CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Giới thiệu bài: + Hoạt động 1: TRAO ĐỔI THÔNG TIN - Yêu cầu HS trao đổi thông tin về bài tập đã được chuẩn bị trước ở nhà.. ---BÀI: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNGTiết 24
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2011
MÔN : TẬP ĐỌCBÀI: THẮNG BIỂN
- Giáo dục HS có ý chí vượt khó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh minh họa bài đọc SGK Bảng phụ ghi câu , đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
35’
1 Ổn định tổ chức
- GV : Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 em đọc thuộc lòng bài Tiểu
đội xe không kính , trả lời các câu hỏi
- Đọc diễn cảm toàn bài
+ Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như
thế nào ?
- Tìm từ ngữ , hình ảnh trong đoạn văn nói
lên sự đe dọa của cơn bão biển
- Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Đọc 2 , 3 lượt – cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài
- Đọc lướt cả bài
- Gió bắt đầu mạnh … Nước biển càng dữ … nhỏ bé
- Rõ nét , sinh động Cơn bão có sức phá hủy tưởng như không gì cản nổi
Trang 2- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ?
- Trong đoạn 1 và 2 , tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh
của biển cả ?
Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng
gì ?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện
lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến
thắng của con người trước cơn bão biển ?
+ Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với
bài
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn 3
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
4 Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
- Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội , ác liệt
- So sánh , nhân hóa
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét , sinh động , gây ấn tượng mạnh mẽ
- Đọc đoạn 3
- Hơn hai chục … dòng nước mặn ; Họ ngụp xuống … dẻo như chão ; Đám người … sống lại
- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Vài HS đọc – cả lớp theo dõi
- HS nghe
MÔN : ĐẠO ĐỨCBÀI: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
- Ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng nơi mình ở
- Không đồng tình với những người có thái đọ thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
3 Hành vi :
- Tuyên truyền, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV : Giấy khổ to (cho hoạt động 3 – tiết 1)
Trang 3- HS : SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giới thiệu bài:
+ Hoạt động 1: TRAO ĐỔI THÔNG TIN
- Yêu cầu HS trao đổi thông tin về bài tập
đã được chuẩn bị trước ở nhà
- Nhận xét các thông tin mà HS thu thập
được
- GV kết luận và yêu cầu HS đọc
+ Hoạt động 2: BÀY TỎ Ý KIẾN
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến
nhận xét về các việc làm dưới đây
1 Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn HS các tỉnh bị thiên tai
2 Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn
nhỏ miền Trung bị bão lụt, Lương đã xin
Tuấn một số sách vở để đóng góp, lấy
thành tích
3 Cường bàn với bố mẹ dùng tiền mừng
tuổi của mình để giúp nạn nhân bị ảnh
hưởng bởi chất độc màu da cam
4 Mạnh bán sách vở cũ, đồ phế liệu để
dành tiền đi chơi điện tử, khỏi phải xin
tiền bố mẹ
- Nhận xét câu trả lời của HS
+ Hoạt động 3: XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lý tình
huống và ghi vào phiếu
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 3 – 4 HS trả lời :+ Em sẽ không có lương thựcđể ăn.+ Em sẽ bị đói, bị rét
+ Em sẽ bị mất hết tài sản
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 – 4 HS trả lời :+ Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động vì người có hoàn cảnh khó khăb.+ San xẻ một phần vật chất để giúp đỡ các bạn gặp thiên tai, lũ lụt
+ Dành tiền, sách vở… theo khả năng để trợ giúp cho các bạn học sinh nghèo…
- HS dưới lớp nhận xét bổ sung
- Kết luận : Mọi người cần tíchcực tham gia vào các hoạt động nhân đạo phù hợp với hoàn cảnh của mình
- Tiến hành thảo luận nhóm
+Những công việc các em có thể giúp đỡ
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả,
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Trang 4- Chuẩn bị bài cho tiết sau - 1 – 2 HS nhắc lại.
- Nghe Gv nhận xét và dặn dò về nhà. -
MÔN : TOÁNBÀI: LUYỆN TẬPTiết:126I.MỤC TIÊU
+ Kiến thức - Kĩ năng:
-Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân,phép chia phân số
-Tìm thành phần chưa biết của phép tính
-Củng cố về diện tích hình bình hành
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- GV : Vở ,phiếu bài tập
- HS : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
35’
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia rồi
rút gọn kết quả (đến tối giản)
-Các kết quả đã rút gọn: ; 2
7
5
; 2
1
; 5 3
-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
Bài tập 2:
-GV hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta
-3HS lên bảng làm bài – cả lớp theo dõi nhận xét
=
6
5 : 3
2
=
2
3 : 7
9
=
8
6 : 8 5
-HS nhận xét
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính rồi rút gọn.-HS làm bài
a :43 53 34 1512 545
5
4 15
20 3
10 5
2 10
3 : 5
2
3 24
36 3
4 8
9 4
3 : 8
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x
Trang 5làm gì?
-Trong thành phần a,x là gì của
phép nhân?
-Khi biết tích và một thừa số,muốn
tìm thừa số chưa biết ta làm gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu Hs đọc đề toán
-Muốn tính diện tích hình bình hành
ta làm như thế nào?
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Biết diện tích hình bình hành biết
chiều ca,làm thế nào để tính được
độ dài đáy của hình bình hành?
3.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
-x là thùa số chưa biết
-Ta lấy tích chia thừa số đã biết
-2HS làm bài-HS sửa bài
6
6 2
3 3
28
28 4
7 7
4 × = =
2
2 1
2 2
1
5
2 : 5
2 = (m) Đáp số: 1 m
-HS xem tiết học sau
MÔN : ĐỊA LÍ
Trang 6-BÀI: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
Tiết 24I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết duyên hải miền Trung có các đồng bằng nhỏ hẹp cùng cồn cát ven biển; có khí hậu khác biệt giữa vùng phía bắc & vùng phía nam
2.Kĩ năng:
- HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của duyên hải miền Trung
- Nêu được một số đặc điểm của duyên hải miền Trung
- Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
25’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài+ Hoạt động1: Hoạt động cả lớp & nhóm
đôi
- GV treo bản đồ Việt Nam
- GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ
thành phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc
duyên hải miền Trung để đến Hà Nội
- GV xác định vị trí, giới hạn của vùng
này: là phần giữa của lãnh thổ Việt Nam,
phía Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ, phía
nam giáp miền Đông Nam Bộ, phía Tây là
đồi núi thuộc dãy Trường Sơn, phía Đông
là biển Đông
- GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi,
- 2 HS nêu – Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát
Trang 7quan sát lược đồ, ảnh trong SGK
- Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải
miền Trung
- Đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên
hải miền Trung
- Đọc tên các đồng bằng
- GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp
cách nhau bởi đồi núi lan ra biển Đồng
bằng duyên hải miền Trung gồm nhiều
đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng diện tích
gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ
- Đọc tên, chỉ vị trí, nêu hướng chảy của
một số con sông trên bản đồ tự nhiên
(dành cho HS khá, giỏi)
- Giải thích tại sao các con sông ở đây
thường ngắn?
- GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn
gọn đặc điểm địa hình & sông ngòi duyên
hải miền Trung
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về
đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở
duyên hải miền Trung & giới thiệu về
những dạng địa hình phổ biến xen đồng
bằng ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên
của người dân trong vùng (trồng phi lao,
lập hồ nuôi tôm)
- GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để
HS thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng
bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp & miền
Trung có dạng bờ biển bằng phẳng xen bờ
biển dốc, có nhiều khối đá nổi ở ven bờ
+ Hoạt động 2: Hoạt động nhóm & cá
nhân
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1
& ảnh hình 3
- Nêu được tên dãy núi Bạch Mã
- Mô tả đường đèo Hải Vân?
- Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trí, giới hạn & đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền Trung
- Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông ở đây thường ngắn
- HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
- HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 3 & nêu
- Dãy núi Bạch Mã
- Nằm trên sườn núi, đường uốn
Trang 8- GV giải thích vai trò bức tường chắn gió
của dãy Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc
thổi đến, làm giảm bớt cái lạnh cho phần
phía nam của miền Trung (Nam Trung Bộ
hay từ Đà Nẵng trở vào Nam)
- GV nói thêm về đường giao thông qua
đèo Hải Vân & về tuyến đường hầm qua
đèo Hải Vân đã được xây dựng vừa rút
ngắn đường, vừa hạn chế được tắc nghẽn
giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống
hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa bão
- Quan sát lược đồ hình 1, cho biết vị trí
thành phố Huế & Đà Nẵng trong vùng
duyên hải miền Trung?
- Dựa vào bảng số liệu trang 133 hãy so
sánh nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng?
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
lượn, bên trái là sườn núi cao, bên phải là sườn núi dốc xuống biển
- HS cùng nhau nhận xét lược đồ, bảng số liệu & trả lời
- Vị trí của Huế ở phía Bắc đèo Hải Vân, Đà Nẵng ở phía Nam
- Nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng chênh lệch trong tháng 1, Huế lạnh hơn Đà Nẵng 1 độ C & tháng 7 thì giống nhau, đều nóng
(Từ đó HS nhận thấy rõ hơn vai trò của bức tường chắn gió mùa đông của dãy Bạch Mã)
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi
GV đưa ra – Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà
- Hiểu nội dung bài Thắng biển
- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn bài Thắng biển Tiếp tục luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ sai : l/n , in/inh
- Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hay b
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 935’
5’
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc cho 2 em viết ở bảng lớp , cả lớp
viết vào nháp những từ ngữ đã được luyện
viết ở BT2 tiết trước
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
Giới thiệu bài :+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết
- Nhắc HS chú ý cách trình bày 2 đoạn ,
những từ ngữ dễ viết sai …
- Đọc cho HS viết
- Chấm , chữa bài
- Nêu nhận xét chung
+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
- Bài 2 : ( lựa chọn )
+ Nêu yêu cầu BT
+ Dán một số tờ phiếu ở bảng , mời các
nhóm lên bảng thi tiếp sức , mỗi nhóm
khoảng 5 em để điền vào 14 chỗ trống
trong BT2a
+ Chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở 5
từ bắt đầu bằng n , 5 từ bắt đầu bằng l
- 2 HS lên bảng viết – Cả lớp theo dõi nhận xét
- 1 em đọc 2 đoạn văn cần viết Cả lớp theo dõi
- Đọc thầm lại đoạn 2 văn
- Gấp SGK , viết bài vào vở
- Từng cặp đổi vở , soát lỗi cho nhau
- Làm bài vào vở
- Đại diện nhóm đọc kết quả
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂUBÀI: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
-I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ?
- Tìm được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nắm được tác dụng của mỗi câu , xác định được CN và VN trong các câu đó Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì ?
- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : 1 tờ phiếu viết lời giải BT1 4 băng giấy , mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1
Trang 10- HS : SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
5’
1 Kiểm tra bài cũ :
- 1 em nói nghĩa của 3 , 4 từ cùng nghĩa
với từ dũng cảm
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm BT
- Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Nhận xét , dán tờ giấy đã ghi lời giải
lên bảng , kết luận
- Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Kết luận bằng cách dán 4 băng giấy viết
4 câu văn ở bảng , mời 4 em có lời giải
đúng lên bảng làm bài
+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
- Bài 3 :
+ Gợi ý :
- Mỗi em cần tưởng tượng tình huống mình
cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu Gặp bố
mẹ Hà, trước hết cần chào hỏi , nói lí do
em và các bạn đến thăm Hà bị ốm Sau
đó giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong
nhóm
- Giới thiệu thật tự nhiên
+ Nhận xét , chấm điểm
3 Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn
giới thiệu nếu chưa đạt yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm – Cả lớp theo dõi nhận xét
- Đọc yêu cầu BT , tìm các câu kể Ai là gì ? có trong mỗi đoạn văn , nêu tác dụng của nó
- Phát biểu ý kiến
- Đọc yêu cầu BT , xác định CN và
VN trong mỗi câu vừa tìm được
- Phát biểu ý kiến
- Đọc yêu cầu BT
- 1 em giỏi làm mẫu
- Viết đoạn giới thiệu vào vở
- Từng cặp đổi vở , sửa lỗi cho nhau
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn , chỉ rõ các câu kể Ai là gì ? có trong đoạn
- Nghe GV nhận xét và dặn dò về nhà
MÔN : TOÁN
Trang 11-BÀI: LUYỆN TẬPTiết :127I.MỤC TIÊU:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phên số: trường hợp số bị chia là số tự nhiên
- Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên cho một phân số
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV : SGK,vở bài tập
- HS : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
35’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, cho điểm
Bài tập 2:
-GV viết bài mẫu lên bảng và yêu
cầu HS:hãy viết thành 2 phân
số,sau đó thực hiện phép tính
- Viết số tự nhiên dưới dạng phân
số có mẫu số là 1 (2 = 12)
- Thực hiện phép chia hai phân số
7
4 : ) 4
9 7
4
8
5 : ) 8
5 9
3 (
-HS nhận xét
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính` rồi rút gọn.-HS lên bảng làm bài
a :54 72 45 10287
30 1
6 5 6
1 :
Trang 12- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài trước
khi làm hỏi:để tính giá trị của các
biểu thức nàybằng hai cách chúng
ta phải áp dụngcác tính chất nào
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
-GV yêu cầu HS thực hiện câu b
tương tự như câu a
Bài tập 4
-GV yêu câu HS đọc đề bài
GV hỏi:Muốn biết phân số 21 gấp
mấy lần phân số 121 chúng ta làm
3.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
-HS đọc đề bài và phát biểu trước lớp
-HS lên bảng làm bài
Cách 1:
a ) 21 158 21 154
5
1 3
1 ( + × = × =
cách 2:
30
8 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
1 ( + × = × + × = + =
-HS nhận xét
-HS đọc đề bài trước lớp
-Chúng ta thựchiện phép chia
2
12 1
12 2
1 12
1 : 2
-phân số 21 gấp 6 lần phân số 121-HS cả lớp thực hiện vào vở
MÔN : LỊCH SỬBÀI: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
-I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: HS nắm được:
- Từ thế kỉ XVI , các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tiáh sản xuất ở các vùng khoang hoá
- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau
2.Kĩ năng:
Trang 13- Xác định được địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ
3.Thái độ:
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI, XVII Phiếu hoạ tập của HS
- HS : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
25’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
+ Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI
– XVII
- Yêu cầu HS xác định địa phận từ sông
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam
đến Nam Bộ ngày nay
GV nhận xét
+ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Trình bày khái quát tình hình nước ta từ
sông Gianh đến Quảng Nam và từ
Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu
Trang 14+ Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam
đã đem lại đến kết quả gì?
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
thớt Những người nông dân nghẻo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân dân địa phương khai phá , làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI , các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập làng
-Xây dựng được cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi tộc người
- HS nghe GV nhận xét và dặn dò tiết học
MÔN : KỂ CHUYỆNBÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
-Tiết 26
I MỤC TIÊU :
- Hiểu truyện mình kể
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một truyện đã nghe , đã đọc có nhân vật , ý nghĩa , nói về lòng dũng cảm của con người Trao đổi được với bạn về ý nghĩa truyện Lắng nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS có lòng dũng cảm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người Bảng lớp viết đề bài
- HS : SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Những chú bé không chết
- 1 em kể lại vài đoạn của truyện Những chú bé không chết , trả lời câu hỏi : Vì sao truyện có tên là Những chú bé không chết
3 Bài mới : Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Trang 15TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
25’
5’
1 Kiểm tra bài cũ :
- 1 em kể lại vài đoạn của truyện Những
chú bé không chết , trả lời câu hỏi : Vì sao
truyện có tên là Những chú bé không chết
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
Giới thiệu bài:
+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu của đề bài
- Gạch dưới những từ ngữ : lòng dũng cảm
– được nghe – được đọc
- Nói : Những truyện được nêu làm ví dụ
trong gợi ý 1 là những truyện trong SGK
Nếu không tìm được truyện ngoài SGK ,
các em có thể kể một trong những truyện
đó
+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể
chuyện , trao đổi về ý nghĩa truyện
- Nhận xét , tính điểm
3 Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe Xem trước nội dung tiết
KC tuần sau
- 1 HS kể lại câu truyện đã học tiết trước – Cả lớp theo dõi nhận xét
- 1 em đọc đề bài
- 4 em tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý SGK
- Một số em tiếp nối nhau giới thiệu tên truyện của mình
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Kể chuyện theo cặp , trao đổi về ý nghĩa truyện
- Thi kể trước lớp
- Kể xong , nói về ý nghĩa truyện , điều hiểu ra nhờ truyện Có thể đối thoại thêm cùng các bạn về nhân vật , chi tiết trong truyện
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất , bạn kể chuyện lôi cuốn nhất
- HS nghe GV giáo dục qua bài
- Về nhà xem lại bài
-Thứ tư ngày 17 tháng 03 năm 2010