1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thủ dầu một, tỉnh bình dương năm 2018

67 136 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám và điều trị cho người bệnh tại trung tâm, đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Thời gian thực hiện:7/2018 – 11/2018

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, khoa Dược Trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương đã tạo điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình học tập và thu thập số liệu để hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè và người thân, những người luôn bên cạnh ủng hộ, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong suối thời gian vừa qua

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Nguyễn Thị Ngọc Hương

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú 3

1.1.1 Khái niệm về thuốc, đơn thuốc, khám bệnh và chữa bệnh 3

1.1.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 3

1.2 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc 7

1.3 Thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú 8

1.3.1 Tình hình kê đơn điều trị ngoại trú tại một số nước trên thế giới 8

1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại một số BV huyện tại Việt Nam 10

1.4 Vài nét về cơ sở nghiên cứu 12

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 12

1.4.2 Sơ đồ tổ chức TTYT Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 15

1.4.3 Khoa Dược 17

1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 21

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 21

2.2.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 21

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập 26

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 27

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Mô tả thực trạng thực hiện quy định nội dung kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 28

3.1.1 Thực hiện quy định về ghi thông tin bệnh nhân và thông tin bác sĩ 28

3.1.2 Chỉ tiêu đơn thuốc cho trẻ em dưới 72 tháng tuổi 29

3.1.3 Quy định ghi các thông tin liên quan đến bác sỹ kê đơn 30

3.1.4 Chỉ tiêu về thông tin thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc 31 3.1.5 Tỷ lệ % thuốc tân dược kê theo thành phần 32

3.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 32

3.2.1 Số thuốc trung bình trong 1 đơn đối với đơn bệnh và bệnh phối hợp 32

3.2.2 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc Tây y, chế phẩm Y học cổ truyền 33

3.2.3 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin và corticoid 34

3.2.4 Tỷ lệ % đơn thuốc có kê kháng sinh theo nhóm bệnh lý 36

3.2.5 Sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh lý 37

3.2.6 Phối hợp kháng sinh trong kê đơn thuốc 38

3.2.7 Thuốc được kê theo nguồn gốc xuất xứ 39

3.2.8 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc trung tâm và DMTTY 40 3.2.9 Chi phí trung bình trong một đơn 41

3.2.10 Mười thuốc được kê đơn nhiều nhất 42

Chương 4 BÀN LUẬN 44

4.1 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại cơ sở y tế 44

4.1.1 Việc thực hiện quy định nội dung kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 44 4.1.2 Chỉ tiêu về thông tin thuốc và hướng dẫn sử dụng 45

4.2 Một số chỉ số về kê đơn 46

4.2.1 Phân tích danh mục thuốc kê đơn theo nguồn gốc sản xuất 46

4.2.2 Sự phân bố nhóm bệnh lý trong đơn khảo sát 46

4.2.3 Số thuốc trong một đơn 47

4.2.4 Sử dụng thuốc Y học cổ truyền 48

Trang 6

4.2.5 Sử dụng kháng sinh 48

4.2.6 Sử dụng vitamin 49

4.2.7 Sử dụng Corticoid 50

4.2.8 Tỷ lệ thuốc đƣợc kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu 50

4.2.9 Chi phí một đơn thuốc 51

4.3 Những mặt hạn chế của đề tài 51

KẾT LUẬN 52

KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải nghĩa

BS Bác sỹ

BVĐK Bệnh viện đa khoa

BVĐKKV Bệnh viện đa khoa khu vực

BYT Bộ y tế

CMND Chứng minh nhân dân

DMT Danh mục thuốc

DMTSD Danh mục thuốc sử dụng

DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu

HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

ICD-10 International Classification Diseases – 10

(Phân loại bệnh tật quốc tế) KHH Kế hoạch hóa

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO [21] 7

Bảng 1.2: Giá trị tiêu chuẩn chỉ số kê đơn WHO [20] 9

Bảng 2.3 Các biến số cần thu thập 21

Bảng 2.4 Đặc điểm phân bố nhóm bệnh của mẫu khảo sát 26

Bảng 3.5 Thực hiện quy định về thủ tục hành chính 28

Bảng 3.6 Tỷ lệ đơn thuốc cho trẻ em dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, kèm tên cha/mẹ hoặc người giám hộ 29

Bảng 3.7 Ghi các thông tin về ngày kê, đánh số khoản, gạch phần đơn trắng, sửa chữa và ký tên bác sỹ kê đơn 30

Bảng 3.8 Ghi các thông tin liên quan đến hướng dẫn sử dụng thuốc 31

Bảng 3.9 Ghi nồng độ/hàm lượng thuốc, số lượng thuốc 31

Bảng 3.10 Tỷ lệ thuốc tân dược được kê theo thành phần 32

Bảng 3.11: Số thuốc trung bình trong 1 đơn đối với đơn bệnh, bệnh phối hợp 32 Bảng 3.12: Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc Tây y, chế phẩm Y học cổ truyền và phối hợp giữa thuốc Tây y với chế phẩm YHCT 33

Bảng 3.13 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc tiêm và thực phẩm chức năng 35

Bảng 3.14 Tỷ lệ % đơn thuốc có kê kháng sinh theo nhóm bệnh lý 36

Bảng 3.15 Sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh lý 37

Bảng 3.16 Tỷ lệ % đơn thuốc có phối hợp kháng sinh 38

Bảng 3.17 Tỷ lệ thuốc được kê theo nguồn gốc 39

Bảng 3.18 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc trung tâm và trong DMBHYT chi trả 40

Bảng 3.19 Chi phí trung bình trong một đơn 41

Bảng 3.20 Mười thuốc được kê nhiều nhất 42

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của TTYT Thủ Dầu Một 16 Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc của TTYT Thủ Dầu Một 18 Hình 3.3: Tỷ lệ thuốc và giá trị thuốc đƣợc kê theo nguồn gốc 40

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Việc quyết định lựa chọn thuốc, đường dùng, cách dùng, liều dùng, thời điểm dùng phụ thuộc vào người thầy thuốc người trực tiếp thăm khám và chẩn đoán bệnh; bệnh nhân là người thực hiện đầy đủ và đúng theo phác đồ điều trị của thầy thuốc

Để chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân an toàn, hợp lý và có hiệu quả, vai trò của người thầy thuốc là hết sức quan trọng Nó đòi hỏi người thầy thuốc phải có trình độ chuyên môn giỏi, vững vàng và phải có đạo đức nghề nghiệp Tuy nhiên trước tác động của cơ chế thị trường việc sử dụng thuốc chưa hiệu quả và không hợp lý đang là vấn đề cần báo động, cùng với sự xuất hiện của hàng loạt các loại thuốc mới và sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống

y - dược tư nhân đã làm cho việc quản lý kê đơn và sử dụng thuốc ngày càng trở nên khó khăn hơn

Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, do

có nhiều nguồn cung ứng thuốc (doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp nước ngoài ) với nhiều hình thức, cách tiếp thị và ưu đãi khác nhau Chất lượng thuốc đôi khi không được đảm bảo dẫn đến việc xuất hiện phản ứng bất lợi của thuốc diễn ra liên tục thường xuyên Việc kê đơn thuốc không đúng chỉ định, liều dùng, thời gian dùng, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê tên thuốc với tên biệt dược đã gây ra tình trạng kháng kháng sinh, lạm dụng thuốc và gây lãng phí không cần thiết Trước thực trạng

đó, Bộ trưởng BYT đã ra thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú có hiệu lực từ ngày 01/3/2018 thay thế cho thông tư 05/2016/TT-BYT ngày 29 tháng 02 năm 2016

Trang 11

Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám

và điều trị cho người bệnh tại trung tâm, đề tài: “Phân tích thực trạng kê

đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2018” được thực hiện với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng thực hiện quy định kê đơn điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2018

2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2018

Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao việc thực hiện quy định kê

đơn điều trị ngoại trú và chất lượng kê đơn thuốc tại Trung tâm y tế

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú

1.1.1 Khái niệm về thuốc, đơn thuốc, khám bệnh và chữa bệnh

- Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [2]

- Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh

Là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và

sử dụng thuốc [2]

- Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận [1]

- Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh [1]

1.1.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Ngày 29/12/2017 Bộ trưởng BYT đã ra thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị

ngoại trú, trong đó có yêu cầu kê đơn thuốc gồm:

- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả

Trang 13

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: + Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán

và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định

về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện [4] trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế

+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành + Dược thư quốc gia của Việt Nam;

- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày

- Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh

- Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sỹ, y sỹ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung cụ thể:

+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

Trang 14

+ Thực phẩm chức năng;

+ Mỹ phẩm

Yêu cầu về hình thức kê đơn thuốc

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định và số theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cở sở khám bệnh, chữa bệnh

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cở sở khám bệnh, chữa bệnh

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:

+ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cở sở khám bệnh, chữa bệnh

+ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc theo quy định hoặc chuyển tuyến về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị

- Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất thực hiện theo quy định [3]

Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong

sổ khám bệnh của người bệnh

- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ thị trấn, quận/ huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố

- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số

Trang 15

chứng minh nhân dân hoặc sổ cán cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ

- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

+ Thuốc có một hoạt chất

Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg

Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại

là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg

+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại

- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc thì phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác

- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [3]

Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin

- Đơn thuốc được kê trên máy tính 01 lần và lưu trên phần mềm tại cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải

in ra cho người bệnh và lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc

để trích xuất dữ liệu khi cần thiết [3]

Trang 16

Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc

- Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày,

kể từ ngày kê đơn thuốc

- Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc

- Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt điều trị ghi trong đơn Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến

03 (ba) ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ) [3]

1.2 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc

Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau

Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO [21]

2 Tỷ lệ phần trăm đơn kê

có TPCN

Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc

thuộc danh mục thuốc

thiết yếu hoặc danh

mục thuốc chủ yếu

Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ ra việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu đối với từng loại hình cơ sở khảo sát

Trang 17

Ngoài ra theo thông tư 21/2013/ TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện cũng đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD cho các cơ sở y tế ban đầu, bao gồm:

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

- Ty lệ phần trăm thuốc được kê tên generic

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu

do Bộ Y Tế ban hành

- Chi phí thuốc trung bình của mỗi đơn

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm chi phí cho thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho Vitamin

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị [4]

1.3 Thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú

1.3.1 Tình hình kê đơn điều trị ngoại trú tại một số nước trên thế giới

Trên toàn thế giới hơn 50% của tất cả các loại thuốc được kê đơn, cấp phát, hoặc bán không phù hợp, trong khi 50% bệnh nhân không sử dụng chúng đúng cách Phổ biến của việc sử dụng thuốc không hợp lý bao gồm:

• Sử dụng quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân;

• Sử dụng kháng sinh không hợp lí, thường ở liều lượng không đủ, các bệnh nhiễm trùng không do vi khuẩn;

• Sử dụng quá nhiều thuốc tiêm khi thuốc uống sẽ thích hợp hơn;

• Kê đơn không theo hướng dẫn điều trị;

• Tự điều trị không phù hợp, tự sử dụng thuốc phải kê đơn [21]

Sử dụng thuốc không hợp lí gây ra nhiều hậu quả như: bệnh nghiêm trọng thậm chí tử vong, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng ở trẻ em và một số

Trang 18

bệnh mạn tính, kháng kháng sinh, sử dụng không hiệu quả nguồn lực làm vượt quá khả năng chi trả của bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân nghèo, làm mất lòng tin ở bệnh nhân WHO đã tạo ra một cơ sở dữ liệu của các nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trong chăm sóc ban đầu ở các nước đang phát triển Ngoài ra có thể nhận thấy việc sử dụng kháng sinh thường không thích hợp như trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính và tiêu chảy cấp tính đang tăng Thuốc generic được coi là giải pháp hiệu quả cho các nước đang phát triển Trước năm 2000, thuốc generic chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu dược phẩm toàn cầu Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, với sự trỗi dậy của các quốc gia mới nổi (chiếm 50% dân số thế giới), công nghiệp sản xuất thuốc generic đang tăng trưởng mạnh mẽ hơn bao giờ hết Vào năm 2004, tỷ trọng thuốc generic toàn cầu chỉ chiếm 5,9% tổng giá trị sử dụng thuốc Tỷ trọng này tăng mạnh trong một thời gian ngắn lên mức 10% vào năm 2013 [9]

Tổ chức Y tế thế giới ở khu vực Đông và Nam Á (WHO/SEARO) đã thực hiện các chiến lược khu vực để thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý (RUM), cập nhật tại các cuộc họp vào tháng 7 năm 2010, đề nghị thực hiện phân tích tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe nhằm đưa ra kế hoạch phối hợp để cải thiện tình hình sử dụng thuốc, sử dụng một công cụ được thiết kế sẵn Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra các giá trị khuyến cáo đối với các chỉ số kê đơn [20]

Bảng 1.2: Giá trị tiêu chuẩn chỉ số kê đơn WHO [20]

TT Tên chỉ số Giá trị tiêu chuẩn

1 Số thuốc trung bình/đơn 1,6 - 1,8

2 Tỷ lệ đơn kê kháng sinh 20,0 – 26,8

3 Tỷ lệ đơn kê thuốc tiêm 13,4 – 24,1

4 Tỷ lệ thuốc được kê tên generic 100,0

5 Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc

Trang 19

1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại một số BV huyện tại Việt Nam

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc tại các bệnh viện Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện được thể hiện:

1.3.2.1 Số thuốc trung bình trong 1 đơn

Theo kết quả nghiên cứu số thuốc trung bình trong 1 đơn tại các trung tâm, bệnh viện có sự khác nhau, nghiên cứu của BVĐK huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2017 [17] là 1,92 thuốc/đơn; TTYT huyện Châu Đức, tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 [15] là 2,97 thuốc/đơn; BVĐKKV Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2014 [11] là 6,4 thuốc/đơn; BVĐK huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước năm 2014 [14] là 2,36 thuốc/đơn; TTYT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương năm 2015 [16] là 4,3 thuốc/đơn Số lượng này vẫn cao hơn

so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới đưa ra từ 1,6 - 1,8 thuốc [18]

1.3.2.2 Tỉ lệ đơn kê kháng sinh

Kháng sinh được sử dụng phổ biến có thể còn do các bác sỹ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, đây là một xét nghiệm không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và thời gian có kết quả lâu (khoảng 3-5 ngày) Chính điều này đã tạo thói quen kê thuốc kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều thuốc kháng sinh cho một bệnh nhân hoặc thay đổi kháng sinh trong một đợt điều trị Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện hoặc trung tâm y tế ở trên cho thấy tỷ lệ kê đơn kháng sinh cao như TTYT huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 51,3%; BVĐK huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước là 41,1%; TTYT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương là 28%; riêng BVĐK huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là 15% và BVĐKKV Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp là 11,5% thấp hơn so với giới hạn khuyến cáo của WHO còn các bệnh viện còn lại đều cao hơn (khuyến cáo 20,0-26,8%) [11, 14, 15, 16, 17]

Trang 20

Kháng sinh là một nhóm thuốc đặc biệt vì việc sử dụng chúng không chỉ ảnh hưởng đến người bệnh mà còn ảnh hưởng đến cộng đồng Với những nước đang phát triển như ở Việt Nam, đây là một nhóm thuốc quan trọng vì bệnh ký nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh đứng hàng đầu cả về tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong Ngày 13-11-2017, bắt đầu Tuần lễ nhận thức về việc sử dụng khánh sinh một cách hiệu quả do WHO phát động Hưởng ứng sự kiện này, Bộ y tế và WHO tại Việt Nam phối hợp với Bộ, ngành liên quan đã tổ chức lễ phát động cam kết sử dụng kháng sinh có trách nhiệm Ba thông điệp được đưa ra tại lễ phát động là: Chỉ sử dụng kháng sinh khi có BS kê đơn; Không sử dụng lại kháng sinh và không chia sẽ kháng sinh cho người khác; Hãy giữ cho mình một cơ thể khỏe mạnh, tránh những môi trường nhiễm khuẩn [22]

1.3.2.3 Tỉ lệ đơn kê vitamin

Vitamin cũng là một nhóm thuốc thường được bác sỹ kê đơn như là thuốc bổ trợ Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kê đơn vitamin tại các bệnh viện có sự khác nhau, theo nghiên cứu của BVĐK huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên không kê vitamin đối với các đơn điều trị ngoại trú; TTYT huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chiếm tỉ lệ 33%; BVĐKKV Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp chiếm tỉ lệ 20,9%; BVĐK huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước chiếm tỉ lệ 21,3%; TTYT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương chiếm tỉ

lệ 32,8% [11, 14, 15, 16, 17]

1.3.2.4 Tỉ lệ đơn kê corticoid

Kết quả nghiên cứu có sự khác biệt rõ rệt, chỉ có TTYT huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có kê corticoid trong đơn ngoại trú chiếm tỉ lệ 8,3%, ngoài ra các trung tâm, bệnh viện như BVĐK huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; BVĐKKV Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp; BVĐK huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước; TTYT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương đều không

kê corticoid trong đơn điều trị ngoại trú [11, 14, 15, 16, 17]

Trang 21

1.3.2.5 Chi phí tiền thuốc trung bình trong 1 đơn

Chi phí tiền thuốc trung bình tại các trung tâm và bệnh viện cũng có sự dao động Chi phí tiền thuốc BVĐK huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là 121.440 VNĐ; TTYT huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu là 93.535 VNĐ; BVĐKKV Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp là 135.728 VNĐ; BVĐK huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước là 168.226 VNĐ; trong khi tại TTYT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương là 176.613 VNĐ [11, 14, 15, 16, 17]

1.4 Vài nét về cơ sở nghiên cứu

Trung tâm y tế Thủ Dầu Một là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bình Dương, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của Pháp luật Căn cứ theo Quyết định 1018/QĐ-SYT ngày 20 tháng 11 năm 2017 quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế thành phố Thủ Dầu Một- Cấp cứu 115 tỉnh Bình Dương [18]:

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, dân số- kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật

Thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủng phòng bệnh; y tế trường học; phòng, chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; Cơ sở điều trị Methadone-ARV; quản

lý và nâng cao sức khỏe cho người dân

Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh và sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng; giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và dinh dưỡng cộng đồng

Trang 22

Thực hiện các hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; tham gia thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống bệnh truyền qua thực phẩm; hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, ăn uống trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp

Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo quy định của cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng; thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật; khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham gia khám giám định y khoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu

Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện công tác quản lý các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ và truyền thông giáo dục về dân số kế hoạch hóa gia đình trên cơ sở kế hoạch của Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Triển khai các cung cấp dịch vụ về dân số kế hoạch hóa gia đình theo phân cấp và theo quy định của pháp luật Quản lý cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã, phường và công tác cộng tác viên dân số kế hoạch hóa gia đình thôn, bản

Thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; phối hợp thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật

Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động

Trang 23

chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định

Thực hiện tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn

Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với các phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã, phường, thị trấn; y tế ấp, khu phố và các

cơ sở y tế thuộc các cơ quan, trường học, xí nghiệp trên địa bàn thành phố

Thực hiện đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho đội ngũ nhân viên y tế ấp và các đối tượng khác theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe và hướng dẫn thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

Thực hiện việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng và tiếp nhận thuốc, vaccin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở y tế và quy định của pháp luật

Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của Sở y tế; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; thực hiện kết hợp quân- dân y theo tình hình thực

tế ở địa phương

Thực hiện các gói dịch vụ y tế theo Thông tư 39/2017/TT-BYT ngày 18/10/2017 của Bộ Y tế quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở

và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật [19]

Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật

Trang 24

Tham mưu, đề xuất, thực hiện xã hội hóa, khám chữa bệnh theo yêu cầu, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh

Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan

Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật

Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật

Trung tâm có thể hợp tác với các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài ngành y tế để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một giao (công tác khám sức khỏe tuyển nghĩa vụ quân sự; phòng chống thiên tai, cứu nạn cứu trợ; )

Trung tâm y tế Thủ Dầu Một có đội ngũ y, bác sỹ vững vàng cả tuổi đời

và tuổi nghề, đội ngũ cán bộ trẻ đầy nhiệt huyết Với nỗ lực phấn đấu không ngừng cũng như tinh thần trách nhiệm, hết lòng vì người bệnh

1.4.2 Sơ đồ tổ chức TTYT Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Sơ đồ tổ chức của trung tâm y tế Thủ Dầu Một được thể hiện ở sơ đồ sau

Trang 25

16

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của TTYT Thủ Dầu Một

Phòng điều dƣỡng Chống nhiễm khuẩn

Khoa Phụ sản Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Khoa

Y học

cổ truyền PHCN

Khoa Dƣợc

Khoa Cận lâm sàng

Khoa Dân số KHH Gia đình

Khoa Kiểm Soát dịch bệnh

Khoa

Vệ sinh

An toàn Thực phẩm

Khoa

Y tế công cộng

Cơ sở điều trị Metha done

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TTYT THỦ DẦU MỘT

Trang 26

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm gồm: 01 người đứng đầu đơn vị (Giám đốc) và 03 cấp phó của người đứng đầu đơn vị (Phó giám đốc)

Nhiệm vụ khoa Dược

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá,

Trang 27

18

giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo

về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ

1.4.3.2 Biên chế tổ chức khoa Dược của trung tâm

Biên chế có 11 cán bộ, nhân viên: Dược sỹ Đại học: 04 và trên Đại học: 01, Cao đẳng Dược: 03; Dược sỹ Trung học: 03 Với sơ đồ tổ chức được trình bày như trong hình sau:

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược của TTYT Thủ Dầu Một

PHÓ TRƯỞNG KHOA

Thông tin

thuốc

Bộ phận kho

Bộ phận kho chẵn

Bộ phận kho lẻ

Thống kê Nghiệp vụ

dược

TRƯỞNG KHOA

Trang 28

1.4.3.3 Cơ sở vật chất khoa Dược

Khoa dược trung tâm luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu về thuốc men, y cụ, y tế phục vụ cho điều trị ngoại trú, góp phần không nhỏ trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân Khoa Dược được bố trí ở địa điểm thuận tiện, có đủ điều kiện làm việc cho cán bộ, nhân viên khoa Dược Được trang bị hệ thống máy vi tính có phần mềm quản lý sử dụng thuốc do Viện Công nghệ thông tin viết; máy in; điện thoại; internet; fax; phần mềm quản lý, hóa chất pha chế; tài liệu liên quan về thuốc, về nghiệp vụ dược Công tác cấp phát và bảo quản của khoa Dược Trung tâm y tế thành phố Thủ Dầu Một gồm: 1 Kho cấp phát thuốc lẽ, thuốc BHYT, thuốc sinh đẻ kế hoạch; Khu vực hành chánh Dược: có 2 phòng; Kho chẵn gồm 6 phòng nhỏ Các kho chẵn, lẻ đều được trang bị hệ thống

tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế, bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày (2 lần/ngày) theo đúng quy định hiện hành

Tuy nhiên, khoa Dược Trung tâm vẫn còn gặp một số khó khăn về cơ sở vật chất như hệ thống kho còn phân tán nhiều nơi, chưa tập trung được thành khu liên hoàn

1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài

Từ tháng 1-2013, Trung tâm y tế Thủ Dầu Một được thành lập trên cơ sở nhập 3 đơn vị là trung tâm y tế, Phòng khám Đa khoa- Nhà bảo sanh và Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình Thủ Dầu Một Sự hợp nhất trên đã tạo nên nhiều thuận lợi, từ công tác lãnh đạo chỉ đạo, đến việc quản lý nhân sự, sử dụng các trang thiết bị y tế… đều được phát huy hiệu quả hơn Việc quản lý nhân sự phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân là yếu tố thuận lợi nhất của việc hợp nhất Hàng năm trung tâm y tế Thủ Dầu Một đã khám và chữa bệnh cho hàng nghìn lượt bệnh nhân, đáp ứng được phần lớn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Việc ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin kê đơn thuốc BHYT ngoại trú đã giúp cho đơn thuốc đúng mẫu theo quy định, các thông tin về hành chính, họ tên bệnh nhân, tuổi, chẩn đoán…đầy đủ hơn Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả

Trang 29

vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc

điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2018”

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả tại trung tâm

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: đơn thuốc ngoại trú được kê cho bệnh nhân điều trị

ngoại trú tại trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2018

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu: từ 02/7/2018 – 31/10/2018

Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu

là hồi cứu thông tin sẵn có; thông tin thứ cấp: đơn thuốc BHYT ngoại trú

2.2.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Tài liệu sẵn có

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

3 Ghi giới tính Ghi giới tính của bệnh Phân loại Tài liệu

Trang 31

của bệnh nhân nhân (nam/nữ) (Có/không) sẵn có

hộ

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

9

Ghi tên thuốc Có: tên thuốc có kèm hàm

lƣợng và số lƣợng Không: tên thuốc không

có hàm lƣợng, không kèm

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Trang 32

24 giờ Không: thuốc không ghi cách dùng, không ghi liều dùng 1 lần hoặc liều dùng 24h

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

11 Ngày kê đơn Ngày kê đơn đƣợc ghi

trong đơn

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

13 Sửa chữa

trong đơn

Có: Đơn có sửa chữa thì phải có chữ ký của bác sĩ bên cạnh

Không: Đơn không có sửa chữa

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2018

Thuốc đa thành phần là thuốc có từ 2 hoạt chất có tác dụng dƣợc lý khác

Phân loại (Đơn/đa thành phần)

Tài liệu sẵn có

Trang 33

Không: Tên thương mại

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Phân loại (SXTN/NK)

Tài liệu sẵn có

Không: Thuốc được kê nằm ngoài danh mục thuốc trung tâm

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Phân loại (Có/không)

Tài liệu sẵn có

Ngày đăng: 20/02/2020, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN