Thực trạng tuân thú cua người bệnh ĐTĐ 2 diều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh viện nội tiết trung ương cơ sỡ ngọc hổi...—...33 4.3.. Vỉ vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM HOÀNG ANH
TUÂN THÚ ĐIÈU TRỊ CỦA BỆNH NIIÂN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM
BỆNH BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG co SỚ NGỌC
HÒI NĂM 2021 VÀ MỘT SÓ YÉU TÓ LIÊN QUAN
Ngành đào lạo : Bác SI* Y học Dự phòng
TS NGUYÊN TRỌNG
Trang 2LÒI CÁM ƯN
Nhàn dịp hoàn thánh khóa luận tơi nghiệp, em xin chán thành bày tô lòng biết ơn tới Ban lành dạo Viện, Phòng Quan lỳ dào tạo Dại học các thầy cô giáo Bộ món Tủ chửc vá Quan lý y
tế nên Dào tạo Y hục Dự phóng và Y tế Còng cộng, Trưởng Dại học Y Há Nội dà giúp dờ em dõng góp cho em nhiều ý kiến quý báu ưong suối quá trình học tập và nghiên cừu.
Em Xin bày tò lòng bièt ơn sâu sac den Thạc sỷ Nguyễn Thị Thu Hà Bộ mòn Tố chức và Quan Ịýy tể và Tiến sỹ Nguyền Trọng Hưng Phỏ chu nhiệm khoa Dinh dường-Tiềt chề Bệnh viện Nội tiết Trung ương, hai fluty cỡ là những người dà truyền dạt cho em những kìền thức quý- báu, trục tiềp hưởng dẫn giúp
dỡ em hoàn thành khóa luận tổt nghiệp.
Em cùng xin gìn lời cám ơn chân thành tin Ban Giâm dốc các bác sỳ diều dường Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Nội tiểt Trung Ương cơ sờ Ngọc Hồi dà tạo diều kiện cho em trong quá trinh thực hiện dề tái.
Xin chân thành cám ơn các bọn sinh viên lớp Cữ nhàn Dinh dường Trường Dại học Y Hà Nội dã giúp dờ tòi n ong quá trình thu thập số liệu.
Cuối cùng, em xin dược bày to lòng biết ơn chân thành tới gia dinh, bạn bè dà dộng viên giúp dờ và tạo mọi diều kiện thuận lợi cho em trong suốr quá ữình học tập và hoàn thành khóa luận.
Hà Nội -2021
Trang 3h viên
Phạm Hoàng Anh
Trang 4Tôi là Phạm Hoàng Anh sinh viên lóp Y6 Y hục Dự phòng khóa 2015 2021.Tòi xin cam đoan dây là nghiên cửu cua tôi thực hiện dưới sự hướng dần khoa họccua Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hà và l iến sỹ Nguyễn Trọng llưng Các số liệu vảthõng tin trong nghicn cứu cua tôi là hoàn toàn trung thực và khách quan, do tời thuthập vả thực hiện Tôi cũng xin cam đoan kết qua nghiên cửu cùa khóa luận nàychưa dược đăng tai trên bất kỳ một tạp chí hay một công trinh khoa học nào.
Hà Nội ngày 04 lining 06 nám 2021
Sinh viên thực hiện khóa luận
Phạm Hoàng Anh
Trang 5LỜI CÁM ƠN
DANH AIỤC CHỦ'VIẾT TÁT
DANH MỤC CÁC BĂNG HÌNH VỄ, BIÊU DÒ
DẠT VÁN ĐẾ 1
CHƯƠNG 1 - TÔNG QUAN TÀI LIỆU 3
Ị.l Khái quát vê ĐTĐ 1.1.1 Định nghía: 3
1.1.2 Dịch tề họcĐTĐ: 3
1.1.3 Chân đoán ĐTĐ: 4
1.1.4 Phàn loại ĐTĐ: 1.2 Các đặc trưng bệnh ĐTĐ type 2 1.2.1 Đặc diem cùa DTD type 2:
1.2.2 Bệnh sinh ĐTĐ type 2:
1.2.3 Điều tri ĐTĐ type 2:
1.3 Tuân thú diều trị ĐTĐ type 2
1.3.1 Khái niệm tuân thu diều ưị ĐTĐ type 2:
1.3.2 Hậu qua cua việc khòng tuân thù điều trị:
1.3.3 Một số nghiên củu về tuân thu điều trị dái tháo đường và cãc yếu tố liên quan đen tuân thú diều trị: 9
1.4 Khung lý thuyết nghiên cứu
CHƯƠNG 2 DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cừu 14 2.1 Địa diem và thòi gian nghiên cứu
2.2 Dối tượng nghiên cứu aa • ■(■••(ta (•(■((•(( aaaaa (•((( (((((((( ■ (•(((((((((((( ((( (( ■■■■■■■■• (( ■■ 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu _14
12
14
-ÍM QỈ Hgc V Hl
Trang 62.3.2 Cở mầu và phương pháp chọn màu: 14
2.3.3 Các biến số và chí sổ: 15
2.3.4 Công cụ và phương pháp thu thập sổ liệu: 16
2.3.5 Tiêu chí đánh giá: 16
2.3.6 Phương pháp xứ lý và phán tích số liệu: 18
2.3.7 Sai số và cách khấc phục: 18
2.3.8 Dạo đức nghiên cứu: 18
CHƯƠNG 3 - KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 20
3.1 Đặc diem chung cùa dổi tượng nghiên cứu — 20
3.2 Thực trạng tuân thú diều trị cúa đối tưọng nghiên cứu 22
3.3 Một sổ yếu tố liên quan den tuân thu diều trị cua dổi tưọng nghiên cứu 27
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 32
4.1 Thòng tin chung về dối tượng nghiên cứu -32
4.2 Thực trạng tuân thú cua người bệnh ĐTĐ 2 diều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh viện nội tiết trung ương cơ sỡ ngọc hổi — 33
4.3 Một sổ yếu tố liên quan den tuân thú diều trị 37
4.4 Hạn chế cùa nghiên cứu .39
KÉT LUẬN . -. 40 KHUYÊN NGHI 41
Trang 7ADA American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đường Hoa kỳ)BMI Body Mass Index (chi sổ khổi cơ the)
ĐTĐ Đái tháo đường
ỉ )TNc Dố i t ượng nghiên c im
THPT Trung học phô thông
IDF itcmation Diabetes Federation (I.ièn doãn dái thảo dường the giời)MET Metabolic Equivalent of Task (Dơn vị do chuyên hóa lương đương)
NB Ngưòi bênh
WHO World Health Organizanon (Tỏ chức Y tế thể giới)
Trang 8Bang 3.1 Phàn loại đổi tượng nghiên cửu theo dặc điểm nhản khẩu học 20
Bang 3.2 Đặc diem về bệnh cua dối tượng nghiên cứu 21
Bang 3.3 Thực trụng tuân thu thuốc cùa dồi tượng nghiên cửu 22
Bang 3.4 Tuân thú với các thực phàm nen ăn của đổi tượng nghiên cứu 23
Bang 3.5 Tuân thu với các thực phẩm nên hạn chế và tránh cua dối tượng nghiên cứu 24
Bang 3.6 Tuân thu hoạt động thê lực cua dối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3.7 Thực trụng lý do không tuân thu diều ưị cua dối tượng nghiên cứu 26
Băng 3.8 Liên quan giừa dặc diêm nhân khâu học cùa dối tượng nghiên cứu với tuàn thu thuốc 27
Bang 3.9 Liên quan giừa sự nhắc nhở cua ngưỏi thân vói tuân thu thuốc 28
Bang 3.10 Liên quan giữa đặc diêm về bệnh với tuân thu thuốc 28
Bàng 3.11 Liên quan giừa yểu tố tuổi, giới vả trinh độ học vấn với tuân thu dinh dường 29
Báng 3.12 Liên quan giữa dặc diếm nhân khâu học cùa dối lượng nghiên cửu với tuân thủ hoạt dộng thê lực 30
Bang 3.13 Liên quan giừa sự nhẩc nhởcủa người thân 31
với tuân thu hoạt dộng the lực 31
Bang 3.14 Liên quan giữa dậc diem VC bệnh vói tuân thu hoạt dộng the lực 31
DANH MỤC CÁC HÌNH VÊ Hình 1.1: Bệnh sinh đái tháo dường type 2 6
Hình 12: Khung lỷ thuyết vè tuân thu diều trị dái tháo dường và một số yếu tồ liên quan 13
DAXH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ
-W -ÍM CỊỈ ugc V
Trang 9Biêu dồ 3.2 Thực trạng tuân thu thuốc cua dổi tượng nghiên cứu 23Biêu đồ 3.3 Thực trạng tuân thu dinh dường cua dối tượng nghiên cứu 25Biêu đồ 3.4 Thục trạng tuán thu hoạt động thê lực cùa đỗi tượng nghiên cúu 26
-c
Trang 10TUÂN THỦ DIÊU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN DÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2DIÈU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN NỘITIẾT TRUNG ƯƠNG cơ SỜ NGỌC HÒI NẢM 2021 VÀ MỌT SỎ YÊU
TÓ LIÊN QUANTóm tắt:
Dái thảo đường lá bệnh không láy nhìản mang rinh chất toàn cầu Cor lỏi cho thành cổng trong diều ưị đái thảo đường lá sự tuân thù cua bệnh nhân Vỉ vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu mó tã thực trụng tuân thú (liều trị và một sổ yêu tố hên quan cua bệnh nhờn Dái thào đường type 2 diều ưị ngoại trú lụi Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Nậi tiết Trung Ương cơ sớ Ngọc Hồi nám 2021 Nghiên cứu thực hiện với phương pháp mò ta cất ngang trên 220 bệnh nhân đái thảo đường type 2 điều trị ngoại nil tại Khoa khám Bênh viện Nội riết Trung ương
cơ sớ Ngọc Hồi từ tháng 1 dền hểt thùng J năm 2021 Ket quã: Ty lệ người b('ììh tuân thu thuốc là 87,7%: dinh dường 98.4%: hoạt dộng thê lực 51.4% Yểu tố liên quan cô ỷ nghía thong kè vời tuân thú hoạt dộng thế lire là giới và trình độ học vần (ngựời bệnh nam tuân thu hoạt dộng thế lực cao lum nữ gấp 1.97 lằn: người bệnh
cò trình độ > THPT tuân thu hoạt dộng thê lực cao hơn 2,02 lần so vời người bênh
có trinh dộ < THPTf Từ kềt nghiên cửu chúng tói khuyển nghị cần tảng cưởng hướng dẫn và tư vần cụ the về tuân thu diều trị cho người bệnh dái thảo dường.
Từ khỏa Dài thào dường type 2, tuân thu diều trị, Bệnh viên Nội tiết Trung ương
cơ sớ Ngọc Hổi
Trang 11ĐẠT VẤN ĐÈ
Dái tháo đường (DTD) là bệnh rỗi loạn chuyên hóa độc trưng hời tinh trạngtàng nồng độ glucose máu mạn tinh củng với rối loạn chuyển hõa cartoonhydrat.protein, lipid do giảm bài tiểt insulin, giâm khã nâng hoạt dộng cua insulin hoặc cahajj Bệnh có tốc độ gia tăng nhanh trên toàn thế giới và đang trớ thành vấn đề sứckhoe cắp bách cua xà hội Theo Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF) năm 2000 toàn thếgiới cỏ 151 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 bị DTD (chiếm 4.6% dãn Số) nhưngden năm 2019 toàn the giói đà có 463 triệu người bị DTP (chiếm 9.3% dãn sổ),trong đó chiếm trên 90% lả DTI) type 2 và gây ra cái chết cùa 4.2 triệu người trêntoàn the giới, tiêu tốn 760 ti dỏ la Mf cho việc châm sóc vả diều trị bệnh2 Việt Namcũng là quốc gia có số người mac D I D nhiều nhầt trong sổ các quốc gia DôngNam Ă vói kết qua diều tra STEPwise về các yểu tố nguy cơ cua bệnh không lảynhiễm do Bộ ¥ Te thực hiện nàm 2015 ờ nhóm tuổi từ 18-69 cho thấy ty lệ DTDtoàn quốc lả 4.1% tiền ĐTĐ là 3.6%.3
ĐTĐ type 2 là bệnh mạn tinh nên cằn theo dôi diều tri dũng, du liều, diều trịsuốt đời.4 Sự tuân thu cua người bệnh có ý nghía quyết định trong công tác điều trịbệnh Nối không tuân thú diều trị người bệnh sẽ không kiêm soát được dưỡnghuyết, tâng ty lộ mắc biến chứng, gảy nên những rối loạn chuyên hóa carbohydrate,protide lipide gãy tốn thương ơ nhiêu cơ quan khác nhau, dậc biệt ơ tim vã mạchmáu thận mất thần kinh.5 kéo theo dỏ lã một loạt những gánh nặng khác mã ngườibệnh phai chịu lã gia tăng chi phí y tế giám chất lượng cuộc sống, tản tật thậm chí
là ttr vong
Trên the giới cùng như ở Việt Nam đă có nhiêu nghiên cữu VC sự tuân thudiều ưị DTD type 2 Nghiên cứu cua Junta Al-Kaabi và cộng sự diều tra tại mộtphông khâm cua huyện Al-Ain tại A rập cho thấy chi có 25% người bệnh tuân thuhoạt dộng thê lực.6 Nghiên cứu cùa Rwegerera và cộng sư tại một phòng khám ớBotswana miền Nam châu Phi năm 2015 cho thấy tỳ lệ luân thu điểu trị thuốc cùa
NB trong nghiên cứu là 41.8%.' Tại việt Nam nghiên cứu cua Dồ Quang Tuyên tạiBệnh viện Lào khoa Trung ương nám 2012 cùng chi ra ty lệ người bệnh tuân
-ÍM CỊỈ ugc V
Trang 12thủ chế độ dinh dưỡng là 78.8%.s Các nghiên cứu cho thầy tý lệ tuân thú ưong điềutrị đãi tháo dưỡng type 2 còn thấp, đổng thời cũng tím thấy một sỗ yếu tổ liên quanđen tuân thu điều trị như tuổi, giới, trình độ học vẩn thòi gian mac bệnh, chi phiđiều ưj khoáng cách từ nhà tới viện điều trị sự hải lòng với thãi độ vã trinh độ cuacán bộ y tố
Bộnh viện Nội tiết Trung ương là cơ sớ đầu nghành trong linh vực Nội chuyèn hóa cua ca nước Hiện nay Khoa Khảm bệnh - Bệnh viện Nội tiết Trung
tiết-Ương cơ sờNgục Hồi dang khâm và diều trị ngoai trú cho khoang 400 người bệnh
ĐTĐ type 2 mồi ngày Bẽn cạnh dó trong thởi kỳ dịch COVID-19 dang diễn biếnphức tạp tại nước ta tý lộ người bệnh tuân thủ diều ữi tại dãy là bao nhiêu vã cãcyếu tố liên quan den việc tuân thu điều trị cùa người bệnh ĐTĐ type 2 như thế nào.vấn đề này hiện vần chưa có câu tra lời Vì vậy chúng tòi tiến hãnh đề tài “Tuânthú điều trị cùa bệnh nhân Đái tháo dường type 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Khámbệnh Bệnh viện NỘI tiết Trung Ương cơ sớ Ngọc Hồỉ năm 2021 và một số yếu tốliên quan” với mục tiêu:
1/MÔ tá thực trạng tuân thú điều trị cua bệnh nhân Đái tháo đường type 2 điều trịngoại trũ tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Nội tiết Trung Ương cơ sớ Ngọc Hồinăm 2021
2/ Mỏ ta một sỗ yếu tồ liên quan dền tuân thú diều trị cua bệnh nhân Đái (hảodường type 2 diều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Nội tiết TrungƯơng cơ sở Ngọc Hồi nàm 2021
Trang 13CHƯƠNG 1 TONG QUAN TÀI LI ỆU
1.1 KHÁI QUÁT VÈ ĐTĐ
1.1.1 Định nghía:
Theo Tò chức Y te thề giới (World Health Organization -WHO) DTĐ lả một hộichứng có đặc tính biếu hiện bang tàng glucose huyết do hậu quá cua việc thiếu/hoặcmất hoàn toàn insulin hoặc do- liên quan den sự suy giảm trong bài tiết và hoạtdộng cua insulin.9
Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (Amcricain Diabetes Association - AD/\) dưa ra dịnh nghia
D I D là một rối loạn mạn lính, có những thuộc tính sau: (I) tàng glucose huyết: (2)kết hợp với những bất thường về chuyên hóa carbohydrat lipid và protein; (3) bỳnhluôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và cácbệnh tim mạch khác.10
1.12 Dịcli tễ hục ĐTĐ:
Hiện nay tỹ lộ DTD dang lãng nhanh chòng trên toàn the giói kẽo theo nhùng hậuqua nghiêm trọng về sức khoe vã kinh tế dối vin toàn xà hội Theo Liên đoàn Dãitháo dường Thế giới (IDF) nám 2000 toàn thế giới có 151 triệu người trong độtuôi từ 20-79 bị DTD (chiêm 4.6% dãn số) nhưng den năm 2019 toàn the giới dà có
463 triệu người bị DTD (chiếm 9.3% dãn sổ) vã dự kiến dền năm 2045 con sổ nảy
sẽ là 700 triệu (chicm 10.2% dán số) tửc lã cử 10 người thí có I người bị DTD Óchâu Àu số người bị DTD nãm 2019 là 59 triệu, dự kiến táng lên 66 triệu vào nám
2030 và 68 triệu vào năm 2045 Tại Dông Nam Á, theo báo cào cùa IDF nám 2019
có 88 triệu người bị DTD dự kiến táng lên 115 triệu vào nảin 2030 và 153 triệu vâonăm 2045?
Tại Việt Nam, bệnh dang có chiều hưởng gia tâng nhanh theo thời gian và tốc độphát tricn kinh tế cũng như tốc dộ đỏ thị hóa.lỉ Tuổi càng cao càng cỏ nguy cơ mẳcgiâm dung nạp glucose vã bệnh DT D Năm 2012 Bệnh viện Nội tiết Trung ươngtiến hành điều tra trên toàn quốc, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ trong toàn quốc lã 2,7%, ờkhu vực thành phổ là 4.4%, ờ miền núi vồ trung du là 2.1% vã ờ đồng bang lã2.7% Kct qua diều tra thực hiện trên 11.000 người tuôi 30-69 tại 6 xủng miền cua
Trang 14toàn quốc chi ra tý lộ ĐTĐ chưng là 5.7%, trong đó ly lộ mẳc cao nhất lả ớ TáyNam Bộ vói 7,2% và thắp nhắt 1 à ớ Tây Nguyên 3.8% Nghiên cứu cùng kết luậnràng nhùng người trên 45 tuổi cỏ nguy cơ mẩc ĐTĐ type 2 caơ hơn 4 lần so vớingười dưới 45 tuổi.12 Năm 2015, kết quà điều tra STEPS được thực hiện phối hợpgiừa Bộ Y tế và WHO trẽn 3750 người tuôi 18-69 cho thầy tý lệ mắc ĐTĐ chung lã4.1%, bên cạnh đó nhừng người bị tiền ĐTĐ là 3.6% Mật khác, điều tra nhữngngười độ tuôi 30-69 chi ra riig tý lệ người bị DTĐ là 5.8% trong dó bệnh nhàn namchiếm ty lộ 6.0% và nừ lã 5.7%.3
1.13 Chẩn đoán ĐTĐ:
Việc chân đoán ĐTĐ dựa theo tiêu chuân chân đoán bệnh ĐTĐ cùa ADA 2014:Bệnh nhãn dược chẩn doán ĐTĐ khi: Hoặc glucose huyết tương lúc đói > 7.0mmol/1 (126mg/l) (bệnh nhân phái nhịn dôi ít nhẩt 8 giờ); hoặc glucose huyếtlương >11.1 inmol/l (200mg/dl) ờ thời diêm 2 giờ sau làm nghiệm pháp đung nạpglucose bằng dường uống 75 gam đường (loại al hydrous) với nước; hoặc glucosehuyết tương bat kỳ > I l.lnunol/1 (200mg/dl) kèm theo triệu chứng làm sàng cuaĐTĐ; I IbA 1 c > 6.5% được lãm bằng phương pháp sảc ký long cao áp.13
1.14 Phân loại ĐTĐ:
Nám 2014 theo hiệp hội Dái tháo đường Hoa kỳ (ADA) DTD dược chia 4 loại: DTD lypel, DTD typc2 DTD thai kỳ và các type đặc biệt khác.13
1.1.4.1 Dứi tháo dường type 1 (Đái thảo dường phụ thuộc insulin):
Phần lón D I D type I xay ra ưtre em người ưc tuổi và thường có yểu tố tự miền, ơViệt Nam chưa có số liệu điều tra quổc gia nhưng theo thống kè từ các bệnh việnthi ty lệ mắc DTD type I vào khoang 7-8% tông sổ người bệnh DTD.U
1.1.4.2 Dải tháo dường type 2:
ĐTĐ type 2 thường xây ra ờ người lớn Đậc trưng của ĐTĐ type 2 là khảng insulin
đi kẽnt vói thiếu hụt tiềt insulin tương đối (hơn lã thiều tuyệt đối) Ớ giai đoạn đầu.những người bệnh ĐTĐ type 2 không cần insulin cho điều trị nhưng sau nhiều nămmắc bỳnỈL insulin máu giam dần và người bệnh dần dần lộ thuộc vào insulin đè cản
-■c
Trang 15bang đường máu.15
/ 1.4.3 Dái thảo đường thai kỳ:
DTĐ thai kỳ là tính trạng rối loạn dung nạp glucose ớ bất cứ mức độ nảo được pháthiện lần đẩu lúc mang thai và phần km sau khi sinh glucose huyết trờ về bínhthường, tuy nhiên những trưởng hợp này có nguy cơ tiền triển thành ĐTĐ type 2trong tương lai.14
/ 1.4.4 Dái tháo dường khác:
Nguyên nhản do khiếm khuyềt chức năng tế bào gáy ra bới getL giám hoạt tinh cuainsulin do khiếm khuyết getL bệnh lý cua tụy ngoụi tiết, do cãc bệnh nội tiết khác dần đen bệnh dãi tháo dường.'6
1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG BỆNH D i I) TYPE 2
1.2.1 Dặc diem cúa DTD type 2:
Bệnh thường gập ở người lớn > 30 tuổi cỏ thê trang bẽo nhưng hiện nay đang có
xu hướng tre hõa cỏ thê gộp bệnh nhàn 20 tuồi Triệu chứng làm sàng biêu hiệnkhông rằm rộ thường ngưởi bệnh phát hiện tinh cờ khi di khám sức khoe định kìhoặc các bệnh khác Tiền sư gia dính bệnh nhân có người mẩc ĐTĐ type 2 hoặcngười bệnh nữ timg bị ĐTĐ thai kỳ Neu tiến hành các xét nghiệm ờ bệnh nhản tathấy HLADR;-DRi àm tinh, kháng the kháng đảo tụy ICA âm tinh, test GlucagonPeptid-C > 1 mmol/1.1'
1.22 Bộnli sinh DTD type 2:
Bệnh sinh ĐTĐ type 2 cho đến nay vần côn nhiều vần đề chưa rò ràng, nhưng theonhiều nghiên cửu thấy cỏ nhùng yểu tồ dõng vai trò quan trọng trong nguyên nhàngáy bệnh như: Yếu tố gcn vã mỏi trường, hiện tượng đề klìát^ insulin, các
-c
Trang 16giá thiết về tính độc cùa glucose, tăng san xuất glucose tántạo về đênì giám bài tiềt insulin cúa tẻ bào beta.15
Hình 1.1: Bệnh sinh ĐTĐ type 2.15
1.23 Điều trị ĐTD type 2:
1.23 ỉ Nguyên tắc (liều trị ĐTĐ type 2:
Nguyên tăc điều trị đái tháo đường type 2 theo hướng dẫn cúa Bộ Y te gồm: Kiêmsoát lượng Glucose máu đến mức gằn giới hạn bính thường, ngân ngừa các biếnchững, góp phần cãi thiện chất lượng cuộc sồng.5
De đạt mục đích này cẩn phai quan lỷ người bệnh đái tháo dường bàng bồn chế độsau đây: quan lý dinh dường bang chề dộ ản hợp lý tàng cưởng hoạt dộng thè lực.diều trị bàng thuốc khi cần thiết theo chí định cua bác sỳ người bênh tự theo dờiđường huyết vã khâm sức khoe định kỳ.5
1.23.2 Mục tiêu diều trị Ỉ)TD type 2:
-■c
Trang 17Theo ADA năm 2014 VC mục tiêu Idem soát dường huyết: HbAlc < 7% được coi
lã mục tiêu chung cùa ca ĐTĐ type 1 vã ĐTĐ type 2: glucose máu lúc đói nên duytri ờ mức 3.9-7,2 mmol/1 (70- 130 mg/dl); glucose máu sau ăn 2 giờ < 1 Ommol/1(< 1 SO mg'dl); mục tiêu kiêm soát đường huyết cua ĐTĐ tùy theo bệnh nhân, tùytheo tuổi, thói quen sinh hoạt, tinh trạng biển chửng và then gian bị bệnh; điều trịcác yếu tồ nguy cơ di kẽm: lãng huyết ảp rơi loạn lipid máu.13
1.23.3 Các biện pháp diều trị cho người bệnh:
• Các thuốc điều tri ĐTD type 2:
Người bệnh cõ thè sứ dụng các thuốc sau: các thuốc kich thích tict insulin nhỏmSulfonylureas, nhóm kích thích tiết insulin không phai là Sulfonylureas:Meglitinide, thuốc lãm tàng tác dụng insulin (nhóm Thiazolidinediones nhỏmBiguanide} các thuốc anh hường đến hấp thu Glucose, nhóm các thuốc incretin.diều tri bang thuốc tiêm insulin.1'
• Điều trị bang chế độ ăn:
Để cô che độ ăn thích hợp cần cỏ sự hợp tãc chặt chẽ giữa thầy thuốc và ngườibệnh Một chế độ ân thích hợp phai dáp ứng được các yêu cầu sau: đu nâng lượngcho hoạt động bính thường; ty lệ cân dối giừa các thành phần dạm mờ đường; du
vi chắt; chia nhơ bừa ân cho phù hợp và tránh tâng dột ngột glucose máu.10
• Điều tiị bang chế độ hoạt dộng thỏ lực:
Nguyên tẩc cúa hoạt động thê lực: phai coi hoạt động thê lực lả một biện pháp điềutrị, hoạt dộng the lực phái phũ hợp với lira tuổi, tinh trạng sức khoe cùa cá nhân.18
• Theo dõi vả dành giá tinh trạng bệnh dịnh kỷ:
Theo dời dịnh kỳ về sinh hóa để điều chinh các chi số glucose, lipid, dông mảu chongười bệnh ĐTĐ Người bệnh cùng nên lãm xét nghiệm đánh giá hộ thong liormonđối lập I nânvlần Các thảm khâm định kỳ khác như khám bàn chân, dáy mắt thâm
dò đánh giá chức năng hộ tim mạch chụpXQ tim phổi, khám sàng lọc lao đo chi số
cơ thè., nên lãm 3- 6 tháng/lẩn?
1.3 TVẢN THỦ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 2
1.3.1 Khái niệm tuân thú điều trị ĐTĐ type 2:
Không cỏ một khái niệm đẩy dù nào về tuản thu diều trị cùa người bệnh ĐTĐ Khái
-ÍM CỊỈ ugc V
Trang 18niệm cua WHO dược các nhà nghiên cứu hay áp dụng là “Tuân thù điều trị cúangười bệnh ĐTĐ là sự kct hợp cùa ben biện pháp: che độ dùng thuốc, che độ dinhdường, che độ hoạt dộng thê lực chế độ kiêm soát dường huyết vã khám sức khócđịnh kỳ”.19
về chề độ dùng thuốc, tuân thu dùng thuốc là che độ diều ưị dùng thuốc đều dặnsuỗt dõi đủng thuốc, đúng giờ dũng lieu lượng Theo khuyến cảo cua WHO ngườibệnh mắc bệnh mạn tính được coi là tuân thu diều tri thuốc khi phai thục hiện dược
it nhất 90% phác dồ điều trị trong vông 1 tháng Vi vậy người bệnh ĐTĐ dược coi
lã không tuân thu diều trị nếu sỗ lần quên thuốc (uống/tiêm) > 31ần/tháng.19
Ve chế độ dinh dưỡng, theo khuyến cáo cùa các chuyên gia dinh dường, người bệnhĐTĐ nên tuân thú cãc nguyên tắc sau: nên sử dụng các loại thực phẩm có chi sốdường huyết thẩp trong bữa ăn như hầu het cãc loại rau trừ bí đò các loại đậu (đậuphụ đậu xanh ), các loại trái cày (cam, quýt bưởi mụn ) Chọn các thực phàmgiàu dam nguồn gốc dộng vật ít chất béo và/hoậc nhiều acid béo chưa bào hỏa cólợi cho sưc khỏe như thịt nạc nên ăn các ít nhất 3 tuần mỗi tuần: cãc thực phàm nênhạn chế như: cơm bánh m ỉ trắng (chi nên ăn lối đa I iần/loại/ngày) các món quay.rân Các thực phàm tránh không nên ân: các thực phàm cỏ chi số dường huyết caoưên 55% vả hằp thu nhanh như: nước uống cỏ dường, bảnh keo đồ ngọt, dưa hấu.dứa Tránh không dùng phu tạng động VỘI như lòng gan óc.20
Ve che độ hoạt dộng thê lực theo khuyến cáo cua các chuyên gia, người tuân thúkhi hoạt dộng thế lục vởi cường độ trung bính (đi bộ nhanh, dạp xe) tối thiếu 30phút/ngãy hoặc 150 phút mỏi tuần hoặc hoạt dộng thê lực với cường dộ mạnh (chơicác loại hinli the thao: Bơi lội khicu vũ bóng đá bóng chuyền, cầu lông ), tơithiêu 75 phút mồi mần Người không tuàn thu hoạt dộng thê lực là người hoạt dộngthê lực với cường độ trung binh < 30 phúVngây hoặc <150 phút/tuần: người hoạtdộng thể lực cường độ mạnh nhưng < 75 phút mỗi mần hoạt động.18
Ve chê độ kiêm soát đường huyết tại nhà và khám định kỳ NB dược coi là mân thukiếm soát dưỡng huyết tại nhà khi NB dơ được đường huyết từ 2 lằn/mần trớ lên
NB ĐTĐ type 2 dược coi lã tuân thu khi di khám sửc khoe định kỳ 1 tháng/1 lằn.4
Trang 191.3.2 Hậu quã cũa việc không tuân thu diều (rị:
Theo khuyến cáo cua WHO Hiệp hội Đái tháo dường quốc te cùng nhir kết qua từcác nghi ẻn cứu cho thấy nếu không mãn thủ diều ưị CO the gảy ra các hậu quà nhưkhông kiêm soát dược dường huyết, không ngăn ngừa dược các biến chứng cẩp tính(hạ Glucose máu nhiễm toan ceton vã hòn mẽ do nhiễm toan ceton do ĐTĐ, hôn
mê tàng glucose máu không nhiễm toan ceton, hôn mê nhiêm toan lactic, các bệnhnhiễm trùng cap tính ), khống ngân ngừa được cãc biến chứng mạn tinh (biếnchúng tim mạch, tại mất tại thận, bàn chán, thần kinh, rồi loạn chức nâng sinhdục ).16
1.33 Một sổ nghiên cứu về tuản thú điểu trị đái tháo dường và các yểu tổ liên quan đến tuân (hu điều trị:
1.3.3.1 Trên thể giới:
Trên thê giới, dà có nhiêu nhã nghiên cứu thục hiện các dê tâi vè tuân thủ diêu trịDTĐ Năm 2008 nghiên cứu về mân thu sứ dụng thuốc cua Joan N.Kalyago vãcộng sự thực hiện trên 402 bệnh nhân ĐTĐ diều trị ngoại trú tại bệnh việnưganda.kết qua cho thấy người bệnh mân thu diều trị thuốc là 71.1% Nghiên cứu cùng chi
ra một số you tổ anh hương đến tuân thu điều trị: viộc chi trả tiền thuốc.số buổitham gia vào các lớp học giáo dục sức khoe cũng như kicn thức hièu bi Ct về phác
đồ điều trị.-1
Trang 20Năm 2009 nghiên cứu VC tuân thú hoạt động the lực cùa Juma Al-Kaabi và cộng
sự được th^rc hiện trẽn 390 người bệnh đang điều ưị ngoại trú tại một phông khảmcua huyện Al-Ain tại A rập Kct qua cho thẩy có 95% người bộnh nhận biết đượctằm quan trụng cua hoụt dộng thê lực nhưng chi có 25% người bệnh tham gia hoạtdộng thê lực từ khi dược chân doán bị bệnh dãi tháo đường, trong dó 78% thực hiệnphương pháp đi bộ Nghiên cứu cùng chi ra cãc yếu tổ liên quan việc không tuânthu hoạt dộng the lực như các yếu tố về vãn hóa lỉnh trạng thu nhập, không cỏ thờigian, thiểu sự quan tàm vã trách nhiệm từ phía gia dính.6
Senay Ưzun và cộng sự (2009) - Đại hục Điều dường Thô Nhi' Kỳ nghiên cứu mõ
ta cắt ngang trẽn 150 bộnh nhân ĐTD diều trị ngoại trú cho thấy tý lộ tuân thu dũngthuốc lã 72% tuân thu dinh dường là 65% tuân thú chề độ hoạt dộng thế lực là
31% và tuân thu theo dòi dưỡng huyết và khám định kỳ là 6Ĩ% 22
Năm 2015 Rwegerera vã cộng sự nghiên cửu cẳt ngang trẽn 376 NB tiêu đường tạimột phòng khám ỡ Botswana miền Nam cháu Phi cho thầy tỳ lộ tuân thu diều trịthuốc của NB trong nghiên cứu là 41 8% xi tim thấy tý lệ tuân thu thuốc tốt lum ờnhững NB có kem 1IIV dương tính."
Một nghiên cúu cua Alireza Mirahmadizadeh và cộng sự thực hiện trẽn 500 NB dáitháo dường ơ Shiraz Iran tử tháng 1 1 nám 2018 dến tháng 4 nám 2019 cho thấy tý
lộ tuân thú thuồc ư mức thấp, trung bình, cao lần lượt lã 27.2% 59.2% vá 13.6%; tỳ
1 ộ tuân thu dinh dường mức độ thẩp, trung binh và cao lần lượt là 5.4% 77.2% vã17.4%; tý lệ tuân thu hoạt động the lực ơ mức thắp, trung binh và cao làn lượt là21% 68.6% vã 10.4%
1.3.3.2 Tại Mệt Nam:
Tại Việt Nam, vấn dề tuân thu diều trị dãi tháo đường cùng dược cảc nhà nghiên
cửu rất quan tâm Năm 2012 Đồ Quang Tuyên thực hiện nghiên cửu "Mô ta kiến ĩhìrc thực hành vã cácyều tổ liên quan đến tuân thu điều trị ớ bệnh nhãn đái thảo đường typ 2 đang điều ưị tại Bệnh viện Lào khoa Trung ương Kct qua nghiên cứu
cho thấy tý lệ NB tuân thu dinh dường vả thuồc khả cao (78.8% và 71.3%) trongkhi đó tý lộ tuân thủ hoạt động the lục và kiểm tra dường huyết và khám sửc khoeđịnh kỳ lại thắp (62.1 % và 26.4%).8
0
-■c
Trang 21Nghiên cứu cùa Lè Thị Hương Giang vã cộng sự năm 2013 tiến hãnli trên 210 bệnhnhân ĐTĐ type 2 diều tri ngoại trú tại Bệnh viện 198 Bộ công an Ket qua nghiêncửu cho thay tý- lộ người bệnh tuân thu dinh dường là 79% rèn luyện thê lực63.3%, thuốc 78.1 %, tự theo đòi glucose máu tại nhã 48.6% tãi khâm dũng lịchhẹn là 63%.24
1
-■c
Trang 22nhu tuổi, giới tính, trinh độ học vấn cùa người bệnh, hay thời gian điều tri bộnh.tinh trạng mắc biền chứng, khoang cách từ nhã đến nưi điều ưị cua bệnh nhân.
««««•»
Nghiên cứu cua Nguyền Duy Khang nán> 2019 trẽn 259 người bệnh ĐTĐ đà pháthiện nhùng người 60 tuổi trơ lên có xu hướng không tuân thu điểu trị cao gấp 1.79làn so vởi nhôm dưới 60 tuổi.29 Nghiên cứu cua Nguyền Thị Hai cho thấy ngườibệnh trẽn 60 Tuổi không tuân thu hoạt động the lực cao gấp 3.31 lần so với nhómngười dưới 60 tuồi.2* Nghiên cứu cua Dỗ Quang Tuyên cho thấy người bệnh trãi 60tuổi không tuân thu dinh dường cao gấp 2.38 lan và không tuân thu hoạt dộng thelực cao gấp 2.2 lần so với ngưài bệnh dưới 60 tuổi.8
Nghiền cứu cũa Dỗ Quang Tuyên cho thấy người bệnh cớ trinh độ dưới THPTkhông tuân thu hoạt dộng thê lire cao gẩp 1.62 kin so với người bệnh có trinh độ từTHPT trơ lẻn.8 Nghiên cứu cua Lẽ Thi Hương Giang cùng cho kết quá người bệnh
có trình độ từ THPT trơ lên tuân thủ dinh dường cao gấp 5.5 kin so với người bệnh
có trình độ dưới THPT?"
1.4 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN củt
Khung lý thuyết được xây dựng tham kháo từ các nghiên cứu tnrớc dây về tuân thuđiều trị Đãi tháo dưirng 8. Í-2Ế.2S3 Trong phạm vi nghiên cứu chúng tôi điều tra
sự tuân thu diều tri của người bệnh ĐTĐ dựa trén ba tiêu chi: tuân thu thuốc, tuânthu dinh dường, tuân thu hoạt dộng thê lực Một sổ yếu tố liên quan den tuân thudiều trị cùa người bệnh DTD bao gồm: Ycu tố cả nhân cua NB (tuồi giới, (rinh độhọc vấn BML thời gian diều ưị cỏ mắc kẽm biến chứng) và yếu tố gia dính (sựnhấc nhơ cua người thản)
2
-ÍM CỊỈ ugc V
Trang 233
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 ĐỊA DIÊM VÀ THÒI GIAN NGHIÊN cút
Thời gian nghiên cửu: tử 01/11/2020-31/05/2021
Thời gian thu thập số liệu: từ 04/01/2021-31/03/2021
Địa điểm: tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Nội tiết Tmng ương cơ sỡ Ngọc Hồi.2.2 ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN cứu
2.2.1 Đối tưọugnghiên cứu:
NB dư ực chân đoán ĐTĐ type 2 dang được quán lý và điều ưị ngoại trú tại KhoaKhám bệnh - Bệnh viện Nội tiết Trung Ương cơ sờ Ngọc Hồi
2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn:
- NB dược chắn đoán ĐTĐ type 2 dang được diều tri ngoại trú từ 6 tháng trờ lẽntại Khoa Khảm bệnh - Bệnh viện Nội tiết Trung Ương cơ sở Ngọc Hồi ưong thờigian nghiên cứu
- NB cỏ kha năng giao tiep de cỏ thê trá lời phóng vấn
2.23 Tỉèu chuẩn loại trừ:
- NB cỏ biến chứng nặng hoậc cỏ tinh trạng rối loạn ý thức
- NB không dồng ý tham gia nghiên cứu
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cút
2.3.1 Thiét kế nghiên cứu: nghiên cứu mò tá cat ngang
2.3.2 cở mẫu và phương pháp chọn mầu:
Trang 25n: cờ mầu nghiên củu 5
-■c
Trang 26Chi net các biển sổ/chisồ được ninh bày tụi phụ lục 2.
2.3.4 Cóng cụ và phưong pháp thu thập số liệu:
2.3.4.1 Cõng cụ thu thập số liệu:
Bộ cảu hoi tuân thu điều trị ĐTĐ được tham kháo từ các bộ cáu hời cua các nghiêncứu cua Dồ Quang Tuyến năm 2012.s Nguyền Thanh I là năm 2013 tiến hành tạibệnh viện Lào khoa Trung ương.-5 cùa Lè Thi Hương Giang năm 2013 tại Bệnhviện 198.24 Nguyền Thị Hai năm 2015 tại Bệnh viện Bài Chảy tinh Quang Ninh,26
cua Dỏ Hồng Thanh năm 2018 tại Bệnh viện Thanh Nhàn HàNội.2S bao gồm cácmục:
(1) Thông tin chung: 10 cáu
(2) Thông tin về tinh trạng bệnh: 4 câu
(3) Thõng tin về tuân thu cãc chế độ điều trị bao gồm:
- Thõng tin về chế độ dùng thuốc (14 càu)
- Thông tin về chế độ dinh dường (1 câu)
- Thòng tin về hoạt dộng thê lực (2 câu)
2.3.4.2 Phương pháp thu thập sổ liệu:
- Thu thập số liệu bằng bộ câu hoi dà dược thiết kế sần
- Trước khi tiến hànỉi phong vẩn đổi tượng nghiên cứu các cộng tãc viên là nhữngsinh viên lớp Cứ nhân Dinh dường trường Dại học Y Hà Nội dược tập huấn kỹ.tránh sai sót trong quá trinh phóng vấn
- Phong vấn trực tiếp đổi tượng, cộng tác viên ghi chép quả trinh phong vẩn
2.3.5 Tiêu chí đánh giá:
•Tuân thu thuốc: sỗ lần quên uống/tiêm thuốc < 3 lẩn/thảng.19
*Tuân th li dinh dưỡng:
Vi bệnh nhàn cùa chúng lỏi là bệnh nhân dà được chán đoán và điều trị ĐTĐ type 2
từ 6 tháng trớ lên nên đà dược bác sỳ tư vần VC che độ dinh dường cho ngưởi dáitháo dường nên chúng tòi xây dựng bang diêm dánh giá về tuân thú dinh dường(phụ lục 3)
- Tông diềm: 22
6
-c
Trang 27- Tuân thủ khi dạt 60% trờ lèn tức lả > 14 điềm.7 26
-■c
Trang 28- Hoạt động the lực ờ cưởng độ mạnh <75 phút/tuần.1S
2.3.6 Phmmgpbáp xứ lý và phân tích số liệu:
Số liệu sau khi thu thập, được nhập bằng phần mem E ptdata 3.1 lãm sạch và phántích bang phần mềm Statal5
- Thống kẻ mó tá: lập bang phản bổ tần sỗ cua các biến số
- Thống kê phân tích: Xác định mối liên quan giữa việc tuân thu diều tri vói một sổyou tổ Chúng tôi sư dụng phương pháp phân tích tương quan giừa 2 biên vói ti suấtchênh OR vã khoang tin cậy 95%
2.3.7 Sai số và cách khắc phục:
Sai số nhờ lại: do người dược phông
vấn không nhớ chính xảc số lần quèn
uổng thuốc, sỗ lần kiêm tra dường
huyết tại Iihả hoạt dộng thê lực
- Trước khi tiền hành phóng vấn cần tổchức tập huấn cho cõng tác viên thu thập sỗ liệu nhầm tránh sai sót trong quá trinh phỏng vấn
- Các thông tin dưa ra chơ dơi tượng chụn lựa cẩn phai dơn giàn, dề đọc dễ hiểu
Sai số tham gia: dơ phương pháp chọn
mầu thuận tiện
- Khi dơi tượng dược chọn nhưng dà dược phong vấn trước dó thi chọn đối tượng khác váo mầu nghiên cứu
2.3.8 Đạo đức nghiên cứu:
- Nghiên cứu dược triển khai sau khi thõng qua Hội đồng de cương Bộ môn Tóchức và Quân lý Y te trưởng Đại hục Y Hà Nội và dược sự dồng ý của lành đạoBệnh viện Nội tiết Trung Ương cơ sờ Ngọc Hơi
- Tất cá các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giãi thích cụ thê về nội dung
vá mục đích nghiên cứu đẻ dối tượng tham gia tự nguyện vã cung cẩp thông tinchính xác
8
Trang 29- Thõng tin thu thập chi phục vụ cho quá trinh nghiên cứu không phục vụ chomục đích khác.
- Đám bao quyền lợi cúa người bệnh khi tham gia nghiên cứu
- Tòn họng ý nguyện cũa người bệnh khĩ muốn dimg tham gia nghiên cứu
9
Trang 30KÉT QUÁ NGHIÊN cừu
3.1 DẠC ĐIÈM CHUNG CỦA DÓ! TƯỢNG NGHIÊN cừu
Bàng 3.1 Dặc điểm nhãn khấu học cùa dổi tượng nghiên cứu (n=220)
Nhóm tuổi < 60 tuổi> 60 tuồi 12496 43.656.4
Trang 31Nhận xét: Biêu dồ 3.1 cho thấy ty lộ NB cỏ BMI < 25 là 60.5% BMI > 25 lã 39,5%.
Bàng 3.2 Dặc điếm về bộnh cùa dối tưọug nghiên cứu (n=220)
Trang 323.2.1 Thực trạng tuân thu dùng thuốc cùa dối tượng nghiên cứu:
Báng 33 Thực trạng sữ dụng thuốc cua đối tượng nghiên cứu
Loại thuốc điều ưị
(n«220)
Số lần quèn uống thuốc
trong 1 tháng ườ lại dây
(11*61)
Số lần quên tiêm thuốc
trong 1 tháng trớ lại dây
về thực trạng dũng thuốc: cỏ 156 NB dũng thuốc đủng theo đơn cùa bác sỳ chiếm70.9%; 28.6% NB đũng thuốc theo dơn nhưng thinh thoang quên và chi cõ 0.5% NB
bo thuốc: cô 32 NB quên uống thuốc < 3 lần /tháng, số NB quên uống thuốc > 3 lầntháng là 29 chiếm 13.2%: cỏ 15 NB quèn dùng thuốc tiêm < 3 lần' tháng vả có 3
NB quên dùng thuốc tiêm > 3 lẩn 'tháng
Trang 33■ Không tuân thu
Biểu đồ3.2 Thực trạng tuân thu dùng thuốc
cúâ OTNC (n=22O)
Nhận xét: Biêu đồ 3.2 cho thấy tỳ
lệ người bệnh ĐTĐ tuân thú dũng tlniốc chiếm 87.7%, tỳ 1 ệ không tuân thu là12,3%
3.22 Thực trạng tuân thu dinh dưỡng của dối tượng nghiên cứu:
Bang 3.4 Tần suất sứ dụng các thực phẩm nên ân cùa đỗi tượng nghiên cứu
Các thực phẩm liên
ăn
không bao giừTần số Tý lệ(ò/o) —Ằ ẮTân sô Tỷ lệ(%) Tần số Tý lệ(°0)Càc bid thịt nạc (bõ
Các bid trải cày
(cam quýt, bưởi,
Trang 34xuycn ãn các loại trái cây như cam, quýt, bưởi mận Việc sứ dụng các thực phẩmthịt nạc và các loại cá cua người bệnh chưa được tốt vần còn 35% NB hiểm khihoặc không bao giò ăn thịt nạc vã 54.5% NB hiếm khi hoặc không bao giò ân cácloại cã.
Bang 3.5 Tần suất sư dụng các thực phẩm cần tránh hoặc hạn chế cùa đối
tượng nghiên cứu
-ÍM CỊỈ ugc V
Trang 35■ Tuân thu
■ Không tuân thu
Bíều đồ 3.3 Thực trạng tuân thù ché độdinh dường của ĐTNC (n=220)Nhận xét: Bicu đồ 3.3 cho thầy tý lệtuân thu chế độ dinh dường cua người bệnh
ĐTĐ là 98.6% chi cỏ 1.4% người bệnh không tuân thú
3.23 Thực trạng tuân thú hoạt động the lực của đổi tượng nghiên cứu:
Bang 3.6 Tuân thu hoạt dộng the lực cua đổi tượng nghiên cứu theo mức
cưỉmg dộ (n=220)
5