4.2. Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018
4.2.3. Các chỉ số liên quan đến thuốc
* Về danh mục thuốc kê theo thuốc nội, thuốc ngoại
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sử dụng thuốc nội là 95%. Như vậy Trung tâm cũng đã ưu tiên dùng hàng trong nước với tỷ lệ sử dụng cao, trong khi đó phần trăm sử dụng thuốc ngoại chỉ chiếm 5%. Tỷ lệ này cao hơn so với bệnh viện khác như: Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên 76,8% là thuốc nội, 23,2%
là thuốc ngoại [7].
* Về tỷ lệ các nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại Trung tâm có 05 nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất đó là kháng sinh 27,3 %, chế phẩm YHCT chiếm 23,4 %, NSAID 13,1 % sau đó đến các thuốc tim mạch chiếm 7,9 % và cuối cùng là nhóm thuốc tiêu hóa 4,8 %.
* Về chi phí trung bình của một đơn thuốc
Qua khảo sát 400 đơn thuốc, chi phí trung bình của mỗi đơn thuốc là 148,455 VNĐ. Chi phí thấp nhất là 12,900 VNĐ và cao nhất là 548,351 VNĐ. Chi phí này thấp hơn chi phí thuốc trung bình tại Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên là 210,976 VNĐ và cao hơn Trung tâm y tế Thành phố Thái Nguyên là 103,661 VNĐ [7], [8]. Như vậy với kết quả này là tương đối phù hợp với tình hình kinh tế địa phương, nằm trong giới hạn bảo hiểm chi trả cho bệnh viện tuyến huyện hạng III năm 2018 là 208.500 VNĐ, như vậy tùy vào từng đối tượng tham gia BHYT mà những đơn vượt trần sẽ được người bệnh cùng chi trả trong phạm vi BHYT.
* Về Chi phí dành cho kháng sinh và vitamin
Tổng chi phí dành cho kháng sinh và vitamin 30,9% là. Trong đó, chi phí dành cho kháng sinh là 29,4%, tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với kết quả
nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Yên Thế, Bắc Giang là 51,3% và cao hơn so với bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, Hải Dương là 27,8% [10], [9].
* Về Tỷ lệ kê thuốc trong DMTBV
Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% thuốc được kê thuộc danh mục thuốc bệnh viện. Đạt được tỷ lệ này là do toàn bộ thuốc trúng thầu đều được đưa vào danh mục thuốc bệnh viện, không có đơn nào kê ngoài danh mục thuốc trúng thầu
* Về tỷ lệ đơn có tương tác thuốc
Trong tổng số 400 đơn thì có 12 đơn có tương tác, chiếm tỷ lệ 3,0%. Các tương tác này xảy ra ở mức độ trung trung bình và không có tương tác ở mức độ nghiêm trọng. Các cặp tương tác này thường hay gặp ở những thuốc điều trị các bệnh về nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa với các thuốc điều trị bệnh của hệ tiết niệu, sinh dục. Tuy nhiên trong cả 12 đơn có tương tác này đều không có sự can thiệp của bác sỹ kê đơn, không có chú ý lời dặn kèm theo.
Qua việc nghiên cứu tương tác trong đơn cho thấy các bác sỹ tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình chưa chú trọng đến vấn đề hướng dẫn cho bệnh nhân cách dùng thuốc cụ thể, chi tiết.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
* Về thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình năm 2018
Kết quả nghiên cứu 400 đơn ngoại trú BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn cho thấy:
Hiện nay, Trung tâm sử dụng phầm mềm quản lý trong toàn bệnh viện.
việc thực hiện kê đơn điện tử nên đơn thuốc được kê rõ ràng, các thủ tục hành chính về thông tin bệnh nhân, hay bác sỹ kê đơn cũng giảm thiểu nhiều sai sót
Tỷ lệ tuân thủ nguyên tắc ghi đầy đủ thông tin : tên, giới tính bệnh nhân đều đạt 100%
Việc ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú chỉ đạt 57% do trong đơn thuốc lấy thông tin địa chỉ trên thẻ BHYT, do đó chỉ có BN đăng ký thẻ theo hình thức hộ gia đình mới ghi đầy đủ thông tin về số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố.
Ghi số tuổi của bệnh nhân còn chưa đạt theo đúng quy định ở những BN ≤ 72 tháng có ghi số tháng tuổi, tên và số CMND hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ. Và bổ sung cân nặng của trẻ theo Thông tư 18/2018/TT-BYT mới chỉ đạt 4% do Thông tư mới sửa đổi và bổ sung áp dụng từ 15/10/2018.
Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc BHYT là 1,5 chẩn đoán, trong đó đơn thuốc ghi 1 chẩn đoán chiếm tỷ lệ cao nhất là 53% và thấp nhất là đơn ghi 4 chẩn đoán chiếm 1,0%.
Về thông tin của người kê đơn đều đạt 100%, không có đơn sửa chữa, gạch chéo phần đơn trắng không được thể hiện trong đơn .
Về việc tuân thủ ghi tên thuốc theo quy định của Thông tư 52/2017/TT- BYT được đơn vị làm rất tốt 47% thuốc có một hoạt chất được kê theo tên chung quốc tế (INN, generic) hoặc tên chung quốc tế + (tên thương mại); 53%
thuốc có nhiều hoạt chất kê theo tên thương mại.
Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc, và ghi số “0” trước thuốc có một chữ số (<10) đều đạt 100%.
100% các thuốc đều được ghi đường dùng, tuy nhiên liều dùng 1 lần và liều 24h, thời điểm dùng chưa được cụ thể, đạt mức 84,5%
* Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018
Bằng phương pháp hồi cứu, đề tài nghiên cứu 400 đơn thuốc từ 01/3/2018 đến 31/12/2018 thu được các kết quả về chỉ số kê đơn như sau:
Tỷ lệ thuốc kê trong DMTBV là rất tốt đạt 100%
Số thuốc trung bình trong một đơn là 3,2 thuốc; đơn thuốc ít nhất là 1 thuốc và nhiều nhất là 6 thuốc, tuy nhiên số lượng đơn 6 thuốc là rất ít chiếm 1,2%.
Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh khá cao chiếm 70,8 % , số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc là 1,2 kháng sinh
Tỷ lệ đơn thuốc có kê VTM là 22%, và đơn thuốc có nguồn gốc YHCT chiếm 52,5%
Tỷ lệ sử dụng thuốc nội đạt 95% và thuốc ngoại là 5%
5 nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất là kháng sinh 27,3 %, chế phẩm YHCT 23,4 %, NSAID 13,1 % sau đó đến các nhóm tim mạch và tiêu hóa.
Chi phí cho thuốc trung bình của 1 đơn là 148.455 VNĐ thấp nhất là 12.990 VNĐ và cao nhất là 548.351 VNĐ. Tổng chi phí dành cho kháng sinh và vitamin là 30,9%
Qua khảo sát có 12 đơn có tương tác thuốc chiếm tỷ lệ 3,0%, các tương tác chủ yếu xảy ra ở mức độ trunh bình không có tương tác ở mức độ nghiêm trọng. Cả 12 đơn đều không có sự can thiệp của bác sỹ kê đơn.
2. Kiến nghị
- Đối với thông tin về hướng dẫn sử dụng thuốc: Mặc dù các thông tin về hướng dẫn sử dụng thuốc đạt tỷ lệ khá cao, nhưng còn chưa chi tiết cụ thể
Ví dụ: Thuốc hạ sốt, giảm đau Paracetamol 150mg. Bác sĩ nên ghi cụ thể cách uống lúc sốt ≥ 38,5°, cách 4-6h, tránh ghi hiện tượng viết chung chung: “Sáng 01 gói; trưa 01 gói; tối 01 gói”.
- Về thời điểm dùng cũng nên hướng dẫn bệnh nhân cụ thể nên uống trước hoặc sau khi ăn, hay tránh xa bữa ăn để thuốc được hấp thu tốt hơn, làm tăng hiệu quả điều trị
- Đối với hội đồng thuốc và điều trị cần:
Thường xuyên bình đơn thuốc nhằm: giảm số thuốc trung bình trong đơn, giảm tỷ lệ sử dụng kháng sinh và vitamin, cảnh báo các tương tác có hại cho bác sỹ.
Hàng năm cần tiến hành phân tích ACB/VEN để rà soát, đánh giá những thuốc sử dụng chưa hợp lý, ưu tiên sử dụng thuốc trong nước để tiết kiệm ngân sách, tối ưu hóa cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện.
Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sỹ và dược sỹ. Đẩy mạnh công tác dược lâm sàng, cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc đến bác sỹ và bệnh nhân góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Y tế (2016), Luật Dược 105/2016/QH13.
2. Bộ Y Tế (2005), Luật Dược 34/2005/QH11.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 52/2017/TT-BYT. Quy định về kê đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
4. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT. Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện.
5. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 18/2018/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
6. Đoàn Kim Phượng (2017), Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương năm 2015. Trường Đại học Dược Hà Nội.
7. Hoàng Quốc Bảo (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Vị Xuyên năm 2016.Trường Đại học Dược Hà Nội.
8. Lã Thị Thu Hương (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016. Trường Đại học Dược Hà Nội.
9. Nguyễn Thị Thu (2018), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Trường Đại học Dược Hà Nội.
10. Nguyễn Thanh Thùy (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2016.
Trường Đại học Dược Hà Nội.
11. Nguyễn Thị Anh Thảo (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016. Trường Đại học Dược Hà Nội.
12. Phan Hữu Hợi (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2015. Trường Đại học Dược Hà Nội.
13. Phạm Thị Thu (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Hóa năm 2016. Trường Đại học Dược Hà Nội.
14. Tổ chức Y tế Thế giới (2003), Hướng dẫn điều tra sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Tiếng Anh
15. World Health Organization (2014), Nepal situational analysis: 17-18 November 2014, p. 36-38.
16. World Health Organization (2014), Maldives situational analysis: 26 May-5 June 2014, p. 32-33.
17. Quick J Ross-Degnan D Isah A, Lang R, Mabadeje A (2008), The development of standard velues for the WHO drug use prescribing indicators. Geneve HO 2008.
18. World Health Organization (2014), Myanmar situational analysis: 13- 23 October 2014, p. 39-40.
Website
19. Website: http://www.dangcongsan.vn/khoa-giao/-bao-dong-do-tinh- trang-su-dung-thuoc-khang-sinh-o-viet-nam-359461.html.