Người bệnh ĐTĐ type 2 thường được chẩn đoán muộn 8-10 năm vìgiai đoạn đầu đường máu tăng âm thầm, không có triệu chứng.. Mức insulinmáu bình thường hoặc tăng nhưng không đủ bù cho tình t
Trang 1PHẠM THANH HƯƠNG
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ CH¡M SãC
NG¦êI BÖNH lín tuæi §¸I TH¸O §¦êNG TYPE
2 §IÒU TRÞ NGO¹I TRó T¹I KHOA KH¸M
BÖNH BÖNH VIÖN B¹CH MAI N¡M 2019
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 2PHẠM THANH HƯƠNG
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ CH¡M SãC
NG¦êI BÖNH lín tuæi §¸I TH¸O §¦êNG TYPE
2 §IÒU TRÞ NGO¹I TRó T¹I KHOA KH¸M
BÖNH BÖNH VIÖN B¹CH MAI N¡M 2019
Chuyên ngành : Điều dưỡng
Mã số : 8 72 03 01
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học:
Hoàng Văn Ngoạn
HÀ NỘI - 2019
Trang 3ADA: American diabetes Association
Hiệp hội đái tháo đường Mỹ
Chỉ số khối cơ thể
HDL-C: High Density Lipoprotein
Cholesterol tỷ trọng cao
IDF: International Diabetes Federation
Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế
JNC: United States Joint National Committee
Liên ủy ban Quốc gia Hoa Kỳ
LDL- C: Low Density Lipoprotein
Cholesterol - Cholesterol tỷ trọng thấp
TC: Total Cholesterol - Cholesterol toàn phần
UKPDS: United Kingdom Prospective Diabetes Study
Nghiên cứu tiến cứu về đái tháo đường của Vương quốc Anh
Tổ chức Y tế Thế giới
Bảo hiểm y tế
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm và lịch sử bệnh học về đái tháo đường 3
1.1.1 Một số khái niệm về đái tháo đường 3
1.1.2 Lịch sử bệnh học về đái tháo đường 3
1.2 Phân loại đái tháo đường 4
1.2.1 Đái tháo đường type 1 4
1.2.2 Đái tháo đường type 2 5
1.2.3 ĐTĐ thai kỳ 6
1.2.4 Các loại ĐTĐ khác 6
1.3 Tình hình đái tháo đường ở trên thế giới và ở Việt Nam 7
1.3.1 Trên thế giới 7
1.3.2 Tại Việt nam 7
1.4 Chẩn đoán và điều trị và chăm sóc cho người bệnh đái tháo đường 8
1.4.1 Chẩn đoán 8
1.4.2 Điều trị và chăm sóc cho người ĐTĐ 9
1.4.3 Biến chứng bệnh đái tháo đường 14
1.5 Chăm sóc, điều trị và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị 16
1.5.1 Quản lý điều trị đái tháo đường 17
1.5.2 Chăm sóc, điều trị và một số yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị bệnh ĐTĐ 18
Chương 2 22
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
Trang 52.3.1 Quy trình thu thập số liệu 24
2.3.2 Các số liệu cần thu thập 25
2.4 Các biến số/chỉ số trong nghiên cứu 25
2.5 Xử lý và phân tích số liệu 27
2.6 Sai số và cách khống chế sai số 28
2.6.1 Hạn chế của nghiên cứu 28
2.6.2 Các sai số có thể gặp phải 28
2.6.3 Cách khống chế sai số 28
2.7 Đạo đức nghiên cứu 28
Chương 3 29
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 29
3.1.1 Thông tin tuổi, giới, nghề nghiệp, học vấn của đối tượng nghiên cứu 29
3.1.2 Thông tin tiền sử bệnh tật của người bệnh trong nghiên cứu 30
3.2 Chăm sóc điều trị của người bệnh 31
3.3 Hiệu quả can thiệp chăm sóc người bệnh ĐTĐ 36
Chương 4 38
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 38
4.1 Bàn về đặc điểm đối tượng nghiên cứu 38
4.2 Thực hành điều trị và chăm sóc người bệnh ĐTĐ 38
4.3 Bàn về hiệu quả can thiệp 38
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 39
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 6Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và các rối loạn đường huyết
(TCYTTG - 1999) [1] 9
Bảng 2.1 Nhóm biến số/chỉ số về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 2.2 Nhóm biến số/ chỉ số phục vụ mục tiêu 1 26
Bảng 2.3 Nhóm biến số/ chỉ số phục vụ mục tiêu 2 27
Bảng 3.1 Phân bố người bệnh điều trị theo nhóm tuổi, giới tính (n= ) 29
Bảng 3.2 Phân bố người bệnh theo trình độ học vấn (n= ) 29
Bảng 3.3 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp (n= ) 29
Bảng 3.4 Bệnh mắc kèm của người bệnh (n= ) 30
Bảng 3.5 Kết quả xét nghiệm mỡ máu theo giới tính (n= ) 31
Bảng 3.6 Kết quả xét nghiệm đường huyết theo giới tính (n= ) 31
Bảng 3.7 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu tuân thủ các chế độ điều trị (n= ) 31 Bảng 3.8 Tỷ lệ đối tượng nhận được hướng dẫn về tuân thủ điều trị (n= ) 32
Bảng 3.9 Tỷ lệ lý do các đối tượng không tuân thủ chế độ điều trị (n= ) 32 Bảng 3.10 Người quyết định việc ăn uống cho người ĐTĐ 33
Bảng 3.11 Sự ủng hộ của gia đình với việc luyện tập của người bệnh ĐTĐ 34
Bảng 3.12 Sự hỗ trợ của gia đình với việc thử đường huyết của người bệnh ĐTĐ 34
Bảng 3.13 Sự hỗ trợ của gia đình với việc đi khám định kỳ của người bệnh ĐTĐ 34
Bảng 3.14 Sự hỗ trợ của gia đình với việc nhắc nhở và hỗ trợ người bệnh ĐTĐ dùng thuốc 35
Trang 7Bảng 3.16 Sự hỗ trợ của gia đình về tài chính cho việc mua thuốc, que
thử đường 35
Bảng 3.17 Sự hỗ trợ của gia đình về tài chính cho việc khám bệnh 36
Bảng 3.18 Mức độ cải thiện chỉ số đường huyết sau can thiệp (n= ) 36
Bảng 3.19 Mức độ cải thiện chỉ số lipid máu sau can thiệp (n= ) 36
Bảng 3.20 Mức độ cải thiện chỉ số lâm sàng sau can thiệp (n= ) 37
Bảng 3.21 Các bệnh mắc kèm trước và sau can thiệp 37
Trang 8Biểu đồ 3.1 Biểu đồ dạng cột cho các thong số về tiền sử bệnh thận, tim mạch, mắt và thần kinh (n= ) 30 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ hình cột về phân bố tiền sử ĐTĐ của gia đình người bệnh theo thể bệnh ĐTĐ 31
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa đường, sự biểu hiệnbệnh có vai trò của di truyền và cả tác động của yếu tố môi trường bên ngoài[37], [39] Ngày nay, chế độ ăn, chế độ sinh hoạt với việc sử dụng nhiều đồ
ăn nhanh và lượng lipid cao đã và đang góp phần làm cho tỷ lệ người bị đáitháo đường, đặc biệt đái tháo đường type 2 trên toàn thế giới [47] Hiện sốngười mắc đái tháo đường trên thế giới là 157,3 triệu và dự báo sẽ tăng lên
300 triệu vào năm 2025 Đái tháo đường đặc biệt là các nước đang phát triểntrong đó có Việt Nam tăng nhanh [16], [49] Đái tháo đường gây ra rất nhiềubiến chứng mạn tính trên tim mạch, gây tổn thương thận, võng mạc, tổnthương thần kinh, bệnh mạch máu lớn, loét chân, nhiễm trùng [8], [11], [21],[22], [23], [36], [41]
Do là bệnh mạn tính, ở người lớn tuổi, tỷ lệ mắc cao hơn ở người trẻtuổi Do việc điều trị kéo dài và cần có nhiều biện pháp phối hợp nên ngườibệnh hay có hiện tượng không tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị, hậuquả là biến chứng ảnh hưởng đến các cơ quan khác cũng dễ xuất hiện [24],[27], [28], [33], [34]
Tại Việt Nam, tuổi thọ càng cao việc chăm sóc cho người lớn tuổi nóichung, cho người lớn tuổi bị đái tháo đường càng trở nên cần được lưu ý
Để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả chăm sóc cho người đái tháođường có tuổi cao, cần có đánh giá thực trạng đái tháo đường ở người lớntuổi, thực trạnh chăm sóc cho người đái tháo đường lớn tuổi, qua đó có biệnpháp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lớn tuổi nói chung, chongười lớn tuổi có đái tháo đường nói riêng, chúng tôi tiến hành đề tài nghiêncứu này nhằm mục tiêu:
Trang 101 Mô tả thực trạng đái tháo đường type 2 ở người lớn tuổi và kiến thức thực hành chăm sóc người bệnh.
2 Đánh giá hiệu quả sau can thiệp về chăm sóc cho người bệnh đái tháo đường type 2.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm và lịch sử bệnh học về đái tháo đường
1.1.1 Một số khái niệm về đái tháo đường
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, “Đái tháo đường (ĐTĐ) là hội chứng có
sự tăng đường máu do mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sựsuy yếu trong bài tiết insulin” [1] Theo Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF) 2010,
“ĐTĐ là nhóm những rối loạn không đồng nhất gồm tăng đường huyết vàrối loạn dung nạp glucose do thiếu insulin, do giảm tác dụng của insulinhoặc cả hai” [30], [38] Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) định nghĩa “ĐTĐ type 2 làbệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng đường huyết do sự phối hợp giữa khánginsulin và thiếu đáp ứng insulin” [25], [34], [40], [42]
Khái niệm “Tiền ĐTĐ (TĐTĐ) là tình trạng suy giảm chuyển hóaglucose bao gồm hai tình huống là rối loạn glucose lúc đói và giảm dung nạpglucose” [9] Năm 1979, Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) nêu khái niệmgiảm dung nạp glucose thay cho thuật ngữ “ĐTĐ giới hạn” Giảm dung nạpglucose được TCYTTG và Hội ĐTĐ Mỹ xem là giai đoạn tự nhiên của rốiloạn chuyển hóa carbohydrate Năm 1999, rối loạn glucose lúc đói là thuậtngữ mới được giới thiệu Cả hai trạng thái này đều có tăng glucose máunhưng chưa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ [25], [31], [35], [36] Năm
2008, tình trạng trên được Hội ĐTĐ Mỹ có sự đồng thuận của TCYTTG đặttên chính thức là TĐTĐ (Pre-diabetes) [26]
1.1.2 Lịch sử bệnh học về đái tháo đường
Ngay từ thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, Aretaeus đã bắt đầu mô tả vềnhững người mắc bệnh đái nhiều Đến năm 1775, Dobson lần đầu tiên hiểuđược vị ngọt của nước tiểu ở những người bệnh ĐTĐ là do sự có mặt
Trang 12glucose Năm 1869, Langerhans tìm ra tổ chức tiểu đảo, gồm 2 loại tế bàobài tiết ra insulin và Glucagon không nối với đường dẫn tụy Năm 1889,Minkowski và Von Mering gây ĐTĐ thực nghiệm ở chó bị cắt bỏ tụy, đặt cơ
sở cho học thuyết ĐTĐ do tụy [1]
Ngày nay, Y học hiện đại xếp loại ĐTĐ vào trong nhóm các bệnh lýchuyển hoá thường gặp nhất ĐTĐ nhận được sự quan tâm đặc biệt củanhiều tổ chức chuyên môn y học nên cũng dẫn đến có nhiều định nghĩa vàkhái niệm khác nhau, tuy nhiên đều trong xu hướng hòa nhập
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng về kiểm soát bệnh và biến chứngĐTĐ (1993) và nghiên cứu UKPDS (1998) đã mở ra một kỷ nguyên mớicho quản lý bệnh ĐTĐ đó là kỷ nguyên của sự kết hợp y tế chuyên sâu và yhọc dự phòng, dự phòng cả về lĩnh vực hạn chế sự xuất hiện và phát triểnbệnh Đáng lưu ý là trong nghiên cứu UKPDS, có tới 50% người bệnh khiphát hiện bệnh thì đã có các biến chứng [2] Điều này nhấn mạnh thêm tầmquan trọng của việc cần phải phát hiện và điều trị sớm bệnh ĐTĐ [1]
1.2 Phân loại đái tháo đường
1.2.1 Đái tháo đường type 1
ĐTĐ type 1 chiếm 5-10% tổng số người ĐTĐ Loại ĐTĐ này phụthuộc nhiều vào yếu tố gen và thường được phát hiện trước 40 tuổi Cơ chế
do tế bào β bị phá huỷ dẫn tới thiếu insulin hoàn toàn Theo nguyên nhân có
2 loại đái tháo được type 1:
- Đái tháo đường type 1 do bệnh tự miễn dịch: Là loại ĐTĐ do các tếbào β tuyến tuỵ bị phá huỷ bởi chất trung gian miễn dịch, sự phá huỷ này cóthể nhanh hoặc chậm Dạng phá huỷ nhanh thường xảy ra ở trẻ em nhưngcũng có thể gặp ở người lớn Dạng phá huỷ chậm hay gặp ở người lớn, gọi
là ĐTĐ tự miễn dịch tiềm tàng ở người lớn
Trang 13Về tự miễn dịch, có thể phát hiện được tự kháng thể kháng đảo tuỵ, tựkháng thể kháng insulin và tự kháng thể kháng GAD ở 85 - 90% người ĐTĐtype 1 ĐTĐ type 1 còn liên quan đến kháng nguyên HLA-DR3/ HLA-DR4
và HLA-DQ Những người bệnh này còn có thể mắc các bệnh tự miễn dịchkhác như Basedow, viêm tuyến giáp Hashimoto [30]
- ĐTĐ type 1 vô căn, không thấy căn nguyên tự miễn dịch: những ngườibệnh này có thiếu hụt insulin liên tục và có khuynh hướng nhiễm toan ceton
1.2.2 Đái tháo đường type 2
Trên thế giới, ĐTĐ type 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% ĐTĐ, thường gặp ởngười trưởng thành trên 40 tuổi, trước đây được gọi là ĐTĐ không phụ thuộcinsulin Đặc trưng của ĐTĐ type 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụtinsulin tương đối Trong phần lớn thời gian bị bệnh, những người bệnh ĐTĐtype 2 không cần insulin cho điều trị Căn nguyên của ĐTĐ type 2 còn chưabiết rõ nhưng không thấy sự phá huỷ tế bào β do tự miễn dịch như trongĐTĐ type 1 và cũng không thấy các nguyên nhân khác
Người ĐTĐ type 2 thường có thừa cân hoặc béo phì, vì vậy biểu hiệnbéo phì luôn được chú ý phát hiện ở người ĐTĐ [21] Béo phì trong ĐTĐthường là béo bụng, chính là 1 nguyên nhân gây kháng insulin, ở nhữngngười bệnh không có béo phì thì có thể có tăng mỡ ở bụng, nội tạng Nguy
cơ mắc ĐTĐ type 2 tăng ở người tuổi cao, béo phì, ít hoạt động thể lực, ởngười tăng huyết áp, rối loạn lipid máu hoặc ở những phụ nữ có tiền sửĐTĐ thai nghén Bệnh ĐTĐ type 2 có tiền căn di truyền hơn ĐTĐ type 1
Trang 14Người bệnh ĐTĐ type 2 thường được chẩn đoán muộn (8-10 năm) vìgiai đoạn đầu đường máu tăng âm thầm, không có triệu chứng Mức insulinmáu bình thường hoặc tăng nhưng không đủ bù cho tình trạng kháng insulin.Đặc điểm lớn nhất trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 là có sự tươngtác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường quy định bệnh Người mắc bệnh ĐTĐtype 2 có thể điều trị bằng thay đổi thói quen, kết hợp dùng thuốc để kiểm soátglucose máu, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện không tốt thì người bệnhcũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin.
1.2.3 ĐTĐ thai kỳ
Là những phụ nữ được phát hiện ĐTĐ lần đầu tiên khi có thai Sau đẻ
họ có thể trở thành ĐTĐ thực sự sau vài năm, có thể trở thành giảm dungnạp glucose hoặc có thể trở về bình thường nhưng có thể lại bị ĐTĐ trongnhững lần có thai tiếp theo ĐTĐ thai kỳ thường không có triệu chứng gìnên phải làm nghiệm pháp dung nạp glucose mới phát hiện ra
1.2.4 Các loại ĐTĐ khác
- Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào β: ĐTĐ thể MODY
- Bệnh tuyến tuỵ ngoại tiết: Viêm tuỵ mạn, xơ sỏi tuỵ, cắt tuỵ toàn bộ
- ĐTĐ thứ phát sau các bệnh nội tiết: bệnh to đầu chi, hội chứngCushing, cường giáp, u tuỷ thượng thận, u tế bào tiết Glucagon
- ĐTĐ do thuốc hoặc hoá chất, một số thuốc có thể là nguyên nhân gâyĐTĐ như: glucocorticoid, hormon tuyến giáp
- Nhiễm virus: một số trường hợp nhiễm virus là nguyên nhân gâyĐTĐ như: nhiễm virus sởi, quai bị, cytomegalovirus
Trang 15- Một số hội chứng di truyền kết hợp với bệnh ĐTĐ hay gặp là: hộichứng Down, hội chứng Klinefelter, hội chứng Turner.
1.3 Tình hình đái tháo đường ở trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới
Những năm gần đây, tỷ lệ ĐTĐ tăng mạnh trên toàn cầu, nó là 1 trong
4 bệnh không lây nhiễm có tốc độ phát triển rất nhanh Theo Hiệp hội ĐTĐquốc tế (IDF: International Diabetes Federation), năm 2006 ước tính cókhoảng 246 triệu người mắc bệnh, trong đó ĐTĐ type 2 chiếm 85 - 95%tổng số người bệnh, năm 2011 toàn thế giới đã có 366 triệu người mắc ĐTĐ
Dự tính tới năm 2030, sẽ là 552 triệu người ĐTĐ [10], [38], [49]
Tỷ lệ bệnh ĐTĐ khác nhau ở từng nước và vùng địa lý Nơi có tỷ lệĐTĐ cao nhất là khu vực Bắc Mỹ (7,8%), khu vực Địa Trung Hải và khuvực Trung Đông (7,7%), châu Âu (4,9%) và châu Phi (1,2%) [1]
Tỷ lệ ĐTĐ ở châu Á cũng tăng mạnh, đặc biệt ở Đông Nam Á (5,3%)[2] Nguyên nhân của sự tăng này là do mức độ đô thị hóa nhanh, sự di dân
từ khu vực nông thôn ra thành thị nhiều, sự thay đổi nhanh về lối sống côngnghiệp, giảm hoạt động chân tay, tăng trưởng kinh tế và chế độ ăn nhiều mỡ.ĐTĐ là bệnh gây nên các hậu quả nặng nề do không được phát hiệnhoặc phát hiện quá muộn nhất là ĐTĐ type 2 nhiều khi có biến chứng mớiphát hiện được Hoặc phát hiện bệnh nhưng điều trị không đúng nên kiểmsoát bệnh không tốt dẫn đến hậu quả nặng nề như cắt cụt chân, mù loà
1.3.2 Tại Việt nam
Thống kê tại Việt Nam và 11 quốc gia châu Á khác năm 1998, thì tạiViệt Nam tỷ lệ ĐTĐ type 2 là 91,8% chỉ có 7,3% là ĐTĐ type 1 và 0,9% làcác ĐTĐ khác [1]
Một nghiên cứu được tiến hành trên 2394 đối tượng từ 30 - 64 tuổiđang sinh sống tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành
Trang 16phố Hồ Chí Minh thấy rằng tỷ lệ mắc ĐTĐ là 4,6% - 4,9% [2] Đa số ngườibệnh ĐTĐ không được chẩn đoán và điều trị.
Theo nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc - Đỗ Trung Quân tại bệnh việnBạch Mai, tỷ lệ ĐTĐ type 2 chiếm 81,5%; tỷ lệ ĐTĐ type 1 là 18,5%; tỷ lệ
nữ chiếm 61,2%; tỷ lệ nam là 38,8% [7] Nghiên cứu của Lê Minh Sứ tạiThanh Hóa; Vũ Huy Chiến tại Thái Bình, Hồ Văn Hiệu tại Nghệ An cho tỷ
lệ mắc ĐTĐ lần lượt là 4%; 4,3% và 3% [10]
Tạ Văn Bình và cộng sự (2004) nghiên cứu tại Cao Bằng thấy tỷ lệ mắcĐTĐ là 6,8% [2] Cũng năm 2004, Trần Thị Mai Hà nghiên cứu tại Yên Bái,Hoàng Kim Ước nghiên cứu tại Phú Thọ, Sơn La thấy ĐTĐ gặp chủ yếu ởngười có thu nhập cao, có địa vị trong xã hội [9], [24] Đó là một thách thứclớn ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội và sức khoẻ cộng đồng
Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ theo vùng, Hà Nội: 1,1% (Theo Phan Sĩ Quốc, LêHuy Liệu và cs năm 1991) [16]; Huế: 0,96% (Trần Hữu Dàng và cs năm1996) [4]; Hồ Chí Minh: 2,52% (Mai Thế Trạch và cs năm 1993) Nghiêncứu của Lê Cảnh Chiến tại Tuyên Quang; Hoàng Thị Đợi, Nguyễn KimLương tại Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam, ở nhóm
ít hoạt động thể lực cao hơn nhóm hoạt động thể lực nhiều [11]
1.4 Chẩn đoán và điều trị và chăm sóc cho người bệnh đái tháo đường
Trang 17Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và các rối loạn đường huyết
Huyết tương tĩnh
mạch Đái tháo đường
Hoặc 2 giờ sau test
RLĐHLĐ (IFG)
Glucose lúc đói 5,6 ≤ và < 6,1 5,6 ≤ và < 6,1 5,6 ≤ và < 6,1
Và đo 2 giờ sau test
Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1 - 2 lần trong những ngày sau đó Chẩn đoán xác định với xét nghiệm lần thứ hai trừ khi có triệu chứng củatăng Glucose máu rõ và có Glucose máu bất kỳ từ 11,1mmol/l trở lên Nếu 2xét nghiệm khác nhau đều đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thì được chẩn đoánxác định Nếu 2 xét nghiệm khác nhau nên lặp lại cùng xét nghiệm có kếtquả đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và chẩn đoán dựa vào kết quả lần sau.Những người này được xem là mắc bệnh ĐTĐ [1]
Năm 2007, Trung tâm kiểm soát bệnh Mỹ (CDC) sử dụng nồng độGlucose huyết tương lúc đói để ước tính TĐTĐ - ĐTĐ chưa được chẩnđoán Năm 2011, CDC sử dụng cả nồng độ Glucose huyết tương lúc đói vàHbA1c để sàng lọc TĐTĐ - ĐTĐ chưa được chẩn đoán Những xét nghiệmnày được chọn vì được thường xuyên sử dụng trong lâm sàng [22]
1.4.2 Điều trị và chăm sóc cho người ĐTĐ
Mục tiêu điều trị ĐTĐ là kiểm soát đường huyết và hướng tới:
Trang 18- HbA1c < 7% cho cả ĐTĐ type 1 và type 2.
- Glucose máu (GM) lúc đói duy trì ở 3,9-7,2mmol/l (70-130mg/dl)
- Glucose máu sau ăn 2 giờ < 10mmol/l (< 180mg/dl)
- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ đi kèm như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu [19], [28]
1.4.2.1 Chế độ ăn
Chế độ ăn hợp lý, cân đối các thành phần: glucid 50- 60%, protid 20%, lipid 20 - 30% tổng số calo trong ngày, chọn thực phẩm có chỉ số tăngđường huyết (GI) thấp, nhiều chất xơ (rau 100 - 200g/bữa), kiêng đồ ngọt.ĐTĐ type 2 ăn 3 bữa chính (sáng, trưa, tối) Người bệnh đang tiêm insulin cóthể ăn 4-5 bữa phòng hạ đường huyết Đặc biệt trong ĐTĐ type 2 việc tránhsinh ra đỉnh (peak) đường huyết cao là rất quan trọng Để tránh việc tạo ra peakđường huyết cao dẫn đến thận không tái hấp thu được hết đường gây đườngniệu thì người ta dùng chế độ ăn với các thức ăn chậm tiêu, việc ăn uống chia
15-ra thành nhiều bữa, ăn nhiều chất sơ để việc hấp thu chậm lại [22], [31]
Tiết chế dinh dưỡng
ĐTĐ cả hai thể chế độ ăn cần giảm glucid giảm lipid (đặc biệt hạn chếthức ăn có acid béo bão hoà) Chế độ ăn là hết sức quan trọng, là nền tảng cơbản của chế độ điều trị bệnh ĐTĐ, nó cần phù hợp với từng người bệnh vàphải thoả mãn đầy đủ 1 số yếu tố cơ bản sau:
1 Đủ chất đạm, béo, bột, đường, vitamin, muối khoáng và nước vớikhối lượng hợp lý
2 Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn
3 Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn
4 Đủ duy trì hoạt động thể bình thường hàng ngày
5 Duy trì cân nặng ở mức lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý
Trang 196 Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết
áp, suy thận
7 Phù hợp tập quán ăn uống theo địa dư, dân tộc và gia đình
8 Đơn giản và không quá đắt tiền
9 Không nên thay đổi quá nhiều, quá nhanh cơ cấu khối lượng các bữa ăn.Đảm bảo nhu cầu calo theo giới, tuổi nghề nghiệp, cân nặng lý tưởng,với nam đảm bảo 35 kcalo /kg, với nữ 30 kcalo/kg
1.4.2.2 Hoạt động thể lực
Hoạt động thể lực có tác dụng giảm béo, đặc biệt với các bài tập rènsức bền có hiệu quả giảm béo cao Trong loại hình vận động này thì đi bộnhanh là phương pháp giảm béo rất tốt Đi bộ nhanh kết hợp chế độ ăn uốnghạn chế thức ăn có chứa nhiều calo có tác dụng giảm cân nhanh [24] Nên đi
bộ nhanh 5-7 buổi/ tuần, mỗi buổi 40-60 phút trong 4-6 tháng, rồi sau đóchuyển sang tập luân phiên giữa đi bộ nhanh và chạy bước nhỏ để tăngcường phát triển chức năng của hệ thống tim mạch và hô hấp [6], [24], [25]
Để giảm nguy cơ bệnh tim, giảm cholesterol, người ĐTĐ cần 30 phúthoạt động vừa phải trong hầu hết và tốt nhất là tất cả các ngày trong tuầnbằng đi bộ nhanh, chạy bộ, đạp xe, bơi Mức hoạt động này cũng làm giảmnguy cơ đột quỵ, ung thư đại tràng, THA, ĐTĐ… Cường độ càng về saucàng tăng, ở 50-85% nhịp tim tối đa
+ Đi bộ: Trong số các loại hình thể dục thể thao củng cố và nâng caosức khoẻ thì đi bộ nhanh có vị trí quan trọng và có tính đại chúng cao, đặcbiệt là đối với những người cao tuổi Đi bộ có ảnh hưởng tốt lên toàn bộ cơthể, đặc biệt là đối với tim mạch, hô hấp, giảm cân, chữa bệnh cường độ vậnđộng phụ thuộc vào số bước đi/phút và lượng calo tiêu thụ [37]:
+ Chạy: chạy là loại rèn luyện phổ biến, có nhiều người tham gia, ởmọi lứa tuổi Trừ một số ngoại lệ, tất cả mọi người đều có thể chạy, không
Trang 20phụ thuộc vào tuổi, giới tính, trình độ luyện tập [24] Môn chạy rất đơn giảnkhông đòi hỏi huấn luyện kỹ thuật, nhưng nó rất tốt đối với cơ thể.
+ Bơi: Ngay từ phút đầu khi người bơi xuống nước, chưa thực hiệncác động tác vận động, tiêu hao năng lượng của cơ thể đã tăng thêm 50% sovới bình thường để giữ tư thế trong nước, tiêu hao năng lượng đã tăng 2-3lần, vì tính dẫn nhiệt của nước cao hơn không khí 25 lần Do lực cản và tínhdẫn nhiệt của nước lớn nên tiêu hao năng lượng khi bơi cao hơn 4 lần so với
đi bộ cùng tốc độ (3 kcal/kg/km; 0,7 kcal/kg/km tương đương) Như vậy, bơi
là phương pháp tuyệt vời để giảm cân Để đạt được hiệu quả rèn luyện sứckhoẻ của khi bơi, cần phải phát triển tốc độ bơi đủ lớn để mạch đập đạt trên
130 lần/phút, bơi 3 buổi/tuần, mỗi buổi khoảng 30 phút [6], [7]
+ Thể dục nhịp điệu: Cần tập tối thiểu tuần 2 lần, mỗi lần 30 phút vớicường độ cao, với yêu cầu có hơn 2/3 số cơ của cơ thể tham gia vận động.Hiệu quả tập luyện chỉ đạt được khi cường độ vận động tương đương 65-85% của F max, nhịp tim đạt 136-156 nhịp/phút Với người trên 40 tuổi,người mới tập hoặc sau khi nghỉ tập một thời gian dài cần phải tập vớicường độ 65% của F max (hay 130-140 nhịp/phút) Nếu đối tượng đang thamgia tập luyện thường xuyên và có trình độ rèn luyện tốt thì có thể tập ở vùngcường độ gần 85 % Fmax (hay Số lượng mạch đạt 156 nhịp/phút) [7], [9] Lựa chọn hoạt động để thực hiện thành công một chương trình rènluyện cần lựa chọn một hoạt động hoặc những hoạt động phù hợp cho bảnthân, thuận lợi về thời gian và những lợi ích gì sẽ thu được từ hoạt động
1.4.2.3 Điều trị bằng thuốc uống
Có các nhóm thuốc sau:
* Nhóm thuốc kích thích tụy bài tiết insulin (sulphonylurea):
Trang 21- Chỉ định: ĐTĐ type 2 thể trạng trung bình hoặc gầy Phối hợp vớimetformin, thiazolidinedion (TZD), acarbose, insulin.
- Chống chỉ định: ĐTĐ type 1, suy thận, suy gan nặng, ĐTĐ nhiễmtoan ceton, có thai hoặc dị ứng với sulfolilurea
* Biguanid: thuốc duy nhất còn sử dụng là metformin:
- Chỉ định: ĐTĐ type 2, nhất là người bệnh có thừa cân hoặc béo phì
- Chống chỉ định: ĐTĐ type 1, nhiễm toan ceton, thiếu oxy tổ chứcngoại biên, suy thận, rối loạn chức năng gan, có thai, chế độ ăn ít calo (đểgiảm cân), ngay trước và sau phẫu thuật hoặc người bệnh > 70 tuổi
* Thiazolidinedion:
- Chỉ định: điều trị kết hợp với sulfonylurea hoặc metformin hoặc insulin
- Chống chỉ định: mẫn cảm với các thành phần của thuốc, có thai, chocon bú, bệnh gan (ALT > 2,5 lần giới hạn cao của bình thường), suy tim
* Nhóm ức chế enzyme alpha glucosidase làm giảm hấp thu glucose:
- Chỉ định: tăng nhẹ đường huyết sau ăn Điều trị đơn trị liệu kết hợp với chế độ ăn hoặc phối hợp với thuốc khác
* Nhóm Glinid:
Chỉ định: tăng đường huyết sau ăn, uống thuốc 1-10 phút trước bữa ăn,thường là bữa chính
* Các thuốc đồng phân GLP-1 (glucagon - like peptide 1):
Chỉ định: ĐTĐ type 2, tăng đường huyết sau ăn
* Thuốc ức chế DPP IV:
Chỉ định: ĐTĐ type 2, tăng đường huyết sau ăn
1.4.2.4 Điều trị bằng insulin
Trang 22Dùng insulin bắt buộc với ĐTĐ type 1 và ĐTĐ thai kì Với ĐTĐ type 2khi có mất bù do stress, nhiễm trùng, vết thương cấp, tăng đường huyết, tăngceton máu cấp nặng
1.4.3 Biến chứng bệnh đái tháo đường
ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiếntriển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Ngườibệnh có thể tử vong do các biến chứng này
1.4.3.1 Biến chứng cấp tính
Biến chứng cấp tính thường là hậu quả của chẩn đoán muộn, nhiễmkhuẩn cấp tính hoặc điều trị không thích hợp Ngay cả khi điều trị đúng,hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu vẫn có thể là haibiến chứng nguy hiểm [12]
Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hóa glucid
do thiếu insulin gây tăng glucose máu, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thểceton gây toan hóa tổ chức Tỷ lệ tử vong cao 5 - 10%
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là rối loạn chuyển hóa glucose nặng,đường huyết tăng cao Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5 - 10% Ởngười bệnh ĐTĐ type 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong 30 - 50% [35], [48]
Nhiều người bệnh hôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăngglucose máu, chứng tỏ sự hiểu biết về bệnh ĐTĐ còn chưa được tốt
1.4.3.2 Biến chứng mạn tính
Biến chứng tim - mạch
Là biến chứng thường gặp và nguy hiểm ở người ĐTĐ Nguyên nhân
tử vong do bệnh tim mạch chiếm 75% tử vong ở người bệnh ĐTĐ, trong đóthiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất.Một nghiên cứu ở 353 người ĐTĐ type 2 là người Mỹ gốc Mêhicô trong 8năm thấy có 67 người bệnh tử vong và 60% là do bệnh mạch vành [2]
Trang 23Tăng huyết áp
Tỷ lệ tăng huyết áp ở người ĐTĐ gấp đôi so với người bình thường.Trong ĐTĐ type 2, 50% ĐTĐ mới có tăng huyết áp Tăng huyết áp ở ngườiĐTĐ type 2 thường kèm các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu [2], [23],[43], [47]
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% ngườibệnh ĐTĐ mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [2]
Biến chứng thận
Biến chứng thận do ĐTĐ là biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăngtheo thời gian Bệnh thận do ĐTĐ khởi phát bằng Protein niệu; sau đó khi chứcnăng thận giảm, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu [21], [36], [46]
Để theo dõi bệnh thận ĐTĐ có thể định lượng Microalbumin niệu, đo mứclọc cầu thận, định lượng protein niệu/24 giờ Ngày nay nhiều phòng xét nghiệmđịnh lượng protein niệu trong mẫu nước tiểu qua đêm [21], [33], [46], [48].Tại Việt Nam, theo một điều tra năm 1998, tỷ lệ có Microalbumin niệudương tính khá cao chiếm 71% trong số người mắc bệnh ĐTĐ type 2 [2]
Bệnh lý mắt ở người bệnh đái tháo đường
Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở người ĐTĐ, biến chứngtương quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường huyết Đục thuỷ tinhthể ở người ĐTĐ cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơn người không ĐTĐ [8], [11].Theo nghiên cứu của Tô Văn Hải và cộng sự tại Bệnh viện ThanhNhàn, số người bệnh có bệnh về mắt chiếm 72,5%, trong đó tỷ lệ bệnh võngmạc ĐTĐ 60,5%, đục thủy tinh thể 59% [8] Nghiên cứu của Đặng Văn Hòatại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên thấy 52,94% người bệnh bịđục thuỷ tinh thể, 22,94% người bệnh bị bệnh võng mạc ĐTĐ [11]
Bệnh thần kinh do đái tháo đường
Trang 24Bệnh thần kinh do ĐTĐ gặp khá phổ biến, ước tính khoảng 30% ngườibệnh ĐTĐ có biểu hiện biến chứng này Người bệnh ĐTĐ type 2 thường cóbiểu hiện thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán.
Bệnh thần kinh do ĐTĐ thường là: Viêm đa dây thần kinh, bệnh đơndây thần kinh, bệnh thần kinh thực vật, bệnh thần kinh vận động gốc chi [5]
Bệnh lý bàn chân
Bệnh lý bàn chân ĐTĐ ngày càng được quan tâm Nó do sự phối hợpcủa tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn doGlucose máu tăng cao Thông báo của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới15% số người ĐTĐ có bệnh lý bàn chân, 20% số người phải nhập viện doloét chân Người ĐTĐ phải cắt cụt chi dưới nhiều gấp 15 lần so với ngườikhông bị ĐTĐ, chiếm 45 - 70% tổng số các trường hợp cắt cụt chân [5]
Tỷ lệ cắt cụt của người bị biến chứng bàn chân ĐTĐ của Việt Namcũng cao, khoảng 40% tổng số người có bệnh lý bàn chân ĐTĐ [20]
Nhiễm khuẩn ở người bệnh đái tháo đường
Người ĐTĐ thường nhạy cảm với tất cả các loại nhiễm khuẩn do cónhiều yếu tố thuận lợi Có thể gặp các nhiễm khuẩn: viêm đường tiết niệu,viêm răng lợi, viêm tủy xương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm… [2]
Rối loạn chuyển hóa lipid máu ở người bệnh đái tháo đường
Rối loạn lipid máu hậu quả tạo thành các mảng xơ vữa gây tắc mạch,làm gia tăng nguy cơ biến chứng tim mạch và đột quỵ và các biến chứngmạch máu khác [2], [47] Người ĐTĐ type 2 thường có tăng triglycerid máu
và giảm HDL-C Người mới mắc ĐTĐ type 2 thường có mức HDL-C thấp ởnam từ 20 - 50%, nữ 10 - 25% Chuyển hoá LDL-C cũng bị rối loạn ở ngườiĐTĐ type 2, chỉ cần LDL-C tăng nhẹ cũng đã là yếu tố nguy cơ làm bệnhmạch vành tăng rõ rệt
1.5 Chăm sóc, điều trị và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị
Trang 251.5.1 Quản lý điều trị đái tháo đường
Hội nghị lần thứ 42 của TCYTTG tại Geneva tháng 5 năm 1989 đãthông qua lời kêu gọi toàn cầu hành động kiểm soát bệnh ĐTĐ và thông quaNghị quyết WHA42.36 triển khai cho 5 châu lục Hội nghị phát động sángkiến kêu gọi mọi nỗ lực gắn kết để chống lại bệnh ĐTĐ
Nghị quyết WHA42.36 đã mở đầu cho các Chương trình phòng chốngĐTĐ ở cấp quốc gia Ở mỗi nước chương trình này là phương tiện để quốcgia phân bổ nguồn lực một cách rõ ràng nhằm ngăn ngừa bệnh ĐTĐ vàchăm sóc cho người bị ĐTĐ, do đó có thể được xem như là một chỉ số của
sự cam kết của các nước để đối phó với bệnh ĐTĐ
Năm 2006 có Nghị quyết WHA 42.36 của TCYTTG, Nghị quyếtUN-61/225 của Liên hợp quốc về phòng chống ĐTĐ có 3 thông điệp, mộttrong số đó kêu gọi: “các nước thành viên xây dựng chính sách quốc gia đểđiều trị, phòng chống và chăm sóc bệnh ĐTĐ phù hợp với sự phát triển bềnvững của hệ thống chăm sóc sức khỏe, tính đến thống nhất mục tiêu pháttriển Quốc tế bao gồm cả các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ” [9]
Ở Việt Nam, ngày 19 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã kýQuyết định số 172/2008/QĐ-TTg bổ sung Dự án “phòng, chống bệnh ĐTĐ”vào Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnhdịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 [20] Mục tiêu chungcủa chương trình phòng chống bệnh ĐTĐ quốc gia là:
1 Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân trong cộng đồng hiểu biết vềbệnh ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe do bệnh ĐTĐ gây ra;
2 Giảm tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện trong cộngđồng xuống dưới 60%;
3 Xây dựng, triển khai và duy trì mô hình quản lý bệnh ĐTĐ trênphạm vi cả nước;
Trang 264 Theo dõi và điều trị có hệ thống 50% số người mắc bệnh ĐTĐ đãđược phát hiện theo phác đồ Bộ Y tế quy định.
Chương trình đã triển khai nhiều hạng mục quan trọng như: đào tạo cán
bộ làm công tác điều trị, giám sát bệnh ĐTĐ ở cộng đồng; tăng cường côngtác quản lý, điều trị cho Bác sĩ và nhân viên y tế có những giải pháp cầnthiết tốt nhất cho người bệnh; kiện toàn mạng lưới quản lý từ Trung ương tới
cơ sở, phát hiện sớm người ĐTĐ, để hạn chế biến chứng do ĐTĐ gây ra.Đồng thời, tăng cường giáo dục sức khỏe toàn dân, tuyên truyền cho mọingười biết ai cũng có nguy cơ lớn mắc ĐTĐ [15]
Tuy nhiên, số bệnh viện có chuyên khoa ĐTĐ còn ít, chưa có trung tâmđào tạo chuyên gia chăm sóc người ĐTĐ Vì vậy, kiểm soát đường huyếtkém dẫn tới nhiều biến chứng trầm trọng như mù lòa, tàn phế, thậm chí tửvong Nhiều người bệnh khi phát hiện bệnh lại không được quản lý, theo dõi
và điều trị đúng chuyên khoa, dẫn đến biến chứng sớm và nặng nề ảnhhưởng tới đời sống của người bệnh, tốn kém kinh tế gia đình và ngân sáchcủa xã hội Trước tình hình đó, yêu cầu cần có mô hình quản lý người bệnhĐTĐ phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam [3]
Yếu tố kiểm soát ĐTĐ thành công không chỉ có sự cam kết chính sách,phát hiện và điều trị sớm giảm nguy cơ mà việc điều trị cần theo hướng dẫn
để đạt mục tiêu và sự tuân thủ của người bệnh
1.5.2 Chăm sóc, điều trị và một số yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị bệnh ĐTĐ
Khảo sát sự tuân thủ của người bệnh ĐTĐ điều trị tại bệnh viện Gia Laithì có 82% dùng thuốc thường xuyên theo đơn của bác sĩ; 8% có dùng thuốcnhưng không thường xuyên và 10% không dùng thuốc Những nguyên nhân,rào cản dùng thuốc là do không biết phải dùng thuốc thường xuyên tại nhà,không biết là có thể lấy thuốc ở Trạm Y tế, điều trị ĐTĐ là dùng insulin và
Trang 27insulin không có ở Trạm Y tế xã, không có điều kiện tiêm insulin (khôngbiết tiêm, không có người tiêm…) và không có điều kiện kinh tế, phươngtiện, thời gian để đi khám định kỳ lấy thuốc [6], [13].
Có nhiều người bệnh dù biết phải dùng thuốc tại nhà nhưng vẫn chủquan không tuân thủ vì kiến thức về ĐTĐ của người bệnh còn hạn chế, chưabiết được mức độ nguy hiểm của những biến chứng do bệnh ĐTĐ có thể gây
ra Thiếu thời gian hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh, số lượng người bệnhlớn, bản thân nhân viên y tế cũng chưa được đào tạo kỹ về phương pháp tưvấn cho người bệnh và bất đồng ngôn ngữ giữa nhân viên y tế và ngườibệnh Mối quan hệ thầy thuốc với người bệnh đóng một vai trò quan trọngtrong việc giữ cho người bệnh được thông tin về các loại thuốc ảnh hưởngtuân thủ do một số người bệnh không có thông tin đầy đủ về phác đồ điều trịcủa họ, không tuân thủ vì họ không hiểu làm thế nào để có thuốc khiến họ
bỏ điều trị Để người bệnh hiểu đúng về thuốc, uống đúng phác đồ,đến khám đúng lịch… Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sự tuân thủ trongđiều trị [12], [18]
Người bệnh dùng thuốc thường xuyên là 82%, ăn kiêng là 83%, luyệntập thể dục 70%, có đường huyết ổn định 23% Nhưng sau khi can thiệpbằng giáo dục sức khỏe tỷ lệ tăng lên đáng kể lần lượt là 85,7%; 41%;29,8% Điều này cho thấy tầm quan trọng của vai trò truyền thông, giáo dụcsức khỏe trong điều trị bệnh ĐTĐ, giúp người bệnh hiểu rõ mối nguy hiểmcủa bệnh, sửa đổi nhận thức và hành vi không đúng, tuân thủ điều trị nhằmlàm giảm tỷ lên tử vong và ngăn ngừa biến chứng của bệnh [20]
Những người bị ĐTĐ cần phải phân chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa
để không gây tăng đường huyết sau khi ăn Trong 100 người bệnh ĐTĐ điềutrị ngoại trú được điều tra chỉ có 34% người bệnh phân chia khẩu phần ănđúng cách, còn lại 16% ăn như bình thường thậm chí ăn ít bữa hơn lúc chưa