B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: II.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh đọc bài: Con sẻ.. TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS II.Kiểm tra bài c
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
2.Hiểu các từ ngữ trong bài:
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảmyêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
3.Học thuộc lòng 2 đoạn cuối bài
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
II.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học sinh đọc bài: Con sẻ Trả lời 2
câu hỏi SGK và nội dung của bài
Nhận xét ghi điểm
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
GV đọc mẫu toàn bài
3.Tìm hiểu bài:
Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời
câu hỏi 1
-Từ ngữ nào cho thấy thời gian thay đổi
theo màu rất nhanh
+Câu 2 SGK
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Học sinh quan sát tranh
1 học sinh đọc toàn bài
Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 lượttheo hướng dẫn của GV
Học sinh quan sát
Học sinh đọc thầm
1.Du khách đi lên Sa Pa cảm giácnhư đi trong những đám mây…
2.Cảnh phố huyện rất vui mắt rực rỡsắc màu…
3.Ngày liên tục đổi màu tạo nênphong cảnh rất lạ…
+Từ thoắt cái Nhiều học sinh nêu -Những đám mây…
Trang 22’
+Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi câu
3 SGK
-Câu 4 SGK
-Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi nêu
nội dung của bài
4.Luyện đọc diễn cảm:
Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn
-Yêu cầu học sinh nêu cách đọc của từng
đoạn
GV: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng
-Nêu cách đọc diễn cảm
+Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 1
Cho học sinh thi đọc diễn cảm
+Yêu cầu học sinh nhẩm đọc thuộc đoạn 3
Gọi 2 – 3 học sinh đọc thuộc
IV.Củng cố dặn dò:
-Nêu nội dung của bài
-Nhận xét tiết học
Học thuộc đoạn 3, chuẩn bị bài: Trăng ơi…
từ đâu đến?
-Những bông hoa chuối…
-Những con ngựa…
-Sự thay đổi mùa ở Sa pa…
+Vì phong cảnh rất đẹp, vì sự thay đổi mùa trong 1 ngày lạ lùng, hiếm có
-Tác giả ngưỡng mộ, háo hứng trước cảnh đẹp của Sa pa Ca ngợi Sa pa là món quà diệu kì…
Học sinh thảo luận nêu như mục yêu cầu
3 học sinh đọc 3 đoạn
Học sinh nêu
Học sinh nêu cách nhấn giọng một số từ
Nhiều học sinh đọc
3 tổ cử 3 học sinh đọc thi Học sinh nhẩm đọc thuộc
2 học sinh nêu
Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
-TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
A.MỤC TIÊU:
-Ôn tập về tỉ số của 2 số
-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
II.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập ở vở bài
+Lần lượt yêu cầu học sinh nêu
Bài 2 Treo bảng phu đã ghi nội dung bài
tập
+Nêu yêu cầu của đề Yêu cầu học sinh
làm bài
Nhận xét sửa chữa
Bài 3 Gọi học sinh đọc đề.
Xác định dạng toán
+Xác định tỉ số của 2 số
Cho học sinh làm bài
Bài 4 Tương tự bài 3.
Bài 5.Gọi học sinh đọc đề
-Xác định dạng toán
-Nhắc lại cách tìm số lớn, số bé dạng toán
tổng – hiệu
-Cho học sinh làm bài
Nhận xét, sửa chữa
IV.Củng cố dặn dò:
-Nêu cách giải bài toán về tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu ( tỉ số và tổng) của 2 số
-Nhận xét tiết học
2 học sinh lên bảng làm, lớp nhậnxét
Học sinh làm miệng
1 học sinh đọc đề
Dạng tổng – hiệu Học sinh nêu
Nữa chu vi hình chữ nhật:
64 : 2 = 32 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật:
( 32 – 8 ) : 2 = 12 ( cm) Chiều dài hình chữ nhật:
32 – 12 = 20 ( cm )
2 học sinh nêu
Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
Trang 4-KHOA HỌC:
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
A.MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
-Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánhsáng đối với đời sống thực vật
-Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 114, 115 SGK
-Phiếu học tập-Chuẩn bị theo nhóm: 5 lon sữa bò, 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch, cáccây đậu xanh đã gieo 3 – 4 tuần, 1 ít keo trong suốt
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3’
1’
15’
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh trả lời 2 câu hỏi ở phần ôn tập
GV nhận xét, ghi điểm
III.Bài mới:
1.Giới thiệu: Trực tiếp
2.Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành
thí nghiệm thực vật cần gì để sống?
GV: Thực vật cần gì để sống? Để trả lời
câu hỏi đó, người ta có thể làm thí nghiệm
như bài hôm nay
+Yêu cầu học sinh đọc mục quan sát trang
114 SGK để biết cách làm
GV kiểm tra giúp đỡ các nhóm làm việc
-Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5 là gì?
+Hướng dẫn học sinh làm phiếu theo dõi sự
phát triển của cây đậu
Phiếu theo dõi thí nghiệm
“ Cây cần gì để sống”
Ngày bắt đầu …
Ngày cây 1 cây 2 cây 3 …
2 học sinh trả lời bài, lớp nhận xét
Làm việc theo nhóm
Các nhóm trưởng kiểm tra đồ dùngcủa nhóm
Nhóm trưởng phân công các bạn lầnlượt làm công việc đặt các cây vàolon sữa
Học sinh nêu từng cây
Trang 52’
-Muốn biết thực vật cần gì để sống có thể
làm thí nghiệm như thế nào?
3.Hoạt động2: Dự đoán kết kết quả của
thí nghiệm.
+Phát phiếu cho học sinh
+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và
phát triển bình thường
-Những cây khác sẽ như thế nào vì lí do gì
những cây đó phát triển không bình thường
và có thể chết rất nhanh
-Hãy nêu những điều kiện để cây sống bình
thường
IV.Củng cố và dặn dò
-Gọi học sinh đọc mục Bạn cần biết
Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Nhu cầu nước của thực vật
Làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp đủ các yếu tố cần cho cây
Học sinh thảo luận dự đoán kết quả của từng cây ghi vào phiếu
Cây 5
Những cây còn lại sẽ không phát triển và sau đó chết Học sinh nêu các yếu tố mà cây thiếu
Học sinh nêu
Học sinh đọc
Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
-ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( tiết 2 )
A.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh có khả năng:
Trang 61.Hiểu cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình vàmọi người.
2.Học sinh có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiệnđúng luật giao thông
3.Học sinh biết tham gia giao thông an toàn
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số biển báo giao thông
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
II.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh đọc mục ghi nhớ của bài:
Tôn trọng luật giao thông (tiết 1)
Nhận xét ghi điểm
III.Bài mới:
1.Giới thiệu: Trực tiếp.
2.Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu biển
báo giao thông.
GV phổ biến cách chơi: Các em quan sát
biển báo giao thông và nói ý nghĩa của
biển báo, mỗi nhóm nêu đúng được 1
điểm
3.Hoạt động 2: Bài tập 3 SGK.
GV nêu các tình huống
+Yêu cầu các nhóm đưa ra cách giải
quyết
GV nhận xét tổng kết
4.Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn ( bài 4)
GV nhận xét kết quả làm việc của
nhóm
+ Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản
thân mình và cho mọi người cần chấp
hành nghiêm chỉnh luật giao thông
IV.Củng cố dặn dò:
Gọi học sinh đọc lại mục ghi nhớ
Chấp hành tốt luật giao thông và nhắc
nhở mọi người cùng thực hiện
2 học sinh đọc bài
Làm việc nhóm 6
Các nhóm thảo luận đưa ra nhận xét,các nhóm viết vào giấy rồi nêu
Các nhóm khác nhận xét Làm việc theo nhóm 5
Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống Đạidiện các nhóm nêu cách giải quyết Các nhóm khác nhận xét
Đại diện các nhóm trình bày kết quảđiều tra
Các nhóm khác bổ sung chất vấn
2 học sinh nêu
Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
Trang 7
-
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
CHÍNH TẢ:
AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4…
A.MỤC TIÊU:
Nghe và viết lạiđúng chính tả bài:Ai nghĩ ra chữ số 1,2,3,4,…?Viết đúng các tên riêng nước ngoài,trình bày đúng bài văn
Tiếp tục luyện viết đúng các có âm đầu hoặc vần dễ lẫn
B.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
18’
14’
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:Gọi HS lên bảng viết các
từ sai ở bài thi giữa kì I
III.Bài mới:
1.Giới thiệu:Ghi đề
2.Hướng dẫn chính tả:
-GV đọc mẫu bài chính tả
+Yêu cầu HS đọc thầm nêu nội dung của
bài
+Cho HS luyện viết một số từ khó:A-rập
,Bát-đa,Ấn Độ,bảng thiên văn…
+GV đọc từng câu từng cụm từ cho HS viết
-Thu vở một số HS để chấm,nhận xét
3.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 2:Chọn bài 2b
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV:Có thể thêm dấu thanh để tạo thành
Hát T2 -1 HS lên bảng viết,lớp nhận xét
HS lắng nghe -Mẫu chuyện giải thích các chữ số1,2,3,4,…không phải do người A-rập nghĩ ra.Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có chữ số Ấn Độ 1,2,3,4,…
-1 HS lên bảng viết,lớp viết vào vở nháp
-HS gấp sách viết bài vào vở -Đổi vở chấm
Trang 8nhiều tiếng có nghĩa
+Yêu cầu HS cử mỗi tổ 5 em thi tìm từ
+Yêu cầu HS đặt câu với một trong các từ
vừa tìm được
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+Gọi 1 HS lên bảng làm bài,lớp làm vào vở
-Cho biết tính khôi hài của truyện
IV.Củng cố,dặn dò:
-Gọi HS lên bảng viết từ nhiều em viết sai
-Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị chính tả trí nhớ:Đường đi Sa Pa
-1 HS đọc yều cầu của bài
-Mỗi tổ cử 5 bạn lên làm bài
+bết, bệt, chết, dệt……
-HS đặt câu và đọc câu mình đặt -1 HS lên bảng làm bài,lớp làm vào vở HS điền:nghếch mắt,châu Mĩ,kết thúc, nghệch mặt ra,trầm trồ,trí nhớ -Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị Hương có trí nhớ tốt ,nhớ được cả những chuyện xảy ra từ 500 trước -1 HS lên bảng viết Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
-Tốn
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I./Mục tiêu:
Giúp HS biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
II./ Các hoạt động dạy – học:
5’
1’
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng làm bài toán 5
GV nhận xét ghi điểm ,
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay thầy sẽ hướng
HS lên bảng làm
Trang 920,
2’
dẫn cho các em cách giải bài toán “ Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
2 Hướng dẫn bài:
Bài toán 1 : GV nêu bài toán Phân tích bài toán
vẽ sơ đồ đoạn thẳng : số bé được biểu thị là 3 phần
bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần như thế
GV hướng dẫn giải theo các bước :
+ Tìm số phần bằng nhau : 5 – 3 = 2(phần)
+ Tìm giá trị 1 phần : 24 : 2 = 12
+ Tìm số bé : 12 x 3 = 36
+ Tìm số lớn : 36 + 24 = 60
GV lưu ý cho HS : Khi trình bày bài giải có thể gộp
bước 2 và bước 3 là 24 : 2 x 3 = 36
Bài toán 2 : GV nêu đề toán, phân tích đề,vẽ sơ đồ
đoạn thẳng như SGK
Cho HS dựa vào bài 1 tự giải vào vở
Gọi 2 HS lên bảng giải
GV nhận xét kết luận
3.Thực hành:
Bài tập1: GV gợi ý các bước giải :
+ vẽ sơ đồ
+ tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
Bài tập2: GV cho HS giải vào vở
Gọi 2 HS lên bảng giải
GV gợi ý các bước giải :
+ vẽ sơ đồ
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số lớn
+ Tìm só bé
Bài tập3: GV cho HS giải vào vở
GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
Gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số
HS dựa vào bài 1 tự giải vào vở 2
HS lên bảng giải
Hiệu số phần bằng nhau là
7 - 4 = 3 (phần)Giá trị 1 phần là :
12 : 3 = 4 ( phần) Chiều dài hình chữ nhật :
4 x 7 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật :
28 - 12 = 16 (m)
2HS giải : Hiệu số phần bằng nhau là :
5 - 2 = 3(phần)Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82Số lớn là : 123 + 82 = 205
HS giải vào vở
2 HS lên bảng giải Theo sơ đồ hiệu số phần bằngnhau là : 7 - 2 = 5 (phần)
Trang 10Tuổi con là : 25 : 5 x 2 = 10 Tuổi mẹ là : 25 + 10 = 35(tuổi)
HS nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
-Kể chuyện
Đơi cánh của ngựa trắng
I./Mục tiêu:
Rèn kỹ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lạiđược từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng , có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Phải mạnh dạn đi đó đi đây mới rộng tầm mắt , mới mau khôn lớn , vững vàng
Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy kể chuyện, nhớ chuyện
- Lắng nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II./ Đồ dùng dạy – học
Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III./ Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:Hôm nay các em sẽ được nghe
kể câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng , sẽ
thấy đúng là Đi một ngày đàng học một sàng
khôn.
GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm
nhiệm vụ của bài KC
GV kể chuyện: Đôi cánh Ngựa Trắng
Trang 11GV kể lần 1
GV kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ trong SGK
Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên
nhau.
Tranh 2 : Ngựa Trắng ước ao có cánh như Đại
Bàng núi , đại bàng bảo đi tìm
Tranh 3 : Ngựa Trắng xin phép mẹ được đi xa
cùng Đại Bàng
Thanh 4 : Sói xám ngáng đường Ngựa Trắng
Tranh 5 : Đại Bàng núi từ trên cao lao xuống bổ
mạnh vào trán Sói , cứu Ngựa Trắng
Tranh 6 : Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấy
bốn chân mình thật sự bay như đại Bàng
* Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
a)Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT1,2
b) KC theo nhóm : GV cho mỗi nhóm 3 HStiếp
nối nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh và
thảo luận với nhau về ý nghĩa câu chuyện
c) Thi KC trước lớp
Gọi 3 tốp HS thi kể từng đoạn của câu chuyện
theo 6 tranh
Cho HS xung phong thi kể toàn bộ câu
chuyện Mỗi HS kể xong phải nói về ý nghĩa
câu chuyện
GV và cả lớp nhận xét lời kể,bình chọn bạn KC
hay nhất, hấp dẫn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện
nhất
3./ Củng cố - dặn dò:
GV hỏi : Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
chuyến đi của Ngựa Trắng ?
GV nhận xét bổ sung
Gọi 2 HS nhắc lại 2 câu tục ngữ
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập
kể lại câu chuyện trên cho người thân
HS chú ý nghe
1 HS đọc yêu cầu của BT1,2 mỗi nhóm 3 HStiếp nối nhau kểtừng đoạn câu chuyện theo tranh vàthảo luận với nhau về ý nghĩa câuchuyện
3 tốp HS thi kể từng đoạn của câuchuyện theo 6 tranh
HS xung phong thi kể toàn bộ câuchuyện Mỗi HS kể xong nói về ýnghĩa câu chuyện
cả lớp nhận xét lời kể,bình chọn bạn
KC hay nhất, hấp dẫn nhất, hiểu ýnghĩa câu chuyện nhất
+Đi một ngày đàng học một sàngkhôn.,
2 HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
Trang 12
-
-LỊCH SỬ: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( 1789 ) A Mục đích - yêu cầu: 1.Kiến thức: - HS biết: Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong cuộc đánh đại quân xâm lược nhà Thanh 2.Kĩ năng: - HS thuật lại được diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo bản đồ 3.Thái độ: - Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn B.Đồ dùng dạy học : - SGK - Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789) - Phiếu học tập của HS Họ và tên:………
Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy điền các sự kiện chính tiếp vào các dấu (…) cho phù hợp với mốc thời gian - Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788) ………
………
………
- Đêm mồng 3 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789) ………
………
………
Trang 13- Mờ sáng ngày mồng 5………
………
………
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long có ý nghĩa như thế nào?
- GV nhận xét
III.
Bài mới :
1Giới thiệu:
2.Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
3.Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV
đưa ra mốc thời gian, HS điền tên các sự
kiện chính)
4.Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết
tâm và tài nghệ quân sự của Quang Trung
trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân
bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết;
cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày
mồng 5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân
dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ
ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
IV
.Củng cố - Dặn dò :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và
văn hoá của vua Quang Trung
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
Trang 14Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌC:
TRĂNG … TỪ ĐÂU ĐẾN?
A.MỤC TIÊU:
1.Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt hơi đúng nhịp thơ cuối mỗi dòng thơ
-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, đọc đúng những câu hỏi lặp đi, lặp lại… 2.Hieur các từ ngữ trong bài
Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng Bài thơ là là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi khổ thơ như 1 giả định về nơi trăng đến để tác gỉ nêu suy nghĩ của mình với trăng
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ của bài tập đọc
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3’
1’
10’
12’
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh đọc bài: Đường đi Sa Pa và trả
lời câu hỏi
III.Bài mới:
1.Giới thiệu: Gián tiếp từ tranh minh hoạ.
2.Luyện đọc:
+Cho học sinh đọc nối tiếp bài
Hướng dẫn học sinh luyện đọc theo tranh
minh hoạ
GV đọc mẫu toàn bài
3.Tìm hiểu bài:
2 học sinh đọc và trả lời
1 học sinh đọc toàn bài
Học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ
3 lượt theo hướng dẫn của GV Học sinh luyện cặp đôi
Trang 152’
+Gọi học sinh đọc 2 khổ thơ đầu
-Trong 2 khổ thơ đầu tác giả so sánh trăng
với gì?
-Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa từ biển xanh?
+Gọi học sinh đọc 4 khổ thơ còn lại
-Câu 3 SGK
GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là
vầng trăng dưới con mắt của trẻ thơ
-Câu 4 SGK
+Cho học sinh thảo luận cặp đôi để nêu nội
dung của bài
4.Hướng dẫn đọc diễn cảm học thuộc
lòng:
-Yêu cầu học sinh nêu giọng đọc đúng của
bài thơ
+Hướng dẫn học sinh đọc 3 khổ thơ:
Trăng ơi……từ đâu đến?
……Bạn nào đá lên trời
Cho học sinh thi đọc diễn cảm
Nhận xét ghi điểm
-Cho học sinh đọc nhẩm thuộc bài thơ
Gọi 2 – 3 em đọc thuộc 1 khổ bài
IV.Củng cố dặn dò:
-Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của
tác giả khiến em thích nhất
-GV nhận xét tiết học
-Học bài, chuẩn bị bài: Hơn một nghìn ngày
vòng quanh Trái Đất
1 học sinh đọc Trăng hồng như quả chín
Trăng tròn như mắt cá -Từ cánh đồng xa vì trăng hồng như
1 quả chín treo lơ lửng trước nhà Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá
1 học sinh đọc to lớp đọc thầm -Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú cuội, đường hành quân chú bộ đội, góc sân…
-Tác giả rất yêu trăng, yêu mén tự hào về quê hương đất nước và cho rằng không có nơi nào sáng hơn đất nước quê em
-Thể hiện tình cảm gắn bó với trăng, với quê hương đất nước
3 học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ +Đọc với giọng ngạc nhiên ngưỡng mộ ở câu hỏi, đọc chậm rãi tha thiết ở khổ thơ cuối
Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm
3 học sinh đọc thơ
Học sinh nhẩm đọc
Nhiều học sinh trả lời
Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
-TOÁN: