- Bàn về mức độ cải thiện chỉ số đường huyết sau can thiệp - Bàn về mức độ cải thiện chỉ số lipid máu sau can thiệp - Bàn về mức độ cải thiện chỉ số lâm sàng sau can thiệp
- Bàn về các bệnh mắc kèm, biến chứng trước và sau can thiệp
DỰ KIẾN KẾT LUẬN
- Kết luận về thực trạng chăm sóc điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Kết luận về hiệu quả điều trị đái tháo đường.
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ
- Khuyến nghị về việc chăm sóc, điều trị, khám định kỳ cũng như tự quản lý theo dõi tại nhà của bệnh đái tháo đường.
- Khuyến nghị về việc phổ cập kiến thức cho bệnh nhân đái tháo đường để phòng biến chứng.
1. Tạ Văn Bình (2007). Những nguyên lý nền tảng đái tháo đường - tăng glucose máu, Nxb Y học, Hà Nội.
2. Tạ Văn Bình (2007). Thực trạng đái tháo đường - suy giảm dung nạp glucose, các yếu tố liên quan và tình hình quản lý bệnh ở Hà Nội, Tạp chí Y - Dược học quân sự. 4, tr. 52 - 58.
3. Trần Hữu Dàng và cộng sự (2007). Nghiên cứu tình hình đái tháo đường ở người 30 tuổi trở lên tại Thành phố Quy Nhơn, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, 648-660.
4. Trần Hữu Dàng (1996). Nghiên cứu tình hình và đặc điểm các bệnh nhân đái tháo đường ở Huế, luận án tiến sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội.
5. Đào Thị Dưa, Nguyễn Hải Thuỷ (2008). Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân đái tháo đường, Tạp chí Y học thực hành, (616 + 617), 349-357.
6. Bế Thu Hà (2009). Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
7. Trần Thị Mai Hà (2004). Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ở người từ 30 tuổi trở lên tại thành phố Yên Bái, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
8. Tô Văn Hải, Phạm Hoài Anh (2006). Biến chứng về mắt ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội, Tạp chí Y học thực hành, (548), 166-172.
9. Tô Văn Hải, Ngô Mai Xuân và cộng sự (2006). Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội, Tạp chí Y học Thực hành, (548), 158-164.
10. Phạm Thị Hồng Hoa (2007). Đái tháo đường một đại dịch cần được quản lý và kiểm soát chặt chẽ, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, 393-399.
Thái Nguyên, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, 888-895.
12. Hội Nội Tiết và đái tháo đường Việt Nam (2013), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 chưa có biến chứng.
13. Nguyễn Thị Hồng (2013). Kiến thức, thái độ, thực hành về các chỉ số kiểm soát và theo dõi điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi, Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa, Đại học Y Hà Nội.
14. Trần Thị Thanh Huyền (2011). Nhận xét tình hình kiểm soát đường huyết và 1 số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
15. Trần Thưa Nguyên, Trần Hữu Dàng (2006). Nghiên cứu hội chứng chuyển hoá ở người béo phì với BMI ≥ 23, Tạp chí Y học thực hành, (548), 412-413.
16. Phan Sỹ Quốc, Lê Huy Liệu (1991). Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Hà Nội, Nội khoa số chuyên đề Nội tiết, Tổng hội y dược học Việt Nam, tr 2.
17. Nguyễn Minh Sang (2007). Bước đầu nghiên cứu tình hình kiểm soát đường huyết ở các bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới vào điều trị nội trú tại khoa Nội tiết - đái tháo đường Bệnh viện Bạch Mai, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội.
18. Hoàng Văn Thắng (2017). Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 đang được quản lý tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ năm 2016. Luận văn bác sỹ chuyên khoa II. Đại học Y Hà Nội.
19. Trần Thị Lệ Thanh (2006). Nghiên cứu rối loạn nhận thức ở bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 từ 60 tuổi trở lên, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
học toàn quốc lần thứ II, 102-105.
21. Trịnh Xuân Tráng (2011). Đánh giá tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại khoa Nội Tiết - Hô Hấp bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên, Tạp chí Y Dược học Quân sự số 5, 36, 197 - 200.
22. Đỗ Gia Tuyển (2012). Bệnh thận nội khoa tập, Trường Đại học Y Hà Nội, NXB Y học, tr. 380 - 425.
23. Lưu Thị Thúy Vân (2013). Tìm hiểu tình hình tăng huyết áp ở bệnh nhân suy thận mạn chưa điều trị thay thế, Bác sỹ y khoa, Đại học Y Hà Nội.
24. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2006). Đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị tích cực để hạn chế các yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới phát hiện, Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
25. ADA (2013). Standards of Medical Care in Diabetes 2013, Diabetes care, Vol 36, Suppl 1, pp. 11-50.
26. Amiri P., Jalali Farahani S., Karimi M., Taherian R., Kazempour Ardebili S., Hosseini Esfahani F., Mirmiran P., Azizi F. (2017).
Factors associated with pre-diabetes in Tehranian men and women: A structural equations modeling. PLoS. One. 12(12):e0188898. doi:
10.1371/0188898.
27. Bancha Satirapoj (2010). Review on Pathophysiology and Treatment of Diabetic Kidney Disease, J Med Assoc Thai Vol. 93 Suppl. 6, pp.228-236.
28. Bailey C.J., Day C. (2012). Diabetes Therapies in Renal Impairment, British Journal of Diabetes and Vascular Disease. (4):167-171.
Effect of Telephone-Delivered Interventions on Glycemic Control in Type 2 Diabetes Treated with Glargine Insulin. Telemed J. E.
Health. doi: 10.1089/tmj.2018.0014.
30. Chen L., Liu C., Gao J., Xie Z., Chan L.W.C., Keating D.J., Yang Y., Sun J., Zhou F., Wei Y., Men X., Yang S. (2017). Inhibition of Miro1 disturbs mitophagy and pancreatic β-cell function interfering insulin release via IRS-Akt-Foxo1 in diabetes. Oncotarget. 8(53):90693-90705.
31. Destri K., Zanini R.V., Assunỗóo M.C.F. (2017). Prevalence of food intake among individuals with hypertension and diabetes in the municipality of Nova Boa Vista, Rio Grande do Sul, Brazil. Epidemiol Serv Saude. 26(4):857-868.
32. Hassanabad M.F., Fatehi M. (2018). Androgen Therapy in Male Patients Suffering from Type 2 Diabetes: A Review of Benefits and Risks. Curr. Diabetes Rev. doi: 10.2174/157339.
33. Henri Afghahi (2011). Risk factors for the development of albuminuria and renal impairment in type 2 diabetes-the Swedish National Diabetes Register (NDR), Nephrol Dial Transplant. 26: 1236-1243.
34. Hill J., Peer N., Oldenburg B., Kengne A.P. (2017). Roles, responsibilities and characteristics of lay community health workers involved in diabetesprevention programmes: A systematic review. PLoS One. 12(12):e0189069.
35. Huang C.J., Hsieh H.M., Chiu H.C., Wang P.W., Lee M.H., Li C.Y., Lin C.H. (2017). Health Care Utilization and Expenditures of Patients with Diabetes Comorbid with Depression Disorder: A National Population Based Cohort Study. Psychiatry Investig. 14(6):770-778.
Federation;. http://www.idf.org.
37. Jiji Inassi, Vijayalakshmy R. (2013). Role of duration of diabetes in the development of nephropathy in type 2 diabetic patients, National journal of medical research, Vol.3, pp.1 -3.
38. KDOQI (2012). Clinical practice guideline for diabetes and CKD: 2012 update, Am J Kidney Dis. 60(5):850-886.
39. Kanazawa I., Sugimoto T. (2018). Prehypertension increases the risk of atherosclerosis in drug-nạve Japanese patients with type 2 diabetes mellitus. PLoS. One. 13(7):e0201055. doi: 10.1371.
40. Leong A., Ekinci E.I., Nguyen C., Milne M., Hachem M., Dobson M., MacIsaac R.J., Jerums G. (2017). Long-term intra-individual variability of albuminuria in type 2 diabetes mellitus: implications for categorization of albumin excretion rate. BMC Nephrol. 6;18(1):355- 359.
41. Mensa Wilmot Y., Bowen S.A., Rutledge S., Morgan J.M., Bonner T., Farris K., Blacher R., Rutledge G. (2017). Early Results of States' Efforts to Support, Scale, and Sustain the National Diabetes Prevention Program. Prev Chronic Dis. 14:E130.
42. Miki A., Hashimoto Y., Matsumoto S., Ushigome E., Fukuda T., Sennmaru T., Tanaka M., Yamazaki M., Fukui M. (2017). Protein Intake, Especially Vegetable Protein Intake, Is Associated with Higher Skeletal Muscle Mass in Elderly Patients with Type 2 Diabetes.
J. Diabetes Res. 7985728.
43. Moreira A.P.L., Malta D.C., Vianna R.P.T., Moreira P.V.L., Carvalho A.T. (2017). Risk and protection factors for self-reported hypertension and diabetes in João Pessoa, Brazil. The VIGITEL survey, 2014. A cross-sectional study. Sao Paulo Med. J.135(5): 450 – 461.
Indices. J. Clin. Endocrinol. Metab. doi: 10.1210/jc.2017-01895.
45. Park B.Z., Cantrell L., Hunt H., Farris R.P., Schumacher P., Bauer U.E. (2017). State Public Health Actions to Prevent and control Diabetes, Heart Disease, Obesity and Associated Risk Factors, and Promote School Health. Prev Chronic Dis. 14:E127. doi:
10.5888/pcd14.160437.
46. Richard A. Hoefield, Philip A. Kalra (2011). The use of eGFR and ACR to predict decline in renal function in people with diabetes, Nephrol Dial Transplant. 26: 887-892.
47. Susan Sam, Steven Haffner (2008). Relationship of Abdominal Visceral and subcutaneous Adipose Tissue with Lipoprotein Particle Number and Size in Type 2 Diabetes, American Diabetes Association.
48. Thijs W. Cohen Tervaert, Antien L. Mooyaart (2010). Pathologic Classification of Diabetic Nephropathy, J Am Soc Nephrol 21: 556-563.
49. Whiting D.R., Guariguata L., Weil C. et al (2011). IDF diabetes atlas:
global estimates of the prevalence of diabetes for 2011 and 2030.
Diabetes Res Clin Pract, 94: 311-321.