- Hiểu được ND chính của từng đoạn, ND cả bài, nhận biết được nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và tiếng sáo diều.. * Gv nhắc HS: các em cần lưu
Trang 1TUẦN 18 Soạn ngày 29/12/2010 Ngày dạy: Thứ 2/3/1/2011 Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
A ) Mục tiêu
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập đơn giản (BT1; 2) HS khá, giỏi làm tất cả các BT trong SGK
- HS tự giác học tạp và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I - Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5
cho ví dụ ?
III- Bài mới:
1) Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2 Nội dung bài
* Hướng dẫn HS phát hiện ra
dấu hiệu chia hết cho 9 :
- Y/c HS nêu các ví dụ:
- Y/c HS tính tổng các chữ số của
số chia hết cho 9
+ Những số như thế nào thì chia
hết cho 9 ?
- Y/c HS thực hiện một số phép
chia cho 9 còn dư
+ Những số như thế nào thì
Hát tập thể
- 2 HS lên bảng nêu và cho ví dụ
- HS nhắc lại đầu bài
- HS lần lượt nêu ví dụ :
9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
36 : 9 = 4
45 : 9 = 5
- Hs tính tổng các chữ số :
18 ;1 + 8 = 9 ; 9 chia hết cho 9; 18 chia hết cho 9
27;2 + 7 = 9 ; 9 chia hết cho 9; 27 chia hết cho 9
36; 3 + 6 = 9 ; 9 chia hết cho 9; 36 chia hết cho 9
+ Những số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9
VD : 182 : 9 = 20 (dư 2)
Ta tính tổng các chữ số : 1 + 8 + 2 = 11
mà 11 : 9 = 1 (dư 2)
451 : 9 = 50 ( dư 1 )
Ta có : 4 + 5 + 1 = 10 mà 10 : 9 = 1 ( dư
Trang 2không chia hết cho 9 ?
3) Luyện tập :
* Bài 1 : Các số nào chia hết cho
9 ?
* Bài 2 :
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét đánh giá
* Bài 3 : Viết hai số có ba chữ số
chia hết cho 9
* Bài 4 :
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét cho điểm HS
IV) Củng cố - dặn dò :
+Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
+ Về học thuộc dấu hiệu chia hết
cho 9
+ CBBS: Dấu hiệu chia hết cho 3
+ Nhận xét giờ học
1 ) + Các số mà tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì số đó không chia hết cho 9
- Các số chia hết cho 9 là : 99 ; 108 ; 5
643 ;
29 385
- Các số không chia hết cho 9 là : 96 ;
7853 ; 5554 ; 1097
- 1 HS lên bảng viết, lớp làm vào vở
- Hai số có ba chữ số và chia hết cho 9 là :
874 ; 252
- Nhận xét bổ sung
+ Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống
để được số chia hết cho 9 :
315 ; 351 ; 225
- Nhận xét, chữa bài
Tiết 3: TẬP ĐỌC
ÔN TẬP ( TIẾT 1) A) Mục tiêu:
- YC đọc rành mạch trôi cháy các bài tập đọc đã học kì I (tốc độ 80
tiếng/1phút) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ược 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học
- Hiểu được ND chính của từng đoạn, ND cả bài, nhận biết được nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và tiếng sáo diều
- HS có ý thức ôn tập tốt
B) Các hoạt động dạy - học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC:
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài
- Hát
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm bài đọc
Trang 3- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét ghi điểm
3 Luyện tập
Bài 2( 174) : Lập bảng tổng kết
- Những bài tập đọc nào là cuyện
kể trong 2 chủ điểm trên?
* Gv nhắc HS: các em cần lưu ý
chỉ ghi lại những điều cần nhớ về
các bài tậpđọc là chuyện kể ( có 1
chuỗi sự việc liên quan đến 1 hay
1 số nhân vật nói lên 1 điều có ý
nghĩa
- GV phát phiếu cho các nhóm
- GV nhạn xét kết luận đúng
- HS đọc lời câu hỏi
- 2 em đọc YC - cả lớp đọc thầm
- Bài: ông Trạng thả diều, vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi", Vẽ trứnh, Người tìm đường lên các vì sao…
- HS thảo luận cặp đôi- tìm tên bài và tác giả
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm thảo luận và điền vào bảng
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Nhóm khác nhận xét - bổ sung
Ông Trạng thả
diều
Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà
hiếu học
Nguyễn Hiền Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái Bưởi"
Từ điển nhân vật lịch sử
BTB từ tay trắng nhờ có chí
đã làm nên sự nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại
Lê- ô-
nắc-đô đa Vin-
xi Người tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn
Xi- ôn- cốp-Xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Xi- ôn- cốp-Xki
Xi- ôn- cốp-Xki
ăn hay chữ tốt
Truyện đọc1( 1995)
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé đất dàm nung mình
trong lửa đỏ…
Chú đất Nung Rất nhiều mặt
trăng
( Phần 1, 2)
Phơ- Bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải
thích về thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
IV) củng cố dặn dò
- Về nhà tiếp tục ôn luyện những bài
tập đọc và học thuộc lòng đã học
-Chuẩn bị bài sau: ôn tập và kiểm ta
- Nhận xét giờ học
- Ghi nhớ
Trang 4Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I A) Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và củng cố những kiến thức đã học trong học kỳ I từ bài 1
đến bài 8
-Thực hành và có hành vi tốt trong mọi tình huống
-GD ý thức và đạo đức cho hs
B) Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I - Ổn định tổ chức:
Nhắc nhở học sinh
II - Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
GV ghi đề bài lên bảng
a Kiểm tra
- GV đọc và ghi câu hỏi lên bảng
- Tại sao chúng ta cần phải biết ơn thầy
giáo, cô giáo? em cần làm gì để tỏ lòng
kính trọng và biết ơn đó?
-Tại sao ta cần phải hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ? Em cần phải làm gì để ông
bà, cha mẹ vui lòng?
- Y/c hs làm bài
- GV thu bài chấm, n xét và đánh giá
IV) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
học thuộc lòng ghi nhớ và làm bài
tập
- Hs nghe và ghi câu hỏi vào giấy kiểm tra
- Cả lớp làm bài
Ghi nhớ
Ngày soạn 30/12/2010 Ngày dạy: Thứ 3/4/1/2011
Tiết 1: CHÍNH TẢ
ÔN TẬP ( Tiết 2) A) Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng mức độ yêu cầu như tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
B) Các hoạt động dạy - học
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Ổn định tổ chức:
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: không
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
- Kiểm tra đọc và học thuộc lòng
- Nhân xét ghi điểm
3 Luyện tập
Bài 2 ( 174)
- Gọi HS đọc YC và mẫu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ
diễn đạt cho HS
-Nhận xét
Bài 3: ( 174)
- Gọi HS đọc YC bài
YC HS trao đổi thảo luận cặp đôi viết
các thành ngữ, tục ngữ vào vở
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập
rèn luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
IV) Củng cố- dặn dò:
- Về nhà học bài , chuẩn bị tiết sau
tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét giờ học
- Hát
- HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi
- 2 em đọc thành tiếng -Nối tiếp nhau đọc câu văn đã đặt a) Nguyễn Hiền đã trở thành trạng Nguyên trẻ tuổi nhất nước ta
b) Lê- ô- nác- đô đác- Vin- xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài c) Xi- ôn- cốp- xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ viết
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba chí lớn
- 2 em đọc
- HS làm bài vào vở- 1 số em làm vào phiếu
- Có chí thì nên + Có công mài sắt có ngày nên kim…
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo +Lửa thử vàng gian lan thử sức + Thất bại là mẹ thành công
- Ai ơi đã quyết thì hành +Đã đan thì lận tròn vành mới thôu + Hãy lo bền chí câu cua
Trang 6Tiết 2: TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 A) Mục tiêu
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho3 và các số không chia hết cho 3 Làm đúng các BT1 ; 2 HS khá làm cả các BT còn lại
B) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và
cho ví dụ ?
III- Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2 Nội dung bài
*Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 3 :
- Y/c HS nêu các ví dụ : Tìm
những số chia hết cho 3
- Y/c HS tính tổng các chữ số của
số chia hết cho 3
- Nêu nhận xét
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 ?
- Y/c HS thực hiện một số phép
tính chia hết cho 3 còn dư
- Nhận xét gì qua các ví dụ ?
3 Luyện tập :
* Bài 1 : Nêu các số chia hết cho
3 và giải thích vì sao số đó chia
hết cho 3
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 2 :Nêu các số không hết
cho 3
- Nhận xét chữa bài
* Bài 3 :
- HS đọc YC
- Các số phải viết cần thoả mãn
các điều kiên nào của bài?
- YC HS tự làm bài
Hát tập thể
- 1 HS lên bảng nêu và cho ví dụ
- HS nhắc lại đầu bài
- Ví dụ : 12 : 3 = 4
15 : 3 = 5
18 : 3 = 6
12 ; 1 + 2 = 3
15 ; 1 + 5 = 6
18 ; 1 + 8 = 9
- Số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của
nó chia hết cho 3
- HS nêu :
VD : 13 : 3 = 4 (dư 1)
16 : 3 = 5 (dư 1)
19 : 3 = 6 (dư 1 )
- Tổng các chữ số của một số mà không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
-Các số chia hết cho 3
là 231;1872;92313.Vì các số này có tổng các chữ số chia hết cho 3
-Các số không hết cho 3 là 520; 6823;
641311 vì tổng các chữ số này không chia hết cho 3
viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 3
Trang 7-GV chữa bài
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 4: ( 98)
- Bài tập YC gì?
- HS tự làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
IV) Củng cố - dặn dò :
+ Về học thuộc dấu hiệu chia hết
cho 3
_ Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
+ Nhận xét giờ học
+ Là số có 3 chữ số + Là số chia hết cho 3 + HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc số của mình
234; 492; 573…
- Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
56 79 2 35
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP ( Tiết 3) A) Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm mức dộ YC như tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện Bước đầu viết mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
-GD HS ôn luyện và kiểm tra nghiêm túc
B) Các hoạt động dạy - học :
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC:
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
a Kiểm tra đọc và học thuộc lòng
-Gọi HS lên bốc thăm bài đọcvà trả
lời câu hỏi
- Nhận xét gghi điểm
3 Luyện tập
Bài 2 ( 175)
- Viất 1 mở bài theo kiểu gián tiếp,
kết bài theo kiểu mở rộngcho đề tập
làm văn " kể chuyện ông Nguyễn
Hiền"
- GV nhận xét - ghi điểm
IV) Củng cố - dặn dò
- Về nhà đọc và làm bài tập 2 cho
hoàn chỉnh
- CBBS: ôn tập
- Nhận xét giờ học
- Hát
- Nghe
- HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi
- 1 em đọc YC đề
- Cả lớp đọc thầm chuyện kể chuyện ông Nguyễn Hiền"
- 1 em đọc ND cần nhớ 2 cách mở bải trên bảng
- 1 em đọc ND cần nhớ 2 cách kết bải trên bảng
- HS viết bài vào vở
- Lần lượt HS nối tiếp đọc các bài mở bài, kết bài
Trang 8Tiết 4: KĨ THUẬT
CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( Tiết 4) A) Mục tiêu:
-Đánh giá kiến thức, kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm
tự chọn của HS
- HS làm thành thạo các sản phẩm
- GD HS biết vận dụng trong cuộc sống
B) Các hoạt dộng dạy- học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC: kiểm tra chuẩn bị của HS
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trong giờ trước các em đã thực hành
cắt khâu sản phẩm tự chọn mà các em
đã học Tiết này các em tiếp tục hoàn
thành sản phẩm
2 Nội dung bài
- HS nêu YC và HD lựa chọn sản
phẩm
- HS có thể cắt, khâu thêu những sản
phẩm đơn giản
VD: Cắt ,khâu, thêu khăn tay
- Cắt, khâu , thêu túi rút dây để đựng
bút, hoặc các sản phẩm khác như
váy,áo cho búp bê, gối ôm…
3 Luyện tập
- HS thực hành làm
- GV theo dõi giúp đỡ những em yếu
* Đánh giá sản phẩm
- Hoàn thành
- Chưa hoàn thành
- Nhận xét chung
IV) Củng cố - dặn dò
- về hoàn thành sản phảmvà chuẩn bị
bài sau
- Nhận xét giờ học
- Hát
- HS mang dụng cụ cắt, khâu , thêu
- Nghe
- HS tự lựa chọn sản phẩm mà mình thích
- HS thực hành làm
- HS trưng bày sản phẩm
- Hs đánh giá bài của bạn
Trang 9Soạn ngày 31/12/2010 Ngày dạy: Thứ 4/5/1/2011
Tiết1: TẬP ĐỌC
ÔN TẬP ( Tiết 4 ) A) Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc mức độ yêu cầu như tiết 1.
- Đọc lưu loát, nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Đôi que đan (tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút)
- Hs có ý thức tự giác, chăm chỉ trong học tập.
B) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I - Ổn định tổ chức:
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
II - Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu YC
2 Nội dung bài
GV ghi đầu bài lên bảng
* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS chưa đọc lên tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét ghi điểm
* HD nghe, viết chính tả:
* Nghe viết bài: Đôi que đan
- GV đọc toàn bài thơ: Đôi que đan
- Y/c hs đọc
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em
những gì hiện ra?
+ Theo em, hai chị em trong bài là người
như thế nào?
* HD viết từ khó:
Cho hs tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe - viết chính tả:
+ GV đọc cho hs viết bài
+ Gv đọc cho hs soát lại bài
*Chấm - chữa bài:
- GV thu bài chấm, n xét
IV) Củng cố - dặn dò:
- Dặn hs về nhà học thuộc lòng bài thơ:
Đôi que đan
chuẩn bị bài sau kiểm tra viết
- GV n xét giờ học,
Cả lớp hát, chuẩn bị sách vở
- Hs ghi đầu bài vào vở
- HS lần lượt lên bốc bài đọc và trả lời câu hỏi
- Hs lắng nghe, theo dõi
- 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm
- Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha
- Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu thương những người thân trong gia đình
- Hs viết: Mũ, chăm chỉ, giản dị,
đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà
- Hs viết bài vào vở
- Hs soát lại bài
- Nộp bài chấm
Ghi nhớ
Trang 10Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP
A ) Mục tiêu
-HS củng cố kiến thức về các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 và 9.
- HS bước đầu biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 9 ; cho 3 ; vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ; vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản Làm đúng các BT 1; 2;3 HS khá làm cả các BT còn lại
- GD HS say mê học toán
B) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 ? Cho ví
dụ ?
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Nội dung bài.
* Ôn bài cũ :
- Y/c HS nêu các dấu hiệu chia hết
cho 2 ; 3 ; 5 và 9
- Các số sau chia hết cho 2 Vì sao ?
- Các số sau chia hết cho 3 Vì sao ?
3 Luyện tập :
Bài 1 : ( 98) Trong các số sau, số nào
chia hết cho 3 : 3451; 4563; 2050;
2229; 3576; 66186
- Nhận xét, chữa bài
-Bài 2 : ( 98) Tìm chữ số thích hợp để
viết vào ô trống sao cho:
a) 94 chia hết cho 9
b) 2 5 chia hết cho 9
c) 76 chia hết cho 3 và chia hết
cho 2
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3 : Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số 13465 không chia hết cho 3
b) Số 70009 chia hết cho 9
c) Số 78435 không chia hết cho 9
d) Số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa
Hát tập thể
- 1 HS lên bảng nêu và cho ví dụ
- HS nhắc lại đầu bài
- Các số : 54 ; 110 ; 218 ; 456 ; 1402 ;
402 chia hết cho 2 vì chữ số tận cùng của chúng là các chữ số chẵn và số 0
- Các số 57 ; 72 ; 111 ; 105 Vì tổng các chữ số của những số này đều chia hết cho 3
- Các số chia hết cho 3 là : 4563; 2229; 2050; 3576; 66816
- HS đọc YC
- HS điền số vào ô trống + Số 5
+ số 2 + số 2
- 2 em đọc YC- 3 em lên bảng trả lời + đúng
+ Sai + Sai đúng