1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại phòng khám trường cao đẳng y tế thanh hóa năm 2016

73 256 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, việc sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi người bệnh phải nhận được liệu pháp điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng của họ, với liều lượng phù hợp trong một kh

Trang 1

NĂM 2016

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

MÃ SỐ: CK 68 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

Thời gian thực hiện từ ngày 15/5/2017 đếm 15/9/2017

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:

PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà- Trưởng phòng Sau đại học, Cô là

người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tinh thần em trong suốt

quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Em xin bảy tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược

Hà Nội, các thầy cô bộ môn Quản lý và kinh tế Dược cùng toàn thể các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ, dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi cũng xin bày tỏ cám ơn đến Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Y

tế Thanh Hóa và các đồng nghiệp làm việc tại Phòng khám trường Cao Đẳng Y tế Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian làm đề tài

Cuối cùng tôi cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và những người thân yêu của tôi, những người

đã nuôi dưỡng, chia sẻ, động viên giúp đỡ tôi trưởng thành và vươn lên

trong cuộc sống

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2017

Học viên

Hà Thu Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Đơn thuốc và các chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 4

1.1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú 4

1.1.2 Các chỉ số kê đơn 7

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc và sử dụng thuốc 8

1.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới 8

1.2.2.Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam 10

1.3.Phòng khám đa khoa thuộc Cao đẳng y tế Thanh Hóa và thực trạng kê đơn ngoại trú của phòng khám 13

1.4.Tính cấp thiết của đề tài 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1.Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.2.Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 17

2.2.2.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 19

2.3.Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu 20

2.4.Phương pháp thu thập số liệu 23

2.4.1 Nguồn thu thập 23

2.4.2 Phương pháp thu thập 24

2.5.Xử lý và phân tích số liệu 24

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1.Thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại phòng khám đa khoa Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa năm 2016 28

Trang 5

3.1.1.Ghi thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân 28

3.1.2.Thực hiện quy định ghi các thông tin liên quan đến bác sỹ kê đơn 29

3.1.3.Thực hiện quy định ghi các thông tin liên quan đến thuốc và cách sử dụng thuốc 30

3.2.Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại phòng khám đa khoa Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa 31

3.2.1.Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 31

3.2.2.Cơ cấu thuốc được kê 34

3.2.3.Các chỉ số kê đơn cơ bản 38

3.2.3.Chi phí của một đơn thuốc 45

3.2.4.Tương tác, mức độ tương tác thuốc 46

Chương 4: BÀN LUẬN 47

4.1.Thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 47

4.2.Các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 49

4.3 Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác 53

KẾT LUẬN 54

KIẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

INN International Nonproprietary Name (Tên chung

quốc tế) không đƣợc đăng ký bản quyền

KS Kháng sinh

VNĐ Việt Nam đồng

WHO (Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 20

Bảng 2.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 22

Bảng 2.3.Cách tính các chỉ số về thực hiện quy chế kê đơn thuốc 25

Bảng 2.4.Cách tính các chỉ số về kê đơn thuốc 26

Bảng 3.5 Ghi thông tin bệnh nhân 28

Bảng 3.6 Ghi các thông tin về ngày kê, đánh số khoản, gạch phần đơn trắng, sửa chữa và ký tên bác sỹ kê đơn 29

Bảng 3.7 Ghi các thông tin liên quan đến kê tên thuốc 29

Bảng 3.8 Ghi các thông tin liên quan đến hướng dẫn sử dụng thuốc 30

Bảng 3.9 Ghi hàm lượng (nồng độ) thuốc, số lượng thuốc 31

Bảng 3.10 Phân bố các nhóm bệnh theo ICD.10 32

Bảng 3.11.Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 34

Bảng 3.12 Tỷ lệ cơ cấu thuốc được kê theo nguồn gốc 35

Bảng 3.13 Tỷ lệ thuốc nội, thuốc ngoại trong đơn 35

Bảng 3.14 Tỷ lệ thuốc được kê theo đường dùng 36

Bảng 3.15 Tỷ lệ danh mục thuốc được kê theo dạng dùng 37

Bảng 3.16 Tỷ lệ danh mục thuốc hướng thần, gây nghiện 38

Bảng 3.17 Một số đặc điểm kê đơn đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú 38

Bảng 3.18 Số lượng thuốc được kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 39

Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN) 39 Bảng 3.20 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 40

Bảng 3.21 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê 40

kháng sinh 40

Bảng 3.22 Tỷ lệ các nhóm kháng sinh 42

Bảng 3.23 Một số chỉ số về kê đơn thuốc kháng sinh 44

Bảng 3.24 Tỷ lệ đơn có thuốc tiêm 44

Trang 8

Bảng 3.25 Tỷ lệ kê thuốc trong danh mục thuốc của phòng khám 44 Bảng 3.26 Chi phí của một đơn thuốc 45 Bảng 3.27 Tỷ lệ chi phí kháng sinh, vitamin trong đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 45 Bảng 3.28 Tỷ lệ kê đơn có tương tác 46 Bảng 3.29 Các cặp thuốc có tương tác 46

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức phòng khám Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa 15

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 18

Hình 3.3 Biểu đồ Phân bố số thuốc theo tên, biệt dược 30

Hình 3.4 Biểu đồ phân bố số lượt chẩn đoán theo ICD.10 33

Hình 3.5 Cơ cấu thuốc được kê theo nguồn gốc 35

Hình 3.6 Biểu đồ phân bố thuốc theo đường dùng 36

Hình 3.7 Biểu đồ phân bố thuốc theo dạng dùng 37

Hình 3.8 Cơ cấu số kháng sinh trong 1 đơn 41

Hình 3.9 Cơ cấu các nhóm kháng sinh được kê 43

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở mọi thời đại, con người luôn là vốn quý nhất của xã hội, là nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia Con người là sự kết hợp giữa thể lực và trí tuệ Trong đó thể lực là cơ sở, điều kiện để phát huy trí tuệ Thế nên việc chăm sóc thể lực cho con người là thật sự cần thiết, luôn cần được quan tâm và đặt lên hàng đầu Chỉ có y tế mới có thể đảm bảo được sức khỏe của con người, làm cho cuộc sống chúng ta trở nên an toàn và chất lượng hơn

Để có thể hoàn thành sứ mệnh cao cả chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, ngoài yếu tố con người, sư hỗ trợ của các phương tiện máy móc hiện đại thì thuốc điều trị đóng vai trò quan trọng.Tuy nhiên, thuốc như con dao hai lưỡi; nếu chúng ta sử dụng hợp lý thì sẽ đem lại hiệu quả điều trị bệnh tốt, nếu chúng ta sử dụng không hợp lý thì sẽ gây ra nhiều bất lợi không mong muốn Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề bất cập, đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi người bệnh phải nhận được liệu pháp điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng của họ, với liều lượng phù hợp trong một khoảng thời gian thích hợp, với chi phí thấp nhất cho họ và cộng đồng [34].[[22]26][24]

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả trong điều kiện nguồn thuốc cung ứng phong phú, đa dạng, nhiều chủng loại; tình trạng kháng thuốc gia tăng và khả năng chi trả có hạn của người dân là một thách thức lớn đối với các cơ sở khám, chữa bệnh hiện nay Việc kê đơn thuốc không đúng quy chế,

kê quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng kháng sinh, vitamin, kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao đang có nguy

cơ phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị [1].[16][17]

Trang 11

Sử dụng thuốc hợp lý cũng là một trong những mục tiêu quan trọng trong Chính sách quốc gia về thuốc ở Việt Nam Hưởng ứng lời kêu gọi của

Tổ chức Y tế thế giới "Không hành động hôm nay, ngày mai không thuốc chữa", Bộ Y tế đã bắt tay vào xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động Quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020[5] Để quản lý việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú kèm theo quyết định số 04/2008/QĐ - BYT ngày 01/02/2008 có hiệu lực từ ngày 15/2/2008 đến 30/4/2016.Đặc biệt là thông tư số 05/2016/TT – BYT được Bộ Y tế ban hành ngày 29 tháng 2 năm

2016 là văn bản mới nhất quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú nhằm chấn chỉnh tình trạng kê đơn chưa hợp lý hiện nay [3][9]

Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa là đơn vị đào tạo cán bộ Y tế có chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu ứng dụng Khoa học - Kỹ thuật đáp ứng nguồn nhân lực cho ngành Y tế và cộng đồng về chăm sóc sức khoẻ nhân dân Thanh Hoá Phấn đấu năm 2020 trở thành trường Đại học Y trong hệ thống các trường Đại học Y - Dược Việt Nam phục vụ nhu cầu phát triển Kinh tế -

Xã hội địa phương Phòng khám đa khoa thuộc trường trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa là một đơn vị khám chữa bệnh điều trị ngoại trú cho đối tượng nhân dân trên địa bàn trong và ngoài tỉnh Nâng cao hiệu quả điều trị và kiểm soát hoạt động kê đơn là yêu cầu bức thiết và thường xuyên được quan tâm, tuy nhiên chưa có nghiên cứu về thực trạng kê đơn tại phòng khám vì vậy

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc

điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa năm 2016’’

Với mục tiêu:

1 Phân tích thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại phòng khám đa khoa Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa năm 2016

Trang 12

2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại phòng khám đa khoa Trường Cao Đẳng Y tế Thanh Hóa năm 2016

Kết quả phản ánh được thực trạng hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú của phòng khám nhằm đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú hướng tới sử dụng thuốc hợp lý,

an toàn và hiệu quả

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Đơn thuốc và các chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

1.1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú

Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh Là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử dụng thuốc [2][4]

Ngày 29/2/2016 Bộ trưởng BYT đã ra thông tư 05/2016/TT-BYT quy định về kê đơn trong điều trị ngoại trú, trong đó có yêu cầu kê đơn thuốc gồm[9]:

- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông tư này

- Y sỹ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

- Không được kê vào đơn thuốc:

+ Các thuốc, chất không nhằm Mục đích phòng bệnh, chữa bệnh

+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam

+ Thực phẩm chức năng

+ Mỹ phẩm

Yêu cầu về hình thức kê đơn thuốc

- Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn thuốc cho người bệnh vào Đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh theo mẫu quy định và ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, số ngày sử dụng vào Sổ khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Trang 14

- Người kê đơn thuốc ra chỉ định Điều trị bằng thuốc vào bệnh án Điều trị ngoại trú của người bệnh đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào Sổ khám bệnh của người bệnh theo mẫu quy định hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phải Điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc Điều trị nội trú:

+ Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh chỉ cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định Điều trị) tiếp vào Bệnh án Điều trị nội trú đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào

Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh + Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh cần tiếp tục Điều trị trên 07 (bảy) ngày thì phải chuyển sang Điều trị ngoại trú (làm bệnh án Điều trị ngoại trú) ngay sau ngày kết thúc Điều trị nội trú, việc kê đơn thuốc thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này

- Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo quy định

Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các Mục in trong Đơn thuốc hoặc trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

- Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn

- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc

mẹ của trẻ

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc

Trang 15

- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

- Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10)

- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc

- Đơn thuốc kê trên máy tính 01 lần, sau đó in ra và người kê đơn ký tên, trả cho người bệnh 01 bản để lưu trong Sổ khám bệnh hoặc trong Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

- Đơn thuốc “N”, Đơn thuốc “H” thực hiện theo quy định và được in ra 03 bản tương ứng để lưu đơn

- Đơn thuốc “N” theo quy định và được in ra 06 bản tương ứng cho 03 đợt Điều trị cho một lần khám bệnh, trong đó: 03 bản tương ứng 03 đợt Điều trị lưu tại Bệnh án Điều trị ngoại trú của người bệnh; 03 bản tương ứng 03 đợt Điều trị giao cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảm việc lưu đơn để chiết xuất dữ liệu khi cần thiết

Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc

- Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày

kê đơn thuốc

- Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc

- Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt Điều trị ghi trong đơn Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến 03 (ba) ngày của mỗi đợt Điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ) [5], [9]

Trang 16

1.1.2 Các chỉ số kê đơn

Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau[34]

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh Để đo lường mức độ tổng thể của

việc sửdụngloại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN Để đo lường mức độ tổng thể của

việc sửdụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc

Số thuốc trung bình trong một đơn Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc

Tỷ lệ phần trăm của các thuốcđược kê

theo tên generic

Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên

Generic

Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được

kê thuộc danh mục thuốcthiết yếu

hoặc danh mục thuốc chủ yếu

Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ ra hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu đối với từng loại hình

cơ sở khảo sát

Trong thông tư số 21/2013/TT- BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ

Y tế đã đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc cho các cơ sở y tế ban đầu Các chỉ

số về kê đơn và các chỉ số về sử dụng thuốc toàn diện bao gồm[6]:

Các chỉ số kê đơn

 Số thuốc kê trung bình trong một đơn

 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc

tế(INN)

 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

Trang 17

 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu

Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

 Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc

 Chi phí tiền thuốc trung bình của mỗi đơn

 Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

 Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm

 Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin

 Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị

 Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe

 Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan

Theo khuyến cáo của WHO, số thuốc trung bình trên một đơn thuốc

là 1,6-1,8 Tỷ lệ % thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu lý tưởng là 100,0% Tỷ lệ % thuốc được kê theo tên generic được khuyến cáo là 100,0%

Tỷ lệ % đơn có kê kháng sinh là trong khoảng 20,0% - 26,8% Tỷ lệ % đơn có

kê thuốc tiêm được khuyến cáo trong khoảng 13,4% - 24,1% [26], [34], [28]

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc và sử dụng thuốc

1.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới

Trong những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ, nhu cầu dùng thuốc nhiều, dùng các loại thuốc có tỷ trọng chất xám cao nên thường đắt Trong vấn đề sử dụng thuốc tồn tại một số vấn đề, đó là:

- Sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển và vấn đề đáng chú ý là việc kê đơn không hợp lý, không an toàn, còn bệnh nhân thì không tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ, tình trạng bác sỹ

kê đơn nhầm lẫn vẫn còn, còn lạm dụng thuốc, phối hợp thuốc không đúng,

Trang 18

không ghi đủ liều lượng, dạng thuốc vẫn còn diễn ra Theo báo cáo của WHO, tại Ấn Độ, khi tiến hành nghiên cứu thấy: có 1/3 số đơn trong tổng số 990 đơn thuốc khảo sát không đầy đủ các thủ tục hành chính như: chữ viết, hướng dẫn

sử dụng thuốc cho bệnh nhân không rõ ràng, thiếu địa chỉ,tuổi…Hơn 90% kê tên thuốc biệt dược, tình trạng lạm dụng kê kháng sinh,vitamin, thuốc tiêm khá phổ biến và hậu quả thì khó lường[33]

- Việc sử dụng kháng sinh không đúng chỉ định cũng là một vấn đề bức thiết tại nhiều quốc gia Tại Mexico có 64,4% bệnh nhân sử dụng kháng sinh sai liều và 53,1% bệnh nhân sử dụng thuốc trong khoảng thời gian ngắn thì ngừng (có sự giám sát của Bác sỹ) Về thời gian sử dụng kháng sinh thì có tới 22% số người sử dụng kháng sinh trong 1 ngày, 19% số người sử dụng kháng sinh trong 2 ngày, 21% sử dụng kháng sinh trong 3 ngày, 11% sử dụng kháng sinh 4 ngày,14% sử dụng kháng sinh 5 ngày và còn lại là sử dụng trên 5 ngày[30]

- Sử dụng thuốc tiêm quá mức tại một số nước đã được báo cáo như Ghana, Pakistan WHO cảnh báo: khoảng 50% bệnh nhân đang điều trị được

kê thuốc tiêm tại các cơ sở y tế trên toàn cầu, 90% số ca là không cần thiết Sự việc này tạo ra 50 tỷ lượt tiêm hàng năm trên toàn cầu và 50% trong số đó tiêm bằng kim tiêm chưa tiệt trùng Dẫn đến số ca nhiễm virus viêm gan B, C cũng như HIV tăng cao[34]

- Chi phí chi dùng cho mua thuốc cao Khoảng 75% lượng thuốc ở thị trường dược phẩm thế giới là thuộc về các nước dẫn đầu về kinh tế như Mỹ, Nhật, Pháp, Đức, Ý, Anh, Tây Ban Nha,Bỉ [31] Chi phí chi cho thuốc khám chữa bệnh cao, đặc biệt thuốc, biệt dược gốc [7][34] Một nghiên cứu năm

2017 của Mattioli F và cộng sự [32] thấy rằng mặc dù các đối tượng nhận thức rõ về sự tồn tại của thuốc generic song có tới gần 40% vẫn không sử dụng chúng; lý do chủ yếu là nghi ngờ về hiệu quả và cho rằng các loại thuốc

rẻ hơn dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp hơn, về hiệu quả, an toàn và khả

Trang 19

năng dung nạp Tác giả đưa ra lời khuyên rằng chính sách giáo dục mới đối với thuốc generic là cần thiết Các nước ASEAN có tỷ lệ thuốc thông dụng chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong đó Singapore thấp nhất là 9%, Việt Nam cao nhất là 70% (theo đánh giá của IMS), thuốc generic chiếm một

tỷ trọng cao hơn các nước có thu nhập cao Người dân ở các nước có thu nhập thấp ưu tiên lựa chọn thuốc generic mỗi khi sử dụng thuốc Thuốc generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu theo chính sách của WHO[14], [34]

1.2.2 Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam

Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y tế yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi thường gặp nhất ở thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Kê đơn thuốc không đúng yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là một hiện tượng không hiếm gặp ở một số thầy thuốc [23]

Những lỗi thường gặp của thầy thuốc khi kê đó là viết nhầm tên thuốc, thiếu hiểu biết về thuốc, nhầm lẫn về liều lượng, đặt nhầm dấu thập phân ở hàm lượng thuốc, không nhận định đúng về dạng hàm lượng thuốc, nhầm lẫn

về tần suất dùng thuốc trong ngày, viết chữ quá khó đọc, quá xấu, không thận trọng khi dùng các chữ viết tắt, không chú ý đến tương tác thuốc, không chú ý điều chỉnh liều lượng, không quan tâm đến tiền sử bệnh của người dùng thuốc[11].Tại các nước phát triển như Mỹ, tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Một nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân đau họng khi đến thăm khám bác

sỹ, tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% số lần thăm khám Trong khi đó, tác giả cũng nhận định, đối với nhiều trường hợp bệnh nhân có thể tự khỏi bằng cách nghỉ ngơi và uống nhiều nước [15]

Trang 20

Thị trường thuốc Việt Nam trong cơ chế thị trường đã và đang cạnh tranh ngày càng quyết liệt, đại bộ phận tiền thuốc do người dân phải tự chi trả

Hệ thống bảo hiểm y tế còn nhiều bất cập Nguồn thuốc đảm bảo cho sử dụng chủ yếu là nhập khẩu, theo số liệu được cung cấp bởi Bộ Y tế, doanh thu thị trường của ngành dược phẩm năm 2013 đạt 2.775 triệu USD (trong đó chỉ có 1.300 triệu USD là thuốc được sản xuất trong nước) [7]

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc tại các bệnh viện Hiện tượng các bác sỹ kê đơn thuốc theo tên biệt dược đang diễn ra phổ biến Tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc tại các bệnh viện cũng rất khác nhau Tuy nhiên, hầu hết các bệnh viện đều không đạt tỷ

lệ 100,0% theo khuyến cáo của WHO Theo WHO chỉ đánh giá việc thuốc được kê đơn có nằm trong danh mục thuốc thiết yếu hay không và khuyến cáo là thuốc phải đạt 100,0% Tuy nhiên, thực tế hiện nay khi xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện hoặc trung tâm y tế thì lại không dựa trên danh mục này mà dựa vào danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả.Vì vậy, rất nhiều nghiên cứu đã đánh giá tiêu chí thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả (trước đây là danh mục thuốc chủ yếu) và thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc của bệnh viện hoặc trung tâm.Hiện nay, các trung tâm đều xây dựng quy trình lựa chọn thuốc và danh mục thuốc riêng cho từng đơn vị Tuy nhiên, qua một số nghiên cứu cho thấy công tác lựa chọn thuốc chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm, số liệu sử dụng thuốc năm trước, kinh phí thuốc của năm hiện tại và dự báo nhu cầu thuốc do các khoa phòng lâm sàng đề nghị Yếu tố về mô hình bệnh tật và xây dựng thuốc phải dựa trên phác đồ điều trị chuẩn vẫn chưa được chú trọng[18], [19], [20]

Một số vấn đề nổi cộm trong thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam như sau:

Trang 21

Tại Việt Nam, các nghiên cứu sử dụng chỉ số đánh giá sử dụng thuốc cũng cho thấy một thực trạng đáng báo động Lạm dụng kháng sinh trong các đơn thuốc đã làm cho tình trạng kháng kháng sinh trở nên ngày càng nghiêm trọng Vitamin cũng được kê nhiều trong các đơn thuốc làm cho chi phí điều trị tăng lên đáng kể Tương tác thuốc trong đơn còn nhiều cho thấy

sự bất cập trong công tác dược lâm sàng ở các bệnh viện

- Kháng sinh được sử dụng phổ biến có thể còn do các bác sỹ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, đây là một xét nghiệm không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và thời gian có kết quả lâu (khoảng 3-5 ngày) Chính điều này đã tạo thói quen kê thuốc kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều thuốc kháng sinh cho một bệnh nhân hoặc thay đổi kháng sinh trong một đợt điều trị Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện hoặc trung tâm y tế ở trên cho thấy tỷ

lệ kê đơn kháng sinh cao Nghiên cứu tại bệnh viện Kỳ Sơn, Nghệ An cho thấy tỷ lệ sử dụng kháng sinh chung là rất cao 78,3% Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kết hợp 2 kháng sinh cho bệnh nhân ngoại trú không cao 4,5% Đơn thuốc có kháng sinh nhiều nhất là bệnh lý đường tiêu hóa chiếm 31%; thấp nhất là bệnh lý huyết áp, tim mạch chiếm 1,9% [13]

- Vitamin cũng là một nhóm thuốc thường được bác sỹ kê đơn như là thuốc

bổ trợ Kết quả nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ kê đơn vitamin tại các bệnh viện có sự khác nhau: có những trung tâm kê với tỷ lệ thấp những có những bệnh viện còn lạm dụng kê đơn thuốc vitamin nhiều trên 50,0% Nghiên cứu của Phan Hữu Hội [13] tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng vitamin chiếm 77%, Theo Đoàn Kim Phượng, 32,8% đơn có kê vitamin và vitamin chiếm 2,2% tổng chi phí tiền thuốc [19]

- Tỷ lệ sử dụng thuốc tiêm còn nhiều Thuốc tiêm là dạng thuốc khó dùng, không phải ai cũng có thể dùng được mà đòi hỏi phải có nhân viên y tế có

Trang 22

kỹ thuật tiêm truyền đã được đào tạo (ít nhất là điều dưỡng), khi thực hiện phải tuân theo chỉ định và dưới sự giám sát của nhân viên y tế có trình độ chuyên môn nghiệp vụ (ít nhất là y sĩ) hoặc phải là các dạng bút tiêm chuyên dụng như bút tiêm insulin chi phí đắt đỏ Vì vậy, việc hạn chế kê đơn thuốc tiêm sẽ tạo thuận lợi cho bệnh nhân Tỷ lệ kê đơn thuốc tiêm tại một số bệnh viện, trung tâm ở trên đều thấp hơn so với khuyến cáo của WHO[33] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thao về kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An cho thấy, 75% đơn kê có thuốc tiêm [20]

- Tương tác thuốc trong đơn cũng là một trong những vấn đề quan trọng cần bác sỹ và người bệnh phải biết để sự dụng thuốc an toàn, hợp lý Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Nội tiết Trung ương có tới 34%số đơn thuốc có tương tác, trong đó chủ yếu là tương tác thuốc ở mức độ trung bình (82,6%) Có 6,8% tương tác thuốc ở mức độ nặng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nếu sử dụng thuốc này cùng nhau[12] Qua đây cho thấy công tác kiểm tra tương tác thuốc trong đơn ít được thực hiện tại các bệnh viện, do yếu kém công tác DLS Bác sỹ, dược sỹ không thường xuyên cập nhật các thông tin mới về sử dụng thuốc…

- Về việc sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại thì Bộ Y tế cũng chủ trương và khuyến khích người Việt dùng thuốc Việt Tuy nhiên Bộ Y tế cũng phải thừa nhận rằng thuốc nội hoàn toàn lép vế trước thuốc ngoại Nghiên cứu tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An thấy, thuốc điều trị ung thư nhập ngoại chiếm

đa số về cả số lượng (87,8%) và chi phí (94,2%)[20]

1.3 Phòng khám đa khoa thuộc Cao đẳng y tế Thanh Hóa và thực trạng

kê đơn ngoại trú của phòng khám

 Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hoá

Được tái thành lập theo Quyết định số 2360/QĐ - BGD & ĐT ngày 11/05/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế và nghiên cứu khoa học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 23

của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; là trường công lập trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hoá; chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế.

Phòng khám đa khoa thuộc Cao đẳng y tế Thanh Hóa

- Có địa chỉ tại 177 Hải Thượng Lãn Ông - Phường Đông Vệ – TP Thanh Hóa

Là cơ sở khám chữa bệnh thuộc trường cao đẳng y tế Thanh Hóa do Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa 2 Lê Thị Hường phụ trách chuyên môn Phòng khám có nhiệm vụ khám chữa bệnh điều trị ngoại trú cho học sinh, sinh viên trong và ngoài trường, nhân dân thành phố Thanh Hóa và các khu vực lân cận Hàng ngày phòng khám đón tiếp khám chữa bệnh cho 100-150 bệnh nhân

- Mô hình bệnh tật tại phòng khám

- Là một phòng khám đa khoa, phòng khám thu dung các mặt bệnh đa dạng thuộc hầu hết các chuyên khoa, nội khoa, ngoại khoa, răng hàm mặt, mắt, đông y, sản khoa, nhi khoa

- Sơ đồ tổ chức phòng khám (trang sau)

Trang 24

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức phòng khám Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

-1BSCK2,

1 Thạc sĩ

- 2ĐD

Phòng khám nhi

- 1 BSĐK

- 4 ĐD

Phòng khám Răng hàm mặt

- 1 CK 1,

1 BS đa khoa

- 2 ĐD

Phòng khám Mắt

- 1 CK mắt

- 1 ĐD

Phòng khám Ngoại

- 1 DSĐH phụ trách chuyên môn -2 DSCĐ

Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Trang 25

1.4 Tính cấp thiết của đề tài

Sử dụng thuốc không an toàn, hợp lý đã và đang gây một áp lực không nhỏ lên y tế thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Kê đơn của bác sỹ là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng góp phần vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý Kê đơn là một khâu quan trọng trong chu trình sử dụng thuốc ở các bệnh viện nói chung và ở phòng khám Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa nói riêng Vậy hiện nay hoạt động kê đơn Bảo hiểm y

tế ngoại trú tại phòng khám Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa diễn ra như thế nào? Đã đáp ứng được tính an toàn và hợp lý trong sử dụng thuốc hay chưa? Riêng phòng khám bệnh đa khoa Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa cho đến nay chưa có một đề tài nghiên cứu nào tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài

nghiên cứu:“Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại phòng

khám đa khoa Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa năm 2016”

Trang 26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc kê cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Trường Cao Đẳng Y Tế Thanh Hóa năm 2016

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ 1/1/2016 đến 31/12/2016

- Địa điểm: Phòng khám đa khoa Trường Cao Đẳng Y Tế Thanh Hóa Địa chỉ Phòng khám bệnh Đa Khoa -177 Hải Thượng Lãn Ông- Phường Đông Vệ –

TP Thanh Hóa

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Trang 27

- Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu:

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại phòng khám

đa khoa Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa năm 2016

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng

thực hiện quy chế kê đơn thuốc

ngoại trú tại phòng khám đa

khoa Trường Cao đẳng Y tế

Thanh Hóa năm 2016

Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại phòng khám đa khoa Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

- Ghi đầy đủ các thủ tục hành

chính liên quan tới bệnh nhân:

Họ và tên, tuổi, giới tính, địa

chỉ, số điện thoại

- Các thông tin liên quan đến

bác sỹ khám và kê đơn: Ghi

ngày tháng kê đơn, ký và ghi

rõ họ tên bác sỹ, đánh số

khoản, gạch phần đơn trắng

- Các thông tin liên quan đến

kê tên thuốc và cách sử dụng:

Ghi tên gốc, tên biệt dược,

hàm lượng, số lượng, đường

dùng, thời điểm dùng,dạng

dùng

- Phân bố bệnh theo mã ICD 10

- Cơ cấu thuốc được kê

+ Theo tác dụng dược lý + Theo nguồn gốc + Theo dạng dùng, đường dung + Thuốc cần quản lý đặc biệt

- Các chỉ số kê đơn cơ bản

+ Số thuốc trung bình trong đơn +TL thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN) + TL đơn có vitamin

+ TL thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu

Giá trị tiền : Chi phí thuốc cho

1 đơn thuốc, chi phí đơn thuốc

kê kháng sinh,vitamin

Tương tác thuốc: TL đơn

thuốc có tương tác, mức độ tương tác và biện pháp can thiệp

Bàn luận Kết luận,

kiến nghị

Phương pháp

mô tả cắt ngang

Phương pháp mô tả cắt ngang

Trang 28

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2 2.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Tính số đơn thuốc cần có để khảo sát

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: tính số đơn thuốc cần có để khảo sát,

áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ trung bình trong quần thể lớn

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)

: Mức ý nghĩa thống kê, chọn = 0,05, tra bảng ta có Z = 1,96

d: Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05 p: Tỷ lệ nghiên cứu ước tính Chọn p = 0,5 để lấy cỡ mẫu là lớn nhất

Thay vào công thức, tính ra được n = 385 Làm tròn 400

Do vậy, chúng tôi chọn 400 đơn thuốc ngoại trú từ ngày 01 tháng 01 năm

2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

2.2.2.2.Cách lấy mẫu

- Cách thức lấy mẫu: Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 1 năm 2016

đến tháng 12 năm 2016, có 42446 đơn thuốc ngoại trú BHYT được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 11324

400 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống

N

Công thức: k= Trongđó k: khoảng cách mẫu

400

N: tổng số đơn thuốc trong thời gian nghiên cứu

+ Áp dụng công thức ta có Đơn thuốc ngoại trú BHYT là :

42446

k =

400 = 106,1 ; chọn k = 106

Trang 29

Trong khoảng từ 1 đến 106 sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, và chọn được đơn số 21 (i = 21) Các đơn thuốc tiếp theo áp dụng công thức: i + 1k; i + 2k; 1 + 3k; …i + (n-1)k Ta được các đơn thuốc ngoại trú BHYT là: 127; 233; …42400

- Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú được kê tại phòng khám

Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa trong khoảng thời gian nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc.

2.3 Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu

Đối với nội dung nghiên cứu trên có các biến số trong nghiên cứu được trình bày ở các bảng sau:

Bảng 2.1 Các biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

1

Tuổi BN

Đơn thuốc có ghi đầy đủ và đúng quy định về tuổi bệnh nhân Với trẻ em dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi

và ghi tên bố hoặc mẹ

Nhị phân (Có/

Không) Tài liệu sẵn

có (đơn thuốc ngoại trú)

Nhị phân (Có/

Nhị phân (Có/

Không)

Trang 30

7

Ghi tên

thuốc

Đối với từng loại thuốc được

kê đơn, tên thuốc được ghi theo tên chung quốc tế (INN) hoặc ghi tên biệt dược (tên INN) trừ trường hợp thuốc nhiều hoạt chất (từ 2 hoạt chất trởlên)

Nhị phân (Có/

Đối với từng loại thuốc được

kê đơn, thuốc có ghi đầy đủ nồng độ (hàm lượng)

Nhị phân (Có/

Nhị phân (Có/

Không)

10

Đường

dùng

Đối với từng lượt thuốc được

kê đơn, thuốc có được ghi đầy đủ đường dùng (uống, đặt, tiêm )

Nhị phân (Có/

Không)

11

Liều

dùng

Đối với từng lượt thuốc được

kê đơn, thuốc có được ghi đầy đủ liều dùng

Nhị phân (Có/

Không)

Tài liệu sẵn có (đơn thuốc ngoại trú)

13

Phần

trống

Phần trống được gạch chéo hoặc ghi tổng số khoản mục thuốc

Nhị phân (Có/

Nhị phân (Có/

Không)

Trang 31

Bảng 2.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

Số

Tài liệu sẵn có (đơn thuốc ngoại trú và danh mục thuốc)

Trang 32

Tài liệu sẵn có (đơn thuốc ngoại trú và DMT)

9

Thuốc thuộc

DMTTY

Số lƣợng thuốc đƣợc kê đơn thuộc DMTTY Số

Tài liệu sẵn có (đơn thuốc ngoại trú và DMTTY lần thứ 6)

10 Số chẩn đoán

Số lƣợng chẩn đoán đƣợc ghi trong mỗi đơn thuốc ngoại trú

Số

Tài liệu sẵn

có (đơn thuốc ngoại trú)

Không)

Đơn thuốc ngoại trú và

sử dụng công

cụ tra cứu online “drug interactions checker”*

Phân loại (1 Nặng;

2 Trung bình; 3

Trang 33

2.4.2.Phương pháp thu thập

Hồi cứu lại toàn bộ đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú có ghi thông tin về số phiếu trên đơn Dữ liệu khảo sát là dữ liệu được lấy từ đơn thuốc Sau mỗi 10 đơn thuốc được điền thông tin vào mẫu, điều tra viên tiến hành kiểm tra lại để xác định mỗi phiếu thu thập số liệu đều được điền đầy

đủ thông tin và kiểm tra lại xem mỗi thông tin được điền là chính xác (đặc biệt là chi phí đơn thuốc, kháng sinh,vitamin)

Công cụ thu thập số liệu là phiếu lấy thông tin đơn thuốc ngoại trú (có phụ lục kèm theo) Các dữ liệu cần sử dụng gồm những thông tin sau:

+ Thông tin bệnh nhân: họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ và chẩn đoán bệnh của bệnh nhân

+ Thông tin về ngày kê đơn, ký và ghi (hoặc đóng dấu) họ tên bác sỹ kê đơn, đánh số khoản, sửa chữa đơn, gạch phần đơn trắng, chuyên khoa

+ Thông tin về thuốc: số thuốc trong đơn, cách ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), số lượng, hướng dẫn sử dụng thuốc (đường dùng, liều dùng 1 lần, liều dùng 24h, thời điểm dùng thuốc), trong hay ngoài DMTBV; nhóm thuốc: kháng sinh, vitamin (số lượng, chi phí), thuốc nội, thuốc ngoại

+ Chi phí đơn thuốc và các nhóm thuốc được tính toán dựa trên Danh mục thuốc trúng thầu

2.5 Xử lý và phân tích số liệu

- Toàn bộ số liệu được nhập vào phần mềm Microsoft Excel 2010 Xử

lý số liệu bằng các hàm averanger (tính trung bình), max (tìm giá trị lớn nhất), min (tìm giá trị nhỏ nhất), median (trung vị), mode (giá trị xuất hiện nhiều nhất), stdev (tính độ lệch chuẩn), countif (đế mô thỏa mãn điều kiện cho trước), sum (tính tổng)

- Lập bảng số liệu: lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý

- Phương pháp vẽ biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh các chỉ tiêu

Trang 34

Bảng 2.3.Cách tính các chỉ số về thực hiện quy chế kê đơn thuốc

7 Tỷ lệ % đơn ghi đầy đủ hàm

lƣợng các thuốc

= Tổng số đơn ghi đủ hàm lƣợng/ Tổng số đơn khảo sát

8 Tỷ lệ % đơn ghi đầy đủ liều

10 Tỷ lệ % đơn ghi đầy đủ thời

điểm dùng

= Tổng số đơn ghi đủ thời điểm dùng/ Tổng số đơn khảo sát

11 Tỷ lệ % ghi đúng các quy định

về kê đơn thuốc

= Tổng số đơn ghi đúng quy định/ Tổng số đơn khảo sát

Trang 35

Bảng 2.4.Cách tính các chỉ số về kê đơn thuốc

đƣợc kê theo tên generic

hoặc tên chung quốc

tế(INN)

= Tổng số thuốc kê theo tên INN

100% / Tổng số thuốc đƣợc kê đơn

6

Tỷ lệ % thuốc đƣợc kê

đơn có trong DMTTY

= Tổng số thuốc đƣợc kê đơn nằm trong DMTTY  100%/ Tổng số thuốc

9 Chi phí tiền thuốc trung

bình của mỗi đơn

= Tổng giá trị tiền thuốc của tất cả các đơn/ Tổng số đơn thuốc

10

Chi phí tiền thuốc kháng

sinh trung bình của mỗi

đơn

= Tổng giá trị tiền thuốc kháng sinh/ Tổng số đơn thuốc có kê kháng sinh

Trang 36

27

11 Chi phí tiền vitamin

trung bình của mỗiđơn

= Tổng giá trị tiền thuốc vitamin/Tổng

số đơn thuốc có kê vitamin

12

Tỷ lệ % chi phí dành cho

thuốc tiêm

= Tổng chi phí dành cho thuốc tiêm 

100%/ Tổng giá trị tiền thuốc của tất

cả các đơn

13

Tỷ lệ % chi phí dành cho

kháng sinh

= Tổng chi phí dành cho kháng sinh 

100%/ Tổng giá trị tiền thuốc của tất

cả các đơn

14

Tỷ lệ % chi phí dành cho

vitamin

= Tổng chi phí dành cho vitamin 

100%/ Tổng giá trị tiền thuốc của tất

cả các đơn

15

Tỷ lệ % chi phí dành cho

thuốc YTCT

= Tổng chi phí dành cho thuốc YHCT

 100%/ Tổng giá trị tiền thuốc của tất cả các đơn

20 Số lượng tương tác trung

bình trên 1 đơn

= Tổng số tương tác/Tổng

Ngày đăng: 11/01/2018, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dƣợc (2011) "Pháp chế Dƣợc". Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp chế Dƣợc
2. Bộ Y tế (2005) "Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V". Ban hành kèm theo Quyết định số 17/ 2005/ QĐ - BYT ngày 01/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V
3. Bộ Y tế (2008) "Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú". Ban hành kèm theo quyết định số 04/2008/QĐ - BYT ngày 1/2/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
4. Bộ Y tế (2008) "Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh". Ban hành kèm theo quyết định số 05/2008/QĐ - BYT ngày 01/2/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh
5. Bộ y tế (2013) " Quyết định phê duyệt “Kế hoạch hoành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020”, số 2174/QĐ-BYT ngày 21/06/2013, Hà Nội&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt “Kế hoạch hoành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020
6. Bộ y tế (2013) "Thông tƣ quy định về “Tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện”, số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ quy định về “Tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
9. Bộ Y tế (2016) "Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú". Ban hành kèm theo thông tư số 05/2016/TT - BYT ngày 29/2/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
10. Bộ Y tế (2016) "Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện". Ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ - BYT ngày 04/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
11. Nguyễn Đức Thuận (2015) " Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia,". Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia
12. Nguyễn Thị Song Hà, Lê Thị Uyển, Lê Thị Quỳnh Anh (2015) "Phân tích hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết Trung Ƣơng năm 2014". Tạp chí dược học, 55(10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết Trung Ƣơng năm 2014
13. Phan Hữu Hợi (2016) "Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2015". Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2015
14. Lê Văn Tuyên (2004) "Công nghiệp thuốc Gerenic thế giới trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI về 1 hướng đi cho công nghiệp Dược Việt Nam". Tạp chí dược học, (06), tr.10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp thuốc Gerenic thế giới trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI về 1 hướng đi cho công nghiệp Dược Việt Nam
15. Nguyễn Thế Vinh (2010) "Khó khăn trong quá trình kê đơn thuốc và nhu cầu đào tạo về sử dụng thuốc hợp lý an toàn của cán bộ thuộc 1 số bệnh viện miền Bắc, miền Nam". Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ y khoa khóa 2004-2010, tr 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn trong quá trình kê đơn thuốc và nhu cầu đào tạo về sử dụng thuốc hợp lý an toàn của cán bộ thuộc 1 số bệnh viện miền Bắc, miền Nam
16. Đỗ Thành Đức (2015) "Đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện TW Quân đội 108 năm 2015". Luận văn Thạc sỹ Dược học, Đại học Dược Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện TW Quân đội 108 năm 2015
17. Nguyễn Thị Thanh Hải (2015) "Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện C Thái nguyên năm 2014 - 2015". Luận văn Dược sỹ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện C Thái nguyên năm 2014 - 2015
18. Phạm Duy Khanh (2017) "Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015". Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I,Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015
21. Ngô Kiều Quyên(2015), "Phân tích thực trạng kê đơn thuốc đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm chẩn đoán y khoa thành phố Cần Thơ năm 2015", Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I.Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm chẩn đoán y khoa thành phố Cần Thơ năm 2015
Tác giả: Ngô Kiều Quyên
Năm: 2015
22. Văn Thanh Huệ (2016), "Phân tích thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2016".Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội 23. Huỳnh Hiền Trung, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Ngọc Phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2016
Tác giả: Văn Thanh Huệ
Năm: 2016
24. Nguyễn Xuân Hùng (2005),"Cảnh giác Dƣợc và vai trò của các tổ chức tham gia".Tạp chí Dược học 01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh giác Dƣợc và vai trò của các tổ chức tham gia
Tác giả: Nguyễn Xuân Hùng
Năm: 2005
25. Hà Thị Thanh Tú (2013), "Khảo sát thực trạng kê đơn đối với bệnh nhan bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh xá quân dân y kết hợp Trường Sĩ quan Lục quân II". Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn đối với bệnh nhan bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh xá quân dân y kết hợp Trường Sĩ quan Lục quân II
Tác giả: Hà Thị Thanh Tú
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm