1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 27

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 331,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ và nói đâu là nhụy/nhị hoa - Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của hạt Bước 1: Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề

Trang 1

TUẦN 27

KHOA HỌC LỚP 5

CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

(Bài này áp dụng PP BTNB vào hoạt động 1 của bài)

I MỤC TIÊU

- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

- GDHS biết chăm sóc và bảo vệ cây

- Rèn luyện NL hợp tác, tự tin, giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ :

- Hình minh hoạ SGK

- Đậu xanh, đậu lạc…ươm trước vào đất

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*.Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

? Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì?

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhuỵ và nhị trên tranh vẽ ? - Nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá.

Đánh giá thường xuyên:

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, tích hợp.

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; trò chơi

+ Tiêu chí: HS nắm được KT của bài học trước: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Chỉ và nói đâu là nhụy/nhị hoa

- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của hạt

Bước 1: Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học:

- Giáo viên cho học sinh xem ảnh về một loài cây Hỏi: Cây này là cây gì? (Cây đậu)

- Cây đậu mọc lên từ đâu? (Hạt)

- Trong hạt đậu có gì?

Bước 2 : Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh

- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết của mình về cấu tạo của hạt vào vở thí nghiệm bằng cách viết hoặc vẽ …

Trang 2

Bước 3: Đề xuất các câu hỏi

- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm về cấu tạo của hạt đậu

- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học) :

1 Trong hạt có nước hay không?

2 Trong hạt có nhiều rễ không?

3 Có phải trong hạt có nhiều lá không?

4 Có phải trong hạt có cây con không?

……

Bước 4: Đề xuất các phương án thí nghiệm nghiên cứu

- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh đề xuất các phương án thí nghiệm, nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 :

1 Trong hạt có nước hay không?

2 Trong hạt có nhiều rễ không?

3 Có phải trong hạt có nhiều lá không?

4 Có phải trong hạt có cây con không?

……

- Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm tách đôi hạt đậu để trả lời các câu hỏi trên

Bước 5: Kết luận, rút ra kiến thức:

- Học sinh kết luận về cấu tạo của hạt đậu

- Học sinh vẽ và mô tả lại cấu tạo của hạt sau khi tách vào vở thí nghiệm

- Học sinh so sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không

- Học sinh nhắc lại cấu tạo của hạt

- GV nhận xét, đánh giá.

Đánh giá thường xuyên:

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp,

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; viết.

+ Tiêu chí: Quan sát, mô tả được cấu tạo của hạt:Võ, phôi, chất dinh dưỡng

dự trữ.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

- Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác nhóm, và giải quyết vấn đề; tự tin.

Hoạt động 2: Thực hành: Điều kiện để hạt nảy mầm :

Từng nhóm giới thiệu kết quả của nhóm mình

- GV nhận xét, đánh giá.

Đánh giá thường xuyên:

Trang 3

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thực hành.

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; viết.

+ Tiêu chí: HS nêu được điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không quá lạnh)

- Giới thiệu kết quả của nhóm mình ở nhà.

Hoạt động 3: Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

- HS qs hình minh hoạ SGK tr109 H7, N2

chỉ vào từng hình & mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả & cho hạt mới

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

- HS trình bày, GV NX

- GV nhận xét, đánh giá.

Đánh giá thường xuyên:

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thực hành.

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; viết.

+ Tiêu chí:Nêu được quá trình phát triển của cây.

* Liên hệ những việc HS đã làm để bảo vệ cây non

- Hệ thống bài học

C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Dặn HS về nhà cùng với mọi người thực hành gieo hạt ở nhà,bảo vệ cây cối, BVMT

Đánh giá thường xuyên:

+ Phương pháp: phát vấn

+ Kỹ thuật: thực hành.

+ Tiêu chí: HS thực hiện được các yêu cầu của giáo viên

KHOA HỌC LỚP 5

CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ

BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ

(Bài này áp dụng PP BTNB cho hoạt động 1)

I MỤC TIÊU :

- Kể tên được tên một số cây có thể mọc lên từ thân, cành lá, rễ của cây mẹ

- Quan sát tìm vị trí chồi ở 1 số loại cây khác nhau

- GDHS biết chăm sóc và bảo vệ cây

Trang 4

II CHUẨN BỊ :

- Hình minh hoạ SGK

- Một số ngọn mía, khoai lang, lá bỏng, củ gừng, hành, tỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC :

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*.Khởi động:

HĐTQ tổ chức trò chơi “đẩy thuyền” trả lời câu hỏi:

? Chỉ tên hình vẽ các bộ phận của hạt? Điều kiện để hạt nảy mầm?

- HS tham gia chơi

- GV nhận xét, đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

+ Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp, tích hợp.

+ Kĩ thuật:nhận xét bằng lời, tôn vinh HS

+ Tiêu chí: Chỉ và nói được các bộ phận của hạt, đk để hạt nảy mầm là có

độ ẩm và nhiệt độ thích hợp.

- Trình bày tự tin.

- Giới thiệu bài & ghi đề bài

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

HĐ1: Tìm hiểu nơi cây con mọc lên từ một số bộphận của cây mẹ

*Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

- Gv cho HS xem một số ngọn mía, củ khoai tây,củ gừng

- Các em thấy các cây này có hạt không? Vậy ngoài cây con mọc lên từ hạt

có thể mọc lên từ một số bộphận khác , bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.

- GV ghi tựa bài

*Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS

-HS tự ghi những hiểu biết của bản thân về vị trí mọc của cây con từ những thân cây mẹ vào vở ghi khoa học

Ví dụ: + Cây mía có cây con mọc lên từ nách lá

+ Củ khoai tây cây con mọc lên từ những chỗ lõm

+ Củ gừng, củ hành, củ tỏi mọc trên phía đầu

+ Lá dạn cây con mọc lên từ mép lá

*Bước 3: Đề xuất câu hỏi

- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về

Vị trí mọc của cây con từ một số bộ phận của cây mẹ

Trang 5

• HS tự nêu câu hỏi

Ví dụ: + Khi ta trồng cây mía có chồi mọc ra ở đâu?

+ Khi ta trồng gừng, nghệ, tỏi có chồi mọc ra ở đâu?

+ Cây rau ngót có chồi mọc ra ở đâu?

*Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu

- Các nhóm đưa cây đã chuẩn bị quan sát và chỉ cho nhau biết những chỗ cây con mọc

*Bước 5: Kết luận

+ Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ

- GV nhận xét, đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

+ Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp.

+ Kĩ thuật: trình bày miệng, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, ghi chép.

+ Tiêu chí: HS quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau

- Chồi mọc ra từ nách lá ở ngọn mía.; trên củ khoai tây có chỗ lõm Mỗi chỗ lõm là một chồi.Trên phần đầu củ hành/tỏi có chỗ mọc nhô ra….Lá bỏng chồi mọc ra từ mép lá.

- Kể được tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ.

=> Ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.

HĐ2: Thực hành trồng cây

- GV tổ chức cho các nhóm trồng cây vào chậu nhựa hoặc ca nhựa hỏng…

- GV nhận xét, đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

+ Phương pháp: thực hành, Quan sát; Vấn đáp.

+ Kĩ thuật: trình bày miệng, nhận xét bằng lời

+ Tiêu chí: HS thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ Trồng cây đúng KT.

C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Dặn HS về nhà cùng với mọi người thực hành trồng cây mới từ các bộ phận của cây, bảo vệ cây cối, BVMT

- Nhận xét, đánh giá tiết học

Đánh giá thường xuyên:

+ Phương pháp: phát vấn

+ Kỹ thuật: thực hành.

+ Tiêu chí: HS thực hiện được các yêu cầu của giáo viên

Trang 6

LỊCH SỬ LỚP 5

LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết ngày 27/1/1973, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

- Rèn kĩ năng phân tích các sự kiện lịch sử

- GD HS lòng tự hào về tinh thần chiến đấu anh dũng của quân ta

- Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác

*HS có năng lực: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến

tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

II.Chuẩn bị: Hình minh hoạ SGK; Phiếu học tập.

III.Hoạt động học:

A Hoạt động cơ bản:

*Khởi động:

- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát bài hát mình yêu thích

- GV giới thiệu bài học

B Hoạt động thực hành:

*HĐ1: Tìm hiểu vì sao Mĩ kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam.

- Việc 1: Cặp đôi trao đổi, thảo luận với nhau theo nội dung:

? Tại sao Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

? Em hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí Hiệp định Pa-ri?

- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

- Việc 3: GV nhận xét và chốt: Giống như năm 1954, VN lại tiến đến mặt trận ngoại giao với tư thế người chiến thắng trên chiến trường Bước lại vết chân Pháp, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri với những điều khoản có lợi cho dân tộc ta.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Nắm được nguyên nhân Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri: Vì Mĩ bị thất bại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc, âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược Việt Nam của chúng bị ta đập tan

+ Biết ngày 27/1/1973, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời

Trang 7

*HĐ2: Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri.

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận với nhau theo nội dung:

? Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri?

? Nội dung Hiệp định Pa-ri cho thấy ta Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?

? Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa thế nào với lịch sử dân tộc ta?

- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

- Việc 3: GV nhận xét và chốt: Cuối năm 1972, Mỹ dùng máy bay B52 ném bom hòng hủy diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Nắm được những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của VN; rút toàn bộ quân

Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính líu về quân sự ở VN; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN

+ Nắm được ý nghĩa lịch sử: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời

C Hoạt động ứng dụng:

- Kể cho người thân của mình nghe về Hiệp định Pa-ri

LỊCH SỬ LỚP 4

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI - XVII để thấy rằng thương nghiệp thời này rất phát triển

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh ảnh về các thành thị này

- GD HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ các khu phố cổ

- Phát triển năng lực giao tiếp cho HS, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên

II.Chuẩn bị: - Phiếu thảo luận; Hình minh hoạ SGK; Bản đồ Việt Nam III.Các hoạt động học:

A Hoạt động cơ bản:

1.Khởi động:

- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát bài hát mình yêu thích

Trang 8

- GV giới thiệu bài học.

2 Bài mới: *HĐ1: Giới thiệu về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An để hoàn thành bảng thống kê

- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

- Việc 3: Nhận xét và chốt lại: Vào thế kỉ XVI – XVII, cuộc sống ở các thành thị như Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trở nên sôi động, buôn bán rất tấp nập, có nhiều thương nhân nước ngoài

- Cho HS xem tranh ảnh minh họa cuộc sống của người dân ở ba thành thị nói trên

Đánh giá TX:

- Tiêu chí: HS nắm được vào thế kỉ XVI – XVII, cuộc sống ở các thành thị như Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trở nên sôi động, buôn bán rất tấp nập,

có nhiều thương nhân nước ngoài

- PP: vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi

HS còn lúng lúng), phân tích/ phản hồi.

*HĐ2: Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI - XVII

- Việc 1: Cặp đôi đọc SGK và thảo luận theo các câu hỏi sau, thư kí viết kết quả thảo luận vào phiếu học tập:

+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành thị nước ta vào thế kỉ XVI - XVII

+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?

- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

- Việc 3: Nhận xét và chốt lại: Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp.

Đánh giá TX:

- Tiêu chí: HS nắm được thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy

mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp.

- PP: vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.

Trang 9

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi

HS còn lúng lúng), phân tích/ phản hồi.

B Hoạt động ứng dụng:

Hỏi đáp với bố mẹ: Ba thành thị tiêu biểu của nước ta vào thế kỉ XVI -XVII là những thành thị nào?

- Về nhà kể cho bố nghe về cuộc sống ở ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An Nói cho bố mẹ biết tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI -XVII

****************************************

ĐỊA LÝ LỚP 5

ÔN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản

đồ, lược đồ Việt Nam

- So sánh sự giống khác nhau giữa 2 đồng bằng bắc bộ và Nam bộ

- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, TP HCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này

- GDHS yêu quê hương đất nước ta

*HS có năng lực: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng

Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai.

NL: - Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; Tự tin; giải quyết vấn đề

II.Chuẩn bị: - Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam

III.Hoạt động học:

A Hoạt động cơ bản: 1 Khởi động

- Ban văn nghệ cho các bạn chơi hát bài hát mình yêu thích.

- Nghe GV giới thiệu bài.

2 Bài mới:

*HĐ 1: Vị trí các đồng bằng và các dòng sông lớn.

- Việc 1: Cho HS quan sát và chỉ trên bản đồ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ; vị trí của các dòng sông lớn tạo nên các đồng bằng đó (sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai

- Việc 2: HĐTQ cho các nhóm chia sẻ trước lớp

Trang 10

- Việc 3: GV nhận xét, chốt: Vị trí của hai đồng bằng lớn của đất nước ta và một số dòng sông lớn do hai đồng bằng này tạo nên.

Đ

ánh giá TX:

+ Tiêu chí: Nắm được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ và nam Bộ.

- Xác định được các con sông tạo nên các đồng bằng

- Tự học, hợp tác

+ Phương pháp: tích hợp PP quan sát

+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

*HĐ2: Đặc điểm thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận về đặc điểm thiên

nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ, thư ký điền thông tin vào bảng:

- Việc 2: HĐTQ cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- Việc 3: GV nhận xét, chốt: Tuy cũng là những vùng đồng bằng song các điều kiện tự nhiêu ở hai đồng bằng vẫn có những điểm khác nhau về địa hình, sông ngòi, đất đai, KK.

Đ

ánh giá TX:

+ Tiêu chí: - Nắm được các đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và

Nam Bộ( Địa hình, sông ngòi, đất đai, khí hậu)

- Tự học, hợp tác

+ Phương pháp: tích hợp PP quan sát

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn , trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

*HĐ3: Con người và hoạt động sản xuất ở các đồng bằng

- Việc 1: Cá nhân đọc các câu ở BT3 và xác định câu nào đúng/sai, giải thích

lí do

- Việc 2: HĐTQ cho các bạn chia sẻ trước lớp

- Việc 3: GV nhận xét, chốt: Câu đúng là câu b và d còn câu sai là a và c

Đ

ánh giá TX:

+ Tiêu chí: - Biết các đặc điểm thuộc về ĐBBB và ĐBNB và làm đúng bài

tập trên phiếu

- Tự học, hợp tác

+ Phương pháp: tích hợp PP quan sát

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời,

B Hoạt động ứng dụng:

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w