Khi chữa bài, GV có thể viết bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng của lớp học rồi cho HS điền vào chỗ chấm trong bảng đó.. - Có tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phả
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 12 tháng 04 năm 2010 Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Thể dục ( GV chuyên trách dạy )
Tiết 3: Tập đọc
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu dàng, thơng minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp
họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* MTR: Đọc trơi chảy đoạn 1.2 trong bài
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ 5’
- 2 HS nối tiếp đọc hết bài
GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về tranh - HS quan sát + lắng nghe
- GV chia 5 đoạn
Cho HS đọc đoạn nối tiếp
Luyện đọc từ: Ha-li-ma, Đức A-la
HS đánh dấu trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc + HS đọc các từ ngữ khĩ + Đọc chú giải
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? * Nếu Hi-li-ma lấy được 3sợi lơng bờm
của 1 con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nĩi cho nàng bí quyết
+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ tốt mồ hơi, vừa đi vừa khĩc? * Vì đk mà vị giáo sĩ nêu ra khơng thể thực hiện được: Đến gần sư tử dã
khĩ,nhổ 3 sợi lơng của sư tử càng khĩ hơn.Thấy người sư tử sẽ vồ ăn thịt
Đoạn 3 + 4: Cho HS đọc to + đọc thầm
+ Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm thân với
sư tử? *Tối đến, nàng ơm một con cừu non vào rừng Nĩ quen dần với nàng,cĩ hơm
Trang 2còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử
* Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm
sư tử không thể tức giận
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì đã làm nên sức mạnh
Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm các bài còn lại
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy-học:
- Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài,
GV có thể viết bảng các đơn vị đo diện tích
ở trên bảng của lớp học rồi cho HS điền vào
chỗ chấm trong bảng đó.
HS tự làm rồi chữa bài
Học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (như m2, km2, ha và quan hệ giữa ha, km2 với m2, )
a) 1m 2 = 100dm 2 = 10 000cm 2
= 1 000 000mm 2
1 ha = 10 000dm 2 1km 2 = 100 ha = 1 000 000m 2 b) 1m 2 = 0,01dam 2
Trang 31m 2 = 0,000001km 2 1m 2 = 0,0001 hm 2 = 0,0001 ha
Bài 3: Cho HSTB làm cột 1, HSKG làm cả
bài
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
a) 65 000m 2 = 6,5ha; 846 000m 2 = 84,6ha; 5 000m 2 = 0,5ha.
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
- Có tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành vi phá hoại lẵng phí tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (nếu có)
+ Giấy, bút dạ cho các nhóm
+ Phiếu bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên 1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏ
quặng, nguồn nước ngầm, không khí, đấttrồng, động thực vật quý hiếm
.2 ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc
sống của con người là gì? 2 con người sự dụng tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế:
chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh hoạt, nuôi sống con người
3 Hiện nay việc sự dụng tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? vì sao?
3 Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt chủng.4 Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên 4 Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nước, không
khí
- Đại diện các nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung, nhận xét
Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng trong
cuộc sống hay không? - Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng trong cuộc sống
Trang 4Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì?
5 GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài nguyên
thiên ở địa phương và cách tham gia giữ gìn
và bảo vệ phù hợp với khả năng của các em.
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy trì cuộc sống của con người
- 2 , 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: 13’Làm bài tập trong SGK : Học sinh làm việc nhĩm 2
- HS đọc bài tập 1+ Phát phiếu bài tập - Nhĩm thảo luận nhĩm 2 về bài tập số 1
-Đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm khác
bổ sung
Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : a,
b, c, d, đ, e, g, h, l, m, n
Hoạt động 3 :6 Bày tỏ thái độ của em BT3.
- Đưa bảng phụ cĩ ghi các ý kiến về sử dụng và
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- GV đổi lại ý b & c trong SGK
- HS thảo luận cặp đơi làm việc theo yêu cầu của GV để đạt kết quả sau
Tán thành: ý 2,3
Khơng tán thành: ý 1
- 2HS đọc lại các ý tán thành:
Hoạt động 4 :4’ Hoạt động nối tiếp - Nêu yêu cầu BT số 2
- 1 vài HS giới thiệu về một vài tài nguyên thiên nhiên của nước ta : mỏ thanQuảng Ninh, …
Củng cố,dặn dị: 2’ Về nhà chuẩn bị xem trước
BT số 5
Thư ba ngày 13 tháng 04 năm 2010
Tiết 1: Chính tả (Nghe - viết)
Bài: CƠ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.5’
Trang 5Nội dung bài chính tả ? * Bài gthiệu Lan Anh là một bạn giá
giỏi giang, thơng minh,
Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai - Luyện viết từ ngữ khĩ :
in-tơ-net,Ốt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niênCho HS viết chính tả
GV đọc từng câu hoặc bộ phận câu để HS viết HS viết chính tả
GV giao việc - 1 HS đọc to yêu cầu, lớp đọc thầm- HS lắng nghe
- Cho HS làm bài Dán phiếu BT + dán phiếu ghi
nhớ cách viết hoa lên bảng - HS tìm những chữ nào cần viết hoatrong mỗi cụm từ; viết lại các chữ đĩ;
giải thích vì sao phải viết hoa nhữngchữ đĩ
- Đọc nội dung trên phiếu
- Lớp nhận xétNhận xét + chốt lại kết quả đúng
Hướng dẫn HS làm BT3
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc 3 câu a, b, c
- GV cho HS xem ảnh minh hoạ các loại huân
a Huân chương cao quí nhất của nước
ta là Huân chương Sao vàng.
b.Huân chương quán cơng là huân
chương dành cho tập thể vá cá nhân lậpnhiều thành tích xuất sắc trong chiếnđấu và xây dựng quan đội
c.Huân chương Lao động là huân
chương dành cho tập thể và cá nhân lậpnhiều thành tích xuất sắc trong laođộng sản xuất
3.Củng cố, dặn dị.2’
Nhận xét TIẾT học
Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huân
chương, danh hiệu ở BT2 + 3 - HS nhắc lại cách viết hoa tên cáchuân chương, danh hiệu
Tiết 2: Toán
Bài: ƠN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH I.Mục tiêu:
- Quan hệ giữa mét khối,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân;
Trang 6- Chuyển đổi số đo thể tích.
- Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm các phần cịn lại
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
Bài 1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng của
lớp rồi cho HS viết số thích hợp vào chỗ chấm,
trả lời các câu hỏi của phần b) Khi HS chữa bài,
GV nên cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa ba đơn
vị đo thể tích (m 3 , dm 3 , cm 3 ) và quan hệ của hai
đơn vị liên tiếp nhau.
Bài 1: HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm, trả lời các câu hỏi của phần b)
1m3 = 1000dm31dm3 = 1000cm3
chữa bài
7,268m 3 = 7268dm 3 4,351dm 3 = 4351cm 3 0,5m 3 = 500dm 3 0,2dm 3 = 200 cm 3 3m 3 2dm 3 = 3002 dm 3 1dm 3 9cm 3 = 1009cm 3
Bài 3: Cho HS TB làm cột 1, HSKG làm cả bài. Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài
a) 6m 3 272dm 3 = 6,272m 3 ; 2105dm 3
= 2,105m 3 ; 3m 3 82dm 3 = 3,082m 3
b) 8dm 3 439cm 3 = 8,439dm 3 ; 3670cm 3 = 3,670dm 3 ; 5dm 3 77cm 3 = 5,077dm 3
3 Củng cố dặn dị :2’.
- Về làm lại bài
- Chuẩn bị: Ơn tập về đo DT và TT (tt)
- Nhắc lại mqh giữa các đơn vị đo thể tích
Tiết 3: Luyện từ và câu
Bài: Mở rộng vốn từ: NAM VÀ NỮ
I Mục tiêu:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)
- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
Từ điển HS
Bảng lớp viết nội dung BT1
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.5’
Trang 7- Cho HS đọc yêu cầu BT1
- GV có thể hướng dẫn HS tra từ điển - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm nội dung BT,giảinghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn -1HS nhìn bảng đọc lại
HĐ 2: 12’ Cho HS làm BT2 - HS đọc yêu cầu BT2
Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS - Cả lớp đọc thầm nội dung chuyện
Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những
phẩm chất chung riêng (tiêu biểu cho nữtính, nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô
- Cho HS trình bày -Phẩm chất chung của hai nhân vật:
Cả hai đều giàu tình cảm biết quan tâmđến người khác:
- Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứunạn để bạn được sống
- Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cầnbăng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã,đau đớn khóc thương bạn trong giờ phútvĩnh biệt
Cho HS đọc yêu cầu BT3 -1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo nhóm 2
- Đọc thầm lại câu thành ngữ, tục ngữ,nói nội dung từng câu :
Cho HS làm bài + trình bày + Câu a: Con trai, con gái đều quý
+ Câu b : thể hiện quan niệm sai trái
+ Câu c : Trai, gái đều giỏi giang+ Câu d : Trai giá thanh nhã, lịch sự
Cho HS học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ - HS nhẩm hoc thuộc lòng các thành ngữ,
Trang 8Tiết4: Khoa học
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ.5’
và trả lời các câu hỏi:
- Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai
của thú được nuơi dưỡng ở đâu
- Chỉ và nĩi tên một số bộ phận của thai mà bạn
- Thú con mới ra đời được thú mẹ nuơi bằng gì? - Mẹ cho bú sữa …
- So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn cĩ
nhận xét gì? - Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng
mẹ, thú con mới sinh ra đã cĩ hình dạng giống như thú mẹ
- Cả chim và thú đều cĩ bản năng nuơi con cho tới khi con của chúng cĩ thể tự đi kiếm ăn
Đại diện từng nhĩm trình bày kết quả làm việc của nhĩm mình Các nhĩm khác bổ sung
Kết luận: Thú là lồi động vật đẻ con và nuơi
con bằng sữa.
HĐ 2 :10’ Làm việc với phiếu học tập
quan sát các hình trong bài và dựa vàohiểu biết của mình để hồn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập
Lưu ý: Cĩ thể cho các nhĩm thi đua, trong cùng một thời
gian nhĩm nào điền được nhiều tên động vật và điền
Trang 9Thụng thường chỉ đẻ 1 con ( khụng kể trường hợp đặc biệt)
Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài học sau
III các hoạt động dạy học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài
học.-GV nêu tác dụng của rô - bốt trong thực tế:
Hoạt động 1 10’ Quan sát, nhận xét mẫu
- Cho học sinh quan sát mẫu rô - bốt đã lắp
loại chi tiết theo bảng trong sgk
- GV nhận xét, bổ sung và xếp các chi tiết đã
chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
Cần lắp 5 bộ phận: Thân và đuôi máybay, sàn và ca bin đỡ, ca bin, cánh quạt,càng máy bay
- 1 học sinh nêu và chọn
Trang 10d, Híng dÉn th¸o rêi c¸c chi tiÕt.
- TiÕn hµnh như c¸c bµi tríc
* Thùc hµnh ( NÕu cßn thêi gian)
Thư ù tư ngày 14 tháng 04 năm 2010
Tiết 1: Mĩ thuật (Giáo viên chuyên trách dạy)
Tiết 2: Tập đọc
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Trang 11- HS nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai + HS đọc các từ ngữ khó : thẫm màu, lấp
+ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam?
HS đọc thầm và TLCH
* Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài, phủ rabên ngoài những lớp áo cánh nhiều màubên trong.trang phục như vậy, chiếc áo dàilàm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo
dài truyền thống?
* Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổtruyền được cải tiến, chỉ gồm 2 thân vải.Chiếc áo dài tân thời vừa giữ được phongcách dân tộc tế nhị,kín đáo; vừa mangphong cách hiện đại phương Tây
Đoạn 3 + 4:
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho
y phục truyền thống của Việt Nam? * Vì phụ nữ VN như đẹp hơn,tự nhiên,mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo
Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV
- Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay
- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
- Cả lớp làm bài 1, 2, 3a ; HSKG làm thêm bài 3b
* MTR: Làm BT 1,2
II Đồ dùng dạy học:
Trang 12- GV: Chuẩn bị bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Bài 2: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi
giải bài toán.
150 x 100 = 15000 (m 2 ) 15000m 2 gấp 100m 2 số lần là:
Bài giải:
Thể tích của bể nước là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m 3 ) Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 x 80 : 100 = 24 (m 3 ) a) Số lít nước chứa trong bể là:
24m 3 = 24 000dm 3 = 24 000l
HSKG làm thêm phần b) b) Diện tích đáy của bể là:
4 x 3 = 12 (m 2 ) Chiều cao của mức nước chứa trong bể là:
24 : 12 = 2 (m)
Đáp số: a) 24 000l; b) 2m
Trang 133 Củng cố dặn dị 2’
- Về làm lại bài; Chuẩn bị: Ơn tập đo thời
gian
- Đọc các đơn vị đo thể tích
Tiết 4:Kể chuyện
Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.Mục tiêu:
- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (gt được nhân vật, nêuđược diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ củamình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ
cĩ tài
II.Đồ dùng dạy học:
Một số sách truyện,báo, sách truyện đọc lớp 5, viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ cĩ tài
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ.5’
2.Bài mới
Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ 1: 5’HD HS hiểu yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
GV viết đề bài trên bảng lớp và gạch dưới
- HS nối tiếp nĩi tên câu chuyện sẽ kể
GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà - HS đọc gợi ý 2 và gạch dàn ý câu
chuyện
HĐ 2:27’ HS kể chuyện
- HS kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- Cho HS thi kể - HS thi kể chuyện trước lớp.Kể xong
đều nĩi về ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét + khen những HS kể hay, nêu ý
Tiết 5: Địa lý
Bài: CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
Trang 14- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ ( lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương.
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Thế giới.Quả Địa cầu
- Phiếu bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.5’
2 Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài
Vị trí của các đại dương
- 2HS trả lời
HĐ 2 : 14’ Vị trí của các đại dương - HS làm việc theo nhóm 4
- Phát phiếu bài tập
- Theo dõi, nhắc nhở các nhóm làm việc
- HS quan sát H 1, 2 trong SGK hoặc quả Địa cầu, rồi hoàn thành bảng sgk vào giấy
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc trước lớp, đồng thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Thế giới
HĐ 3 : 15’ Một số đặc điểm của các đại dương. ( làm việc theo cặp)
- GV treo bảng số liệu * HS trong nhóm dựa vào bảng số liệu,
u
km2)
Độ sâu
TB (m)
Độ sâu lớn nhất (m)
- Độ sâu lớn thuộc về đại dương nào?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- GV yêu cầu một số HS lên chỉ trên quả Địa cầu
hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương và mô tả
theo thứ tự : vị trí địa lí, diện tích
- HS đọc phần nội dung
3.Củng cố, dặn dò.3’
Trang 15- GV kết hợp GDMT qua việc bảo vệ nguồn nước
hiện nay ở đại dương và ở nước ta.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 15 tháng 04 năm 2010 Tiết 1: Thể dục (Giáo viên chuyên trách dạy)
Tiết 2: Tập làm văn
Bài: ƠN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
Tờ phiếu viết 3 phần cấu tạo của bài văn tả con vật
Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
Tranh, ảnh một vài con vật phục vụ bài học
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ 5’
- GV dán lên bảng tờ phiếu viết 3 phần
cấu tạo của bài văn tả con vật
Đọc tồn bộ nội dung trên phiếu
Cả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ ., suynghĩ làm bài theo nhĩm 2
- Mở bài: Mở bài tự nhiên * Câu 1: GT sự xuất hiện của chim hoạ mi
vào các buổi chiều
- Thân bài: Đoạn 2: Tiếp cỏ cây: Tả tiếng hĩt đặc biệt
của chim hoạ mi
Đoạn 3: Tiếp đêm dày: Tả cách ngủ rất đặcbiệt của chim hoạ mi
- Kết bài: Kết bài khơng mở rộng * Đoạn 4: tả cách hĩt chào mừng nắng sớm
rất đặc biệt của chim hoạ mi
TG quan sát chim hoạ mi hĩt bằng những
giác quan nào ?
* Bằng thị giác và thính giác
Tìm những hình ảnh so sánh hoặc chi tiết
em thích trong đoạn văn ? * Tiếng hĩt cĩ khi êm đềm, cĩ khi rộn rã nhưmột điệu đàn trong bĩng xế
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HĐ 2:15’ Cho HS làm BT2: