, HL
- H làm bài vào nháp, 4 H lên bảng chữa bài, G nhận xét, sửa sai
Bài 2: Dùng ê ke để vẽ các góc vuông có đỉnh và một cạnh cho trước:
O A
I
- H vẽ vào vở, 3H lên bảng vẽ, G yêu cầu H nêu cách vẽ
- G chẫm chữa bài cho H
Trang 40Tiết 3: Luyện Tiếng việt:
LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC
I Yêu cầu:
- H ôn lại các bài tập đọc, kể chuyện đã học
- H đọc trôi chảy các bài tập đọc, học thuộc lòng các bài học thuộc lòng và biết
kể lại một đoạn của câu chuyện đã học
II Đồ dùng dạy học:
- G chuẩn bị phiếu ghi tên các bài tập đọc - học thuộc lòng, các câu
chuyện
- H: chuẩn bị trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng.
2 Ôn tập các bài tập đọc- học thuộc lòng:
- G cho H chuẩn bị 5 phút để nhớ lại các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
- G kiểm tra tập đọc- học thuộc lòng: H lên bóc thăm bài và đọc theo yêu cầu của G
- H trả lời nội dung câu hỏi liên quan đến bài tập đọc, học thuộc lòng đó
- H khác nhận xét, bổ sung, G nhận xét, ghi điểm
3 Ôn kể chuyện:
- H nhắc lại tên các câu chuyện đã được học từ tuần 1 đến tuần 8
G các câu chuyện đã học: Cậu bé thông minh; Ai có lỗi?; Người mẹ; Người
lính dũng cảm; Bài tập làm văn; Các em nhỏ và cụ già; Chiếc áo len; Trận bóng dưới lòng đường.
- H kể chuyện theo nhóm
- G theo dõi và gợi ý các nhóm chú ý lời nhân vật, cử chỉ điệu bộ khi kể
- Tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể hay
- Một số H lên bóc thăm câu chuyện và kể lại một, hai đoạn của câu
chuyện theo yêu cầu của G; nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp cùng nhận xét, G nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò:
- H về đọc các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học Tập kể lại các câu
chuyện chuẩn bị cho tiết sau
- G nhận xét chung tiết học
Ngày soạn: 3/11/2009 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 6 tháng 11 năm 2009