1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ của tư vấn NHÓM đối với BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG TYP 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA THẠCH THẤT

103 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 904,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN MẠNH TIẾNĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA TƯ VẤN NHÓM ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THẠCH THẤT Chuyên ngành : Lão khoa Mã số : CK 62722030 LU

Trang 1

`

TRẦN MẠNH TIẾN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA TƯ VẤN NHÓM ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THẠCH THẤT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA II

KHÓA 2016 - 2018

Trang 3

TRẦN MẠNH TIẾN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA TƯ VẤN NHÓM ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THẠCH THẤT

Chuyên ngành : Lão khoa

Mã số : CK 62722030

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Hồ Thị Kim Thanh

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường 3

1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường 3

1.2 Phân loại bệnh đái tháo đường 3

1.2.1.Đái tháo đường type 1 3

1.2.2.Đái tháo đường type 2 4

1.2.3.Đái tháo đường thai nghén 4

1.2.4.Một số thể đái tháo đường hiếm gặp 5

1.3 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường 5

1.4 Biến chứng của bệnh đái tháo đường 7

1.4.1.Biến chứng cấp tính 7

1.4.2.Biến chứng mạn tính 8

1.5 Các yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường type 2 10

1.5.1.Các yếu tố liên quan không thay đổi được 10

1.5.2.Các yếu tố liên quan có thể thay đổi được 12

1.6 Tình hình nghiên cứu về bệnh đái tháo đường 15

1.6.1.Tình hình nghiên cứu về đái tháo đường trên thế giới 15

1.6.2.Tình hình nghiên cứu đái tháo đường ở Việt Nam 18

1.6.3.Các nghiên cứu kiến thức của người dân về bệnh đái tháo đường 21

1.7 Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp phòng, chống bệnh đái tháo đường 22

Trang 5

1.8 Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Thời gian nghiên cứu 29

2.2 Địa điểm nghiên cứu 29

2.3 Đối tượng nghiên cứu 29

2.3.1.Tiêu chuẩn lựa chọn: 29

2.3.2.Tiêu chuẩn loại trừ: 30

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4.1.Sơ đồ chung của nghiên cứu: 30

2.4.2.Thiết kế nghiên cứu 32

2.4.3.Cỡ mẫu: 32

2.4.4 Chọn mẫu 33

2.4.5 Cơ sở xây dựng biện pháp can thiệp cộng đồng 33

2.4.6 Nguyên tắc can thiệp, tổ chức can thiệp và cách thức can thiệp 33

2.5 Các chỉ số, biến số được sử dụng 37

2.5.1.Biến số, chỉ số trong nghiên cứu mô tả cắt ngang 37

2.5.2.Các chỉ số, biến số cho nghiên cứu can thiệp 39

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu 40

2.6.1.Vật liệu nghiên cứu 45

2.7 Phân tích số liệu 45

2.8 Một số sai số thường gặp và biện pháp khống chế 45

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 46

Trang 6

viện Đa khoa Thạch Thất 47

3.1.1 Phân bố theo tuổi 47

3.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 48

3.1.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 48

3.1.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 49

3.1.5 Phân bố đối tượng theo thời gian phát hiện bệnh 49

3.2 Phân bố đối tượng theo tiền sử và một số yếu tố liên quan 50

3.3 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng 51

3.3.1 Phân bố theo triệu chứng lâm sàng 51

3.3.2 Phân bố theo biến chứng của bệnh nhân 52

3.4 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng cận lâm sàng 53

3.5 Thực trạng kiến thức về bệnh đái tháo đường của đối tượng 55

3.5.4 Đánh giá về kiến thức của đối tượng 55

3.6 Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe 55

3.6.1 Đánh giá hiệu quả về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân 55

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 61

4.1 Thực trạng kiến thức và bệnh lý đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Thạch Thất 61

4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 61

4.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 66

4.1.3 Các triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nhân 67

4.1.4 Kiến thức về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân 69

Trang 7

KẾT LUẬN 74

1 Thực trạng kiến thức và bệnh lý đái tháo đường của bệnh nhân 74

2 Đánh giá kết quả của tư vấn nhóm về chế độ ăn, luyện tập và sử dụng thuốc đối với kiến thức và kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.74 KHUYẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường và các rối loạn đường huyết theo WHO – IDF 2008 cập nhật 2010 6

Bảng 1.3 Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2000 và ước tính năm 2003 16

Bảng 2.1: Các loại biến số chỉ số trong nghiên cứu mô tả 37

Bảng 2.2: Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho người châu Á 41

Bảng 2.3 Phân loại huyết áp theo JNC -VIII- 2014 42

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 48

Bảng 3.2 Phân bố theo trình độ học vấn 49

Bảng 3.3 Thời gian phát hiện bệnh theo nhóm tuổi 49

Bảng 3.4 Tiền sử và một số thói quen của đối tượng nghiên cứu 50

Bảng 3.5 Thể trạng của đối tượng nghiên cứu theo BMI 50

Bảng 3.6 Mức độ tập thể dục của đối tượng nghiên cứu 51

Trang 8

Bảng 3.9 Phân bố biến chứng theo thời gian phát bệnh 52

Bảng 3.10 Một số chỉ số sinh hóa 53

Bảng 3.11 Hàm lượng một số chỉ số sinh hóa phân theo giới 53

Bảng 3.12 Hàm lượng một số chỉ số sinh hóa 54

Bảng 3.13 Sự thay đổi các chỉ số lâm sàng của bệnh nhân 55

Bảng 3.14 Sự thay đổi các chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân 56

Bảng 3.15 So sánh các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân 57

Bảng 3.16 So sánh các triệu chứng cận lâm sàng 58

Bảng 3.17 So sánh kiến thức của bệnh nhân trước và sau can thiệp 60

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 27

Hình 1.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 31

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 47

Biểu đồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 48

Biểu đồ 3.3 Đánh giá kiến thức chung của đối tượng nghiên cứu 55

Biểu đồ 3.4 Đánh giá kiến thức chung của đối tượng nghiên cứu 59

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, đái tháo đường nói riêng hay các bệnh nội tiết và rối loạnchuyển hóa nói chung là một vấn đề y tế công cộng mang tính chất toàn cầu,ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhiều người, nhất là trong độ tuổi lao động trêntoàn thế giới [1] Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, tốc độ phát triểncủa bệnh đái tháo đường tăng nhanh trong những năm qua

Theo WHO, năm 1985 có khoảng 30 triệu người mắc đái tháo đườngtrên toàn cầu, năm 2004 có khoảng 98,9 triệu người mắc, tới nay khoảng 180triệu người và con số đó có thể tăng gấp đôi lên tới 366 triệu người vàonhững năm 2030 [2] Đây là một trong ba căn bệnh có tốc độ phát triển nhanhnhất và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nướcđang phát triển

Năm 2003, toàn thế giới có 171,4 triệu người mắc bệnh đái tháođường, dự đoán sẽ tăng gấp đôi vào năm 2030 Mỗi ngày có khoảng 8.700người chết liên quan đến đái tháo đường [3] Việt Nam không xếp vào 10nước có tỷ lệ mắc đái tháo đường cao nhưng lại là quốc gia có tốc độ pháttriển bệnh nhanh Một nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương vàocuối tháng 10 - 2008 cho thấy, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam tăngnhanh từ 2,7% (năm 2001) lên 5% (năm 2008), trong đó có tới 65% ngườibệnh không biết mình mắc bệnh [4]

Đái tháo đường là bệnh mang tính xã hội cao ở nhiều quốc gia bởitốc độ phát triển nhanh chóng, mức độ nguy hại đến sức khoẻ Đái tháođường còn trở thành lực cản của sự phát triển, gánh nặng cho toàn xã hộikhi mà mỗi năm thế giới phải chi số tiền khổng lồ từ 232 tỷ đến 430 tỷUSD cho việc phòng chống và điều trị [4], [5] Việc phát hiện sớm vàquản lý bệnh đái tháo đường trong cộng đồng là vô cùng cần thiết Nhiều

y văn đã chứng minh rằng bệnh đái tháo đường hoàn toàn có thể phòng và

Trang 10

quản lý được, những người mắc bệnh đái tháo đường nếu được quản lý, tưvấn truyền thông và điều trị kịp thời bằng thuốc, chế độ ăn uống, luyện tậphợp lý sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh và làm chậm sự xuất hiện các biếnchứng do bệnh gây nên [6].

Huyện Thạch Thất là một huyện nằm phía Tây của thành phố Hà Nội,với đặc điểm có nhiều địa danh nối tiếng cùng với giao thông thuận lợi đangngày càng phát triển Tốc độ độ phát triển kinh tế, đô thị hóa ở đây ngày mộtnhanh, bên cạnh đó thì kéo theo tình hình mắc các bệnh không lây sẽ tăngnhanh như đái tháo đường, tim mạch, tăng huyết áp… Bệnh viện đa khoaThạch Thất là bệnh viện chịu trách nhiệm chính trong việc chăm sóc sứckhỏe của nhân dân Theo một thống kê mới nhất vào đầu tháng 6 năm 2017thì tại đây đang quản lý và điều trị thường xuyên cho hơn 1000 bệnh nhânngoại trú đái tháo đường và có xu hướng tăng lên theo từng quý trong thờigian 3 năm trở lại đây [7] Tại đây, chưa có nghiên cứu nào đầy đủ về thựctrạng mắc bệnh đái tháo đường, bên cạnh đó người dân có thể chưa có đầy

đủ kiến thức về bệnh này Do đó, để có cơ sở khoa học cung cấp thông tincho bệnh viện đa khoa Thạch Thất nói riêng cũng như Sở y tế Hà Nội nóichung để xây dựng các giải pháp quản lý, chăm sóc, các phương pháp phòng

chống chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Đánh giá kết quả của tư vấn nhóm

đối với bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện

Đa khoa Thạnh Thất” với 2 mục tiêu sau:

1 Thực trạng kiến thức và bệnh lý đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Thạch Thất.

2 Đánh giá kết quả của tư vấn nhóm về chế độ ăn, luyện tập và

sử dụng thuốc đối với kiến thức và kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường.

1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường.

Theo Hội Đái tháo đường Mỹ (ADA), năm 2006, định nghĩa đái tháođường: “Đái tháo đường type 2 là bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng đườnghuyết do sự phối hợp giữa kháng insulin và thiếu đáp ứng insulin”[8]

Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF) năm 2010, định nghĩađái tháo đường: “Đái tháo đường là nhóm những rối loạn không đồng nhấtgồm tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucose do thiếu insulin, do giảmtác dụng của insulin hoặc cả hai Đái tháo đường type 2 đặc trưng bởi khánginsulin và thiếu tương đối insulin, một trong hai rối loạn này có thể xuất hiện

ở thời điểm có triệu chứng lâm sàng bệnh đái tháo đường” [9]

Hiện nay, theo Tổ chức Y tế Thế giới, “Đái tháo đường là một hộichứng có đặc tính biểu hiện bằng sự tăng đường máu do hậu quả của việcmất hoàn toàn insulin hoặc là do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiếthoặc hoạt động của insulin" [4]

1.2 Phân loại bệnh đái tháo đường

1.2.1 Đái tháo đường type 1.

Đái tháo đường type 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhânđái tháo đường thế giới Nguyên nhân do tế bào bê - ta bị phá hủy, gây nên

sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mấthoàn toàn) Các kháng nguyên bạch cầu người (HLA) chắc chắn có mối liênquan chặt chẽ với sự phát triển của đái tháo đường type 1 [10]

Đái tháo đường type 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thường được

Trang 12

phát hiện trước 40 tuổi Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thànhniên biểu hiện nhiễm toan ceton là triệu chứng đầu tiên của bệnh Đa số cáctrường hợp được chẩn đoán bệnh đái tháo đường type 1 thường là người cóthể trạng gầy, tuy nhiên người béo cũng không loại trừ Người bệnh đái tháođường type 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn.

Có thể có các dưới nhóm:

- Đái tháo đường qua trung gian miễn dịch

- Đái tháo đường type 1 không rõ nguyên nhân

1.2.2 Đái tháo đường type 2.

Đái tháo đường type 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% đái tháo đường trênthế giới, thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi Nguy cơ mắc bệnhtăng dần theo tuổi Tuy nhiên, do có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống, vềthói quen ăn uống, đái tháo đường type 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướngphát triển nhanh

Đặc trưng của đái tháo đường type 2 là kháng insulin đi kèm với thiếuhụt tiết insulin tương đối [11] Đái tháo đường type 2 thường được chẩn đoánrất muộn vì giai đoạn đầu tăng glucose máu tiến triển âm thầm không cótriệu chứng Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm theo các rối loạn khác vềchuyển hoá lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận…,nhiều khi các biến chứng này đã ở mức độ rất nặng

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đái tháo đường type 2 từ 80% đến 90% tổng

số bệnh nhân bị đái tháo đường và có thể phòng ngừa được nếu từ bỏ hoặcgiảm các yếu tố nguy cơ [12] Do đó, trong khuôn khổ luận án này chỉ đề cậpbệnh tiền đái tháo đường - đái tháo đường type 2

1.2.3 Đái tháo đường thai nghén.

Đái đường thai nghén thường gặp ở phụ nữ có thai, có glucose máu

Trang 13

tăng, gặp khi có thai lần đầu Sự tiến triển của đái tháo đường thai nghén sau

đẻ theo 3 khả năng: Bị đái tháo đường, giảm dung nạp glucose, bình thường [13]

1.2.4 Một số thể đái tháo đường hiếm gặp.

Nguyên nhân liên quan đến một số bệnh, thuốc, hoá chất

- Khiếm khuyết chức năng tế bào bê - ta

- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin

- Bệnh tụy ngoại tiết: Viêm tụy, chấn thương, carcinom tụy…

- Các bệnh nội tiết: Hội chứng Cushing, cường năng tuyến giáp…

- Thuốc hoặc hóa chất

- Các thể ít gặp qua trung gian miễn dịch

1.3 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường.

Năm 2007, Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Mỹ (CDC) sử dụng nồng

độ glucose huyết tương lúc đói để ước tính TĐTĐ – ĐTĐ chưa được chẩnđoán Năm 2011, CDC sử dụng cả nồng độ glucose huyết tương lúc đói vàHbA1c để sàng lọc TĐTĐ – ĐTĐ chưa được chẩn đoán Những xét nghiệmnày được chọn vì được thường xuyên sử dụng trong lâm sàng [14] Những

cá thể khỏe mạnh là nồng độ glucose huyết tương tĩnh mạch hay maomạch lúc đói dưới 100 mg/dl (dưới 5,5 mmol/l) hoặc glucose máu toàn phầndưới 90 mg/dl (dưới 5,0 mmol/l) [15]

Trang 14

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường và các rối loạn

đường huyết theo WHO – IDF 2008 cập nhật 2010.

Chẩn đoán Thời điểm lấy máu Glucose huyết tương

Đái tháo đường

Glucose bất kỳ hoặc sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose

5,6 - <7mmol/l và 7,8 - < 11,1mmol/l

5,6 - <7mmol/l và

< 7,8mmol/l

Bình thường Glucose máu lúc đói < 5,6 mmol/l

Hiện tại, Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ đã đưa ra tiêu chuẩn chẩnđoán bệnh Đái tháo đường mới nhất, cập nhật năm 2015 Theo đó có 4 tiêuchuẩn sau để chẩn đoán [16]:

- Nồng độ HbA1C ≥ 6,5%.

Xét nghiệm này phải được thực hiện ở labo bằng phương pháp chuẩntheo chứng chỉ NGSP và tiêu chuẩn để khảo nghiệm Kiểm soát tiểu đường vàcác biến chứng có thể

- Glucose trong máu lúc đói ≥ 126mg/dL hay 7,0 mmol/L

Lúc đói được xác định là không dung nạp calo trong vòng 8 giờ

- Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp 75g glucose ≥ 200 mg/dL hay 11,1 mmol/L.

Thực hiện như mô tả hướng dẫn của WHO, sử dụng đường có chứa

Trang 15

tương đương với glucose khan 75g hòa tan trong nước.

- Glucose trong máu bất kỳ thời điểm nào ≥ 200mg/dL hay 11,1 mmol/L

Áp dụng ở những người có triệu chứng tăng đường huyết hay tăngđường huyết đột ngột

Với nghiên cứu này, chúng tôi sửa dụng tiêu chuẩn trên của Hiệp hộiĐái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2015

1.4 Biến chứng của bệnh đái tháo đường.

Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thờibệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính.Bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng này

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóaglucose nặng, đường huyết tăng cao Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5

10% Ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong từ 30 50% [10] Nhiều bệnh nhân hôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăngglucose máu Điều đó chứng tỏ sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường còn chưađược phổ biến trong cộng đồng

Trang 16

-1.4.2 Biến chứng mạn tính.

1.4.2.1 Biến chứng tim – mạch.

Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường là biến chứng thườnggặp và nguy hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành,nhưng các nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy cơmắc bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác Người đái tháođường có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần

so với người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh tim mạch chungchiếm khoảng 75% tử vong ở người bệnh đái tháo đường, trong đó thiếu máu

cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất Một nghiêncứu được tiến hành trên 353 bệnh nhân đái tháo đường type 2 là người Mỹgốc Mêxicô trong 8 năm thấy có 67 bệnh nhân tử vong và 60% là do bệnhmạch vành [4]

Tăng huyết áp thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, tỷ lệ mắc bệnhchung của tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường gấp đôi so với ngườibình thường Trong đái tháo đường type 2, 50% đái tháo đường mới được

chẩn đoán có tăng huyết áp Tăng huyết áp ở người đái tháo đường type 2

thường kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu [17] [18]

Ngoài ra, tỷ lệ biến chứng mạch não ở bệnh nhân đái tháo đường gấp1,5 - 2 lần, viêm động mạch chi dưới gấp 5 - 10 lần so với người bìnhthường

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% bệnhnhân đái tháo đường mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [4]

1.4.2.2 Biến chứng thận.

Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứngthường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Bệnh thận do đái tháođường khởi phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống,

Trang 17

ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu.

Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suythận giai đoạn cuối Với người đái tháo đường type 1, mười năm sau khi biểuhiện bệnh thận rõ ràng, khoảng 50% tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối vàsau 20 năm sẽ có khoảng 75% số bệnh nhân trên cần chạy thận lọc máu chu

kỳ Để theo dõi bệnh thận đái tháo đường có thể định lượng microalbuminniệu, đo mức lọc cầu thận, định lượng protein niệu/ 24 giờ Ngày nay, nhiềuphòng xét nghiệm chọn phương pháp định lượng protein niệu trong mẫunước tiểu qua đêm

1.4.2.3 Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường.

Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân đái tháođường, có vẻ tương quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đườnghuyết kéo dài Đục thuỷ tinh thể ở người đái tháo đường cao tuổi sẽ tiến triểnnhanh hơn người không đái tháo đường

Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu của mù ởngười 20 - 60 tuổi Bệnh biểu hiện nhẹ bằng tăng tính thấm mao mạch, ở giaiđoạn muộn hơn bệnh tiến triển đến tắc mạch máu, tăng sinh mạch máu vớithành mạch yếu dễ xuất huyết gây mù loà Sau 20 năm mắc bệnh, hầu hếtbệnh nhân đái tháo đường type 1 và khoảng 60% bệnh nhân đái tháo đườngtype 2 có bệnh lý võng mạc do đái tháo đường

1.4.2.4 Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường.

Bệnh thần kinh do đái tháo đường gặp khá phổ biến, ước tínhkhoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện biến chứng này.Người bệnh đái tháo đường type 2 thường có biểu hiện thần kinh ngay tạithời điểm chẩn đoán

Bệnh thần kinh do đái tháo đường thường được phân chia thành các hội chứng lớn sau: Viêm đa dây thần kinh, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh

Trang 18

thần kinh thực vật, bệnh thần kinh vận động gốc chi.

1.4.2.5 Một số biến chứng khác.

- Bệnh lý bàn chân: Do sự phối hợp của tổn thương mạch máu, thần

kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do glucose máu tăng cao Một thôngbáo của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới 15% số người mắc bệnh đáitháo đường có liên quan đến bệnh lý bàn chân, 20% số người phải nhập viện

do nguyên nhân bị loét chân Bệnh nhân đái tháo đường phải cắt cụt chi dướinhiều gấp 15 lần so với người không bị đái tháo đường, chiếm 45 - 70% tổng

số các trường hợp cắt cụt chân [19] Tỷ lệ cắt cụt của người bị biến chứngbàn chân đái tháo đường của Việt Nam cũng khá cao, khoảng 40% tổng sốngười có bệnh lý bàn chân đái tháo đường [20]

- Nhiễm khuẩn: Bệnh nhân bị đái tháo đường thường nhạy cảm với tất

cả các loại nhiễm khuẩn do có nhiều yếu tố thuận lợi Có thể gặp nhiễmkhuẩn ở nhiều cơ quan như: viêm đường tiết niệu, viêm răng lợi, viêm tủyxương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm … [21]

1.5 Các yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường type 2.

1.5.1 Các yếu tố liên quan không thay đổi được.

- Dân tộc/chủng tộc: Mỗi chủng tộc người có tính nhạy cảm với ĐTĐ

type 2 khác nhau Tần suất mắc ĐTĐ ở người Ấn gốc Á cũng cao hơn ngườibản xứ ở Anh, Fiji, Nam Phi và trong vùng Caribê Sự khác biệt về tần suấtĐTĐ cũng được ghi nhận trong số các cộng đồng dân cư đa chủng tộc ởHawaii và New Zealand, những người bản xứ Hawaii và Maori có tần suấtĐTĐ cao hơn những chủng tộc khác [22]

- Gia đình: Theo Tổ chức Y tế thế giới, ĐTĐ type 2 thường có liên

quan đến tiền sử gia đình mắc ĐTĐ Nghiên cứu trên 573 người Bahrain từ

20 tuổi trở lên F.I Zurba nhận thấy có đến 41,7% trường hợp ĐTĐ có tiền

sử gia đình có người mắc ĐTĐ, trong khi đó ở nhóm người không mắc ĐTĐ

Trang 19

tỷ lệ gia đình có người mắc ĐTĐ chỉ từ 16% - 23,3% [23] Nghiên cứu vềnguy cơ mắc ĐTĐ type 2 sẽ tăng gấp 2 đến 6 lần ở những người có bố mẹhoặc anh chị em ruột mắc ĐTĐ Vì thế tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ

là một dữ kiện hữu ích giúp đánh giá khả năng mắc ĐTĐ của một thành viêntrong gia đình Mặt khác tiền sử gia đình mắc ĐTĐ có thể không liên quanđến lý do di truyền Các thành viên trong gia đình thường có chung nhữngtác động của môi trường, đặc biệt ở trẻ em và thiếu niên

- Di truyền: ĐTĐ type 2 xảy ra trên anh em sinh đôi đồng hợp tử nhiều

hơn anh em sinh đôi dị hợp tử, điều này chứng tỏ yếu tố di truyền có vai tròquan trọng trong việc quyết định tính nhạy cảm đối với bệnh ĐTĐ type 2.Nhiều nghiên cứu trên các cặp sinh đôi đồng hợp tử người ta nhận thấy tỷ lệtương đồng cùng mắc ĐTĐ type 2 lên đến hơn 90%, ngay cả khi trọng lượng

cơ thể khác nhau Tuy vậy không phải tất cả hai thành viên sinh đôi đồnghợp tử đều mắc ĐTĐ type 2 nếu một người bị mắc ĐTĐ [11]

- Tuổi: tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ type 2 tăng dần theo tuổi Ở nhóm dân có tỷ

lệ mới mắc cao thì tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ type 2 cao nhất ở nhóm người trẻ(20-35 tuổi); trong khi ở các nhóm người khác tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ hiệnmắc cao nhất ở lứa tuổi lớn hơn (55-74 tuổi) Nhìn chung tỷ lệ hiện mắcĐTĐ type 2 giảm ở những người trên 75 tuổi do tỷ lệ tử vong cao ở nhómngười này Ở các nước đang phát triển, do tình trạng dân số trẻ hóa nên cónhiều trường hợp ĐTĐ type 2 xảy ra ở lứa tuổi trẻ và trung niên [24].Trước đây ĐTĐ type 2 được xem là bệnh lý của người trưởng thành Tuyvậy trong những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh vẫn có thểxảy ra ở trẻ em và thiếu niên, bệnh ĐTĐ ở trẻ em thường không có triệuchứng và được phát hiện chủ yếu nhờ xét nghiệm tầm soát

- Sự phát triển của thai nhi: có mối liên quan giữa trọng lượng lúc

sinh và chuyển hóa glucose-insulin bất thường về sau Gần đây người ta

Trang 20

quan tâm đến mức độ ảnh hưởng đến nguy cơ mắc ĐTĐ của việc phát triểnthai nhi trong tử cung người mẹ Con của những người mẹ bị ĐTĐ thườnglớn và nặng cân khi sinh, thường có khuynh hướng bị béo phì trong thời kỳniên thiếu và nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 sớm Phần lớn nguy cơ mắcĐTĐ về sau ở trẻ là hậu quả của việc tiếp xúc với môi trường ĐTĐ bên trong

tử cung Những trẻ do mẹ mắc bệnh ĐTĐ sinh ra thì có nguy cơ mắc ĐTĐ

về sau gấp 3 lần những trẻ được sinh trước khi mẹ mắc ĐTĐ Đái tháođường xảy ra sớm ở những người có mẹ mắc ĐTĐ và làm gia tăng hơn nữanguy cơ mắc ĐTĐ cho những thế hệ tiếp theo [25]

1.5.2 Các yếu tố liên quan có thể thay đổi được.

- Béo phì: Là một đặc điểm thường đi kèm trong ĐTĐ type 2 và là một

yếu tố nguy cơ của tiền ĐTĐ type 2 Béo phì đã tăng nhanh ở nhiều nhómdân cư trong vài năm gần đây do hậu quả của sự tác động qua lại giữa yếu

tố di truyền và môi trường bao gồm: Rối loạn chuyển hóa, ít hoạt động thểlực, ăn quá nhiều so với nhu cầu Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắcđái tháo đường type 2 thấp nhất ở những người có BMI < 21 [26],[27] Hơnnữa, béo phì là yếu tố thuận lợi góp phần làm THA, tăng cholesterol máu, hạthấp nồng độ HDL.C và làm tăng glucose máu [28]

- Ít hoạt động thể lực: Nhiều nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của

việc không hoạt động thể lực trong việc hình thành tiền ĐTĐ type 2, lối sốngtĩnh tại đã kéo theo sự gia tăng tương ứng tỷ lệ béo phì Không hoạt động lànguyên nhân chính của bệnh tim mạch, bệnh mạch vành và tử vong, ngườikhông hoạt động thể lực có khả năng dễ phát triển bệnh tim gấp đôi nhữngngười có nhiều hoạt động [29] Vận động thể lực làm tăng nhạy cảm insulin

và dung nạp glucose Đối tượng có tiền sử gia đình, bằng việc tập luyện và

có lối sống lành mạnh sẽ làm chậm lại, thậm chí phòng ngừa được sự khởi

Trang 21

phát của ĐTĐ lâm sàng [30].

- Chế độ ăn: Chế độ tiết thực với tiêu thụ nhiều rau, trái cây, cá, thịt gia

cầm và ngũ cốc, làm giảm nguy cơ ĐTĐ type 2 Số lượng lẫn chất lượng củachất béo đều ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose và sự nhạy cảm insulin.Thức ăn có nhiều chất béo gây rối loạn chuyển hóa glucose bằng nhiều cơchế khác nhau như giảm khả năng gắn insulin vào thụ thể, gây rối loạn vậnchuyển glucose, giảm tổng hợp glycogen và tích tụ triglyceride ở cơ vân[31] Một số nghiên cứu cho thấy ăn nhiều carbohydrate làm tăng tần suấtmắc ĐTĐ Đặc biệt có rất nhiều nghiên cứu chứng tỏ ăn nhiều carbohydratelàm giảm HDL và làm gia tăng triacylglycerol [32] Mục tiêu được đề xuất

là nên thêm đường ít hơn 10% năng lượng hàng ngày [33] Mặc khác, nhữngnghiên cứu trên nhiều mẫu động vật khác nhau cho thấy gia tăng tiêu thụđường sẽ dẫn đến tăng huyết áp ngay cả sau khi kiểm soát cân nặng [34].Một phân tích gộp 88 nghiên cứu cho thấy rằng liên quan giữa thức uống cóđường làm tăng cân ảnh hưởng rất nhiều trên giới nữ [35]

- Rượu bia: Lượng lớn alcohol tiêu thụ làm giảm hấp thụ Glucose qua

trung gian insulin và RLDNG, có lẽ do tác dụng độc của rượu trực tiếp lên tếbào đảo tụy hay ức chế sự tiết insulin và tăng đề kháng insulin Hơn nữa,dùng nhiều alcohol làm tăng BMI và nguy cơ khác của ĐTĐ trong khi uốngrượu ít hoặc vừa làm giảm các nguy cơ này [32] Nhiều nghiên cứu cũng đãxác định rằng bệnh liên hệ đến uống nhiều rượu và nghiện rượu là đột quỵ,bệnh cơ tim do rượu, nhiều loại ung thư, xơ gan, và viêm tụy, tai nạn Nghiên cứu ca bệnh đối chứng và sinh thái học chứng tỏ giảm nguy cơ bệnhmạch vành bằng giảm uống rượu mức độ thấp hoặc vừa phải

- Rối loạn lipid máu: sự gia tăng acid béo tự do (FFAs) huyết tương

đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển ĐTĐ type 2 thông qua cơ chế gây

Trang 22

kháng insulin ĐTĐ type 2 phát triển bởi vì tế bào tụy không tiết đủ insulin

để bù cho tình trạng kháng insulin càng ngày càng tiến triển Có sự liên quanchặt chẽ giữa rối loạn lipid máu và ĐTĐ type 2 [32] Trong một nghiên cứu

ở những đối tượng không bị ĐTĐ, sự đề kháng insulin xuất hiện 2 đến 4 giờsau khi gia tăng cấp tính nồng độ axít béo tự do và cần khoảng một thời giantương đương để biến mất sau khi nồng độ axít béo tự do huyết tương trở lạibình thường Sự gia tăng axít béo tự do huyết tương sau vài giờ sẽ đưa đếngia tăng triglyceride trong tế bào cơ và đồng thời gây đề kháng insulin, axítbéo tự do có thể gây kháng insulin do gia tăng stress oxy hóa, axít béo tự docũng ảnh hưởng chức năng của insulin trên gan thông qua cơ chế tăng phângiải glycogen dự trữ và vì vậy gây tăng sản xuất glucose ở gan và làm tăngglucose máu [36] Tuy nhiên, gia tăng nồng độ axít béo tự do góp phần gâyrối loạn tiết insulin chỉ trên đối tượng có nguy cơ cao [37]

- Tăng huyết áp: tăng huyết áp (THA) là một trong những yếu tố nguy

cơ gây bệnh ĐTĐ type 2 Khoảng 2/3 người bệnh ĐTĐ có THA Cả hai bệnhĐTĐ và THA đều làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim Hội ĐTĐ và Viện Y

tế Quốc gia Mỹ đề nghị người mắc ĐTĐ nên giữ huyết áp dưới 130/80mmHg và nên kiểm tra huyết áp ít nhất 2 đến 4 lần trong một năm [38].Tăng huyết áp có ĐTĐ gây biến chứng tim mạch nặng [32]

- Thay đổi lối sống: thay đổi thói quen ăn uống, tập thể dục thể thao,

quản lý cân nặng, ngừng hút thuốc lá, không uống nhiều bia rượu

- Thuốc lá: hút thuốc lá có liên hệ đến sự đề kháng insulin, là yếu tố

nguy cơ của ĐTĐ type 2 ở cả nam lẫn nữ Nghiên cứu cho rằng thuốc lá tăng70% nguy cơ của ĐTĐ type 2 và ích lợi của việc ngừng hút thuốc lá đối vớiĐTĐ type 2 chỉ có thể thấy sau 5 năm còn để đạt được giống như ngườikhông hút thuốc bao giờ thì thời gian ngừng hút phải trên 20 năm [30] Theo

Trang 23

ATP III 2002, thành phần chủ yếu của điều trị đái tháo đường là phải thay đổilối sống như: Giảm ăn chất béo bão hòa dưới 7% tổng số ca-lo-ri mỗi ngày, ăn

ít hơn 200 mg cholesterol mỗi ngày, chọn những thức ăn để làm tăng sự giảmLDL-C như stanol/sterol thực vật 2 gram/ngày và tăng sợi xơ hòa tan 15 - 20gram/ngày, giảm cân nếu thừa cân, duy trì cân nặng hợp lý và dự phòng tăngcân, hoạt động thể lực vừa phải để tiêu hao khoảng 200 kcal/ ngày

- Stress: stress cấp rõ ràng là có liên quan đến đề kháng insulin, tuy

nhiên sự đề kháng trong trường hợp này có khả năng hồi phục Các nhànghiên cứu cho rằng glucocorticoid gia tăng lúc bị stress có thể đóng gópvào sự đề kháng insulin Stress tác động đến sự đề kháng insulin trực tiếphay gián tiếp thông qua tương tác với leptin dẫn đến tăng nồng độ leptin máu

và ức chế hoạt động của leptin, thúc đẩy tình trạng đề kháng leptin, góp phầnvào sự đề kháng insulin [32]

1.6 Tình hình nghiên cứu về bệnh đái tháo đường.

1.6.1 Tình hình nghiên cứu về đái tháo đường trên thế giới.

Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, tốc độ phát triển của bệnhđái tháo đường tăng nhanh trong những năm qua Đái tháo đường type 2đang là một cuộc khủng hoảng trên toàn cầu đe dọa sức khỏe và kinh tế chotất cả các quốc gia, đặc biệt là những nước phát triển Nguyên nhân đầu tiêncủa sự gia tăng bệnh đái tháo đường trong cộng đồng là do tình trạng đô thịhóa nhanh chóng, thay đổi tình trạng dinh dưỡng và gia tăng lối sống tĩnhtại Sự gia tăng bệnh ĐTĐ ở Châu Á được đặc trưng là mức BMI thấp và trẻtuổi so với dân số da trắng [39],[40] Nghiên cứu Frank B cho thấy dinhdưỡng kém trong tử cung và trong thời thơ ấu cùng với dinh dưỡng dư thừatrong cuộc sống sau này có thể góp phần vào sự gia tăng bệnh ĐTĐ hiện tạitrong dân số Châu Á [39]

Trang 24

Bảng 1.3 Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm

Quốc gia

Số người mắc bệnh ĐTĐ (Triệu người)

Tình hình đái tháo đường trên thế giới gia tăng rất nhanh theo Liênđoàn đái tháo đường Quốc tế, bệnh đái tháo đường hiện nay trên thế giớikhoảng 285 triệu người và ước tính sẽ tăng nhanh trong những năm tới, dựđoán đến năm 2030 có khoảng 438 triệu người mắc bệnh đái tháo đường.Điều đáng quan tâm là tỷ lệ mắc bệnh gặp nhiều ở các nước có thu nhập từthấp đến trung bình với 2/3 trường hợp ĐTĐ xảy ra ở những nước có thu

Trang 25

nhập từ thấp đến trung bình Năm 2010, số người giảm dung nạp glucosekhoảng 344 triệu người, dự đoán con số này tăng lên khoảng 472 triệu ngườivào năm 2030 [39] Đối với bệnh đái tháo đường ngày nay khi phát hiện thìbệnh nhân đã có rất nhiều biến chứng, thực tế cho thấy khi phát hiện bệnhđái tháo đường trên 50% bệnh nhân này đã có biến chứng tim mạch Điều đóchứng tỏ biến chứng trên bệnh nhân đái tháo đường đã xảy ra khi bệnh nhân

ở giai đoạn tiền đái tháo đường, chưa có triệu chứng lâm sàng [42]

Tại Mỹ, năm 2010, khoảng 1,9 triệu người Mỹ được lần đầu tiên chẩnđoán ĐTĐ Năm 2011, số người mắc bệnh đái tháo đường rất cao khoảng 26triệu người tương đương 8,3% trong tổng số người Mỹ mắc ĐTĐ và khoảng

79 triệu người trưởng thành mắc TĐTĐ tương đương 11,3% tuổi từ 20 trởlên Khoảng 27% người bệnh ĐTĐ tương đương 7 triệu người Mỹ khôngbiết là họ bị bệnh [43] Nghiên cứu của Chương trình Phòng ngừa ĐTĐ Mỹcho thấy rằng một chế độ ăn kỹ lưỡng và can thiệp tập luyện làm giảm xảy

ra ĐTĐ type 2 khoảng 58% trong số 1.079 người với GDNG được theo dõitrong 2,8 năm và so sánh với nhóm chứng chỉ thực hiện lời khuyên thay đổilối sống và giả dược [44]

Vùng Đông Nam Á có tỷ lệ rối loạn glucose lúc đói cao nhất vào năm

2003, và tỷ lệ rối loạn glucose lúc đói sẽ là 13,5% vào 2025 Khoảng 15%người ở vùng khác sẽ bị ĐTĐ hoặc rối loạn glucose lúc đói vào năm 2025.Khoảng 2% đến 14% (trung bình khoảng 5%) người có rối loạn glucose lúcđói tiến triển thành ĐTĐ type 2 mỗi năm [45] Linstrom J nghiên cứu thuầntập trên 4.435 đối tượng, dùng thang điểm có 7 biến số: tuổi, BMI, vòngbụng, đã hoặc đang dùng thuốc hạ huyết áp, tiền sử tăng glucose máu, vậnđộng thể lực dưới 4 giờ/tuần, và tiết thực nhiều rau, quả Thời gian theo dõi

5 năm cho kết quả với số điểm trên 9 test này có độ nhạy là 0,78 và 0,81; độđặc hiệu là 0,77 và 0,76; giá trị tiên đoán dương là 0,13 và 0,05 [46]

Trang 26

Nghiên cứu ở Da Qing, Trung Quốc (1997 – 2003) trên 110.660 đốitượng từ 33 trung tâm y tế được sàng lọc bằng nghiệm pháp dung nạpglucose tìm ra 577 đối tượng đạt tiêu chuẩn giảm dung nạp glucose theo tiêuchuẩn của TCYTTG, và được chia làm 3 nhóm can thiệp gồm chế độ ăn, vậnđộng thể lực và cả hai yếu tố trên Nghiên cứu sau 6 năm can thiệp dựphòng đã giảm nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ type 2 ở cả 3 nhóm lần lượt là31%, 46% và 42% [47].

Nghiên cứu phòng ngừa ĐTĐ ở Phần Lan (2003) trên 522 người trungniên thừa cân có GDNG, mục tiêu của nhóm can thiệp là làm giảm cân, giảmchế độ ăn nhiều mỡ, tăng vận động thể lực và ăn nhiều chất xơ Kết quả cócải thiện đáng kể từng mục tiêu can thiệp sau 1 đến 3 năm, cân nặng giảm4,5 kg (sau 1 năm) và 3,5kg (sau 3 năm) và ở nhóm chứng là 1,0 kg và 0,9

kg Sau một năm can thiệp có sự cải thiện đáng kể về lâm sàng và các chỉ số

về chuyển hóa Chỉ số glucose máu giảm ở nhóm rối loạn glucose lúc đói 0,2 so với 0,3 mmol/l), và chỉ số HbA1c (-0,1% so với 0,1%) [48]

(-Nhìn chung, thay đổi lối sống là bảo đảm và rất hiệu quả để phòngngừa ĐTĐ type 2 và làm giảm nguy cơ tim mạch ở những người bị TĐTĐtype 2 [49] Những nghiên cứu trên chứng minh rằng TĐTĐ – ĐTĐ type 2

có thể phòng ngừa được bằng thay đổi lối sống hoặc bằng thuốc

Theo một nghiên cứu tại Campuchia (2005) ở lứa tuổi từ 25 tuổi trở lênmắc đái tháo đường tại Siemreap là 5% và ở Kampomg Cham là 11% [50]

1.6.2 Tình hình nghiên cứu đái tháo đường ở Việt Nam.

Ở Việt Nam, sau nhiều năm đổi mới, kinh tế tăng trưởng nhanh đãphần nào cải thiện cuộc sống và sức khoẻ cộng đồng Song chúng ta nhậnthấy rằng sự biến đổi sâu sắc trong lối sống, đặc biệt của cư dân các đô thịnhư Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Xe máy, ô tô gần như đã thay thế xeđạp, các công việc cần đến sức cơ bắp đã có đội ngũ người giúp việc làm

Trang 27

thay Mất cân bằng trong việc nhận năng lượng và tiêu thụ năng lượng là yếu

tố nguy cơ cho các bệnh béo phì, tăng huyết áp, tăng mỡ máu và bệnh đáitháo đường phát triển

Theo Nguyễn Huy Cường, năm 1999 – 2001, đã tiến hành điều tra3.555 người từ 15 tuổi trở lên với xét nghiệm glucose mao mạch lúc 17 giờ

có trị số trên 105 mg/dl rồi tiếp tục làm nghiệm pháp dung nạp glucose ghinhận tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung ở nội và ngoại thành Hà Nội là 2,42%.Trong đó 64% mới phát hiện, tỷ lệ nội thành là 4,31% và ngoại thành là0,61% và GDNG ở nội thành là 3,27% và ngoại thành là 1,56% [51].Nguyễn Hứa Quang, Nguyễn Hải Thủy (2004 – 2005) nghiên cứu trên 101đối tượng từ 40 tuổi trở lên là con của bệnh nhân ĐTĐ type 2 Các đối tượngđược tiến hành làm nghiệm pháp dung nạp glucose ghi nhận tỷ lệ tăngglucose máu là 36,63%, trong đó ĐTĐ là 18,81% và GDNG là 17,82% Tỷ

lệ này cao hơn trong các nghiên cứu trong cộng đồng cùng độ tuổi [52]

Từ năm 2003 đến năm 2009 có nhiều công trình điều tra dịch tễ họcĐTĐ trong nước trên nhiều tỉnh thành cho nhiều kết quả khác nhau Theo điềutra ĐTĐ toàn quốc cuối năm 2008, tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng gần gấp đôi năm 2002(5,0% so với 2,7%) và tỷ lệ này tăng nhanh ở các thành phố lớn (4,0% năm

2000 so với 7,2% năm 2008) [53] Tại Trà Vinh, nghiên cứu năm 2004 chokết quả tỷ lệ bệnh đái tháo đường ở người trên 35 tuổi là 3,7% [54]

Năm 2002, theo điều tra trên phạm vi toàn quốc ở lứa tuổi từ 30 - 64 củaBệnh viện Nội tiết Trung ương, tỷ lệ mắc đái tháo đường chung cho cả nước là2,7%, ở các thành phố 4,4%, vùng đồng bằng ven biển 2,2% và miền núi2,1% [4] Một nghiên cứu được tiến hành trên 2394 đối tượng từ 30 - 64 tuổiđang sinh sống tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thànhphố Hồ Chí Minh thấy rằng tỷ lệ mắc đái tháo đường là 4,6% - 4,9% [17]

Đa số bệnh nhân đái tháo đường không được chẩn đoán và điều trị

Trang 28

Theo nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc - Đỗ Trung Quân tại bệnh việnBạch Mai, tỷ lệ đái tháo đường type 2 chiếm 81,5%; tỷ lệ đái tháo đườngtype 1 chiếm 18,5%; tỷ lệ nữ chiếm 61,2%; tỷ lệ nam chiếm 38,8% [55].Nghiên cứu của Lê Minh Sứ tại Thanh Hóa; Vũ Huy Chiến tại Thái Bình,

Hồ Văn Hiệu tại Nghệ An cho tỷ lệ mắc đái tháo đường lần lượt là 4%; 4,3%

và 3% [56],[57], [58]

Tại tỉnh Hậu Giang, năm 2009, nghiên cứu tỷ lệ bệnh đái tháo đườnglứa tuổi từ 40 – 69 tuổi là 9,8% và ở nhóm dân tộc khác là 11,8% [59] TheoTrần Minh Long và cộng sự (2010) nghiên cứu tại Nghệ An, tỷ lệ đái tháođường type 2 ở người từ 30 – 69 tuổi là 9,37% và tỷ lệ tiền đái tháo đường là17,97% [60] Tại Trà Vinh, Cao Mỹ Phượng năm 2012 nghiên cứu về bệnhđái tháo đường đã cho kết quả tỷ lệ bệnh đái tháo đường tương đương ởngười trên 45 tuổi là 9,5% và tiền đái tháo đường có tỷ lệ cao hơn 19,3%[61] Nghiên cứu của Ngô Thanh Nguyên và cs (2012), nghiên cứu tình hìnhđái tháo đường ở đối tượng từ 30 tuổi trở lên tại thành phố Biên Hòa năm

2011 cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ người 30 trở lên là 8,1%, trong đó nữ là 51,9%

và nam là 48,1% [62] Những công trình điều tra dịch tễ trên cho tỷ lệ mắctiền ĐTĐ, ĐTĐ không giống nhau do đối tượng nghiên cứu khác nhau, thờiđiểm khác nhau và tiêu chuẩn chẩn đoán thay đổi

Một nghiên cứu được thực hiện trên 2402 người dân từ 30-69 tuổisống tại Hà Nội năm 2014 của Hoàng Đức Hạnh đã cho kết quả tỷ lệ hiệnmắc bệnh đái tháo đường là 7,9% (nội thành: 9,2%; ngoại thành: 7,3%) Tỷ

lệ mắc bệnh đái tháo đường tăng dần theo tuổi, cao nhất ở nhóm tuổi 60-69(12,4%); tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở nam cao hơn nữ (8,6% và 7,5%)

Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường là 27,4%; (nội thành: 27,7%; ngoạithành: 27,0%; nữ 30,3%; nam 24,3%) Tỷ lệ người bệnh mắc bệnh đái tháođường trong cộng đồng không được phát hiện lên tới 61,8% (nội thành

Trang 29

50,0%; ngoại thành 74,5%) Tỷ lệ hiện mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 vàtiền đái tháo đường của người dân Hà Nội từ 30 – 69 tuổi, năm 2014 cao hơn

so với tỷ lệ chung trên toàn quốc [63]

1.6.3 Các nghiên cứu kiến thức của người dân về bệnh đái tháo đường.

Nghiên cứu của Nguyễn Trung Kiên, Lưu Thị Hồng Vân trên 130bệnh nhân của Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu cho thấy

tỷ lệ người bệnh có kiến thức tốt về các yếu tố nguy cơ, triệu chứng, chế độdinh dưỡng, chế độ luyện tập, dùng thuốc và các biến chứng của bệnh lầnlượt là 30,0%; 68,46%; 16,15%; 88,46%; 95,38% và 23,08% [64]

Một nghiên cứu khác tại Hậu Giang năm 2011 của Trần Văn Hải trên

2400 đối tượng là người dân có độ tuổi từ 30 – 64 tuổi cho kế quả là: tỷ lệbệnh đái tháo đường là 10,3% Có 25,9% đối tượng có kiến thức và thựchành đúng, người có kiến thức đúng thì thực hành tốt hơn so với ngườikhông có kiến thức đúng (54,8% so với 15,8%) [65]

Tại Thái Bình, tác giả Lã Ngọc Quang và Nguyễn Quốc Việt đã thựchiện nghiên cứu trên 582 người dân trong độ tuổi 30-64 tuổi ở 22 xã vàotháng 3 năm 2011 cho thấy kết quả có 6,7% hiện mắc đái tháo đường; có50% đối tượng không có kiến thức về nguy cơ của bệnh; 60% đối tượngđược hỏi cho rằng bệnh có thể chữa khỏi được [66]

Nghiên cứu của Võ Thị Kim Anh và cộng sự được thực hiện tại các cơ

sở y tế tư nhân tại tỉnh Bình Dương cho thấy kết quả 43,03% tổng số ngườibệnh có kiến thức đúng về bệnh đái tháo đường, trong đó, người bệnh cókiến thức chưa đúng thấp nhất liên quan đến kiến thức sử dụng thuốc hạđường huyết (39,3%) và nguy cơ mắc các bệnh khác của người bệnh đái tháođường (43,53%) Tìm thấy mối liên quan giữa kiến thức chung đúng và nhucầu cung cấp thông tin, tập thể dục thể thao, tham gia câulạ c bộ, đọc sáchbáo và giao lưu hàng xóm, bạn bè [67]

Trang 30

Các nghiên cứu trên đây phần nào góp tiếng nói trong lãnh vực dịch tễhọc ĐTĐ và y học dự phòng Tỷ lệ mắc TĐTĐ – ĐTĐ có vẻ rất khác nhaugiữa các vùng trong nước, tỷ lệ mắc TĐTĐ – ĐTĐ thay đổi nhiều theo từngnghiên cứu có thể do đối tượng khác nhau, tiêu chuẩn chẩn đoán của TĐTĐ– ĐTĐ thay đổi cùng với tình trạng đô thị hóa nhanh chóng, kinh tế xã hộiphát triển, lối sống tĩnh tại hưởng thụ dẫn đến con người tiếp xúc nhiều yếu

tố nguy cơ trong cộng đồng làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh TĐTĐ - ĐTĐ trongnhững năm gần đây

1.7 Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp phòng, chống bệnh đái tháo đường.

1.7.1 Các biện pháp phòng, chống đái tháo đường trên thế giới.

Cách ngăn chặn phát triển thành bệnh đái tháo đường type 2, ở ngườilớn được chẩn đoán tiền đái tháo đường, nếu thực hiện việc thay đổi hành vilối sống có thể phòng tránh và làm chậm quá trình bệnh tiến triển lên thànhĐTĐ type 2 Kết quả từ chương trình phòng chống bệnh ĐTĐ của cơ quan

về dịch vụ sức khỏe và con người Hoa Kỳ (HHS) tiến hành trên 3.000 ngườicho thấy giảm từ 5 - 7% kg cân nặng có thể làm giảm 58% nguy cơ bệnh tiếntriển lên ĐTĐ type 2 Có thể giảm cân bằng cách ăn kiêng (giảm chất béo vàlượng calo ăn vào) cũng như tập thể dục với mức độ vừa phải tối thiểu 150phút một tuần (hầu hết những người tham gia nghiên cứu chọn đi bộ)

Năm 1989, Hội nghị Y tế toàn cầu lần thứ 42 đã kêu gọi thế giới hànhđộng về phòng và kiểm soát bệnh ĐTĐ theo khung của Nghị quyếtWHA42.36 [68] Sau sự kiện này, nhằm hưởng ứng tích cực lời kêu gọi trênthế giới đã diễn ra những hành động như “Tuyên bố the St Vincent ở Châu

Âu năm 1994”, “Tuyên bố và kế hoạch hành động của khu vực Tây TháiBình Dương năm 2000” tương tự là “Tuyên bố và chiến lược của khu vựccận Sahara năm 2008” và “Tuyên bố Kathmandu trong năm 2008” [69]

Trang 31

Nghị quyết WHA 42.36 có thể nói đã mở đầu cho sự phát triển của Chươngtrình Phòng chống ĐTĐ ở cấp độ quốc gia Các chương trình này ở mỗinước là phương tiện cho các quốc gia phân bổ nguồn lực một cách rõ ràng

để ngăn ngừa bệnh ĐTĐ và chăm sóc cho người bị ĐTĐ, có thể được xemnhư là một cam kết của các nước để phòng chống bệnh ĐTĐ [69]

Vào năm 2006, Liên hợp quốc (UN) đã công bố Nghị quyếtUN61/225 về phòng chống ĐTĐ với thông điệp kêu gọi: “Các nước thànhviên xây dựng chính sách quốc gia để điều trị, phòng chống và chăm sóc củabệnh ĐTĐ phù hợp với sự phát triển bền vững của hệ thống chăm sóc sứckhỏe của họ, tiến đến thống nhất mục tiêu phát triển quốc tế bao gồm cả cácmục tiêu phát triển thiên niên kỷ”

Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế (IDF) đang phát triển mô hình hữu ích để

hỗ trợ các nước cần thiết kế một chương trình phòng chống bệnh ĐTĐquốc gia Theo IDF, một thiết kế chương trình phòng chống ĐTĐ quốc giaphải bao gồm những mục tiêu là nâng cao nhận thức cộng đồng xúc tiếnquốc gia, truyền thông và giáo dục; phòng ngừa cấp 1 nhằm giảm tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ; thay đổi hành vi và điều trị nhằm phát hiện sớm bệnh làmgiảm biến chứng, tử vong

Mặc dù thay đổi lối sống có hiệu quả cao để phòng ngừa TĐTĐ ĐTĐ type 2, trong thời gian qua đã có một số khuyến cáo can thiệp bằngthuốc để phòng ngừa TĐTĐ - ĐTĐ type 2 Vào thập niên 80, thuốc được sửdụng Sulphonylurea, Tolbutamide cho những người có rối loạn dung nạpglucose Những năm gần đây Metformin, thuốc ức chế glucosidase làAcarbose, chất ức chế lipase dạ dày ruột là Orlistat và Thiazolidinediones(TZDs) được nghiên cứu điều trị TĐTĐ type 2

-Căn cứ trên những nghiên cứu lâm sàng và những ý tưởng như sựdung nạp và chi phí, Metformin được khuyến cáo là một lựa chọn điều trị

Trang 32

nếu có chỉ định điều trị TĐTĐ type 2 bằng thuốc Đặc biệt, Metformin đượcchấp nhận trên bệnh nhân dưới 60 tuổi với BMI từ 30 kg/m2 trở lên căn cứtrên những dữ liệu trong nghiên cứu của Chương trình Phòng ngừa ĐTĐ

Mỹ Heikes K.E (2008) đề nghị một công cụ sàng lọc không can thiệpTĐTĐ và ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong dân số Mỹ có 8 biến số bao gồmtuổi, vòng bụng, yếu tố di truyền, chiều cao, dân tộc, tăng huyết áp, tiền sửgia đình và tập thể dục [70]

Tóm lại, Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế và các Hội Đái tháođường của nhiều nước trên thế giới đang quan tâm đặc biệt đến bệnh tiềnĐTĐ, ĐTĐ type 2 và nỗ lực can thiệp nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh nâng caosức khỏe cộng đồng

1.7.2 Các biện pháp phòng, chống đái tháo đường ở Việt Nam.

Hiện, cả nước có trên 2 triệu người mắc đái tháo đường type 2, 3% dân

số Còn theo kết quả một cuộc điều tra sơ bộ mới đây tại Hà Nội, TháiNguyên, Thái Bình, Nghệ An, có tới 16,3% số người từ 25 tuổi trở lên mắcbệnh tăng huyết áp Vì thế, việc cần làm trước mắt là phải đánh giá và sànglọc những đối tượng có nguy cơ cao tại cộng đồng và cơ sở y tế nhằm pháthiện sớm những người mắc bệnh không lây nhiễm; tập trung xây dựng các môhình trọng điểm về phòng chống bệnh không lây nhiễm dựa vào cộng đồng

ĐTĐ là căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng con người và gây nhiều tổnthất kinh tế cho xã hội do chi phí điều trị rất cao Bệnh ĐTĐ, trong đó chủ yếu

là ĐTĐ type 2 với 85- 95% Đây là bệnh do tác động qua lại của cả 2 yếu tố là

di truyền và môi trường Một hướng phòng chống bệnh được chú ý là việc canthiệp lối sống cộng đồng, thay đổi hành vi ăn uống sinh hoạt (thay đổi chế độ

ăn thừa đạm, mỡ, chất béo bằng sinh hoạt ăn, ngủ điều độ, vận động thể lựchợp lý) được coi là giải pháp dự phòng hiệu quả, ngăn ngừa tình trạng giatăng tỷ lệ người mắc ĐTĐ hiện nay

Trang 33

Tình hình quản lý bệnh ĐTĐ ở nước ta còn nhiều hạn chế, mạng lưới

y tế quản lý bệnh ĐTĐ chưa phủ khắp toàn quốc, mà mới tập trung ở một vàitrung tâm y tế lớn của quốc gia; số cán bộ có khả năng khám và điều trị bệnhĐTĐ còn thiếu về mặt số lượng và hạn chế về mặt kiến thức; trang bị đểchẩn đoán và theo dõi bệnh nhân còn lạc hậu; bệnh nhân thường được chẩnđoán ở giai đoạn muộn và nhiều biến chứng Một nghiên cứu ở Yên Bái tỷ lệbệnh ĐTĐ lần lượt 69,7%; 80,6% không được phát hiện và điều trị; TạiNghệ An tỷ lệ bệnh ĐTĐ 69,7%; có 64% không được phát hiện và điều trị[71] Nhận thức của cộng đồng về bệnh ĐTĐ và phòng bệnh còn nhiều hạnchế Người mắc bệnh ĐTĐ còn bi quan trong điều trị do thấy rằng điều trị ít

có hiệu quả Những người có yếu tố nguy cơ thì không biết những nguy cơmắc bệnh của mình cũng như kiến thức về phòng bệnh [72]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Lành, Nguyễn Văn Tập và cộng sựđược làm năm 2012 – 2013 để đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệpcộng đồng phòng, chống đái tháo dường ở người Khmer từ 45 tuổi trở lên tạitỉnh Hậu Giang thì có kết quả tương đối khả quan Sau can thiệp, hiểu biếtyếu tố nguy cơ về bệnh đái tháo đường tăng lên với hiệu quả can thiệp(HQCT) là 43,8%; hiểu biết về khám phát hiện bệnh - HQCT 11,9%; biếtcách phòng chống bệnh - HQCT 5,5%; hạn chế ăn ngọt - HQCT 35,3%; hạnchế ăn mỡ - HQCT 43,2%; hạn chế ăn chất béo - HQCT 0,2%; tăng cường

ăn rau, trái cây - HQCT 63,4%, hạn chế ăn sau 20 giờ - HQCT 27,7% Kếtquả cũng cho thấy: Giảm tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường của nhóm can thiệp(12,3% giảm xuống 9,9%) với HQCT là 13,1% Giảm tỷ lệ hiện mắc tiền đáitháo đường của nhóm can thiệp (22,3% giảm xuống 12,5%), HQCT là38,4% Trạm y tế xã có khả năng thực hiện có kết quả phòng, chống đái tháođường cho người dân tộc Khmer với nguồn lực huy động tại cộng đồng [73]

Một nghiên cứu khác được thực hiện năm 2014, tác giả Bùi Công Đức

Trang 34

và các cộng sự đã so sánh kiến thức, thái độ, thực hành của người dânphường Phú Diễn – Hà Nội trước và sau can thiệp bằng hoạt động truyềnthông Kết quả cho thấy sự thay đổi đáng kể về kiến thức của người dân vềbệnh đái tháo đường, 100% bệnh nhân sau tuyên truyền biết được ít nhất mộtyếu tố nguy cơ hoặc một biện pháp dự phòng bệnh Hầu hết thái độ củangười dân cho rằng đái tháo đường là bệnh nguy hiểm và cần có biện pháp

ăn uống và hoạt động thể lực hợp lý để phòng bệnh Ý thức của người dân ăncác loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe (dầu thực vật, thịt gia cầm bỏ da, cá,rau) và tăng cường hoạt động thể lực được nâng lên sau 06 tháng tuyêntruyền [74]

Chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm giai đoạn

2002 - 2010, có đề cập đến mục tiêu giảm tỷ lệ mắc, biến chứng và tử vongcủa bệnh ĐTĐ Để chống bệnh ĐTĐ có hiệu quả, không thể chỉ trông chờvào cơ quan y tế, vào kỹ thuật tiên tiến, mà toàn xã hội phải tự thấy có tráchnhiệm, từ việc tuyên truyền giáo dục, đến việc cải tiến công nghệ thực phẩm,thay đổi lối sống, thực hiện chế độ ăn uống hợp lý kết hợp với gia tăng vậnđộng Điều này không chỉ để phòng bệnh ĐTĐ mà còn góp phần vào việcphòng ngừa các bệnh mạn tính không lây khác (bệnh tăng huyết áp, ung thư,tim mạch, ) và giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng

Không những thế, chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả việctruyền thông giáo dục sức khỏe cho người dân, nâng cao kiến thức cũng nhưcải thiện được tình trạng bệnh lý tại địa bàn huyện Thạch Thất nói riêng vàthành phố Hà Nội nói chung

Bên cạnh rất nhiều những công trình nghiên cứu dịch tễ học có rất ítnghiên cứu công bố về kết quả can thiệp tại Việt Nam Nghiên cứu của TạVăn Bình và cs (2004) trên đối tượng mắc bệnh ĐTĐ cho kết quả có sự thayđổi tích cực về kiến thức, thái độ, hành vi tự chăm sóc sau khi được giáo dục

Trang 35

[75] Tác giả Nguyễn Vinh Quang (2007) nghiên cứu hiệu quả can thiệp trêncộng đồng tại Nam Định, Thái Bình từ năm 2002 đến 2004 cho thấy có sựthay đổi theo chiều hướng tích cực về nhận thức và hành vi, giảm tỷ lệ tiếntriển từ TĐTĐ sang ĐTĐ, giảm chỉ số BMI và HbA1c sau can thiệp 18 tháng [76].

1.8 Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu.

về giao thông như có quốc lộ 21, một phần quốc lộ 32 và đại lộ Thăng Long

đi qua, huyện Thạch Thất đang phát triển hơn từng ngày

Đi đôi với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa thì kéo theo nhiều vấn

đề về sức khỏe, trong đó là các bệnh không truyền nhiễm nói chung và bệnh

Trang 36

đái tháo đường nói riêng Trên địa bàn huyện có Bệnh viện đa khoa ThạchThất chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe chính cho 189.527 người dân trêndiện tích đất là 184,6 km2 Hiện tại, Bệnh viện Đa khoa Thạch Thất có 230giường với công suất sử dụng đạt 121,5%, số giường thực kê là 374 giườngvới công suất là 74,7% Tổng số lượt bệnh nhân khám ngoại trú tính đến cuốinăm 2016 là 59.754 lượt và 7.184 lượt điều trị nội trú Riêng về bệnh nhânđái tháo đường thì bệnh viện đang quản lý và điều trị hàng tháng cho hơn

1000 bệnh nhân Tuy nhiên về số lượng cán bộ chuyên trách của bệnh việnthì chỉ có 6 bác sỹ ( trong đó có 2 bác sỹ y học cổ truyền, 2 bác sỹ chuyênkhoa Nội, 2 người còn lại đang đi học), 14 điều dưỡng viên [7] Với lựclượng nhân viên mỏng cũng như số lượng khám chữa bệnh cũng như quản lýbệnh nhân đái tháo đường đông sẽ gặp không ít khó khăn trong hiệu quả điềutrị bệnh Bên cạnh đó, theo xu thế và nhịp độ phát triển của xã hội thì ngàycàng gia tăng bệnh đái tháo đường trong cộng đồng dân cư Bên cạnh đó, vềphía bệnh viện chưa có nghiên cứu nào về thực trạng bệnh đái tháo đườngcũng như kiến thức của người dân về căn bệnh này Do đó, chúng tôi nghiêncứu đề tài này để hiểu rõ hơn thực trạng bệnh lý đái tháo đường hiện nay củabệnh viện, cùng với đó là đánh giá hiệu quả của việc truyền thông giáo dụcsức khỏe trong điều trị bệnh, từ đó rút ra những giải pháp và những phương

án điều trị tốt nhất cho bệnh nhân

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 10 năm

- Tiến hành can thiệp, từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 7 năm 2018.

- Đánh giá sau can thiệp được tiến hành vào tháng 8 năm 2018.

- Hoàn thành báo cáo vào tháng 10 năm 2018.

2.2 Địa điểm nghiên cứu.

Khoa khám bệnh, bệnh viện Đa khoa Thạch Thất

2.3 Đối tượng nghiên cứu.

Là tất cả bệnh nhân được chọn phù hợp với cách chọn mẫu của nghiêncứu, đang thuộc diện điều trị ngoại trú và thuộc quản lý của bệnh viện vềbệnh đái tháo đường

2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định mắc bệnh đái tháo đường khi có

1 trong 4 tiêu chuẩn theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Đái tháo đườngtyp2 của Bộ Y tế (ban hành kèm theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) dựa trên ADA 2015 [16]:

• Tiêu chuẩn 1: Nồng độ HbA1C ≥ 6,5% (Xét nghiệm này

phải được thực hiện ở labo bằng phương pháp chuẩn theo chứng chỉNGSP và tiêu chuẩn để khảo nghiệm Kiểm soát tiểu đường và các biến

Trang 38

chứng có thể) – Do bệnh viện chưa đủ điều kiện làm xét nghiệm này nên

bỏ qua tiêu chuẩn trên đây

Tiêu chuẩn 2: Glucose trong máu lúc đói ≥ 126mg/dL hay 7,0

mmol/L (Lúc đói được xác định là không dung nạp calo trong vòng 8 giờ).

Tiêu chuẩn 3: Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm

pháp dung nạp 75g glucose ≥ 200 mg/dL hay 11,1 mmol/L (Thực hiện

như mô tả hướng dẫn của WHO, sử dụng đường có chứa tương đương vớiglucose khan 75g hòa tan trong nước)

• Tiêu chuẩn 4: Glucose trong máu bất kỳ thời điểm nào ≥

200mg/dL hay 11,1 mmol/L (Áp dụng ở những người có triệu chứng tăng

đường huyết hay tăng đường huyết đột ngột)

- Đối tượng nghiên cứu có khả năng cung cấp đầy đủ thông tin, điều trị

ngoại trú hàng tháng bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện đa khoa Thạch Thất

- Không mắc các bệnh lý về tâm thần và thần kinh.

- Đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường hoặc

có nhưng không điều trị ngoại trú

- Người bị mắc các bệnh về tâm thần kinh.

- Người không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Sơ đồ chung của nghiên cứu:

Trang 39

Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Nhóm can thiệp (trước can thiêp) (n=193)

Nhóm đối chứng (trước

can thiêp) (n=193)

Mục tiêu 2 : Đánh giá hiệu quả của

tư vấn nhóm về chế độ ăn, luyện tập

và sử dụng thuốc đối với kiến thức và kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân

nghiên cứu

Mục tiêu 1: Thực trạng kiến thức và bệnh lý đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện

Đa khoa Thạch Thất

-Tập huấn cho CBYT:

hiểu 4 bước thay đổi hành

vi của bệnh nhân -Xác định giai đoạn của từng bệnh nhân

-Xây dựng kế hoạch cho từng bệnh nhân.

- Thực hiện truyền thông trong vòng 3 tháng

So sánh trước sau của nhóm can thiệp

Đánh giá sau can thiệp

So sánh Nhóm can thiệp (sau 3 tháng) Nhóm đối chứng (sau 3 tháng)

tượng nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang (tháng 9 năm 2017)

Trang 40

Nghiên cứu được tiến hành theo 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang cho biết thực trạng kiến thức

và bệnh lý đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Thạch Thất

- Giai đoạn 2: Nghiên cứu thử nghiện can thiệp cộng đồng có đối chứng.

Hiệu quả can thiệp được đánh giá dựa trên kết quả điều tra cắt ngangtrước và sau can thiệp

2.4.2 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng

- p1: Tỷ lệ ước đoán kiến thức đúng về bệnh đái tháo đường của đối

tượng Ở đây chúng tôi lấy p1 = 0,43 (Theo nghiên cứu của Võ Thị KimAnh năm 2015 thì có 43,03% bệnh nhân có kiến thức đúng về bệnh đái tháođường[67])

- p2: Tỷ lệ ước đoán kiến thức đúng của bệnh nhân sau can thiệp

Ở đây chúng tôi chọn là 70% tương ứng p2 = 0,7

- α: Mức ý nghĩa thống kê với độ tin cậy là 95% (α=0,05)

- Z² (1-α/2) = 1,96

- Lấy ɛ = 0,13 (mức sai số cho phép)

Từ đó tính được cỡ mẫu can thiệp cộng đồng là n = 178 bệnh nhân Do

đó chúng tôi sẽ điều tra 178 bệnh nhân ban đầu để vào nhóm đối chứng, sau

Ngày đăng: 28/10/2020, 07:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Powers A.C (2008), Diabetes Mellitus, The Principles of Harrison’s Internal Medicine, McGraw Hill Medical, 17th, pp. 2280 – 2282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Mellitus
Tác giả: Powers A.C
Năm: 2008
12. Trần Hữu Dàng (2008), Giáo trình sau Đại học chuyên ngành Nội tiết - Chuyển hóa, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sau Đại học chuyên ngành Nội tiết -Chuyển hóa
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2008
13. Lê Cảnh Chiến, Đỗ Công Tuyển và cộng sự (2007), "Kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại thị xã Tuyên Quang", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr.317-319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tradịch tễ học bệnh đái tháo đường tại thị xã Tuyên Quang
Tác giả: Lê Cảnh Chiến, Đỗ Công Tuyển và cộng sự
Năm: 2007
14. Center for Disease Control and Prevention và National Diabetes Fact Sheet (2011), Diagnosed and undiagnosed Diabetes in the United States, all ages, 2010, CDC - Info, Atlanta, GA 30333, USA, 23/5/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosed and undiagnosed Diabetes in the UnitedStates, all ages, 2010
Tác giả: Center for Disease Control and Prevention và National Diabetes Fact Sheet
Năm: 2011
15. Bennett P.H. và Knowler W.C (2006), Definition, Diagnosis, and Classification of Diabetes Mellitus and Glucose Homeostasis, Joslin’s Diabetes Mellitus, 14th, Lippincott Williams &amp; Wilkins, pp. 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definition, Diagnosis, andClassification of Diabetes Mellitus and Glucose Homeostasis
Tác giả: Bennett P.H. và Knowler W.C
Năm: 2006
16. American Diabetes Associantion (ADA) (2015), Standards Of Medical Care in Diabetes., Diabetes Care, chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards Of MedicalCare in Diabetes
Tác giả: American Diabetes Associantion (ADA)
Năm: 2015
17. Bộ môn Nội- Trường Đại học Y Hà Nội (2005), "Bệnh đái đường", Bệnh học Nội khoa sau đại học, tr. 214-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái đường
Tác giả: Bộ môn Nội- Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2005
19. Châu Minh Đức và Phạm Thị Mai (2006), "Rối loạn chuyển hoá Lipid và Lipoprotein máu ở bệnh nhân đái tháo đường", Tạp chí Y học thực hành. (2), tr. 78-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn chuyển hoá Lipidvà Lipoprotein máu ở bệnh nhân đái tháo đường
Tác giả: Châu Minh Đức và Phạm Thị Mai
Năm: 2006
21. Bùi Thế Bừng (2004), Nghiên cứu hàm lượng một số thành phần lipid máu và mối liên quan với biến chứng mạn tính thường gặp ở bệnh đái tháo đường týp 2, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hàm lượng một số thành phần lipidmáu và mối liên quan với biến chứng mạn tính thường gặp ở bệnhđái tháo đường týp 2
Tác giả: Bùi Thế Bừng
Năm: 2004
22. Center for Disease Control and Prevention và National Diabetes Fact Sheet (2011), Fast Facts on Diabetes, CDC - Info Atlanta GA 30341 - 3717. USA,pp.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fast Facts on Diabetes
Tác giả: Center for Disease Control and Prevention và National Diabetes Fact Sheet
Năm: 2011
23. Farouq I, Al Zurba và Ahmad Al Garf (1996), "Prevalence of diabetes mellitus among Bahrainis attending primary health care centres", The Eastern Mediterranean Health Journal. 2 (2), pp. 274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of diabetesmellitus among Bahrainis attending primary health care centres
Tác giả: Farouq I, Al Zurba và Ahmad Al Garf
Năm: 1996
24. American Diabetes Association (2011), Standards of Medical Care in Diabetes - 2011, Diabetes Care, Vol. 34 (1), p. S13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care inDiabetes - 2011
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2011
25. Haffner S.M (1997), "The Prediabetic Problem: Development of non - insulin - dependent diabetes mellitus and related abnormalities", Journal of Diabetes and Its Complications. 11 (2), pp.69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Prediabetic Problem: Development of non -insulin - dependent diabetes mellitus and related abnormalities
Tác giả: Haffner S.M
Năm: 1997
26. Trần Thừa Nguyên và Trần Hữu Dàng (2009), "Tỷ lệ kháng insulin ở người cao tuổi béo phì dạng nam", Tạp chí Y học thực hành NXB Bộ Y tế. 673 - 674, tr. 87 - 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ kháng insulin ởngười cao tuổi béo phì dạng nam
Tác giả: Trần Thừa Nguyên và Trần Hữu Dàng
Nhà XB: NXB Bộ Ytế. 673 - 674
Năm: 2009
27. American Diabetes Association (2008), Standards of Medical Care in Diabetes - 2008, Diabetes Care, Vol. 31 (1), pp. S 13, 14, 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care inDiabetes - 2008
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2008
28. Tạ Văn Bình (2008), "Hội chứng chuyển hóa", Chuyên đề nội tiết chuyển hóa, NXB Y học, Hà Nội, tr. 360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng chuyển hóa
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
29. Barclay L (2008), New AACE. Guidelines for Prediabetes Management, Medscape, Medical News, 25/09/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New AACE. Guidelines for PrediabetesManagement
Tác giả: Barclay L
Năm: 2008
31. Nguyễn Hải Thủy (2008), Bệnh tim mạch trong rối loạn nội tiết và chuyển hóa, NXB Đại học Huế, tr.59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tim mạch trong rối loạn nội tiết vàchuyển hóa
Tác giả: Nguyễn Hải Thủy
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2008
33. Harvard School of Public Healthư (2011), The Nutrition Source:Sugary Drinks or Diet Drinks: What’s the Best Choice?, truy cập ngày 22/06/2017, tại trang web http://www. hsph.harvard.edu/nutritionsource Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Nutrition Source:"Sugary Drinks or Diet Drinks: What’s the Best Choice
Tác giả: Harvard School of Public Healthư
Năm: 2011
34. Hien T. Nghiem (2010), Cutting Intake of Sugar - Sweetened Drinks Lowers BP in Obeservational Study CME, Medscape CME, 06/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cutting Intake of Sugar - Sweetened DrinksLowers BP in Obeservational Study CME
Tác giả: Hien T. Nghiem
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w