TỔNG QUAN 1.1 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 1.1.1 Một vài nét về Quy chế kê đơn thuốc Thực trạng bệnh nhân sử dụng thuốc tùy ý, tự mua thuốc điều trị, dùng thuốc không đúng liều, không
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LƯU THÙY HƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BẠCH THÔNG TỈNH BẮC KẠN
NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LƯU THÙY HƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN BẠCH THÔNG TỈNH BẮC KẠN
NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Thời gian thực hiện: Từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2017
HÀ NỘI 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Muốn thành công bạn phải thực sự nỗ lực cố gắng thực hiện, kết quả sẽ đến Với nhiều cố gắng nỗ lực, hôm nay tôi đã hoàn thành luận văn của mình với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của nhiều người mà có lẽ không bao giờ tôi có thể quên được
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn người thầy hướng dẫn đáng kính
là PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài Cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn quản lý và kinh tế dược đã trao đổi nhiều ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này Các thầy cô không những cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu về khoa học, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi mà còn động viện tinh thần lớn lao đối với tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị làm việc ở Sở y tế Bắc Kạn, Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông đã cung cấp cho tôi nhiều ý kiến chuyên môn, cung cấp số số liệu, tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu thập dữ liệu cho luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa Dược, Phòng Kế hoạch - tài chính, Phòng Tổ chức – hành chính, khoa Khám bệnh và một số đồng nghiệp, bạn bè trong cơ quan đã đồng hành cùng với tôi trong suốt chặng đường làm luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia đình, những người bạn thân, đồng nghiệp luôn luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, công tác
Xin trân trọng cảm ơn!
Lưu Thùy Hương
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 3
1.1.1 Một vài nét về hình thành Quy chế kê đơn thuốc 3
1.1.2 Nội dung chính của thông tư số 05/2016/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 3
1.1.3 Một số chỉ số sử dụng thuốc 9
1.2 Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 10
1.2.1 Trên thế giới 10
1.2.2 Tại Việt Nam 12
1.3 Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông và một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện 16
1.3.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực 16
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược TTYT huyện Bạch Thông 17
1.3.3 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại TTYT Bạch Thông 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 21
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 21
2.2.2 Các biến số trong nghiên cứu 23
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu: 31
2.2.4 Phương pháp chọn mẫu: 30
2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
Trang 53.1 Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 37
3.1.1 Thực hiện quy định về thủ tục hành chính 37
3.1.2 Số chẩn đoán trung bình 38
3.1.3 Quy định ghi các thông tin liên quan đến bác sỹ kê đơn 39
3.2 Quy định ghi các thông tin liên quan đến thuốc và cách sử dụng thuốc 39 3.3 Khảo sát các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn 43
3.3.1 Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc và sự phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 và phân bố thuốc trong đơn 43
3.3.2 Về sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin 44
3.3.3 Danh mục thuốc được kê 46
3.3.4 Chi phí trung bình của một đơn thuốc 52
3.3.5 Tương tác thuốc và biện pháp can thiệp 53
Chương 4 BÀN LUẬN 54
4.1.Về thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại TTYT Bạch Thông 54
4.1.1 Thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân 54
4.1.2 Thông tin liên quan đến bác sỹ khám và kê đơn 55
4.2 Về các chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại TTYT Bạch Thông 56
4.2.1 Số thuốc trong đơn 56
4.2.2 Đơn thuốc kê kháng sinh và vitamin 57
4.2.3 Thuốc kê trong danh mục 58
4.2.4.Tương tác và các biện pháp can thiệp 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
KẾT LUẬN 60
KIẾN NGHỊ 61
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Biến số của việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 23
3.5
Ghi các thông tin về ngày kê, đánh số khoản, gạch phần
3.7 Ghi các thông tin liên quan đến hướng dẫn sử dụng thuốc 41
3.9 Số lượng thuốc được kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn 43
3.11 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê KS 45
3.18 Tỷ lệ chi phí đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 52
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ sử dụng thuốc nội, ngoại trong đơn 47 Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ danh mục thuốc được kê theo nguồn gốc 48
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, con người là chủ thể của các hoạt động trong xã hội, là động lực để phát triển xã hội Vì vậy việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng là mục tiêu và trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội trong đó ngành y tế đóng vai trò cốt lõi
Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân,
là nơi thực hiện năng lực và vai trò của ngành y tế trong chiến lược chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe con người Trong đó khoa dược giữ vai trò quan trọng trong công tác cung ứng và hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý an toàn có hiệu quả cho người bệnh Việc kê đơn thuốc không đúng chỉ định, liều dùng, thời gian dùng, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê tên thuốc với tên biệt dược
đã gây ra tình trạng kháng kháng sinh, lạm dụng thuốc và gây lãng phí không cần thiết
Tại Việt Nam có nhiều bất cập về việc kê đơn thuốc ngoại trú, việc kê đơn sử dụng thuốc không hợp lý xảy ra nhiều bệnh viện trên cả nước Việc kê đơn không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn, kê đơn với nhiều biệt dược, kê đơn thuốc không phải là thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao đang có nguy cơ phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị Bên cạnh đó, khía cạnh tiêu cực của nền kinh tế thị trường cũng tác động rất lớn đến việc kê đơn của bác sĩ Việc kê đơn không đúng dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, làm bệnh không khỏi, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao Để quản lý việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú, Bộ y tế ban hành nhiều văn bản như: Chỉ thị 03/BYT- CT ngày 25/02/1997, Chỉ thị 04/1998/BYT-CT ngày 04/03/1998, Chỉ thị 05/2004/VT-BYT ngày 06/04/2004, Chỉ thị 20/2005/TTLB-BYT-BTC, thông
tư 10/2007/TTLB-BYT-BTC ngày 10/08/2007 về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, quản lý sử dụng thuốc và tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hiệu
Trang 11quả, kinh tế, Thông tư số 05/2016/TT-BYT ngày 29/2/2016 1 quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Một số chỉ số sử dụng thuốc quy định tại Thông tư 21/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ y tế
TTYT Huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn là bệnh viện đa khoa tuyến huyện với quy mô 60 giường bệnh Mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận khoảng 150 lượt khám bệnh và phần lớn là bệnh nhân điều trị ngoại trú Trong thời gian chất lượng khám và chữa bệnh của bệnh viện đã được khẳng định Bệnh viện thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn hợp lý Tuy nhiên các nghiên cứu này tại bệnh viện chưa được đề cập tới Vì vậy tôi chưa biết thực trạng kê đơn điều trị cho bệnh nhân ngoại trú tại TTYT Huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn với các chỉ số kê đơn sử dụng thuốc như thế nào Nhằm đánh giá tình hình kê đơn ngoại trú tại Bệnh viện, tôi lựa
chọn đề tài: “ Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị
ngoại trú tại Trung tâm Y tế Huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn năm 2016”
với các mục tiêu sau:
1 Phân tích thực trạng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại TTYT huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn năm 2016
2 Phân tích các chỉ số sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại TTYT huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn năm 2016
Từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc hướng tới việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
và hiệu quả
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
1.1.1 Một vài nét về Quy chế kê đơn thuốc
Thực trạng bệnh nhân sử dụng thuốc tùy ý, tự mua thuốc điều trị, dùng thuốc không đúng liều, không theo hướng dẫn của thầy thuốc, đặc biệt là sử dụng thuốc kháng sinh, corticoid, an thần, gây ngủ không có đơn đã gây ra tình trạng lạm dụng thuốc, gây kháng thuốc, lãng phí dẫn đến những tác hại cho sức khỏe của nhân dân, gây khó khăn cho công tác điều trị Chính vì lý do
đó, việc kê đơn thuốc an toàn, hợp lý trở thành nhiệm vụ cấp bách của toàn ngành y tế nói chung và công tác dược bệnh viện nói riêng Bộ y tế ban hành tạm thời Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn theo quyết định số 488/QĐ - BYT ra ngày 03/04/1995
Để quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện và thích ứng được điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngày 01/02/2008 Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định số 04/2008/QĐ – BYT ban hành Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú, bãi bỏ Quy chế
kê đơn và bán thuốc theo đơn năm 2003 Và ngày 29 tháng 02 năm 2016, Bộ
Y tế ra Thông tư số 05/2016/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú có hiệu lực từ ngày 1/5/2016 thay thế cho quyết định số 04/2008/QĐ-BYT
1.1.2 Nội dung chính của thông tư số 05/2016/TT-BYT quy định về
kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
1.1.2.1 Quy định đối với người kê đơn thuốc
Trang 13khoa được quyết định trong phạm vi chuyên môn của trạm y tế xã và của bác
sỹ, y sỹ
4 Trong trường hợp cấp cứu người bệnh mà chưa kịp làm thủ tục nhập viện, người kê đơn thuốc của bất cứ chuyên khoa nào (kể cả y học cổ truyền) đều được kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu phù hợp với tình trạng của bệnh cấp cứu
1.1.2.2 Nguyên tắc kê đơn thuốc
1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
3 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 thông tư này
4 Y sỹ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
5 Không được kê vào đơn thuốc:
a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;
c) Thực phẩm chức năng;
d) Mỹ phẩm
1.1.2.3 Hình thức kê đơn thuốc
1 Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn thuốc cho người bệnh vào đơn thuốc theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 hoặc sổ khám bệnh theo mẫu quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo thông tư này và ghi tên thuốc, hàm
Trang 14lượng, số lượng, số ngày sử dụng vào sổ khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:
Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị bằng thuốc vào bệnh án điều trị ngoại trú của người bệnh đồng thời kê đơn (sao chỉ định điều trị) vào sổ khám bệnh của người bệnh
3 Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phải điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:
a) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh chỉ cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc tiếp vào bệnh án điều trị nội trú đồng thời kê đơn vào sổ khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh
b) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì phải chuyển sang điều trị ngoại trú (làm bệnh án Điều trị ngoại trú) ngay sau ngày kết thúc điều trị nội trú
4 Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo thực hiện theo quy định tại các điều 7, 8 và 9 thông tư này
1.1.2.4 Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc hoặc trong
sổ khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh
2 Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú:
số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn
3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ
4 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế
Ví dụ: đối với thuốc Paracetamol
Trang 15- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế: Paracetamol 500mg
- Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: Paracetamol 500mg (Hapacol hoặc Biragan hoặc Efferalgan hoặc Panadol, )
5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc
6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
7 Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10)
8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa
9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người
kê đơn
1.1.2.5 Kê đơn thuốc gây nghiện
1 Kê đơn vào đơn thuốc “N” theo mẫu quy định tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo thông tư này và được làm thành 03 bản: 01 đơn thuốc “N” lưu
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 đơn thuốc “N” lưu trong sổ khám bệnh hoặc
sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó
2 Kê đơn thuốc diều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày
3 Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện, người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người nhà của người bệnh (trong trường hợp người bệnh không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người bệnh không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện Cam kết được viết theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông
Trang 16tư này, được làm thành 02 bản như nhau, trong đó: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 01 bản giao cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh
4 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc gây nghiện của cơ sở mình gửi cho các bộ phận có liên quan trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được biết
1.1.2.6 Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS
1 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chẩn đoán xác định người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS thì làm bệnh án điều trị ngoại trú cho người bệnh
và cấp sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày cho người bệnh Người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người nhà của người bệnh cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh vào phần cam kết tại trang 2 sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày
2 Liều thuốc gây nghiện để giảm đau được kê đơn theo nhu cầu giảm đau của người bệnh, thời gian mỗi lần chỉ định thuốc tối đa 30 (ba mươi) ngày, nhưng cùng lúc phải ghi 03 đơn cho 03 đợt Điều trị liên tiếp, mỗi đơn cho một đợt điều trị kê đơn không vượt quá 10 (mười) ngày (ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc của đợt điều trị)
3 Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS giai đoạn cuối nằm tại nhà (người bệnh không thể đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh): Người bệnh phải có Giấy xác nhận của Trạm trưởng trạm y tế xã nơi người bệnh cư trú xác định người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện theo mẫu quy định tại phụ lục số 06 ban hành kèm theo thông tư này để làm căn cứ cho bác sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc, mỗi lần kê đơn, số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày
1.1.2.7 Kê đơn thuốc hướng tâm thần và tiền chất
Trang 171 Kê đơn vào đơn thuốc “H” theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo thông tư này và được làm thành 03 bản, trong đó: 01 đơn thuốc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 đơn thuốc “H” lưu trong
sổ khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh; 01 đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó
2 Đối với bệnh cấp tính: Kê đơn với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày
3 Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc kê đơn với số lượng thuốc sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày
4 Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:
a) Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa;
b) Người nhà người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã nơi người bệnh
cư trú chịu trách nhiệm cấp phát, lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của chuyên khoa);
c) Việc người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không do người
kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp
1.1.2.8 Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc
1 Đơn thuốc kê trên máy tính 01 lần, sau đó in ra và người kê đơn ký tên, trả cho người bệnh 01 bản để lưu trong sổ khám bệnh hoặc trong sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh
2 Đơn thuốc “N” thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 7 Thông tư này và đơn thuốc “H” thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 9 Thông tư này: Đơn thuốc được in ra 03 bản tương ứng để lưu đơn
Trang 183 Đơn thuốc “N” theo quy định tại khoản 2 điều 8 Thông tư này: đơn thuốc được in ra 06 bản tương ứng cho 03 đợt điều trị cho một lần khám bệnh, trong đó: 03 bản tương ứng 03 đợt điều trị lưu tại bệnh án điều trị ngoại trú của người bệnh; 03 bản tương ứng 03 đợt điều trị giao cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh
4 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảm việc lưu đơn để triết xuất dữ liệu khi cần thiết
1.1.3 Một số chỉ số sử dụng thuốc
Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện: Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh; Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Thông tư 21/2013/TT-BYT có quy định như sau:
1.1.3.1 Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh
+ Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh
+ Phù hợp với tuổi và cân nặng
+ Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)
+ Không lạm dụng thuốc
1.1.3.2 Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
+ Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
+ Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
+ Các chỉ số sử dụng thuốc được ban hành kèm theo thông tư số 21/TT- BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế bao gồm các chỉ số liên quan đến
Trang 19kê đơn thuốc ngoại trú [1]
1.1.3.3 Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
- TL% thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ y tế ban hành
1.1.3.4 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- TL% cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
1.2 Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
1.2.1 Trên thế giới
Trong những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ, tổng doanh số ngành dược thế giới năm 2011 là 942 tỷ USD so với năm 2008 (567 tỷ USD) tăng trưởng 66,1% [20] Trong vấn đề sử dụng thuốc tồn tại hai vấn đề lớn, đó là sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển và vấn đề đáng chú ý là việc kê đơn không hợp lý, không an toàn, vẫn có tình trạng bác sỹ kê đơn nhầm lẫn, lạm dụng thuốc, phối hợp thuốc không đúng, không ghi đủ liều lượng, dạng thuốc vẫn còn diễn ra Tình trạng bệnh nhân không tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ
và việc kê quá nhiều thuốc cho một bệnh nhân, lạm dụng kháng sinh tiêm, kê
Trang 20đơn kháng sinh cho bệnh nhân không nhiễm trùng vẫn còn tồn tại [24]
Khoảng 79% lượng thuốc ở thị trường dược phẩm thế giới là thuộc về các nước dẫn đầu về kinh tế như khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật [25]
Hiện nay xu hướng sản xuất và sử dụng các loại thuốc bán không cần đơn trên thế giới tương đối giống nhau và đang có xu hướng tăng lên, xu hướng này tăng mạnh ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, các quốc gia Tây Âu đã và đang ảnh hưởng tới quốc gia khác như Trung Quốc, Ấn Độ…vv [23].Thị trường dược phẩm các nước khối ASEAN có một số đặc điểm chung là thuốc thông dụng chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong
đó Singapore thấp nhất là 9%, Việt Nam cao nhất 70% theo đánh giá của IMS Trong các nước ASEAN, thuốc generic chiếm một tỷ trọng đáng kể Thuốc generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu theo chính sách của TCYTTG [23]
Qua một số nghiên cứu ở một số bệnh viện trên thế giới cho thấy sai sót phổ biến là viết tắt không phù hợp, tiếp sau đó là tính sai liều, nguyên nhân thường là do chữ khó đọc Với đơn viết tay, một nửa số thuốc có sai sót y khoa, 1/5 số đơn có thể gây hại [26], 82% có từ 1-2 sai sót, 77% không ghi cân nặng hay ghi sai, 6% không ghi ngày hay ghi sai ngày kê đơn, 38% sai sót dưới liều, 18,8% là kê quá liều, sai sót do ghi thiếu hay sai khoảng thời gian
sử dụng là 28,3% và 0,9% [28] Bác sỹ chủ yếu kê thuốc theo tên thương mại,
kê thuốc theo tên gốc, tên INN chỉ chiếm 7,4%[27] Việc sử dụng thuốc không hợp lý thường xuyên xảy ra với nhiều nguyên nhân khác nhau Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy cứ 3/10 bệnh nhân nhập viện là do dùng sai thuốc Thống kê tại Mỹ cho thấy sai sót sử dụng thuốc hàng năm ảnh hưởng tới 1,3 triệu người, trong đó có khoản 180.000 sai sót gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng Và ở một số quốc gia sai sót trong đơn có thể lên tới 67% [28]
Trang 211.2.2 Tại Việt Nam
1.2.2.1 Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc
Khảo sát của Cục Quản lý khám chữa bệnh - BYT tại một số bệnh viện trong những năm gần đây cho thấy: mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị đã được sử dụng từ 0-10 thuốc, trung bình là 3,63±1,45 thuốc
Các thủ tục hành chính liên quan đến bệnh nhân dù không trực tiếp ảnh hưởng đến việc sử dụng trong đơn, nhưng là yếu tố quan trọng giúp thầy thuốc định hướng đến việc lựa chọn thuốc, liều dùng, cách dùng, có định hướng theo dõi và quản lý sử dụng thuốc…Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Bệnh viện Phong Điền Thừa Thiên Huế cho thấy có 7,75% đơn thuốc ghi không rõ ràng, khó đọc, dễ nhầm lẫn; 5,75% đơn thuốc ghi không đúng địa chỉ người bệnh; 4,75% đơn thuốc không viết tên thuốc theo tên quốc tế với thuốc có 01 thành phần; 52,75% đơn thuốc không ghi đủ hàm lượng, số lượng của mỗi thứ thuốc, ghi liều dùng 1 lần và liều dùng 24 giờ, cách dùng của mỗi thứ thuốc; 25% đơn thuốc hướng thần sai; 9,75% đơn thuốc không có ký tên, ghi họ tên bác sỹ kê đơn[15]
Kết quả khảo sát tại bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An cho thấy 100 % đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên, giới tính của BN Trái lại, chỉ có 80,5% ghi rõ tuổi của bệnh nhân còn lại là không ghi rõ như không ghi rõ số tháng tuổi của trẻ dưới 72 tháng thuổi mà ghi chung chung Không ghi đầy đủ địa chỉ theo quy định, chỉ có 47% đơn ghi đầy đủ chi tiết đến từng số nhà, thôn bản của người bệnh Số chẩn đoán trung bình 1 đơn thuốc với đơn thuốc BHYT là 1,2 Các đơn thuốc được ghi 1 chẩn đoán chiếm tỷ lệ lớn: 76,2% 100% đơn thuốc BHYT đều ghi chẩn đoán và không có đơn thuốc nào ghi quá 2 chẩn đoán[19]
1.2.2.2 Cơ cấu và kinh phí thuốc sử dụng
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, kinh phí thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện
Trang 22Kết quả khảo sát tại bệnh viện đa khoa Phước Long tỉnh Bình Phước cho thấy chi phí trung bình một đơn thuốc là 168.226đ (cao nhất là 1.800.000đ, thấp nhất là 5.000đ)[20]
Kết quả khảo sát tại bệnh viện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An Về phần giá chi phí 1 đơn thuốc BHYT thấp nhất là 33.000 VND, cao nhất là 650.250 VND Với mức chi phí BHYT chi trả là 182.000 VNĐ, Những đơn nào vượt trần so với định mức BHYT thì bệnh nhân cùng chi trả Việc lạm dụng thuốc, kê nhiều loại thuốc đắt tiền, kê thuốc không hợp lý với chẩn đoán sẽ làm tăng chi phí tiền thuốc gây tốn kém cho người bệnh[19]
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục quản
lý khám chữa bệnh -Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009 ) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện
Về cơ cấu sử dụng thuốc: Kết quả khảo sát tại bệnh viện đa khoa huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2008 cho thấy Số thuốc nhiều nhất được kê trong một đơn là 06 loại thuốc chiếm tỷ lệ 2,3%, số thuốc ít nhất được kê trong một đơn là 01 loại thuốc chiếm tỷ lệ 0,3% Phần lớn đơn thuốc được kê 4 loaị thuốc chiếm tỷ lệ 65,8% Trung bình số lượng thuốc trong 1 đơn là 4,14 loại thuốc, đặc biệt số đơn có 5-6 loại thuốc là quá cao[15] Tỷ lệ này cũng tương đồng với kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa huyện Phước Long là 4.6 thuốc[20] Để đảm bảo việc kê đơn hợp lý an toàn, khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới là số thuốc trong một đơn là 1,5 đến 2 loại Tỷ
lệ các phản ứng có hại tăng lên theo cấp số nhân khi kết hợp nhiều loại thuốc Việc sử dụng nhiều loại thuốc trong 1 đơn sẽ gây nhiều tương tác bất lợi: tương tác dược động học, tương tác dược lực học không thể thấy ngay được Các thuốc sử dụng đồng thời có thể làm giảm tác dụng của nhau, hoặc làm
Trang 23tăng độc tính đối với cơ thể, có hại cho sức khoẻ của bệnh nhân Mặc khác kê nhiều thuốc trong đơn sẽ tổn hại kinh tế cho người bệnh và gây lãng phí không đáng có trong chi phí y tế
Tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình có 352 đơn thuốc được kê
có thuốc kháng sinh trong 800 đơn thuốc khảo sát (chiếm tỷ lệ 44,0%) trong
đó có 157 đơn thuộc BHYT và 195 đơn KBHYT, số thuốc kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc ở BHYT tương đương với KBHYT và nằm trong tỷ lệ chung là 1,24 thuốc, phù hợp với QCKĐ, có 128 đơn thuốc (chiếm 61,1%) trong hệ BHYT và ở hệ KBHYT cao hơn, 146 đơn (chiếm 74,9%) chỉ sử dụng 1 loại kháng sinh và phân bổ đều ở các chuyên khoa[18]
Tỷ lệ này cũng tương đồng với kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Kỳ Sơn Nghệ An Số lượng đơn thuốc BHYT được kê kháng sinh là 313 đơn chiếm tỷ lệ 78,3% [19] Tỷ lệ này là con số cao so với giới hạn báo động của WHO là 20-30%
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kinh phí thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy, từ năm 2007 đến 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi, từ 32,3% đến 32,4% trong tổng kinh phí thuốc sử dụng
Trong năm 2009, theo một thống kê của Bộ Y tế từ các báo cáo về tình hình sử dụng thuốc của một số bệnh viện, tỷ lệ kinh phí thuốc kháng sinh trung bình tại các bệnh viện chuyên khoa trung ương (21 bệnh viện) là 28%, tại các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh (15 bệnh viện) là 34% và tại các bệnh viện
đa khoa tuyến tỉnh (52 bệnh viện) là cao nhất (43%)
Vitamin cũng là hoạt chất thường được các bác sĩ kê đơn và có nguy cơ lạm dụng cao Theo một khảo sát ở Bệnh viện Đa khoa Phước Long tỉnh Bình Phước có 76 đơn có kê vitamin trong tổng số 450 đơn khảo sát, chiếm tỷ lệ
Trang 2416,9% Qua khảo sát, hai hoạt chất có tác dụng hỗ trợ điều trị được sử dụng nhiều là sắt và vitamin tổng hợp Có 108 đơn trong tổng số 450 đơn khảo sát
có sử dụng các hoạt chất này, chiếm tỷ lệ 24% Trong đó, số đơn sử dụng vitamin tổng hợp trung nhiều nhất vào các bệnh lý về tiêu hóa, hô hấp, mắt cho trẻ em ngưới già[20]
Cũng theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình cho thấy trong 800 đơn thuốc được khảo sát, thì có tình trạng sử dụng vitamin nhiều ở hệ thống BHYT với số luợng vitamin được kê là 221 lần trong 210 đơn có kê vitamin (chiếm tỷ lệ 52,5%), tỷ lệ kê đơn có vitamin trong kê đơn KBHYT được ghi nhận thấp (chỉ với 50 lần được kê, chiếm tỷ lệ 12,5%)[18]
Qua nghiên cứu tại bệnh viên đa khoa huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An cho thấy chi phí đơn thuốc kê kháng sinh và đơn thuốc kê vitamin chiếm tỷ lệ tương đương nhau Với kháng sinh chiếm 50,5%, còn chi phí vitamin là 49,5% Tổng số tiền kháng sinh và vitamin chiếm tỷ lệ quá cao, xấp xỉ 1/3 toàn bộ tổng chi phí các đơn được khảo sát[19]
Bên cạnh nhóm kháng sinh và vitamin, các thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến ở hầu hết các bệnh viện trong cả nước
Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc Bảo Hiểm Y Tế trong
cả nước năm 2010 cho thấy, trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất, có cả các thuốc bổ trợ là L-Ornithin L-Aspartat, Ginkgo Biloba và Arginin Trong đó, hoạt chất L- Ornithin L-Aspartat nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán Đồng thời, hoạt chất này cũng là một trong những hoạt chất chiếm giá trị nhập khẩu lớn nhất thuộc nhóm tiêu hóa có xuất xứ từ Ấn Độ và Hàn Quốc năm 2008
Cũng theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm
2009, các nhóm thuốc tiêu hóa có giá trị sử dụng lớn tại tất cả các BV khảo
Trang 25sát, trong đó các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gan mật (L-Ornithin L-Aspartat và Arginin) chiếm tỷ lệ cao Tại 1 BVĐK tuyến TW, 3 thuốc chứa L-Ornithin L-Aspartat 500mg, dạng tiêm có giá trị sử dụng là 21 tỷ, chiếm tỷ trọng 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa Ngoài ra, tại các bệnh viện tuyến TW và tuyến tỉnh, nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao
về giá trị và phần lớn giá trị của nhóm thuốc này tập trung vào các hoạt chất
có giá thành cao, hiệu quả điều trị không rõ ràng là Gluthathion và Alfoscerate
Một thực tế nữa cho thấy, hiện nay, các thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc và kinh phí thuốc sử dụng Các kết quả khảo sát tại 1 số BV đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến BV đều cho thấy, các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5% - 43,3% số khoản mục thuốc và 7
% - 57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là tại các bệnh viện tuyến Trung Ương Bên cạnh đó, trong các thuốc nhập khẩu, các BV ưu tiên sử dụng các thuốc nhập khẩu từ các nước như Ấn Độ, Hàn Quốc Năm 2008, thuốc thành phẩm nhập khẩu từ 2 quốc gia Ấn Độ và Hàn Quốc chiếm trên 1/5 tổng kim ngạch nhập khẩu thuốc thành phẩm vào thị trường Việt Nam, trong đó tập trung chủ yếu là các nhóm thuốc kháng khuẩn, chuyển hóa và tiêu hóa mà nhiều doanh nghiệp trong nước đang tiến hành sản xuất
1.3 Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông và một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện
1.3.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực
Quy mô: Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông là bệnh viện tuyến huyện, hạng III Bệnh viện trực thuộc Sở y tế Bắc Kạn Hiện nay với biên chế 50 giường bệnh thực kê 150 gường Gồm có 3 phòng chức năng gồm: Phòng kế hoạch tài chính, phòng tổ chức-hành chính, phòng điều dưỡng Có 7 khoa lâm sàng như: khoa khám bệnh, khoa nội tổng hợp, khoa ngoại sản nhi, khoa chống nhiễm khuẩn, khoa chẩn đoán hình ảnh – xét nghiệm, khoa dược và 17
Trang 26trạm y tế xã trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông có nhiệm vụ quan trọng, đó là chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, nhân dân trong huyện cũng như các xã lân cận thuộc các huyện Ba Bể, Ngân Sơn
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông
1.3.2.1 Chức năng :
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
1.3.2.2 Nhiệm vụ khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
Trang 27+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của quầy thuốc bệnh viện theo đúng quy định + Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao
1.3.2.3 Biên chế tổ chức và cơ sở vật chất khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông
* Về biên chế tổ chức:
Biên chế có 06 cán bộ, nhân viên trong đó :
+ Dược sỹ trên đại học: 0 cán bộ
+ 01 dược sỹ cấp phát thuốc ngoại trú
+ 01 dược sỹ giữ kho thuốc tổng
+ 01 dược sỹ giữ kho thuốc các chương trình y tế
Ngoài ra, có 01 dược sỹ đang làm hợp đồng công tác cấp phát thuốc tại
Trang 28các trạm y tế xã trực thuộc, 01 kho cấp phát ngoại trú; 01 kho cấp phát thuốc các chương trình y tế Tất cả các kho cấp phát đều được trang bị hệ thống tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ, ẩm kế đảm bảo yêu cầu cấp phát và bảo quản thuốc
Tuy nhiên, Khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông vẫn còn gặp một số khó khăn như: diện tích kho chưa đủ rộng, trình độ cán bộ hiểu biết về công nghệ thông tin hạn chế nên việc quản lý kho và công tác thống kê báo cáo theo phần mềm mạng lan vẫn còn nhiều vướng mắc Kho đặt ở vị trí sâu phía trong của bệnh viện nên việc vận chuyển thuốc vào kho gặp khó khăn
1.3.3 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại Trung tâm Y tế Bạch Thông
Việc kê đơn thuốc tại TTYT huyện Bạch Thông năm 2016 đã được thực hiện bằng máy tính nên việc thực hiện quy chế kê đơn tương đối chính xác Nhưng hầu hết các thuốc được kê bằng một tên thuốc đã khai báo sẵn trên phần mềm, việc kê tên thuốc chưa đúng theo quy chế Một số thủ tục hành chính của đơn thuốc chưa đúng như: thiếu chữ ký của bác sỹ khám bệnh, chưa ghi đầy đủ số tháng tuổi cho trẻ dưới 72 tháng… Tình trạng này không những là không đúng với quy định chuyên môn mà còn làm ảnh hưởng tới công tác quản lý và điều trị cho người bệnh Việc kê thuốc được các bác sỹ kê những thuốc thuộc danh mục thuốc bệnh viện, được quỹ BHYT chi trả theo thông tư 40/2014/TT-BYT và theo danh mục trúng thầu của Sở y tế Tuy nhiên chi phí tiền thuốc tăng cao hơn cùng kỳ năm trước Đặc biệt là chi phí tiền thuốc kháng sinh và vitamin Nguyên nhân có thể là do giá thuốc tăng, do bệnh nhân tăng cũng có thể là do lạm dụng khi kê đơn, kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn Thực trạng này làm tăng chi phí điều trị, tăng ADR.Thực trạng điều trị thuốc theo kinh nghiệm, điều trị bao vây chứ không theo phác đồ điều trị diễn ra phổ biến, chưa chú ý tới tương tác, không điều chỉnh liều, không quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng của thức ăn nước uống khi hướng dẫn
Trang 29dùng thuốc cho bệnh nhân Đó là những vẫn đề còn tồn tại gây ảnh hưởng tới công tác quản lý người bệnh, làm giảm hiệu quả, tăng chi phí điều trị Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện luận văn này nhằm phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và đưa ra những đề xuất kiến nghị để góp phần nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn, hướng tới việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý hiệu quả
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
+ Đơn thuốc ngoại trú: đơn thuốc BHYT
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2016 đến hết tháng 12/2016
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 31Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Giá trị tiền Chi phí thuốc cho
1 đơn thuốc, chi phí đơn thuốc kê kháng sinh, vitamin
Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại
trú tại TTYT Huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn năm 2016
Phân tích thực trạng việc thực
hiện quy chế kê đơn thuốc cho
bệnh nhân điều trị ngoại trú có
BHYT tại TTYT huyện Bạch
Thông tỉnh Bắc Kạn năm 2016
Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại TTYT huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn năm 2016
- Ghi đầy đủ các thủ tục hành
chính liên quan tới bệnh nhân:
Họ và tên, tuổi, giới tính, địa
chỉ, chẩn đoán
- Các thông tin liên quan đến
bác sỹ khám và kê đơn: Ghi
ngày tháng kê đơn, ký và ghi
rõ họ tên bác sỹ, đánh số
khoản, gạch phần đơn trắng
- Các thông tin liên quan đến
kê tên thuốc và cách sử dụng:
Ghi tên gốc, tên biệt dược,
hàm lượng, số lượng, đường
dùng, thời điểm dùng
- Cơ cấu thuốc được kê: Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh và vitamin, thuốc kê trong DMTBV, thuốc thiết yếu, thuốc nội, thuốc ngoại, danh mục thuốc kê theo nhóm điều trị, nguồn gốc, đường dùng, dạng dùng, thuốc quản lý đặc biệt
- Số thuốc trung bình, phân bố bệnh theo mã ICD
- Giá trị tiền: Chi phí thuốc cho 1 đơn thuốc, chi phí đơn thuốc kê kháng sinh, vitamin
- Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác
Kết quả Bàn luận
Kết luận Kiến Nghị
Trang 322.2.2 Các biến số trong nghiên cứu
2.2.2.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
Tính hợp lệ của đơn thuốc (theo thông tư 05/2016/TT-BYT): Đúng mẫu quy định, có đầy đủ họ tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân, có đầy đủ tên, chữ kí của bác sỹ và các mục khác có ghi đúng quy định: chỉ định, liều dùng, thời điểm dùng thuốc, lưu ý khi sử dụng…(Gọi là ghi đầy đủ thủ tục hành chính theo quy định của BYT)
Bảng 2.1.Biến số của việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
2= không, Đơn thuốc không ghi đầy đủ cả họ và tên của người bệnh
Biến nhị phân
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
2= không: ĐT không ghi đầy
đủ tuổi của người bệnh
Biến nhị phân
Thu thập từ phiếu thu thập
đủ giới tính của người bệnh
Biến nhị phân
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
Trang 332= không: Đơn thuốc không ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ của người bệnh
Biến nhị phân
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
Biến
số
Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc
Biến phân loại
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
Trang 34Biến phân loại
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
2= không: ĐT không ghi đủ
1 trong các nội dung trên với
ít nhất 1 thuốc
Biến nhị phân
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
2= không: ĐT có ít nhất 1 thuốc không ghi liều 1 lần, 24h hoặc cả hai
Biến nhị phân
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
Trang 352= không: ĐT không ghi hoặc ghi không đầy đủ đường dùng và thời điểm dùng của mỗi loại thuốc
Biến nhị phân
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
họ tên nhưng không ký
Biến nhị phân
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
Biến phân loại
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc
Trang 36Biến phân loại
Thu thập từ phiếu thu thập
số liệu đơn thuốc