1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa hoàn hảo tỉnh bình dương năm 2018

67 149 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hư

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÙY TIÊN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN HẢO TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM

2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÙY TIÊN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN HẢO TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM

2018

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương Thời gian thực hiện: Tháng 7/2018 – 11/2018

HÀ NỘI 2019

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, các thầy

cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Bệnh viện đa khoa Hoàn Hảo tỉnh Bình Dương, nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài đã tạo điều kiện, hỗ trợ về thu thập số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp

và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẽ, tạo động lực để tôi phấn đấu trong quá trình học tập

Trang 4

MỤC LỤC

Trang ĐẶTVẤN ĐỀ ……… 1

Chương 1: TỔNG QUAN ……… 3

1.1 Quy định kê đơn điều trị ngoại trú ……… 3

1.1.1 Nội dung của một đơn thuốc ……… 3

1.1.2 Đối tượng áp dụng ……… 5

1.1.3 Quy định về ghi đơn thuốc ……… 5

1.1.4 Một số nguyên tắc khi kê đơn ……… 8

1.2 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc ……… 9

1.2.1 Các chỉ số kê đơn của WHO ……… 9

1.2.2 Các chỉ số đo lường sử dụng thuốc ……… 10

1.2.3 Các chỉ số về kê đơn thuốc ……… 11

1.3 Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc ……… 12

1.3.1 Hình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc trên thế giới ……… 12

1.3.2 Thực trạng kê đơn tại Việt Nam ……… 14

1.4 Vài nét về Bệnh viện đa khoa Hoàn Hảo ……… 18

1.4.1 Chức năng nhiệm vụ ……… 18

1.4.2 Khoa dược BVĐK Hoàn Hảo ……… 19

1.4.3 Các khoa phòng gồm ……… 19

1.4.4 Tính thiết yếu của đề tài ……… 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 22

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ……… 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ……….…… 22

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ……… 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu ……….……… 22

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ……… 22

Trang 5

2.2.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu ……… … 22

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập ……… 26

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu ……….… 26

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ……….… 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……… 31

3.1Mô tả thực trạng thực hiện quy định hành chính trong kê đơn ….……31

3.1.1 Thực hiện quy định về thủ tục hành chính ……….… 31

3.1.2 Chỉ tiêu về thông tin thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc …… 33

3.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ……… 33

3.2.1 Thuốc được kê theo nguồn gốc xuất xứ ……… 34

3.2.2 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện ……… 34

3.2.3 Tỷ lệ thuốc kê theo thành phần ……… 34

3.2.4 Tỷ lệ thuốc được kê theo đường dùng ……… 35

3.2.5 Tỷ lệ thuốc được kê theo dạng dùng ……… 35

3.2.6 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin và corticoid ……… 36

3.2.7 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh theo nhóm bệnh lý ……… 36

3.2.8 Phối hợp kháng sinh trong kê đơn thuốc ……… 37

3.2.9 Chi phí trung bình trong một đơn ……… 37

3.2.10 Sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh lý ……… 38

3.2.11 Tỷ lệ kháng sinh được sử dụng ……… …… 41

Chương 4: BÀN LUẬN ……… 43

4.1 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Hoàn Hảo, tỉnh Bình Dương ……… 43

4.1.1 Việc thực hiện quy định về thủ tục hành chính ……… 43

4.1.2 Chỉ tiêu về thông tin thuốc và hướng dẫn sử dụng ……… 44

4.2 Một số chỉ số về kê đơn ……… 44

4.2.1 Phân tích danh mục thuốc kê đơn theo nguồn gốc sản xuất ………… 44

4.2.2 Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu ……… 45

Trang 6

4.2.3 Thuốc được kê theo thành phần ……… 45

4.2.4 Thuốc được kê theo đường dùng ……… 45

4.2.5 Sử dụng kháng sinh ……… 46

4.2.6 Sử dụng vitamin ……… 48

4.2.7 Sử dụng Corticoid ……… ……… 48

4.2.8 Chi phí một đơn thuốc ……… 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

trống

32

đơn trắng, sửa chữa và ký tên bác sĩ kê đơn

32

dẫn sử dụng thuốc

33

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Việc quyết định lựa chọn thuốc, đường dùng, cách dùng, liều dùng, thời điểm dùng phụ thuộc vào người thầy thuốc người trực tiếp thăm khám và chẩn đoán bệnh, bệnh nhân là người thực hiện đầy đủ và đúng theo phác đồ điều trị của thầy thuốc

Để chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân an toàn, hợp lý và có hiệu quả, vai trò của người thầy thuốc là hết sức quan trọng Nó đòi hỏi người thầy thuốc phải có trình độ

Sử dụng thuốc an toàn- hợp lý- hiệu quả- kinh tế là một trong các chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Việc kê đơn, sử dụng thuốc chưa hợp

lý đã ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế, sức lao động, thời gian và sức khỏe người bệnh, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị, tăng nguy cơ xảy ra ADR, tương tác thuốc, kể cả nguy cơ tử vong Việc giám sát, sử dụng thuốc chặt chẽ là giải pháp được ưu tiên hàng đầu trong việc kiểm soát, nâng cao tính an toàn, hiệu quả và kinh tế trong sử dụng thuốc

Kê đơn của bác sĩ là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng góp phần vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý Kê đơn là một khâu quan trọng trong chu trình sử dụng thuốc ở các bệnh viện Chính vì vậy Bộ Y tế đã có những quy định chặt chẽ trong quản lý hoạt động kê đơn của bác sĩ Đặt biệt đối với hoạt động kê đơn BHYT ngoại trú vốn bị hạn chế hơn so với kê đơn ngoại trú thông thường do chịu áp lực của hạn mức giá trị tiền thuốc đối với một đơn thuốc ngoại trú và hạn chế do danh mục thuốc BHYT chi trả

Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám

và điều trị cho người bệnh tại bệnh viện, đề tài: “Phân tích thực trạng kê

Trang 11

Chương 1.TỔNG QUAN

1.1 Quy định kê đơn điều trị ngoại trú:

1.1.1 Nội dung của một đơn thuốc:

Mỗi quốc gia trên thế giới có qui định riêng về việc kê đơn thuốc nhằm phù hợp với điều kiện của đất nước mình.Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất

đó là đơn thuốc phải rõ ràng Đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:

- Tên, tuổi và địa chỉ của người bệnh

- Ngày, tháng kê đơn

- Tên, địa chỉ, số điện thoại của người kê đơn

- Tên gốc của thuốc, hàm lượng thuốc

- Dạng thuốc, tổng số thuốc

- Nhãn bao thuốc: hướng dẫn, cảnh báo…

Ngày 29/12/2017 BYT đã ra thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về kê đơn trong điều trị ngoại trú [5], trong đó có yêu cầu kê đơn thuốc gồm:

- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:

a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông

tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy

Trang 12

và 9 Thông tư này

- Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sĩ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh

- Bác sĩ, y sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều

6 Luật Dược, cụ thể:

a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,

c) Thực phẩm chức năng;

d) Mỹ phẩm

Trang 13

Yêu cầu về hình thức kê đơn thuốc:

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và số theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:

a) Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b) Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chuyển tuyến

về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị

- Kê đơn thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất theo quy định

1.1.2 Đối tượng áp dụng:

Theo điều 2 của Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban hành kèm theo Thông tư 52/2017/QĐ-BYT ngày 29/12/2017 quy định của người kê đơn như sau [5]:

1.1.3 Quy định về ghi đơn thuốc:

Trang 14

6

- Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

- Y sĩ có chứng chỉ hành nghề và có đăng ký nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 quy định tại Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng

12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn

kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

- Cơ sở bán lẻ thuốc, người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ

sở bán lẻ thuốc theo quy định của Luật Dược

- Người bệnh và người đại diện của người bệnh có đơn thuốc

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến đơn thuốc và

kê đơn thuốc

Để tăng cường sự an toàn, hiệu quả và hợp lý trong công tác kê đơn tại các Bệnh viện trên cả nước, Bộ Y tế đã ban hành “ Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú” kèm theo Thông tư số 52/2017/QĐ-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Điều 6 của yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú quy định[5]:

1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh

2 Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố,

tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ

4 Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

Trang 15

a) Thuốc có một hoạt chất

- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg

- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg

b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại

5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác

6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

7 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc:

- Đơn thuốc kê trên máy tính một lần, sau đó in ra và người kê đơn ký tên, trả cho người bệnh một bản để lưu trong sổ khám bệnh hoặc trong sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

- Cơ sở khám chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảm việc lưu đơn để chiết xuất dữ liệu khi cần thiết

Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc:

Trang 16

8

- Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc

- Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp tên toàn quốc

- Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt điều trị ghi trong đơn Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước một đến ba ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ)

1.1.4 Một số nguyên tắc khi kê đơn :

Theo hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO, để thực hiện được quá trình kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ theo quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:

- Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân Quá trình này cần được thực hiện một cách thận trọng dựa trên sự quan sát kĩ lưỡng của bác sĩ, mô tả bệnh của bản thân bệnh nhân, tiền sử bệnh, X- quang, kết quả xét nghiệm và các thăm khám khác

- Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị Việc xác định mục tiêu điều trị giúp người thầy thuốc tránh được việc sử dụng nhiều thuốc không cần thiết, tập trung vào bệnh của bệnh nhân

- Bước 3: Xác định phương pháp điều trị đã được chứng minh hiệu quả,

an toàn kinh tế và phù hợp với bệnh nhân nhất trong số các phương án điều trị khác nhau, kể cả phương án không dùng thuốc Thẩm định lại sự phù hợp của thuốc đã lựa chọn cho bệnh nhân Sự phù hợp được đánh giá trên 3 khía cạnh: Sự phù hợp giữa tác dụng và dạng dùng của thuốc với bệnh nhân

Sự phù hợp của liều dùng hằng ngày

Sự phù hợp của quá trình điều trị Đối với mỗi khía cạnh cần phải kiểm tra mục đích điều trị, hiệu quả và an toàn có được đảm bảo

Trang 17

- Bước 4: Bắt đầu điều trị Cần đưa ra những chỉ dẫn cho bệnh nhân Ví

dụ như viết một đơn thuốc rõ ràng, cẩn thận, ngắn gọn nhưng dễ hiểu cho bệnh nhân

- Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo cho bệnh nhân Cần phải cung cấp cho bệnh nhân ít nhất các thông tin sau: các tác dụng của thuốc, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, hẹn tái khám lần tới, xác minh mọi thông tin có rõ ràng đối với bệnh nhân

- Bước 6: Giám sát điều trị Nếu như bệnh nhân được chữa khỏi thì ngừng quá trình điều trị hoặc nếu phương pháp điều trị này có hiệu quả mà bệnh vẫn chưa khỏi hẳn thì cần xem lại có tác dụng phụ nào nghiêm trọng hay không Nếu có thì cân nhắc lại liều dùng hoặc chọn thuốc khác, nếu không thì tiếp tục điều trị Trường hợp bệnh không được chữa khỏi thì phải nghiên cứu lại tất cả các bước trên

Ngoài ra, để đảm bảo một đơn thuốc hợp lý cũng cần phải lưu ý đến tương tác thuốc, vì khi sử dụng đồng thời 2 hay nhiều thuốc có tương tác với nhau, tác dụng của thuốc này có thể bị thay đổi bởi thuốc khác, một số trường hợp có thể làm tăng độc tính của thuốc dẫn đến hậu quả bất lợi cho người bệnh Trong một số trường hợp kết hợp 2 thuốc tương tác để làm tăng hiệu quả của thuốc cũng nên được áp dụng để giảm liều của từng thuốc đơn lẻ.[9]

1.2.Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc:

1.2.1.Các chỉ số kê đơn của WHO:

Tổ chức Y tế thế giới- WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau:

Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO

Trang 18

10

1.2.2.Các chỉ số đo lường sử dụng thuốc:

Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, BYT cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện: Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định về

kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về

tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Theo Thông tư 23/2011/TT-BYT có quy định: Thuốc chỉ định cho người bệnh cần đảm bảo các yêu cầu sau:

thuốc được kê thuộc danh

mục thuốc thiết yếu hoặc

danh mục thuốc chủ yếu

Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ ra việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu đối với từng loại hình cơ sở khảo sát

Trang 19

- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh

- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh

- Phù hợp với tuổi và cân nặng

- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)

- Không lạm dụng thuốc

- Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh

- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp

- Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi

sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm

Các chỉ số sử dụng thuốc được ban hành kèm theo Thông tư số BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế bao gồm các chỉ số liên quan đến kê đơn thuốc ngoại trú

21/TT-1.2.3 Các chỉ số về kê đơn thuốc:

Các chỉ số về kê đơn thuốc và chỉ số về sử dụng thuốc toàn diện bao gồm:

Các chỉ số kê đơn

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

- TL% thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành

Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc

- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn

Trang 20

12

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe

- Tỷ Lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan

Theo khuyến cáo WHO, số thuốc trung bình trên một đơn thuốc là 1,8 Tỷ lệ % thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu lý tưởng là 100% Tỷ

1,6-lệ % thuốc được kê theo tên generic được khuyến cáo là 100% Tỷ 1,6-lệ % đơn

có kê kháng sinh là trong khoảng 20%-26,8% Tỷ lệ % đơn có kê thuốc tiêm được khuyến cáo trong khoảng 13,4%-24,1%

1.3 Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc:

1.3.1 Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc trên thế giới:

Trong những năm gần đây, nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ Nhu cầu dùng thuốc tăng và dùng các loại thuốc biệt dược được phát minh trong điều trị bệnh mới nên có chi phí lớn [9]

Trong việc sử dụng thuốc tồn tại hai vấn đề lớn, đó là:

- Sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển.[10]

- Thực trạng kê đơn không hợp lý, không an toàn, còn bệnh nhân thì không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, tình trạng bác sĩ kê đơn nhầm lẫn vẫn còn, còn lạm dụng thuốc, phối hợp thuốc không đúng, không ghi đầy đủ liều lượng, dạng thuốc vẫn còn diễn ra Tình trạng kê quá nhiều thuốc cho một bệnh nhân, lạm dụng kháng sinh tiêm, kê đơn kháng sinh cho bệnh không nhiễm trùng vẫn còn diễn ra.[20]

Khoảng 75% lượng thuốc ở thị trường dược phẩm thuộc về các nước dẫn đầu về kinh tế như Mỹ, Nhật, Pháp, Đức, Ý, Anh, Tây Ban Nha…[1]

Trang 21

Thị trường dược phẩm khối các nước ASEAN có đặc điểm chung là thuốc Generic chiếm trung bình khoảng 40% thị phần, trong đó Singapore thấp nhất (9%), cao nhất là Việt Nam (70%) (theo đánh giá của IMS) Thuốc generic là một thị trường tiềm năng, đồng thời là một giải pháp lựa chọn để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu theo chính sách của WHO.[8],[20]

Nghiên cứu về việc kê đơn tại một bệnh viện thực hành ở Thái Lan Udimthavomsuk thấy có tới 52,3% dùng kháng sinh không đúng và không cần thiết Việc sử dụng kháng sinh dự phòng ngoại khoa cũng có tỷ lệ không hợp lý cao (79,7%)

Không tuân thủ quy chế kê đơn: Một nghiên cứu khảo sát thực trạng

hoạt động kê đơn tại Goa (Ấn Độ), khi tiến hành nghiên cứu cho thấy Trong

990 đơn thuốc khảo sát thì có tới hơn một phần ba trong tổng số đơn thuốc ghi thông tin xác định bác sĩ là không rõ ràng, hơn một nữa các đơn thuốc không ghi đầy đủ các thông tin về bệnh nhân (tình trạng bệnh, địa chỉ, tên, tuổi…)[11]

Lạm dụng thuốc và không tuân thủ quy trình trong điều trị: tình

trạng kê đơn quá nhiều thuốc, lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được

đề cập trong rất nhiều nghiên cứu Để khắc phục tình trạng này, nhiều nước

đã thực thi một danh mục thuốc hạn chế và xây dựng phác đồ chuẩn để hướng dẫn việc sử dụng thuốc hợp lý Những cố gắng này đã góp phần làm giảm được việc tiêu thụ thuốc tuy nhiên không được cải thiện đáng kể Vì vậy, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo “các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, cần dùng thuốc hợp lý hơn để sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả và cung cấp được nhiều thuốc hơn cho nhân dân”

Một cuộc khảo sát bệnh nhân ở 11 quốc gia trên toàn thế giới cho thấy 22,3% số bệnh nhân được dùng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng cấp tính tại cộng đồng thừa nhận không tuân thủ đầy đủ liệu trình Nhiều bệnh nhân

Trang 22

14

dùng liều thấp hơn hoặc chỉ dùng trong thời gian ngắn 3 ngày thay vì 5 ngày Tuy nhiên, tỷ lệ tuân thủ rất khác nhau giữa các nước, Trung Quốc và Nhật Bản có tỷ lệ không tuân thủ cao nhất còn Ý và Hà Lan ở mức thấp nhất.[2]

Theo một nghiên cứu đánh giá việc kê đơn thuốc tại bệnh viện Dessie Referral ở Dessie, Ethiopia, kết quả cho thấy trong tổng số 362 đơn khảo sát

Số thuốc trung bình trên một đơn thuốc là 1,8 phù hợp với tiêu chí chuẩn của WHO (1,6-1,8) Tỷ lệ thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu của quốc gia

là 91,7 thấp hơn so với giá trị lý tưởng của WHO là 100% Tỷ lệ thuốc được

kê đơn theo generic là 93,9%,thấp hơn so với giá trị tiêu chuẩn của WHO là 100% Tỷ lệ đơn có kê kháng sinh là 52,8%, cao hơn so với giá trị khuyến cáo của WHO (13,4%-24,1%) Các kháng sinh được kê đơn nhiều nhất là Amoxicillin (22,2%) và Ampicillin (21,3%) Qua các chỉ số nghiên cứu cho thấy có độ chênh lệch lớn giữa thực tế điều trị với khuyến cáo của WHO

Nghiên cứu về việc điều trị các chứng bệnh thông thường như ho, cảm lạnh cho trẻ em ở Philippine cho thấy tới 80% các trường hợp được cha mẹ tự điều trị và hầu hết các trường hợp là không đúng và không cần Các thuốc hạ sốt, giảm đau được dùng nhiều nhất và đặc biệt là các thuốc cầm tiêu chảy, các kháng sinh được dùng rộng rãi, lãng phí và nguy hiểm Một nghiên cứu khác cho thấy ngay tại thủ đô Manila (Philippine), việc mua kháng sinh không có đơn của thầy thuốc chiếm tới 66%, trong đó có cả những trường hợp mua kháng sinh để “dự phòng”.[12]

Thực trạng lạm dụng kháng sinh: Tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy

ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sĩ, tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn được duy trì ở mức 60% số lần thăm khám Trong khi đó, tác giả cũng nhận định, đối với các trường hợp bệnh nhân viêm họng này có thể

tự khỏi bằng cách nghỉ ngơi và uống nhiều nước

1.3.2.Thực trạng kê đơn tại Việt Nam:

Trang 23

Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y tế yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi thường gặp nhất của thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Kê đơn thuốc không đúng với yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là một hiện tượng không hiếm gặp ở một số thầy thuốc Những lỗi thường gặp của thầy thuốc khi kê đơn đó là viết nhầm tên thuốc, thiếu hiểu biết về thuốc, nhầm lẫn về liều lượng, đặt nhầm dấu thập phân ở hàm lượng, nhầm lẫn về tần suất dùng thuốc trong ngày, viết chữ quá khó đọc, không thận trọng khi dùng chữ viết tắt, không chú ý đến tương tác, không chú ý điều chỉnh liều lượng, không quan tâm đến tiền sử bệnh của người dùng thuốc

Thông tin của bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc sử dụng thuốc trong đơn nhưng là một yếu tố rất quan trọng, qua thông tin thủ tục hành chính trên bệnh nhân có định hướng lựa chọn thuốc, lựa chọn liều dùng, cách dùng, có định hướng theo dõi và quản lý sử dụng thuốc… Vì vậy, cần phải thông tin đến người bệnh như các thông tin về thuốc và thông tin điều trị sau kê đơn, bao gồm hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ điều trị tại nhà, thông báo thu hồi thuốc có vấn đề về chất lượng

Chưa có thống kê hệ thống việc không tuân thủ ghi đầy đủ các thông tin thủ tục hành chính cho bệnh nhân và ảnh hưởng của việc ghi không đủ một cách chính xác và thuyết phục, các kết quả nghiên cứu mới mang tính chất thống kê

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Nhân dân 115 cho thấy, các đơn thuốc có sai sót thông tin bệnh nhân về họ tên, tuổi, giới, địa chỉ là 98%, một

số nghiên cứu khác về hoạt động bảo đảm cung ứng thuốc chữa bệnh tại Phòng quân y – Bộ tổng tham mưu – Cơ quan Bộ quốc phòng… cũng cho thấy có bất cập trong vấn đề này

Trang 24

16

Việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử chưa được áp dụng rộng rãi mà mới chỉ phổ cập ở một vài bệnh viện lớn Đa số các bệnh viện trên cả nước vẫn kê đơn viết tay Một nghiên cứu của Trường Đại học Dược Hà Nội cho thấy, kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để làm giảm một cách có ý nghĩa số lượng đơn kê có sai sót cả về thủ tục hành chính và chuyên môn Tại các bệnh viện công lập Việt nam, khu vực điều trị ngoại trú luôn gặp áp lực bệnh nhân đông, thời gian khám, kê đơn và tư vấn dùng thuốc của bác sỹ bị rút ngắn làm gia tăng khả năng xảy ra sai sót kê đơn, nhất là khi đơn thuốc được ghi bằng tay Theo nghiên cứu tại trung tâm y tế huyện Châu Đức- tỉnh Bà Rịa năm 2015[14] tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh chiếm 52,25% Tại bệnh viện đa khoa Phước Long- tỉnh Bình Phước năm 2014[13] tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh là 41,1%

Kê đơn thuốc ở Việt Nam cũng nằm trong xu hướng chung của thế giới Mặc dù BYT đã có nhiều văn bản quy định hết sức cụ thể từ những chi tiết nhỏ như quy trình kê đơn, tiêu chuẩn một đơn thuốc hợp lý Ví dụ như ghi tên thuốc theo đúng quy định phải là tên gốc, đối với thuốc có nhiều thành phần mới ghi tên biệt dược thông dụng Nhưng các thầy thuốc thường không nắm được quy định này hoặc biết nhưng vẫn bỏ qua

Cần phải lên tiếng báo động về tình trạng lạm dụng thuốc biệt dược làm ảnh hưởng đến kinh tế bệnh nhân và gia đình Không những thế còn gây ra một thị hiếu dùng thuốc không đúng, dẫn đến tình trạng lạm dụng kháng sinh, vitamin, thuốc corticoid vẫn tiếp tục diễn ra

Đơn thuốc là căn cứ để dược sĩ cung cấp thuốc, theo đó bệnh nhân sử dụng điều trị bệnh Những sai sót trong kê đơn sẽ gây ra nhiều hậu quả đáng tiếc cho bệnh nhân Có tới 80-90% thầy thuốc nghĩ rằng mỗi triệu chứng của bệnh nhân cần phải điều trị bằng một loại thuốc riêng biệt nên đã kê đơn bằng nhiều loại thuốc Đôi khi thầy thuốc kê đơn chịu áp lực của cả bệnh nhân lẫn gia đình họ muốn dùng nhiều thuốc để chóng khỏi bệnh Ngoài ra thầy thuốc

Trang 25

còn lạm dụng thuốc vì lợi ích, áp lực kinh tế, sự tác động của trình dược, các công ty dược phẩm giàu quyền lực Khi uống thuốc, ngoài tác dụng chữa bệnh, thuốc còn có khả năng gây ra những phản ứng làm xáo trộn cơ thể, đây

là những tác dụng không mong muốn của thuốc Vì thế vấn đề an toàn sử dụng thuốc là trách nhiệm đặt ra cho cả bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, cơ quan quản lý dược, hãng bào chế và bản thân người bệnh Thuốc là “con dao hai lưỡi” vì có thể gây ra phản ứng có hại ở nhiều mức độ, thậm chí tử vong kể cả dùng đúng liều, đúng quy định, các phản ứng như vậy gọi là phản ứng bất lợi (ADR) Điều trị nhiều thuốc thì tần suất ADR tăng nhanh với số lượng thuốc trong một lần điều trị Do đó, có thể nói rằng số tương tác tăng theo cấp số nhân so với số thuốc thống kê Mặc dù bác sĩ kê đơn nhằm mục đích chăm sóc điều trị bệnh nhân nhưng thực tế không có loại thuốc nào khi cho dùng lại không có rủi ro của nó Thách thức chủ yếu của công tác an toàn sử dụng thuốc là làm sao giảm thiểu tối đa những tác dụng đối nghịch của thuốc

Vì vậy cần thuyết phục các thầy thuốc và cộng đồng nhận ra rằng chính hoạt động của họ trực tiếp liên quan đến sự kháng thuốc này Trên thực tế tình trạng kháng thuốc có thể còn trầm trọng hơn so với một số số liệu khảo sát

Có những điều ai cũng biết, cũng vi phạm mà không ai xử lý Một trong những vi phạm đó là quy định kê đơn không được tuân thủ

Thông tin của bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc sử dụng thuốc trong đơn nhưng là một yếu tố rất quan trọng, qua thông tin thủ tục hành chính trên bệnh nhân có định hướng lựa chọn thuốc, lựa chọn liều dùng, cách dùng, có định hướng theo dõi và quản lý sử dụng thuốc… Vì vậy, cần phải thông tin đến người bệnh như các thông tin về thuốc và thông tin điều trị sau kê đơn, bao gồm hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ điều trị tại nhà, thông báo thu hồi thuốc có vấn đề về chất lượng

Chưa có thống kê hệ thống việc không tuân thủ ghi đầy đủ các thông tin thủ tục hành chính cho bệnh nhân và ảnh hưởng của việc ghi không đủ

Trang 26

1.4 Vài nét về Bệnh viện đa khoa Hoàn Hảo:

Bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo được thành lập theo Quyết định số 2316/QĐ-BYT ngày 30-6-2010 của Bộ Y tế Với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và sự hỗ trợ của các ban ngành, sau khi đi vào hoạt động bệnh viện đã tạo được niềm tin trong lòng quý khách hàng Đây là một bệnh viện được đầu tư trang thiết bị hiện đại, có đầy đủ các khoa phòng; cơ sở vật chất khang trang, thoáng mát, sạch sẽ Mặt khác, bệnh viện có đội ngũ bác sĩ, dược

sĩ, kỹ thuật viên, điều dưỡng, nữ hộ sinh đều có tay nghề cao, tâm huyết và thân thiện, tận tụy với người bệnh, đáp ứng mọi nhu cầu khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho quý khách hàng khi tới đây Tuy mới đi vào hoạt động nhưng với sự năng động của ban lãnh đạo và sự đoàn kết của tập thể y bác sĩ, mọi hoạt động của bệnh viện đều ổn định và được người dân tin tưởng

Bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo hoạt động theo hình thức xã hội hóa cùng y tế công lập tham gia công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ người dân Bệnh viện luôn quan tâm đến đối tượng người có thu nhập thấp, công nhân, người lao động nghèo, người có thẻ bảo hiểm y tế… đồng thời mong muốn được phục vụ bà con một cách hiệu quả với chi phí thấp nhất Bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo luôn thực hiện đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước quy định, cũng như nghiêm chỉnh chấp hành chính sách thuế, tài chính, góp phần tăng thêm nguồn thu ngân sách cho Nhà nước

1.4.1.Chức năng nhiệm vụ:

Trang 27

Cấp cứu, khám bệnh-chữa bệnh: là khoa lâm sàng thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận người bệnh đến cấp cứu hoặc khám bệnh và hướng dẫn chăm sóc sức khỏe ban đầu

Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ: định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao dần trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng khám bệnh và y tế cơ sở

1.4.2.Khoa dược BVĐK Hoàn Hảo:

Khoa dược BVĐK Hoàn Hảo năm 2017 có 22 cán bộ nhân viên trong

đó có 01 DS CK1, 01 DSĐH, 20 DSTH với cơ cấu tổ chức: tổ Dược chính - Thống kê, Dược lâm sàng và thông tin thuốc, tổ kho và cấp phát, các tổ hoạt động tốt lĩnh vực chuyên môn

1.4.3.Các khoa phòng gồm:

• Khoa Khám bệnh: Gồm có các khoa phòng: phòng khám Nội, phòng khám Ngoại, phòng nội soi tiêu hóa, phòng khám Tai Mũi Họng, phòng khám Răng Hàm Mặt, phòng khám Mắt, Phòng khám chuyên khoa Xương - Khớp

Trang 28

1.4.4 Tính thiết yếu của đề tài:

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả là một trong các chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Việc kê đơn, sử dụng thuốc chưa hợp lý, chưa hiệu quả làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng nguy cơ tương tác thuốc kể cả nguy cơ tử vong

Trong những năm gần đây BVĐK Hoàn Hảo thường xuyên có các hoạt động nhằm tăng cường kiểm soát việc kê đơn thuốc BHYT ngoại trú Bệnh viện đã ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin kê đơn thuốc BHYT ngoại trú từ năm 2015 Kê đơn điện tử đã giúp cho đơn thuốc đúng mẫu theo quy định, các thông tin về hành chính, họ tên bệnh nhân, tuổi, chuẩn đoán… đầy

đủ hơn Ban hành hướng dẫn phác đồ điều trị cho các bệnh thường gặp trong điều trị ngoại trú

Từ trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về kê đơn thuốc BHYT

của bệnh viện Vì vậy tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Phân tích thực trạng

kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Hoàn Hảo, tỉnh Bình Dương năm 2018” Với mong muốn nghiên cứu sẽ phát hiện ra các vấn

đề tốt, chưa tốt về kê đơn thuốc BHYT ngoại trú, sử dụng thuốc… Xác định

cụ thể các vấn đề kê đơn thuốc chưa hợp lý đồng thời phân tích tìm nguyên nhân của kê đơn thuốc, sử dụng thuốc chưa hợp lý Trên cơ sở đó đưa ra kiến

Trang 29

nghị với bệnh viện các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện hơn nữa chất lượng

kê đơn thuốc trong thời gian tới

Trang 30

22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đơn thuốc ngoại trú được kê cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo, tỉnh Bình Dương năm 2018

2.1.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu: từ 07/2018 đến 11/2018

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo, tỉnh Bình Dương

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả, sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu là hồi cứu thông tin sẵn có; thông tin thứ cấp: đơn thuốc

2.2.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu:

bệnh nhân

Đơn có/không ghi đầy đủ

họ và tên của bệnh nhân

Biến nhị phân

Phụ lục

1

TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại Cách

thu thập

Trang 31

Biến nhị phân

Biến nhị phân

Biến nhị phân

Không: đơn không gạch chéo chỗ còn trống

Biến nhị phân

Biến dạng

số

Phụ lục

1

Trang 32

Thuốc đa thành phần là thuốc có từ 2 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên

Biến phân loại

Thuốc sản xuất trong nước:

là thuốc được sản xuất bởi các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam

Thuốc nhập khẩu là thuốc được sản xuất tại nước ngoài

và được nhập vào Việt Nam

Biến phân loại

Không: Thuốc được kê nằm ngoài danh mục thuốc bệnh viện

Biến nhị phân

Phụ lục

1

Trang 33

Không: tên thuốc có/không

có hàm lượng, không kèm số lượng

Biến nhị phân

24 giờ Không: thuốc ghi/không ghi cách dùng, không ghi liều dùng 1 lần hoặc liều dùng 24 giờ

Biến nhị phân

- Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ tên bệnh nhân

- Tỷ lệ đơn ghi tuổi bệnh nhân

- Tỷ lệ đơn ghi giới tính bệnh nhân

- Tỷ lệ đơn ghi số tháng kèm tên cha/mẹ đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi

- Tỷ lệ đơn ghi địa chỉ bệnh nhân chi tiết

- Tỷ lệ đơn có ghi chẩn đoán bệnh

- Tỷ lệ đơn có ghi tổng số khoản

- Tỷ lệ đơn có gạch chéo chỗ còn trống

- Số thuốc trung bình/đơn

Ngày đăng: 20/02/2020, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Y Tế (2015), Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2015
8. Tổ Chức Y Tế Thế Giới (2001), Dự án phát triển hệ thống y tế, Nhà Xuất Bản Y Học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển hệ thống y tế
Tác giả: Tổ Chức Y Tế Thế Giới
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học Hà Nội
Năm: 2001
9. Cục Quản lý khám chữa bệnh(2010), Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009 và định hướng kế hoạch hoạt động 2010, tại hội nghị tổng kết công tác khám chữa bệnh năm 2009 và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2010,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009 và định hướng kế hoạch hoạt động 2010, tại hội nghị tổng kết công tác khám chữa bệnh năm 2009 và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2010
Tác giả: Cục Quản lý khám chữa bệnh
Năm: 2010
10. Cục Quản lý Dược (2011), Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và định hướng trọng tâm công tác năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và định hướng trọng tâm công tác năm 2011
Tác giả: Cục Quản lý Dược
Năm: 2011
13.Phạm Duy Khanh (2015), “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”
Tác giả: Phạm Duy Khanh
Năm: 2015
14. Đoàn Kim Phượng (2017), “Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương năm 2015”, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I – Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương năm 2015”
Tác giả: Đoàn Kim Phượng
Năm: 2017
15. Ngô Kiều Quyên (2015), “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm chẩn đoán Y Khoa Thành Phố Cần Thơ”, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm chẩn đoán Y Khoa Thành Phố Cần Thơ”
Tác giả: Ngô Kiều Quyên
Năm: 2015
16. Đỗ Quang Trung (2016), “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại BVĐK Phước Long, tỉnh Bình Phước năm 2014”, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại BVĐK Phước Long, tỉnh Bình Phước năm 2014”
Tác giả: Đỗ Quang Trung
Năm: 2016
17. Vũ Thị Thúy (2013), „„Phân tích hoạt động lựa chọn và sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Đông Anh giai đoạn 2008-2012’’; Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động lựa chọn và sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Đông Anh giai đoạn 2008-2012’’
Tác giả: Vũ Thị Thúy
Năm: 2013
18. Huỳnh Minh Triết (2015), “Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tháp Mười năm 2014”; Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tháp Mười năm 2014”
Tác giả: Huỳnh Minh Triết
Năm: 2015
19. Lê Văn Truyền (2004), Công nghiệp thuốc Generic thế giới trong những thập niên đầu thế kỷ XXI về một hướng đi cho công nghiệp Dược Việt Nam, Tạp chí Dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp thuốc Generic thế giới trong những thập niên đầu thế kỷ XXI về một hướng đi cho công nghiệp Dược Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Truyền
Năm: 2004
20. Hồ Anh Tuấn (2017), “Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoaị trú tại bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên năm 2017”, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I – Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoaị trú tại bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên năm 2017”
Tác giả: Hồ Anh Tuấn
Năm: 2017
21. Nguyễn Thế Vinh (2010), “Khó khăn trong quy định kê đơn thuốc và nhu cầu đào tạo về sử dụng thuốc hợp lý an toàn của cán bộ thuộc 1 số bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: 21. Nguyễn Thế Vinh (2010), “Khó khăn trong quy định kê đơn thuốc và nhu cầu đào tạo về sử dụng thuốc hợp lý an toàn của cán bộ thuộc 1 số bệnh
Tác giả: Nguyễn Thế Vinh
Năm: 2010
22. Phạm Thị Xuân (2014), “Nghiên cứu việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn Thành Phố Sơn La”, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại Học Dược Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn Thành Phố Sơn La”
Tác giả: Phạm Thị Xuân
Năm: 2014
23. Aqeel Aslam et al (2015),Evaluation of Rational Drug Use at Teaching Hospitals in Punjab, Pakistan; Journal of Pharmacy Practice and Community Medicine 2016, 2(2); 54-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of Rational Drug Use at Teaching Hospitals in Punjab, Pakistan
Tác giả: Aqeel Aslam et al
Năm: 2015
24. Wilbert B.J (2004), Do other countries hold the cure to rising prescription drug costs, The pharmacentical Journal, Vol 272, pp.75-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Do other countries hold the cure to rising prescription drug costs
Tác giả: Wilbert B.J
Năm: 2004
25. Patel V Vaidya R, Naik D, Borker P (2005), Irrational drug use in India: a prescription survey from Goa. Journal of Postgraduate Medicine, 51(1): p.9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Irrational drug use in India: "a prescription survey from Goa
Tác giả: Patel V Vaidya R, Naik D, Borker P
Năm: 2005
26. Barnett ML Linder JA (2014), Antibiotic prescribing to adults with sore throat in the United States, 1997 – 2010. JAMA Intern Med, 174(1): p.138-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibiotic prescribing to adults with sore throat in the United States, 1997 – 2010
Tác giả: Barnett ML Linder JA
Năm: 2014
2. Bộ Y tế (2014), Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 về việc Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh được BHYT thanh toán Khác
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm