1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện kỳ sơn, tỉnh hòa bình năm 2018

66 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 871,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên gốc, rõ ràng danh pháp, hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót tro

Trang 1

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức và quản lý Dược

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Thời gian thực hiện : 03/2018 - 12/2018

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè Lời đầu tiên cho phép tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà - Trưởng Phòng Sau đại học, trường Đại học

Dược Hà Nội đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội, Quý thầy cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, đã truyền đạt những kiến thức quý

báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và Khoa Dược Trung tâm

Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình đã giúp tôi thu thập số liệu phục vụ cho

đề tài luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn động viên và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm luận văn

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2019

Học viên

Vũ Thị Thu Mai

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

BN Bệnh nhân

BS Bác sĩ

BVĐK Bệnh viện đa khoa BYT Bộ Y tế CMND Chứng minh nhân dân DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện ĐT Đơn thuốc ICD Phân loại bệnh tật quốc tế INN Tên chung quốc tế NSAID Nhóm chống viêm ,giảm đau không steroid QĐ Quyết định STT Số thứ tự TT Thông tư UBND Ủy ban nhân dân VNĐ Việt Nam đồng VTM Vitamin WHO Tổ chức Y tế thế giới YHCT Y học cổ truyền

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Một số chỉ số kê đơn thuốc tại bệnh viện của một số quốc gia 10 Bảng 1.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các Bệnh

viện đa khoa 12

Bảng 1.3 Một số chỉ số sử dụng thuốc toàn diện tại các Bệnh viện đa khoa 13

Bảng 1.4 Cơ cấu bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn năm 2018 15 Bảng 1.5 Cơ cấu nhân lực khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn 16 Bảng 2.6 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú 19 Bảng 2.7 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 22

Bảng 3.8 Ghi thông tin bệnh nhân 30

Bảng 3.9 Ghi tuổi bệnh nhân 31

Bảng 3.10 Số chẩn đoán trung bình 32

Bảng 3.11 Thông tin về người kê đơn 33

Bảng 3.12 Cách kê tên thuốc 33

Bảng 3.13 Ghi nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc 34

Bảng 3.14 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc 35

Bảng 3.15 Sự phân bố các nhóm bệnh theo mã ICD.10 36

Bảng 3.16 Số thuốc trung bình trong một đơn 37

Bảng 3.17 Số kháng sinh trung bình trong một đơn thuốc có kê kháng sinh 38

Bảng 3.18 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, thuốc y học cổ truyền 39

Bảng 3.19 Tỷ lệ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại 39

Bảng 3.20 Tỷ lệ 5 nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất 40

Bảng 3.21 Chi phí trung bình của một đơn thuốc 41

Bảng 3.22 Chi phí dành cho kháng sinh và vitamin 41

Bảng 3.23 Tỷ lệ kê thuốc trong DMTBV 42

Bảng 3.24 Tỷ lệ đơn có tương tác thuốc 43

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 24

Hình 3.2 Biểu đồ số đơn ghi chẩn đoán 32

Hình 3.3 Phân bố nhóm bệnh theo mã ICD.10 37

Hình 3.4 Biểu đồ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại 40

Hình 3.5 Biểu đồ chi phí cho kháng sinh và vitamin 42

Trang 7

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 3

1.1.1 Các quy định chung 3

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc 8

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú ở một số bệnh viện hiện nay 10

1.2.1 Trên thế giới 10

1.2.2 Tại Việt Nam 11

1.3 Một vài nét về Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình và vấn đề kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm 13

1.3.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực tại trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn 13

1.3.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm năm 2018 14

1.3.3 Khoa Dược - Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn 15

1.3.4 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn 16

1.3.5 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 17

CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 18

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Biến số nghiên cứu 18

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

Trang 8

3.1 Khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại

Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018 30

3.1.1 Ghi thông tin liên quan đến bệnh nhân 30

3.1.2 Thông tin liên quan đến người kê đơn 33

3.1.3 Thông tin liên quan đến thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc 33 3.2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018 36

3.2.1 Phân loại bệnh theo mã ICD và sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc 36 3.2.2 các chỉ số cơ bản 37

3.2.3 Các chỉ số liên quan đến thuốc 39

CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN 44

4.1 Về thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018 44

4.1.1 Thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân 44

4.1.2 Thông tin liên quan đến người kê đơn 46

4.1.3 Thông tin liên quan đến thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc 46

4.2 Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018 48

4.2.1 Phân bố các nhóm bệnh theo mã ICD 48

4.2.2 Các chỉ số cơ bản 48

4.2.3 Các chỉ số liên quan đến thuốc 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, việc đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý

là một trong các yếu tố góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe con người Sử dụng thuốc không hợp lý không chỉ làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tạo gánh nặng cho nền kinh tế xã hội, mà còn làm giảm chất lượng điều trị và tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại

Trong ngành y tế, đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn, nó có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện ) Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên gốc, rõ ràng danh pháp, hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân

Lạm dụng thuốc và lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được đề cập tại nhiều quốc gia Tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả - kinh tế là một trong những chính sách quốc gia về thuốc tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này Tuy nhiên, thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn Việc thực hiện quy chế

kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại Tình trạng

kê đơn theo tên biệt dược vẫn diễn ra phổ biến, tỷ lệ thuốc kê theo tên gốc

Trang 10

thấp Nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót

và chưa đầy đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ… Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế

Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình là bệnh viện tuyến huyện hạng III, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho khoảng 34.681 người dân trong huyện và các vùng lân cận với quy mô 105 giường bệnh Mỗi ngày trung bình bệnh viện tiếp nhận khoảng 200-300 lượt khám bệnh trong đó chủ yếu là bệnh nhân điều trị ngoại trú Để đảm bảo các hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao trong điều trị, khoa Dược luôn bám sát các thông tư hướng dẫn của Bộ Y

tế, thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc

an toàn - hợp lý - hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Tuy nhiên, hiện nay tại Trung tâm chưa có một nghiên cứu nào đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú với các chỉ số kê đơn sử dụng thuốc như thế nào?

Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018” với mục tiêu:

1 Khảo sát thực trạng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018

2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018

Từ đó đưa ra một số ý kiến, đề xuất, nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm, hướng tới sử sụng thuốc một cách an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả cao trong điều trị

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [1]

Thuốc kê đơn là thuốc nếu sử dụng không theo đúng chỉ định của người

kê đơn thì có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe; khi cấp phát, bán lẻ, sử dụng phải theo đơn thuốc và được quy định trong danh mục nhóm thuốc kê đơn [2] Vì vậy ngày 29/12/2017, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Đến ngày 22/8/2018, Bộ Y tế tiếp tục ban hành Thông tư 18/2018/TT -BYT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa

dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

1.1.1 Các quy định chung

1.1.1.1 Một số nguyên tắc kê đơn thuốc

Theo Điều 4 Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, quy định một số nguyên tắc sau:

1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

3 Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:

➢ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán

Trang 12

và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ

Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong

trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế

➢ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành

➢ Dược thư quốc gia của Việt Nam

5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8

và 9 Thông tư này

6 Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh

7 Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản

1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

9 Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:

➢ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

Trang 13

➢ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,

➢ Thực phẩm chức năng;

➢ Mỹ phẩm [3]

1.1.1.2 Quy định về hình thức kê đơn thuốc

Theo Điều 5 Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, quy định một số nguyên tắc sau:

a Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và số theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

c Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:

➢ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

➢ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chuyển tuyến

về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị

d Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo thực hiện theo quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này [3]

Trang 14

1.1.1.3 Quy định về nội dung kê đơn thuốc

Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quảan toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe

Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc phải bao gồm các nội dung thông tin sau:

➢ Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có)

➢ Ngày, tháng kê đơn

➢ Tên thuốc khuyến cáo là kê tên gốc, hàm lượng thuốc

➢ Dạng thuốc và số lượng thuốc

➢ Thông tin về thuốc: số thuốc sử dụng 1 lần, tần suất dùng thuốc

và hướng dẫn đặc biệt và cảnh báo

➢ Tên, địa chỉ, tuổi bệnh nhân

➢ Chữ ký của người kê đơn

Theo Điều 6 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định

về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Hiện nay, thông tư 18/2018/ TT-BYT ngày 22/8/2018 đã có sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 6, quy định một số nguyên tắc sau:

a Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong

sổ khám bệnh của người bệnh

b Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

c Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh

Trang 15

d Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

➢ Thuốc có một hoạt chất:

• Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg

• Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại

là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg

➢ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại

e Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác

f Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

g Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

h Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

i Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [3]

1.1.1.4 Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin

Hiện nay, cùng với sư phát triển mạnh mẽ của thời đại công nghệ 4.0,

để bắt nhịp với xu thế chung của thế giới, Bộ Y tế ban hành Thông tư 54/2017/TT-BYT về “Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”, tạo khuôn khổ pháp lý cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động khám, chữa bệnh, đáp ứng yêu cầu phát triển y

tế điện tử tại các cơ sở khám, chữa bệnh Tại điều 10 Thông tư

Trang 16

52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, quy định

a Đơn thuốc được kê trên máy tính 01 lần và lưu trên phần mềm tại cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải

in ra cho người bệnh và lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đảm bảo việc lưu đơn thuốc để trích xuất dữ liệu khi cần thiết [3]

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc

Để đánh giá thực trạng kê đơn, trên thế giới người ta sử dụng chỉ số kê đơn Các chỉ số kê đơn được dựa trên thực tiễn quan sát được ( theo phương pháp hồi cứu hoặc phương pháp tiến cứu) trong một mẫu các lần khám lâm sàng diễn ra ở các cơ sở y tế điều trị ngoại trú các bệnh cấp tính hoặc mạn tính Các chỉ số kê đơn chủ yếu đo lường xu thế kê đơn chung ở nơi được

nghiên cứu, không phụ thuộc vào chẩn đoán cụ thể

Tổ chức Y tế thế giới - WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau [14]

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN

Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc

Số thuốc trung bình trong một đơn Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc

Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được

kê theo tên generic

Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên Generic

Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được

kê thuộc danh mục thuốc thiết yếu

hoặc danh mục thuốc chủ yếu

Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ ra hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu đối với từng loại hình

cơ sở khảo sát

Trang 17

Thông tư số 21/2013/TT- BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế

đã đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc cho các cơ sở y tế ban đầu Các chỉ số về

kê đơn và các chỉ số về sử dụng thuốc toàn diện bao gồm:

Các chỉ số kê đơn

a Số thuốc kê trung bình trong một đơn;

b Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN);

c Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;

d Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;

e Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;

f Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành

Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

a Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;

b Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;

c Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;

d Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm;

e Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;

f Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;

g Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;

h Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan [4]

Giá trị tiêu chuẩn chỉ số kê đơn WHO [17]

Tên chỉ số Giá trị tiêu chuẩn

Tỷ lệ thuốc được kê tên chung quốc tế 100,0

Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc

Trang 18

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú ở một số bệnh viện hiện nay

1.2.1 Trên thế giới

Trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, vấn đề kháng thuốc

đã trở nên báo động Gánh nặng về chi phí điều trị do các bệnh nhiễm khuẩn gây ra khá lớn do việc thay thế các kháng sinh cũ bằng các kháng sinh mới, đắt tiền Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe của người dân Do đó việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng không phải của một quốc gia nào mà nó là vấn đề của toàn thế giới Theo Tổ chức y tế thế giới cho thấy các sai sót thường gặp phải khi sử dụng thuốc không hợp lý thường là kê quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân, sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý như kê đơn không đủ liều dùng, không đủ thời gian hay sử dụng thuốc kháng sinh khi không bị nhiễm khuẩn gây hiện tượng kháng thuốc, kê đơn không theo hướng dẫn điều trị, bệnh nhân tự điều trị hay điều trị không theo hướng dẫn là những trường hợp không hợp lý thường gặp khi sử dụng thuốc

Để đánh giá thực trạng kê đơn, trên thế giới đã sử dụng các chỉ số kê đơn Theo nghiên cứu đánh giá về một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số nước cho thấy có sự khác biệt giữa các quốc gia

Bảng 1.1 Một số chỉ số kê đơn thuốc tại bệnh viện của một số quốc gia

Chỉ số kê đơn

Nepal (2014) [15]

Myanmar (2014) [18]

Maldives (2014) [16]

Khuyến cáo của WHO [17]

Số lượng thuốc trung bình

% đơn kê đơn kháng sinh 40,4 % 54,2 % 24,2 % 20,0-26,8

% đơn kê vitamin 29,6 % 30,9 % 46,7 %

% thuốc kê theo tên

% thuốc thuộc DMTTY 90,4 % 83,1 % 69,5 % 100

Trang 19

Kết quả nghiên cứu cho thấy, số lượng thuốc trung bình trên mỗi bệnh nhân ở mỗi quốc gia có sự chênh lệch như ở Maldives là 3,02 và Nepal là 2,77 Nhìn chung kết quả này tương đối cao so với khuyến cáo của WHO

Việc sử dụng thuốc kháng sinh quá nhiều và lạm dụng thuốc đã gây ra tình trạng kháng thuốc kháng sinh trên toàn cầu, đó là một thách thức đặc biệt nghiêm trọng ở tất cả các nước các cấp độ kinh tế, là kết quả chủ yếu của việc

kê đơn và sử dụng kháng sinh không hợp lý Tỷ lệ đơn kê kháng sinh giữa các nước thường cao hơn so với khuyến cáo của WHO, tuy nhiên cũng có sự chênh lệch đáng kể như ở Myanmar là 54,2 %, trong khi đó ở Maldives là 24,2 % đều cao hơn so với khuyến cáo

Thuốc generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu theo chính sách của WHO Tuy nhiên tỷ lệ này lại thấp hơn so với khuyến cáo như ở Maldives chỉ đạt 16,8%

1.2.2 Tại Việt Nam

Hiện nay nhiều bệnh viện trong nước đã tiến hành áp dụng kê đơn thuốc trên phần mềm máy tính, do đó việc thực hiện các thủ tục hành chính theo quy chế kê đơn đã có nhiều thay đổi tích cực Việc ghi tên, tuổi, giới tính hay chẩn đoán ở hầu hết các Bệnh viện đều đạt 100%.Tuy nhiên, vẫn còn tồn đọng một số vấn đề như tỷ lệ ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã thấp Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu tại BVĐK huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương chỉ đạt 2,0%, Kết quả nghiên cứu của Đoàn Kim Phượng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương 36,5%, và nghiên cứu của Phan Hữu Hợi tại BVĐK huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An là 47% [12], [ 6], [ 9]

Tại việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc tại các bệnh viện Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện được thể hiện ở bảng sau:

Trang 20

Bảng 1.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các Bệnh

viện đa khoa

TT Chỉ số kê đơn

TTYT Thành Phố Thái Nguyên [8]

BVĐK huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang [10]

BVĐK Vị Xuyên tỉnh

Hà Giang [7]

BVĐK Thanh Hóa [13]

Trang 21

Bảng 1.3 Một số chỉ số sử dụng thuốc toàn diện tại các Bệnh viện đa khoa

TT Chỉ số sử dụng thuốc

toàn diện

TTYT Thành Phố Thái Nguyên [8]

BVĐK huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang [10]

BVĐK Vị Xuyên tỉnh

Hà Giang [7]

BVĐK Thanh Hóa [13]

1 Chi phí tiền thuốc trung

bình của mỗi đơn 103.661 83.900 210.976 286.100

1.3 Một vài nét về Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình và vấn

đề kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm

1.3.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực tại trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn

Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn,tỉnh Hòa Bình được thành lập theo Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, được sáp nhập từ Bệnh viện đa khoa và Trung tâm Y tế dự phòng huyện, có các trang thiết bị y tế cơ bản (như: máy siêu âm, máy chụp xquang, máy xét nghiệm, máy điện tim, máy châm cứu, máy điện từ

Trang 22

trường,…) với quy mô 70 giường bệnh Cho đến nay Trung tâm đã từng bước nâng cấp, đầu tư mua sắm trang thiết bị mới phục vụ cho nhu cầu khám chữa

bệnh của nhân dân trong huyện và các vùng lân cận

Hiện nay, Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn là một trong những Bệnh viện

đa khoa tuyến huyện hạng III, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hòa Bình với quy mô

105 giường bệnh, với 164 biên chế trong đó có 34 cán bộ có trình độ đại học

và 07 cán bộ sau đại học, 04 trình độ cao đẳng và 119 cán bộ có trình độ trung cấp Trung bình mỗi ngày đón tiếp khoảng 200-300 lượt khám chữa bệnh trong đó chủ yếu là điều trị ngoại trú Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn có 08 khoa , 05 phòng, 02 tổ bao gồm: Khoa khám bệnh - Liên chuyên khoa; Khoa

Y họccổ truyền - Phục hồi chức năng; Khoa xét nghiệm - chẩn đoán hình ảnh; Khoa hồi sức cấp cứu - Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Sơ sinh; Khoa Ngoại - Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Khoa Y Tế công cộng - An toàn thực phẩm - Dinh dưỡng; Khoa Kiểm soát bệnh tật - HIV/AIDS; Khoa Dược - Vật tư trang thiết bị Y tế Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng tài chính - Kế toán; Phòng

kế hoạch - Nghiệp vụ; Phòng Điều dưỡng; Phòng Dân số - Kế hoạch hóa gia

đình Tổ công tác xã hội; Tổ kiểm soát nhiễm khuẩn

1.3.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm năm 2018

Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn là cơ sở quan trọng cho Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng phác đồ điều trị, được sắp xếp phân loại quốc tế(ICD) lần thứ 10 Qua đó hỗ trợ khoa Dược trong việc xây dựng

danh mục thuốc bệnh viện và đánh giá sự phù hợp của các thuốc sử dụng

Trang 23

Bảng 1.4 Cơ cấu bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn năm 2018

(%)

4 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 1.840 11,4

7 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên

kết

1.3.3 Khoa Dược - Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn

Khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn là một khoa nằm trong khối cận lâm sàng do Giám đốc trung tâm trực tiếp quản lý, điều hành Khoa Dược

có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác Dược trong trung tâm nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng

và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả

Trang 24

Bảng 1.5 Cơ cấu nhân lực khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn

cho người bệnh

Việc kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm được căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc bệnh viện đặc biệt là danh mục thuốc theo Thông tư 40/2014/TT- BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 về việc “Ban hành

và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán

Trang 25

của Quỹ bảo hiểm y tế” đến nay được thay thế bởi Thông tư BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 về việc “Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT” Tuy nhiên, hiện tượng kê đơn thuốc không phù hợp với chẩn đoán, lạm dụng kháng sinh, những bất cập về việc tuân thủ các thủ tục hành chính trong đơn, kê đơn không theo phác đồ vẫn đang diễn ra phổ biến, tương tác giữa các thuốc trong đơn hay tương tác thuốc với thức ăn, đồ uống vẫn chưa được chú ý đến Việc

30/2018/TT-kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn, chi phí thuốc trong đơn tăng cao, đặc biệt là chi phí dành cho thuốc kháng sinh và vitamin lại khó kiểm soát…

1.3.5 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Để giúp cho người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý hiệu quả thì việc

kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước ban hành Tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn từ trước đến nay chưa có một đề tài nghiên cứu nào được thực hiện về phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài này nhằm đưa ra một số ý kiến, đề xuất để nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện

Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình hướng tới sử dụng thuốc một cách an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả cao trong điều trị

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị

ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn năm 2018

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018

Địa điểm: Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

2.2.1.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

Tính hợp lệ của đơn thuốc (Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 và Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018): Đúng mẫu quy định trong đơn thuốc có đầy đủ họ tên, tuổi, cân nặng, địa chỉ bệnh nhân Có đầy đủ tên, chữ ký của người kê đơn và các mục khác

có ghi đúng quy định: chỉ định, liều dùng, thời điểm dùng, căn dặn…(Gọi là ghi đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy định của BYT)

Trang 27

Bảng 2.6 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

TT Tên

biến Định nghĩa/Giải thích

Phân loại biến

Phương pháp thu thập

1 Họ và

tên BN

1 = Có, ĐT ghi đầy đủ tên BN

2 = Không, ĐT không ghi đầy đủ tên

BN

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

2 Tuổi

BN

- Đơn BN>=72 tháng tuổi, 1=Có ghi tuổi, 2=Không ghi tuổi

- Đơn BN<72 tháng tuổi,3=Có ghi đầy

đủ số tháng tuổi, tên và số CMND hoặc

sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ, 4= Ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh, 5 = Không ghi đầy đủ thông tin

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

5 Địa chỉ

BN

1 = Có, ĐT có ghi đầy đủ địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố,tổ dân phốhoặc thôn/ấp/bản,xã/phường/thịtrấn,

quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Trang 28

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Biến

số

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

2= Không, ĐT không gạch chéo hoặc có gạch nhưng không đúng quy định

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Trang 29

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

2 = Không, ĐT không ghi liều dùng 1 lần và liều dùng 24h hoặc cả hai

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

1 = Có, ĐT có ghi thời điểm dùng

2 = Không, ĐT không ghi thời điểm dùng

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Trang 30

2.2.1.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.7 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại

biến

Kỹ thuật thu thập

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

2

Thuốc

thuộc

DMTTY

1 = Có, thuốc thuộc DMTTY

2 = Không, thuốc không thuộc DMTTY

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

2 = ĐT không có thuốc YHCT

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

4 Số thuốc

YHCT

Số lượng thuốc YHCT được

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

7 trong đơn Số thuốc

Số lượt thuốc được kê trong một ĐT ngoại trú BHYT Biến số

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Trang 31

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

10 Số KS/đơn Là số KS trong một đơn Biến số

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

12 Chi phí cho

1 đơn thuốc

Tổng giá trị tiền thuốc trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)

Biến số

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Biến số

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

14 Chi phí

thuốc VTM

Tổng giá trị tiền thuốc VTM trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)

Biến số

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

Biến phân loại

Hồi cứu từ đơn thuốc ngoại trú

3 = Nặng, mức độ tương tác nặng

Biến phân loại

Trang 32

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang Sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu là hồi cứu

3

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế

huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2018

Khảo sát thực trạng việc thực hiện quy chế kê đơn

thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn,

- Các thông tin liên quan đến

Bác sĩ khám và kê đơn: Ngày

tháng kê đơn, chữ kí người

kê đơn, đơn thuốc sữa chữa

ký tên Bác sĩ bên cạnh

- Các thông tin liên quan đến

thuốc: Kê tên thuốc, số

lượng, hàm lượng, liều dùng,

thời điểm dùng

- Phân bố các nhóm bệnh theo

mã ICD.10

- Các chỉ số cơ bản: Số thuốc trung bình trong một đơn, số KS trung bình trong một đơn thuốc,

tỷ lệ đơn có kê KS, VTM

- Các chỉ số liên quan đến thuốc: Thuốc nội, thuốc ngoại,

Cơ cấu nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất, chi phí trung bình của một đơn, chi phí thuốc kháng sinh, VTM Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác, mức độ tương tác

- Đối tượng nghiên cứu: Đơn thuốc ngoại trú

có BHYT năm

2018

- Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp mô

tả cắt ngang

Kết quả Bàn luận

b

Kết luận Kiến nghị

Trang 33

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

- Nguồn thu thập: Các biến số trên được thu thập từ đơn thuốc ngoại

trú BHYT từ tháng 03/2018 đến tháng 12/2018 tại Khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình để đánh giá thực trạng việc thực hiện quy chế

kê đơn và chỉ định dùng thuốc trong điều trị ngoại trú

- Phương pháp thu thập: Tiến hành hồi cứu các đơn thuốc ngoại trú

BHYT từ tháng 03/2018 đến tháng 12/2018 với công cụ thu thập số liệu là phiếu lấy thông tin đơn thuốc ngoại trú (Phụ lục 1)

2.2.3.2 Mô tả cụ thể quá trình thu thập số liệu

* Dữ liệu lấy từ đơn thuốc

Theo biểu mẫu thu thập số liệu (phụ lục 1) gồm những thông tin sau:

- Thông tin của BN (họ tên, tuổi BN, địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú…)

- Thông tin BS kê đơn (họ tên và chữ ký của BS kê đơn, ngày kê đơn)

- Đơn có ghi chẩn đoán theo mã ICD

- Số chẩn đoán trong đơn

- Tổng chi phí của đơn

- Số thuốc ghi tên theo đúng Thông tư 52/2017/TT-BYT: Thuốc có một hoạt chất ghi theo tên chung quốc tế (INN, generic) hoặc ghi theo tên chung quốc tế + (tên thương mại) Trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại

- Số thuốc trong đơn thuộc Danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc

BV và danh mục thuốc theo Thông tư 40/2014/TT-BYT về việc “Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế”

- Số kháng sinh có trong đơn (đơn thuốc có kê kháng sinh) và tổng chi phí kháng sinh

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN