MụC ĐíCH,YÊU CầU - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút; b-ớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung.. - Cho HS làm bài:
Trang 1Tuần 18
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2010
Ôn tập tiết 1
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút;
b-ớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc đợc 3 đoạn thơ,
- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1, Giới thiệu bài
-Mỗi em chuẩn bị trong 2’
-HS đọc bài theo yêu cầu trongphiếu thăm
- Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng tổng kết
những điều cần ghi nhớ về các bài TĐ là truyện kể
- Cho HS làm bài: GV phát bút dạ + giấy đã kẻ sẵn
- Dặn những HS đã kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để kiểm tra ở tiết học sau
toánDấu hiệu chia hết cho 9
I: Mục tiêu: Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Trang 2- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản.
* Đối với HS khuyết tật không làm BT4
II: Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, phấn màu
HS: Vở ghi, SGK
III: Các hoạt động dạy học chủ yếu
I: Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho ví dụ?
- Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5, cho ví dụ?
- Hãy nêu dấu hiệu vừa chia hết cho 2 vừa chia hết
cho 5 Cho ví dụ?
- 3 HS
- HS nhận xét
II: Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Các em đã đợc học dấu hiệu chia hết cho 2, 5 Hôm
nay cố sẽ giới thiệu với các em dấu hiệu chia hết cho
9
- HS ghi đầu bài
2 Hớng dẫn học sinh phát hiện dấu hiệu chia hết
cho 9
- Em hãy nêu các ví dụ về các số chia hết cho 9, các
số không chia hết cho 9, rồi viết thành 2 cột:
*1 cột ghi các số chia hết cho 9 và phép chia tơng
- Các số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
- Cho học sinh so sánh dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5,
cho 9
* Muốn biết 1 số có chia hết cho 2 hay cho 5 không
ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải Còn muốn
biết 1 số có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào
Bài 2: Trong các số sau số nào không chia hết cho 9?
96, 108, 7853, 5554, 1097
Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7853, 5554,
- Cả lớp làm bài, 1 học sinh chữa
Trang 3- Vì sao con biết các số đó không chia hết cho 9 ?
Bài 3: Viết 2 số có 3 chữ số và chia hết cho 9
Hai số có 3 chữ số và chia hết cho 9 là: 135, 459
- Cả lớp làm bài, 1 học sinh chữa
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để đợc
I MụC TIÊU
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ :
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy đợc lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn liên tục thì không khí phải đợc lu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửacho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn,…
* Đối với HS khuyết tật không phải làm thí nghiệm mà chỉ cần theo dõi các bạn làm thínghiệm
II Đồ DùNG DạY HọC
Hình vẽ trang 70, 71 SGK
Chuẩn bị theo nhóm :
- Hai lọ thủy tinh (một lọ to, một lọ nhỏ), 2 cây nến bằng nhau
- Một lọ thủy tinh không có đáy (hoăc ống thủy tinh), nến, đế kê (nh hình vẽ)
III HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU
1 Khởi động (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 44 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30p)
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của ô- xi đối với
sự sống.
Mục tiêu :
Làm thí nghiệm để chứng minh :càng có nhiều
không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự
- Yêu cầu các em đọc các mục Thực hành - HS đọc các mục Thực hành trang 70
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV giúp HS rút ra kết luận chung
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy đợc lâu hơn.
Hay nói cách khác: không khí có ô-xi nên cần không khí để duy trì sự cháy
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và
ứng dụng của nó.
Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm để chứng minh :Muốn sự cháy
diễn liên tục, không khí phải đợc lu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của
không khí đối với sự cháy
Cách tiến hành :
Bớc 1 :
bị các đồ dùng
- Yêu cầu các em đọc các mục Thực hành, thí
nghiệm trang 71 SGK - HS đọc các mục Thực hành, thínghiệm trang 71 SGK để biết cách làm
Bớc 2 :
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, GV theo
dõi và giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn - HS làm thí nghiệm theo nhóm nh mục1 trang 70 SGK và thảo luận trong
nhóm
- GV cho HS liên hệ đến việc làm thế nào để dập
Bớc 3 :
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo làm việc
của nhóm mình
Trang 5Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài tập
ở VBT và chuẩn bị bài mới.
Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2010
Ôn tập tiết 2
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc nh ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhận vật trong bài tập đọc đã học; bớc đầu biết dùng thànhngữ, tục ngữ đã họcphù hợp với tình huống cho trớc
* Đối với HS khuyết tật không cần tự làm BT3 mà để các bạn chữa rồi viết vào vở
II Đồ DùNG DạY HọC
- Phiếu thăm
- Một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT3
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1, Giới thệu bài
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét + chốt lại những câu đặt đúng, đặt hay
VD:
a/ Nhờ thông minh, ham học và có chí Nguyễn Hiền đã
trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nớc ta
b/ Lê-ô-nác đô đa Vin-xi đã trở thành danh họa nổi tiếng
thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện
…………
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài vào vở, VBT
-Một số HS lần lợt đọc các câuvăn đã đặt về các nhân vật
-Lớp nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu BT3
- GV giao việc: BT đa ra ba trờng hợp a, b, c , các em
-1 HS đọc to, cả lớp theo dõitrong SGK
Trang 6có nhiệm vụ phải chọn câu thành ngữ, tục ngữ để khuyến
khích hoặc khuyên nhủ bạn trong đúng từng trờng hợp
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho 3 HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-HS xem lại bài Có chí thì nên,nhớ lại các câu thành ngữ , tụcngữ đã học, đã biết + chọn câuphù hợp cho từng trờng hợp.-Lớp nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS cha kiểm tra hoặc đã kiểm tra cha đạt
yêu cầu về nhà luyện đọc để kiểm tra
toánDấu hiệu chia hết cho 3
I: Mục tiêu: Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
* Đối với HS khuyết tật làm quen với dấu hiệu chia hết cho 3
II: Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, phấn màu
HS: Vở ghi, SGK
III: Các hoạt động dạy học chủ yếu
I: Kiểm tra bài cũ
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 ?
GV nhận xét cho điểm - Các số có tổng chữ số chia hết cho 9thì chia hết cho 9
II: Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 3
Em hãy viết lên bảng bên trái là các số chia hết
cho 3 và phép chia tơng ứng, bên phải là các số
không chia hết cho 3 và phép chia tơng ứng
- Em hãy quan sát cột các chữ số không chia hết
cho 3 nêu nhận xét về đặc điểm chung của các số
này
( Các số đều có tổng các chữ số không chia hết
- Học sinh nêu
Trang 7- Hỏi để củng cố về dấu hiệu chia hết cho 3
- Cả lớp làm bài, 1 học sinh chữa
Bài 2: Trong các số sau số nào không chia hết
- Cả lớp làm bài, 1 học sinh chữa
Bài 3: Viết 3 số có 3 chữ số và chia hết cho 3
Cho học sinh làm bài
Ba số có 3 chữ số và chia hết cho 3 là: 126,
375, 486
- Cả lớp làm bài, 1 học sinh lên bảnglàm
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống
để đợc các số chia hết cho 3 nhng không chia hết
I Mục tiêu
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nớc
đến cuối thế kỷ XIII
* Đối với HS khuyết tật không làm câu 4
II Các hoạt động dạy – học
1, Giới thiệu bài
Trang 8sông Nh Nguyệt.
Chống quân xâm lợc
Khoảng năm 700 TCN, nớc
Câu2:Khoanh tròn vào trớc câu trả lời đúng.
Nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa Hai Bà Trng là
A Do lòng yêu nớc , căm thù giặc của Hai Bà Trng
Câu 1: 3 điểm, mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm
Câu 2: 1 điểm, đánh vào ý a
Câu 3: 3 điểm, mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm
Câu 4: 3 điểm
Ôn tập tiết 3
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc nh ở tiết 1
- Nắm đợc các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bớc đầu viết đợc mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
* Đối với HS khuyết tật viết đợc mở bài trực tiếp và kết bài không mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
II Đồ DùNG DạY HọC
- Phiếu thăm
- Bảng phụ
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Trang 91, Giới thiệu bài
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em phải làm đề bài tập làm văn:
Kể chuyện ông Nguyễn Hiền phần mở bài theo kiểu
gián tiếp, phần kết bài theo kiểu mở rộng
- Cho HS làm bài GV đa bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách
mở bài lên để HS đọc
GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ
a/ Cho HS trình bày kết quả làm bài ý a
- GV nhận xét + khen những HS mở bài theo kiểu mở
-Đọc lại nội dung ghi nhớ về 2 cách
mở bài: mở bài trực tiếp và mở bàigián tiếp trên bảng phụ
-HS làm bài cá nhân Mỗi em viếtmột mở bài gián tiếp, 1 kết bàitheo kiểu mở rộng
-Một số HS lần lợt đọc mở bài theokiểu mở rộng
III Các hoạt động dạy – học
1, Giới thiệu bài
2, Ôn luyện
Bài 1 (trang 15)
- Yêu cầu HS đọc đầu bài - Nối cột A với kết quả ở cột B
Trang 10- Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài
-Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 tình
huống
- Các nhóm về vị trí thảo luận
- GV chốt cách xử lý đúng
Bài 4 (trang 23)
- GV nêu yêu cầu của bài: Viết 1 đoạn văn hoặc vẽ
tranh về chủ đề “ Biết ơn thầy , cô giáo’’
- GV gợi ý: Chỉ lựa chọn 1 yêu cầu
I: Mục tiêu:
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơngiản
* Đối với HS khuyết tật không làm phần b BT4
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I: Kiểm tra bài cũ
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2?
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 ?
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 ?
II: Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta cùng luyện tập về các dấu hiệu chia
hết cho 2, 5, 3, 9
- HS ghi đầu bài
2 Ôn bài cũ
- Tìm ví dụ các số chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Gợi ý để học sinh ghi nhớ
+ Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải Dấu hiệu chia hết
c) Số nào chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9
Các số chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9 là:
2229, 3576
- Hỏi để củng cố về dấu hiệu chia hết cho 3, 9
- Cả lớp làm bài, 3 học sinhlên bảng
Bài 3: Câu nào đúng câu nào sai?
Trang 12b) Hãy viết 1 số có 3 chữ số (3 chữ số khác nhau) chia hết
cho 3 nhng không chia hết cho 9
Các số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhng không
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc nh ở tiết 1
- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ Đôi que đan.
* Đối với HS khuyết tật viết đúng chính tả, rõ ràng, sạch sẽ
II Đồ DùNG DạY HọC
- Phiếu thăm
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1, Giới thiệu bài
- Cho HS hiểu nội dung của bài chính tả
GV: Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ bàn tay của chị, của
em, những mũ khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần
hiện ra
- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: chăm chỉ,
giản dị, dẻo dai.
b/ GV đọc cho HS viết
- GV đọc cả câu hoặc cụm từ cho HS viết
- Đọc lại bài cho HS soát lại
- Những HS cha có điểm kiểm tra về nhà nhớ luyện đọc để
hôm sau kiểm tra
Trang 13kĩ thuậtCắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn ( tiết 4) I/Mục tiêu:
- Sử dụng đợc một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn củaHS
II/Đồ dùng dạy-học:
-Tranh quy trình của các bài trong chơng
-Mẫu khâu, thêu đã học
III/Các hoạt động dạy-học:
I.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 1 số sản phẩm đang làm dở của HS
II.Bài mới:
1,Giới thiệu bài:
GV nói: Tiết hôm nay chúng ta tiếp tục thực hành
*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập của HS
GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm theo tổ
Chọn những sản phẩm có nhiều sáng tạo, thể hiện
rõ năng khiếu khâu, thêu đợc đánh giá ở mức hoàn
I Mục tiêu :
- Thực hiện tập hợp hàng ngang , dóng thẳng hàng ngang
- Thực hiện đợc đi nhanh dần rồi chuyển sang chạy một số bớc, kết hợp với động tác đánhtay nhịp nhàng
- Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc.
Trang 14II Đặc điểm – phơng tiện :
Trên sân trờng, còi , dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ” nh cờ,vạch cho ôn
tập hợp hàng ngang , dóng hàng , đi nhanh chuyển sang chạy
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội dung Định lợng Phơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động : Cả lớp chạy chậm theo một
hàng dọc xung quanh sân trờng
-Trò chơi: “Tìm ngời chỉ huy”
-Khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
đầu gối, hông, vai
+GV tổ chức cho HS thực hiện dới hình
thức thi đua do cán sự điều khiển cho các bạn
tập
+Để củng cố: Lần 2 lần lợt từng tổ biểu diễn
tập hợp hàng ngang , dóng hàng ngang và đi
nhanh chuyển sang chạy theo hiệu lệnh còi
10 – 12 phút
4- 6 phút
-Lớp trởng tập hợp lớpbáo cáo
GV
GV
Trang 15-GV tập hợp HS theo đội hình chơi, cho HS
Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2002
Ôn tập tiết 5
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc nh ở tiết 1
- Nhận biết đợc danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phậncâu đã học: Làm gì ? Thế nào ? Ai ?
* Đối với HS khuyết tật BT2 chỉ cần đặt đúng một số câu hỏi xác định bộ phận câu đã học
II Đồ DùNG DạY HọC
- Phiếu thăm
- 1 tờ giấy khổ to để kẻ 2 bảng để HS làm BT2
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1, Giới thiệu bài
2, Bài giảng
a Kiểm tra đọc
- Thực hiện nh ở tiết 1
b Hớng dẫn làm BT
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:Trong đoạn văn đó có một số danh từ,động
từ,tính từ.Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ từ nào là danh từ,từ
nào là động từ,từ nào là tính từ.Sau đó,đặt câu hỏi cho các
bộ phận câu đợc in đậm
-1 HS đọc to,lớp theo dõitrong SGK
-HS làm bài cá nhân vào
Trang 16- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/Các danh từ,động từ,tính từ có trong đoạn văn
• Danh từ:buổi,chiều,xe,thị trấn,nắng,phố,huyện, em
bé,mắt,mí,cổ,móng,hổ, quần áo, sân, H’mông,Tu Dí,Phù Lá
• Động từ: dừng lại,chơi đùa
• Tính từ: nhỏ,vàng hoe,sặc sỡ
b/Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đợc in đậm:
• Buổi chiều,xe dừng lại ở một thi trấn nhỏ.
-HS chép lời giải đúng vàovở(VBT)
I: Mục tiêu: Giúp HS
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản
* Đối với HS khuyết tật không làm BT5
II: Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, phấn màu
HS: Vở ghi, SGK
III: Các hoạt động dạy học chủ yếu
I: Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài 1
Trang 171 Giới thiệu bài
- Tiết toán hôm nay chúng ta cùng luyện tập chung - HS ghi đầu bài
2 Ôn bài cũ
- Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 Cho ví dụ
- 4 học sinh lần lợt trả lời 1 dấu hiệu chia hết và cho ví dụ
- Hỏi để củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2, chia hết cho
3, chia hết cho 5, chia hết cho 9
- Cả lớp làm bài, 1 học sinh chữa
- HS nhận xét chữa bài
Bài 4: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau rồi xét xem giá
trị đó chia hết cho những số nào trong các số 2, 5
a) 2253 + 4315 – 173 = 6568 - 173 = 6395
chia hết cho 5
- Cả lớp làm bài, 4 học sinh lên bảng