BIRADS :Breast Imaging Reporting And Data System, Hệ thống dữ liệu vàbáo cáo hình ảnh tuyến vú ACR :American College Radiology, Hiệp hội điện quang Hoa Kỳ VABB :Vacuum-Assis
Trang 1NGUYỄN PHƯƠNG ANH
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ B¦íC §ÇU TRONG Xö Lý
C¸C TæN TH¦¥NG Vó BIRADS 2 Vµ 3 B»NG SINH THIÕT
Cã Hç TRî HóT CH¢N KH¤NG T¹I BÖNH VIÖN B¹CH MAI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hà Nội – Năm 2018
Trang 2NGUYỄN PHƯƠNG ANH
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ B¦íC §ÇU TRONG Xö Lý
C¸C TæN TH¦¥NG Vó BIRADS 2 Vµ 3 B»NG SINH THIÕT
Cã Hç TRî HóT CH¢N KH¤NG T¹I BÖNH VIÖN B¹CH MAI
Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Mã số : 60720166
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS TS Phạm Minh Thông
Hà Nội – Năm 2018
Trang 3BIRADS :Breast Imaging Reporting And Data System, Hệ thống dữ liệu và
báo cáo hình ảnh tuyến vú
ACR :American College Radiology, Hiệp hội điện quang Hoa Kỳ
VABB :Vacuum-Assisted Biopsy Breast, Phương phát sinh thiết vú có sự
hỗ trợ chân không
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu vú 3
1.2 Tổn thương vú lành tính: 5
1.3 Phân loại tổn thương vú theo BIRADS 11
1.3.1 Các thuật ngữ mô tả siêu âm vú theo ACR - BIRADS 2013 11
1.3.2 Phân loại BIRADS: 16
1.4 Phân loại giải phẫu bệnh tổn thương vú theo WHO 2012 16
1.5 Sinh thiết vú có hỗ trợ hút vú chân không 18
1.5.1 Định nghĩa 18
1.5.2 Chỉ định 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 22
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: 22
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 22
2.2 Quy trình thực hiện 22
2.2.1 Trước khi sinh thiết tổn thương: 22
2.2.2 Trong khi thực hiện sinh thiết tổn thương 23
2.2.3 Theo dõi sau sinh thiết tổn thương 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 24
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.3.2 Các thông tin cần thu thập 24
2.3.3 Xử lý số liệu 27
2.4 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 27
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 28
Trang 53.1.2 Biểu đồ tuổi: 29
3.1.3 Triệu chứng lâm sàng: 29
3.1.4 Đặc điểm trên siêu âm, X-quang: 29
3.1.5 Quá trình thực hiện: 30
3.1.6 Kết quả giải phẫu bệnh 31
3.2 Đánh giá hiệu quả bước đầu trong xử lý tổn thương vú lành tính bằng sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không: 31
3.2.1 Tỷ lệ tái phát 31
3.2.2 Mối tương quan giữa kích thước u và tỷ lệ tái phát 32
3.2.3 Biến chứng 32
3.2.4 Mối tương quan giữa kích thước khối và biến chứng 32
3.2.5 Mối tương quan giữa khoảng cách từ tổn thương đến cơ ngực lớn và biến chứng 33
3.2.6 Mối tương quan giữa khoảng cách từ tổn thương đến da và biến chứng 33
3.2.7 Thông tin theo dõi 33
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 34
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 34
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Bảng 3.1 Đặc điểm tổn thương trên siêu âm(1) 29
Bảng 3.2 Đặc điểm tổn thương trên siêu âm (2) 30
Bảng 3.3 Các số liệu kỹ thuật sinh thiết 30
Bảng 3.4 Mối tương quan giữa kích thước u và tỷ lệ tái phát 32
Bảng 3.5 Mối tương quan giữa kích thước khối và biến chứng 32
Bảng3.6 Mối tương quan giữa khoảng cách từ tổn thương đến cơ ngực lớn và biến chứng 33
Bảng 3.7 Mối tương quan giữa khoảng cách từ tổn thương đến da và biến chứng 33
Bảng 3.8 Thông tin theo dõi bệnh nhân 33
Trang 7Biểu đồ 3.1 Vị trí tổn thương 28
Biểu đồ 3.2 Vị trí tổn thương cụ thể 28
Biểu đồ 3.3 Tuổi 29
Biểu đồ 3.4 Các triệu chứng lâm sàng 29
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ sử dụng kim 8G và 10G 30
Biểu đồ 3.6 Kết quả giải phẫu bệnh 31
Biểu đồ 3.7 Về tỷ lệ tái phát 31
Biểu đồ 3.8 Các biến chứng sau sinh thiết vú 32
Trang 8Hình 1.1 Hình ảnh giải phẫu tuyến vú 3
Hình 1.2 Hình ảnh giải phẫu tuyến vú trên siêu âm 4
Hình 1.3 Hình ảnh mô phỏng giải phẫu siêu âm tuyến vú 4
Hình 1.4 Hình ảnh u xơ tuyến vú trên siêu âm 7
Hình 1.5 Hình ảnh Elasto u xơ tuyến vú trên siêu âm 7
Hình 1.6 U Phylodes 9
Hình 1.7 Hình ảnh u mỡ 10
Hình 1.8 Hình ảnh u nội ống 10
Hình 1.9 Tổn thương vú hình tròn 11
Hình 1.10 Không song song với bề mặt da 12
Hình 1.11 Song song với bề mặt da: lành tính 12
Hình 1.12 Tổn thương bờ tua gai 12
Hình 1.13 Tổn thương bờ đa cung 12
Hình 1.14 Hình tăng âm phía sau của u xơ tuyến vú 13
Hình 1.15 Hình ảnh cản âm phía sau của ung thư biểu mô xâm nhập 13
Hình 1.16 Thang điểm Tsukuba đánh giá độ cứng tổn thương vú trên siêu âm đàn hồi mô 15
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh vú là một trong những bệnh lý phổ biến ở phụ nữ bao gồm lành tính
và ác tính Theo GLOBOCAN 2012, tỷ lệ mới mắc u vú ác tính là 1,67 triệu
ca một năm [1] Hằng năm tại Mỹ có khoảng một triệu phụ nữ được chẩnđoán bệnh vú lành tính [2] Một nghiên cứu tại Thái Lan đánh giá trên 2532phụ nữ được sinh thiết vú thì có 73% tổn thương vú lành tính và 27% tổnthương vú ác tính [3]
Nhờ các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như: nhũ ảnh, siêu âm, siêu âm3D, cộng hưởng từ vú,… giúp phát hiện được cả những tổn thương không sờthấy trên lâm sàng Trong hai thập kỷ qua, các kỹ thuật mới phát triển nhằmtìm tổn thương ung thư vú đồng thời cũng làm tăng tỷ lệ phát hiện tổn thươngvú lành tính [4] Ngoài ra, sự ra đời Hệ thống dữ liệu và báo cáo hình ảnhtuyến vú (Breast Imaging Reporting And Data System- BIRADS) được hìnhthành bởi Hiệp hội điện quang Hoa Kỳ (ACR) giúp thống nhất trong chẩnđoán, theo dõi, điều trị tổn thương vú giữa các bác sĩ lâm sàng, bác sĩ điệnquang và bác sĩ phẫu thuật Tổn thương vú phân loại theo BIRADS chủ yếuthuộc BIRADS 2 và 3 như một nghiên cứu của tác giả Mehri Sirous và cộngsự trong 7 năm thì BIRADS 2 chiếm 21%, BIRADS 3 chiếm 2%, BIRADS 4
và 5 <1% [5] Tổn thương vú dù phân loại BIRADS 2 (lành tính) và BIRADS
3 (>90% lành tính) nhưng cũng gây khó chịu, đau, giảm chất lượng cuộc sốngcho bệnh nhân, đặc biệt vú là phần nhạy cảm đòi hỏi thẩm mỹ cho phụ nữ Dovậy, người ta tìm kiếm phương pháp điều trị lấy bỏ hoàn toàn tổn thương,ngày càng hướng đến can thiệp tổn thiểu, hiệu quả, có tính thẩm mỹ cao.Phương phát sinh thiết vú có sự hỗ trợ chân không (VABB) đã ra đời và đápứng được các yêu cầu trên
Trang 10Phương pháp này lần đầu tiên được giới thiệu bởi Burbank và cộng sự vàonăm 1995 trên thế giới, được sử dụng sinh thiết vú dứoi siêu âm năm 1998[6] Tính đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phươngpháp này trong hút tổn thương vú và khẳng định phương pháp đem lại hiệuquả, an toàn, thẩm mỹ cao và được bệnh nhân chấp nhận, ưa chuộng [7], [8],[9] Có những nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trịnhư tổn thương >25mm tăng nguy cơ máu tụ [10]; hay việc sử dụng kim 8Gsẽ đem lại hiệu quả tốt hơn kim 11G [11] Tại bệnh viện Bạch mai, Trung tâmĐiện quang đã áp dụng phương pháp Sinh thiết vú dưới sự hỗ trợ hút chânkhông với mục đích chẩn đoán cũng như điều trị bệnh vú, tuy nhiên vẫn chưacó nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của phương pháp này Vì vậy, chúng tôi
tiến hành đề tài “Đánh giá hiệu quả bước đầu trong xử lý các tổn thương lành tính ở vú bằng sinh thiết có sự hỗ trợ hút chân không ” với hai mục
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu vú
Vú là hai tuyến tiết sữa nằm ở ngực mặt trước các cơ ngực, đi từ xươngsườn III đến xương sườn VI
Hình thể ngoài:
Vú có hình mâm xôi; ở giữa mặt trước của vú có một lồi tròn gọi là númvú hay nhú vú, nơi có nhiều lỗ của các ống tiết sữa Xung quanh núm vú làmột vùng da sẫm màu hơn gọi là quầng vú Trên bề mặt quầng vú có nổi lênnhiều cục nhỏ do những tuyến bã ở quầng vú đẩy lồi lên
Cấu tạo
Mỗi vú có từ 15-20 thùy mô
tuyến sữa, mỗi thùy do một số
tiểu thùy tạo nên ống tiết của
các tuyến sữa chạy theo hình nan
hoa từ chu vi hướng vào núm vú
Khi rạch trích áp xe vú, phải
rạch theo hướng song song với
hướng đi của các ống sữa để
tránh cắt đứt các ống tuyến sữa
Ở bề mặt và giữa các tuyến
sữa là những mô mỡ và áp xe có
thế xảy ra ở đây
Mạch và thần kinh
Động mạch là các nhánh tách ra từ động mạch ngực trong và động mạch
Trang 12trong và chuỗi hạch trên đòn.
Thần kinh là những nhánh trên đòn của đám rối cổ nông và các nhánh
xiên của các dây thần kinh gian sườn từ II đến VI [12]
Giải phẫu trên siêu âm
Hình 1.2 Hình ảnh giải phẫu tuyến vú trên siêu âm
Trang 13Hình 1.3 Hình ảnh mô phỏng giải phẫu siêu âm tuyến vú
Hình ảnh mô vú trên siêu âm khá đa dạng thay đổi phụ thuộc vào tuổi, ngàythứ mấy của chu kỳ kinh nguyệt Sự đa dạng hình ảnh siêu âm vú cũng phụ thuộcvào thể tạng, mối liên quan giữa mô mỡ, tuyến vú và mô liên kết [13]
Giải phẫu siêu âm tuyến vú có thể thấy (Hình 2, hình 3):
Lớp mỡ dưới da: dày lên theo tuổi
Lá trước cơ ngực
Mô tuyến vú
Ống tuyến sữa
Dây chằng Cooper
Núm vú
Lá sau cơ ngực
Mạch máu vú
Vùng sau vú
Vùng hạch bạch huyết
1.2 Tổn thương vú lành tính:
Tỷ lệ bệnh vú ở phụ nữ dao động từ 10-65% [14] Tất cả các tổn thươngbiến đổi vú có thể chia làm hai nhóm cơ bản: u và không u Nhóm không ubao gồm tổn thương vú lành khu trú và tổn thương biến đổi vú lan tỏa Biếnđổi vú rất hay gặp, và được chia làm nhiều nhóm nhỏ Một phân loại được đềxuất áp dụng nhiều trên lâm sàng từ năm 1985 tại Nga:
1 Bệnh vú lan tỏa:
Tổn thương chủ yếu tuyến vú (adenosis)
Tổn thương chủ yếu xơ
Tổn thương chủ yếu nang
Tổn thương hỗn hợp
2 Bệnh tuyến vú dạng nốt
Trang 143 U vú lành tính
U tuyến vú (adenoma)
U xơ tuyến vú (fibroadenoma)
U nhú trong ống tuyến (intraductal papilloma)
Nang (cyst)
4 Loại đặc biệt
U phyllodes
Phân loại tổn thương vú lành tính
U xơ tuyến vú (fibroadenoma) là u vú lành tính thuộc nhóm hỗn hợp u
nhu mô và biểu mô tuyến Nó chiếm khoảng 95% trong bênh vú lành tính[15], với hình ảnh nốt ranh giới rõ, dễ nhận ra so với mô vú xung quanh U xơtuyến vú hay gặp ở nhóm phụ nhữ 20-45 tuổi Kích thước của khối khi pháthiện thường không quá 3cm Tổn thương này thường biểu hiện nốt đặc, tuynhiên có 20% u gặp dạng hỗn hợp, tổn thương gặp cả hai bên vú trong 10%các trường hợp [16] U xơ tuyến vú có thoái lui theo tuổi kèm thoái hóa kính
và vôi hóa bên trong Tỷ lệ chuyển dạng ác tính khoảng 5% Ung thư thùy haygặp hơn trong trường hợp này [17]
U xơ tuyến vú trên siêu âm thấy hình ảnh sau:
– Tổn thương đặc giảm âm hoặc đồng âm
– Cấu trúc đồng nhất (đôi khi gặp trường hợp không đồng nhất trongcó dịch, vôi hóa)
– Luôn luôn có bờ viền rõ ràng
– Bờ tròn đều hay thùy múi tùy thuộc vào loại mô bệnh học
– Đôi khi có hình ảnh tăng âm phía sau
– Di động được khi ấn đầu dò
– Không hoặc ít tăng sinh mạch
– Hình ảnh khảm trên Elasto
Trang 15Hình 1.4 Hình ảnh u xơ tuyến vú trên siêu âm
Hình 1.5 Hình ảnh Elasto u xơ tuyến vú trên siêu âm
Trang 16U xơ tuyến vú trên siêu âm hình ảnh thay đổi phụ thuộc kích thước Nốtkích thước nhỏ hơn 1cm có hình tròn, cấu trúc đồng nhất, bờ không đều Vớinốt lớn hơn 2cm có hình dạng bầu dục, hình cầu với bờ rõ ràng, mềm mạihoặc bờ không đều Mô xung quang bình thường không thay đổi Điều quantrọng cần phân biệt u xơ tuyến và nốt ung thư đang phát triển Trên siêu âmthường thất bại trong việc đánh giá mạch máu nuôi u xơ tuyến vú nhất là khikhối nhỏ hơn 1cm [18] Vài trường hợp hiếm thấy 1-2 mạch máu có tốc độdòng chảy chậm PSV 0.19-0.20; EDV 0.06-0.10; RI 0.63-0.79 và PI 1.21-4.65 Theo tác giả Zaboloskaya và Zabolotsky có 36% u xơ tuyến vú tăngsinh trên CDI và PDI [19] Độ nhạy chẩn đoán u xơ tuyến vú trên siêu âm 89-91,2%, độ đặc hiệu là 78-92,5% và chẩn đoán chính xác 91-92,7% [20] Đốivới u xơ tuyến vú hơn 2cm, tăng sinh biểu mô tuyến đặc biệt có tế bào khôngđiển hình có chỉ định lấy bỏ tổn thương hoặc sinh thiết.
U phylodes là u hỗn hợp gồm mô liên kết và biểu mô tuyến Tỷ lệ u
phylodes 0,5-2% trong số những tổn thương vú [21] Tổn thương hay gặp ởhai nhóm tuổi 16-20 tuổi, 40-50 tuổi U hay gặp tổn thương đơn độc, có thờigian ủ bệnh dài rồi đột nhiên phát triển nhanh Mang thai cũng làm u tăngkích thước nhanh Trên lâm sàng biểu hiện tổn thương giới hạn rõ của thùytuyến vú Tế bào khổng lồ xuất hiện nhiều trong phần mô tuyến vú, làm dày
da vú và tiến đến các tĩnh mạch dưới da
Đặc điểm trên siêu âm của u Phylodes:
– Giảm hoặc đồng âm
– Cấu trúc âm không đều với nhiều cấu trúc trống âm dạng dịch và tổ chức.– Hình tròn
– Viền rõ, bờ tròn đều
– Thường kèm dấu hiệu bòng lưng bên và tăng âm phía sau
– Tăng sinh mạch trên CDI, PDI và 3DPD
– Hình khảm bờ không đều trên Elasto
Trang 17U Phylodes lành tính trong 60-70%, ác tính 25-30% hoặc trung gian [21].
Hình 1.6 U Phylodes
U mỡ (Lipoma) là u lành tính có nguồn gốc từ mô mỡ, chiếm 9% trong
các tổn thương vú U mỡ thực sự chứa mô mỡ được bao quanh bởi vỏ xơ.Trên lâm sàng biểu hiện là khối mềm, dễ di động, với hình tròn hoặc hình bầudục sờ thấy được, thường được giới hạn rõ với mô xung quanh Trên siêu âm,về nguyên tắc, chẩn đoán không khó với những dấu hiệu trên siêu âm sau:Tổn thương giảm hoặc đồng âm với mô mỡ vú
Đôi khi là cấu trúc bất thường trong mô liên kết vú
Dễ biến dạng khi đè ép
Không tăng âm phía sau và không có bóng lưng
Trang 18Luôn luôn không có mạch trên siêu âm Doppler màu
Hình ảnh khảm trên siêu âm đàn hồi mô
Luôn cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh vú khác như tổn thương tăngkích thước nhanh, giảm âm, u bản lề, tăng âm với siêu âm đàn hồi mô và sờthấy, tăng tưới máu U mỡ được chẩn đoán xác định bằng giải phẫu bệnh học
Hình 1.7 Hình ảnh u mỡ
U nhú nội ống (Intraductal papilloma) là tổn thương phát triển trọng ống
tuyến sữa Tổn thương đơn độc một ổ hoặc nhiều ổ Tổn thương này thường đikèm thay đổi núm vú Biến đổi thường xảy ra với giãn ống tuyến sữa, hoặc bệnh
xơ vú Tuy nhiên, 13 % trường hợp chảy máu núm vú và 7% tiết dịch sữa númvú là un gthư biểu mô ống tuyến sữa Một phương pháp cổ điển giúp phát hiệntổn thương là chụp x-quang ông tuyến sữa.Bộ ba dấu hiệu tổn thương trên tế bàohọc gồm đại thực bào, hồng cầu và sự tách rời các tế bào biểu mô ống tuyếnsữa Phương pháp siêu âm hạn chế phát hiện tổn thương này
Trang 19Hình 1.8 Hình ảnh u nội ống
1.3 Phân loại tổn thương vú theo BIRADS
Hệ thống dữ liệu và báo cáo hình ảnh tuyến vú (Breast Imaging ReportingAnd Data System- BIRADS) được hình thành bởi Hiệp hội điện quang HoaKỳ (ACR) để đánh giá tổn thương vú trên nhũ ảnh năm 1998, bổ sung trênsiêu âm năm 2003 và đến nay đánh giá cả trên cộng hưởng từ với ấn bản mớinhất năm 2013 BIRADS ra đời với mục đích: chuẩn hóa báo cáo kết quả;giảm thiểu nhầm lẫn trong việc đọc kết quả hình ảnh tuyến vú và hướng xửtrí; thống nhất hướng xử trí, điều trị và theo dõi giữa các bác sĩ chẩn đoánhình ảnh, bác sĩ lâm sàng và bác sĩ phẫu thuật
1.3.1 Các thuật ngữ mô tả siêu âm vú theo ACR - BIRADS 2013 [22]:
Trang 20Hình 1.9 Tổn thương vú hình tròn
Chiều hướng
Hình 1.10 Không song song với bề
mặt da: ác tính
Carcinoma phát triển từ cuống
của đơn vị ống tận tiểu thùy, phát
triển theo hướng song song với trục
dọc đơn vị ống tận tiểu thùy
Hình 1.11 Song song với bề mặt da:
lành tính
U xơ tuyến phát triển từ trong đơnvị ống tận tiểu thùy, theo hướngvuông góc với trục dọc của đơn vịống tận tiểu thùy
Đường bờ
– Bờ rõ
– Bờ không rõ bao gồm: mờ nhòe, gập góc, đa cung, tua gai
Trang 21Hình 1.112 Tổn thương bờ tua gai Hình 1.13 Tổn thương bờ đa cung
Trang 22 Cấu trúc hồi âm
– Trống âm: lành tính
– Hồi âm dày: lành tính
– Nang phức tạp có thành phần đặc
– Kém hồi âm
– Đồng hồi âm: lành tính
– Không đồng nhất
Đặc tính phía sau
– Không thay đổi: lành tính
– Tăng âm: lành tính
– Tạo bóng lưng
– Kiểu hỗn hợp
Hình 1.14 Hình tăng âm phía sau của u
xơ tuyến vú
Hình 1.15 Hình ảnh cản âm phía sau của ung thư biểu mô xâm nhập
Trang 231.3.1.2 Vôi hóa
Vôi hóa trong u: Nốt vôi hóa trong nốt đặc, đặc biệt tổn thương vi vôi hóa
là dấu hiệu ác tính [24] Nốt vôi hóa thô gặp trong tổn thương lành tính
Vôi hóa ngoài bướu hay gặp trong vôi hóa sẹo mổ
Vôi hóa trong ống tuyến quan sát được khi dùng đầu dò có độ phân giảicao với hình ảnh các đốm vôi hóa nằm dọc theo thành ống tuyến
1.3.1.3 Hình ảnh kết hợp
Xoắn vặn cấu trúc, cần phân biệt với sẹo
Thay đổi ống tuyến
Thay đổi da: dày da >2mm [22]; co kéo da
Phù da: hay gặp trong tổn thương ung thư tiến triển
Tưới máu: Không tưới máu và tưới máu rìa tổn thương hay gặp trong tổnthương lành tính Tưới máu trong tổn thương hay gặp trong u ác tính Tuynhiên không sử dụng tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá u áctính hay lành tính Vài tổn thương lành tính có tăng tưới máu như: papilloma,viêm nhiễm
Độ cứng: tính theo thang điểm 5 điểm Tsukuba thể hiện độ cứng của tổnthương với độ nhạy, độ đặc hiệu lần lượt là 92,7% và 85,8% [25] Tổn thươngcàng cứng nguy cơ ác tính cao hơn Tuy nhiên các tiêu chuẩn hình dáng, bờtổn thương, độ hồi âm vẫn có giá trị tiên đoán ác tính hơn là độ cứng
Trang 24Hình 1.16 Thang điểm Tsukuba đánh giá độ cứng tổn thương vú trên siêu âm
đàn hồi mô [26].
Giá trị lớn nhất của siêu âm đàn hồi mô là phân định tổn thương BIRADS
3 và BIRADS 4a giúp hạ bậc hoặc nâng bậc tổn thương thay đổi hướng xử trí,điều trị và theo dõi tổn thương
1.3.1.4 Những trường hợp đặc biệt
– Nang đơn thuần
– Chùm nang nhỏ
– Nang biến chứng
– Bướu trên hoặc trong da
– Dị vật bao gồm cả túi ngực
– Hạch trong tuyến vú